Việc phân tích các số liệu từ các cuộc khảo sát điều tra sẽ cho ta nhìn sự việc một cách chuẩn xác , khoa học chứ không phải là những đánh giá chung - Thấy được tầm quan trọng của Thống
Trang 1CHƯƠNG V: THỐNG KÊ
Tiết 66: MỘT VÀI KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
I Mục tiêu
a) Về kiến thức :
Giúp cho học sinh:
- Nhận thức được rằng các thông tin dưới dạng số liệu rất phổ biến trong đời sống thực tiễn Việc phân tích các số liệu từ các cuộc khảo sát điều tra sẽ cho ta nhìn sự việc một cách chuẩn xác , khoa học chứ không phải là những đánh giá chung
- Thấy được tầm quan trọng của Thống kê trong nhiều lãnh vực hoạt động của con người, sự cần thiết phải trang bị các kiến thức thông kê
cơ bản cho mọi lực lượng lao động, đặc biệt cho các nhà quản lí và hoạch định chính
- Nắm được các khái niêm : đơn vị điều tra, dấu hiệu, mẫu, mẫu số liệu, kích thước mẫu và điều tra
b) Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết khái niệm thống kê
- Kĩ năng tìm kích thước mẫu
c) Về thái độ
- Thông qua khái niệm thông kê, mẫu số liệu và kích thước mẫu hs liên
hệ với thực tế và từ thực tế thiết lập một baì toán thống kê
- Hiểu rõ hơn vai trò của thống kê trong đời sống
II Chuẩn bị
Giáo viên
- Xem lại bài :”Thu thập số liệu thống kê, tần số”ở lớp 7
- Chuẩn bị 1 số tờ báo có chứa các con số thống kê cho học sinh
- Dùng phần mềm để giảng dạy.
Học sinh
- Xem lại bài :”Thu thập số liệu thống kê, tần số”ở lớp 7
- Tiến hành một cuộc điều tra “bỏ túi” về điểm số của bài kiểm tra môn Toán vào tuần trước, về số học sinh bị cận thị của khối 10, về chiều cao của học sinh trong lớp mình theo sự phân công của giáo viên
III Phương pháp: Sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp với phương pháp thuyết trình
IV Tiến trình dạy học
1.ĐẶT VẤN ĐỀ:
Câu hỏi 1: Hãy thống kê điểm kiểm tra môn Toán tuần trước của tổ mình Câu hỏi 2: Hãy sắp xếp các điểm số theo thứ tự tăng dần
Tổ chức hoạt động theo tổ
Trang 2kê kết quả học tập của lớp vào năm trước,
thống kê dân số của địa phương mình,
thống kê tình hình nhiễm HIV của tỉnh
mình,…
H1: Em hãy nêu một ví dụ thống kê mà em
biết
H2: Hãy nêu đối tượng điều tra trong thống
kê em vừa nêu
H1: Dấu hiệu điều tra ở đây là gì?
H2: Đơn vị điều tra ở đây là gì?
HS: Nhận nhiệm vụ , trả lời
GV: Nhận xét, chỉnh sửa nếu sai, sau đó
nêu khái niệm kích thước mẫu, mẫu số liệu
H3: Nêu kích thước mẫu trong ví dụ trên?
HS: Nhận nhiệm vụ , trả lời
H4: Một nhà máy chế biến sữa thường sản
xuất với số lượng hộp sữa nhiều hay ít?
HS: Trả lời theo sự gợi ý: thường là nhiều
và không đếm thủ công được
H5: Người điều tra phải kiểm định chất
lượng các hộp sữa bằng cách mở hộp sữa
để kiểm tra Có thể điều tra toàn bộ hay
không?
HS: Không thể điều tra toàn bộ được
GV nêu khả năng điều tra:Chỉ điều tra
mẫu
1 Thống kê là gì ?
Thống kê là khoa học về các phương pháp thu thập, tổ chức, trình bày, phân tích và xử lí số liệu
2 Mẫu số liệu:
Một tập con hữu hạn các đơn vị điều tra được gọi là một mẫu Số phần tử của một mẫu được gọi là kích thước mẫu Dãy các giá trị của dấu hiệu thu được trên mẫu được gọi là một mẫu
số liệu
* Nếu thực hiện điều tra trên mọi đơn vị điều tra thì đó là điều tra toàn
bộ Nếu chỉ điều tra trên một mẫu thì
đó là điều tra mẫu
x
Trang 33 Một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi điều tra dân số, một cán bộ điều tra đưa ra kết luận:
a) Kết quả điều tra luôn đúng tại mọi thời điểm
b) Kết quả điều tra luôn đúng tại mọi thời điểm trước khi điều tra
c) Kết quả điều tra luôn đúng tại mọi thời điểm kết thúc điều tra
d) Kết quả điều tra chỉ để tham khảo để phán đoán một số liệu cần thiết nào đó Hãy chọn khẳng định đúng
Trả lời: d)
Câu 2: Khi điều tra chiều cao của học sinh của khối 10 tại trưòng phổ thông, người
ta chọn ra 30 em học sinh của khối đó:
1) Hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
a) Mẫu số liệu là tất cả hs của khối
b) Mẫu số liệu là tất cả hs toàn trường
c) Mẫu số liệu là 1 hs của khối
d) Mẫu số liệu là 30 hs của khối
Trang 4Tiết 67-68: TRÌNH BÀY MỘT MẪU SỐ LIỆU
I
Mục tiêu
a) Về kiến thức :
Giúp cho học sinh:
- Nắm được các khái niêm : tần số, tần suất, bảng phân bố tần số, tần suất
- Cách tìm tần số và tần suất của một bảng số liệu thống kê
b) Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tính toán thông qua việc tìm tần số , tần suất
- Kĩ năng đọc và thiết lập bảng phân bố tần số ,tần suất ghép lớp
- Biết vẽ biểu đồ tần số, tần suất hình cột; biểu đồ tần suất hình quạt; đường gấp khúc tần số, tần suất để thể hiện bảng phân bố tần số-tần suất ghép lớp
c) Về thái độ
- Thông qua khái niệm tần số ,tần suất hs liên hệ với thực tế và từ thực
tế thiết lập một baì toán thống kê
- Hiểu rõ hơn vai trò của thống kê trong đời sống
- Xem lại bài :”Thu thập số liệu thống kê, tần số”, hàm số ở lớp 7
- Tiến hành một cuộc điều tra “bỏ túi” về điểm số của bài kiểm tra môn Toán ở học kì I của học sinh trong lớp mình
III Phương pháp: Sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp với phương pháp thuyết trình
IV Tiến trình dạy học
Trang 5B BÀI MỚI
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1
1 Bảng phân bố tần số - tần suất
*GV nêu ví dụ 1 Sau đó đặt câu hỏi sau:
H1: Trong các số liệu trên có bao nhiêu giá
trị
H2: Hãy nêu số lần xuất hiện của từng giá
trị
HS: Nhận nhiệm vụ , trả lời
GV: Nêu khái niệm tần số là gì?
GV treo bảng 1 và giới thiệu về bảng phân
GV nêu khái niệm tần suất
Sau đó nêu bảng phân bố tần số - tần suất
400
f = =
GV: Hãy tính các tần suất còn lại và điền
vào chỗ trống
Cho 4 tổ tính, mỗi tổ cử đại diện lên bảng
điền, gv nhận xét và cho điểm
HOẠT ĐỘNG 2
2 Bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
*GV nêu ví dụ 2 , sau đó nêu các câu hỏi:
H1: Hãy điền vào bảng 4
=
* Người ta thường viết tần suất dưới dạng phần trăm Bổ sung thêm một hàng tần suất vào bảng 1 ta được bảng phân bố tần số , tần suất
* Chú ý : a) Trên hàng tần số người ta thường dành 1 ô để ghi kích thước mẫu N, Kích thước mẫu N bằng tổng các tần số
b) Có thể viết bảng phân bố tần tần suất dạng « ngang » (như bảng 2) thành bảng « dọc »(chuyển hàng thành cột như bảng 3)
số-Giá tri Tần số Tsuất(%)
N=400
2 Bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
*Để trình bày mẫu số liệu được gọn gàng , súc tích, nhất là khi có nhiều
số liệu, ta thực hiện việc ghép số liệu thành các lớp Ở đây ta chia các số
Trang 6HS: Nhận nhiệm vụ , trả lời
GV: Nhận xét, chỉnh sửa nếu sai, sau đó
nêu khái niệm bảng phân bố tần số, tần
H3: Nêu khái niệm tần số của mỗi lớp
HS: Nhận nhiệm vụ , trả lời (là số hs trong
GV: Hãy điền vào chỗ trống trong bảng 6
Cho 4 tổ tính, gv nhận xét mỗi tổ cử đại
diện lên bảng điền, gv nhận xét và cho điểm
HOẠT ĐỘNG 3 3.Biểu đồ:
a)Biểu đồ tần số, tần suất hình cột
GV nêu ý nghĩa của biểu đồ tần số, tần suất
hình cột
GV nêu ví dụ 3,treo hình 5.1 và đặt câu hỏi
H1:Độ rộng của mỗi cột so với mỗi lớp như
thế nào?
H2:Độ cao của mỗi cột so với tần số của
mỗi lớp như thế nào?
H3:So sánh số lớp và số cột
H4:Nêu các bước vẽ biểu đồ tần suất
GV treo hình 5.2 và đặt các câu hỏi tương
*Bổ sung một cột tần suất vào bảng trên ta được bảng phân bố tần số , tần suất ghép lớp
16,7 33,3
Trang 7GV: Biểu đồ tần suất bảng gồm mấy cột?
HS: 5
GV: Tính chiều cao của mỗi cột
HS: Chiều cao của các cột tương ứng là:
16,7; 33,3; 27,8; 13,9; 8,3
b)Đường gấp khúc tần số, tần suất
*GV: nêu ví dụ 4 và đặt câu hỏi:
H1: Hãy tìm giá trị tại mỗi trung điểm
H2: Hãy nêu tọa độ của các điểm M 1 ; M 2;
A2, A3, A4, A5 ở đó Ai là trung điểm của đoạn (hoặc nửa khoảng) xác định lớp thứ i Tại mỗi điểm Ai, ta dựng đoạn thẳng AiMi vuông góc với đường thẳng nằm ngang và có độ dài bằng tần số của lớp thứ i ; cụ thể là
A1M1=6, , A5M5=3 Vẽ các đoạn thẳng M1M2, , M4M5 ta được một đường gấp khúc gọi là đường gấp khúc tần số
*Nếu độ dài đoạn thẳng AiMi được lấy bằng tần suất của lớp thứ i thì khi
vẽ các đoạn thẳng M1M2, , M4M5 ta được một đường gấp khúc gọi là đường gấp khúc tần suất
Trang 8GV nêu ý nghĩa việc vẽ biểu đồ hình quạt:”
thích hợp cho việc thể hiện bảng phân bố
tần suất ghép lớp”
Gv nêu ví dụ 5 , treo hình 5.4 và đặt ra câu
c)Biểu đồ hình quạt
Vẽ một hình tròn, chia thành những hình quạt Mỗi lớp được tương ứng với một hình quạt mà diện tích của
nó tỉ lệ với tần suất của lớp đó Số đo góc ở tâm được tính theo công thức:
a0=fi.3600
4 Hướng dẫn học ở nhà:
Hs cần học kỹ “Tần số, tần suất, bảng phân bố tần số, tần suất” Xem lại các ví dụ
và hoạt động trong sgk Sau đó mới làm các bt sgk
Trang 9- Đọc và lập được bảng phân bố tần số, tần suất
- Đọc và vẽ được các loại biểu đồ
c) Về thái độ
- Thông qua bài tập hs liên hệ được vớ những ý nghĩa thực tế
- Hiểu được ý nghĩa của toán học trong đời sống
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HOẠT ĐỘNG 1 Bài 6:
Câu a)
H1: Dấu hiệu điều tra ở đây là gì?
H2: Đơn vị điều tra ở đây là gì?
a) GV chia hs làm 4 tổ, điền vào chỗ trống,
sau đó cử đại diện lên bảng điền
b) GV cho hs vẽ
GV đặt thêm các câu:
H: Hãy vẽ biểu đồ đường gấp khúc tần số ,
tần suất ở mỗi bài tâp trên
H2:Vẽ biểu đồ hình quạt của bt 8b)
Dấu hiệu điều tra là doanh thu của cửa hàng trong 1 tháng
Đơn vị điều tra là 1 cửa hàng
Tổ cử đại diện lên bảng điền
Trang 11Tiết 70-71: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU
I.Mục tiêu
a) Về kiến thức:
Giúp cho học sinh nắm được:
- Khái niêm trung bình cộng của một dãy số liệu thống kê
- Số trung vị và ý nghĩa của nó
Câu hỏi 1: Nêu khái niệm về trung bình cộng của n số
Câu hỏi 2: Em hãy nêu ý nghĩa thực tiễn của việc chia lớp
Câu hỏi 3: Nêu khái niệm phần tử đại diện của lớp Việc chia lớp có ý nghĩa
gì trong tính toán của thống kê
Câu hỏi 4: Nêu công thức tính số đo góc ở tâm của biểu đồ tần suất hình quạt
B BÀI MỚI
Trang 12Tiết 70-71: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU
I.Mục tiêu
a) Về kiến thức:
Giúp cho học sinh nắm được:
- Khái niêm trung bình cộng của một dãy số liệu thống kê
- Số trung vị và ý nghĩa của nó
Câu hỏi 1: Nêu khái niệm về trung bình cộng của n số
Câu hỏi 2: Em hãy nêu ý nghĩa thực tiễn của việc chia lớp
Câu hỏi 3: Nêu khái niệm phần tử đại diện của lớp Việc chia lớp có ý nghĩa
gì trong tính toán của thống kê
Câu hỏi 4: Nêu công thức tính số đo góc ở tâm của biểu đồ tần suất hình quạt
B BÀI MỚI
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Trang 13*GV nêu khái niệm giá trị đại diện và
nêu công thức tính số trung bình cho
bởi bảng phân bố tần số ghép lớp.
*GV nêu ví dụ 1 và đưa các câu hỏi:
H1: Điền vào chỗ trống trong bảng
HS thảo luận theo tổ và cử đại diện
lên bảng điền
H2: Tính số trung bình
HS tính và trả lời
*GV nêu ý nghĩa của số trung bình
*GV nêu ví dụ 2 và dưa ra các câu
1 2
1
1 N N
i i
* Nếu mẫu số liệu được cho dưới dạng bảng tần số ghép lớp, khi đó số trung bình là :
1
1 m
i i i
Trang 15ẠT ĐỘNG 2
2 Số trung vị
*GV nêu khái niệm số trung vị
*GV nêu ví dụ 3 , sau đó nêu các câu
hỏi:
H1: Mẫu số liệu có bao nhiêu
H2: Số trung vị có thuộc mẫu số liệu
GV: Số trung vị là số thứ bao nhiêu?
HS: Là trung bìng cộng của hai số
*GV nêu khái niệm mốt
*GV nêu ví dụ 4, và đặt câu hỏi
H1:Áo cỡ nào bán được nhiều nhất?
* Nếu N là một số lẻ thì số liệu đứng thứ 1
2
N+
( số liệu đứng chính giữa) gọi là số trung vị
* Nếu N là một số chẵn, ta lấy trung bình cộng của hai số liệu đứng thứ
* Số trung vị được kí hiệu là M e
* Chú ý : Khi các số liệu trong mẫu không có sự chênh lệch quá lớn thì số trung bình và số trung vị xấp xỉ nhau
3.Mốt :
*Mốt của mẫu số liệu cho dưới dạng bảng phân bố là giá trị có tần số lớn
nhất , kí hiệu là M0
Trang 17*GV đưa ra chú ý:”Một bảng
phân bố tần số có thể có hai hay
nhiều mốt”
GV cho hs nêu một vài ví dụ
trong các ví dụ đã nêu cho chú ý
GV:Bạn nào học đều hơn
Gợi ý:An học đều các môn còn
Đây là câu hỏi mở,gv để học sinh
tự do trình bày ý kiến, lí lẽ của
4)Phương sai và độ lệch chuẩn
Trang 184 Hướng dẫn học ở nhà:
Hs cần học kỹ “Số trung bình, số trung vị, mốt, phương sai, độ lệch chuẩn” Xem lại các ví dụ và hoạt động trong sgk Sau đó mới làm các bt sgk
Trang 19ẠT ĐỘNG 2
2 Số trung vị
*GV nêu khái niệm số trung vị
*GV nêu ví dụ 3 , sau đó nêu các câu
hỏi:
H1: Mẫu số liệu có bao nhiêu
H2: Số trung vị có thuộc mẫu số liệu
GV: Số trung vị là số thứ bao nhiêu?
HS: Là trung bìng cộng của hai số
*GV nêu khái niệm mốt
*GV nêu ví dụ 4, và đặt câu hỏi
H1:Áo cỡ nào bán được nhiều nhất?
* Nếu N là một số lẻ thì số liệu đứng thứ 1
2
N+
( số liệu đứng chính giữa) gọi là số trung vị
* Nếu N là một số chẵn, ta lấy trung bình cộng của hai số liệu đứng thứ
* Số trung vị được kí hiệu là M e
* Chú ý : Khi các số liệu trong mẫu không có sự chênh lệch quá lớn thì số trung bình và số trung vị xấp xỉ nhau
3.Mốt :
*Mốt của mẫu số liệu cho dưới dạng bảng phân bố là giá trị có tần số lớn
nhất , kí hiệu là M0
Trang 21*GV đưa ra chú ý:”Một bảng
phân bố tần số có thể có hai hay
nhiều mốt”
GV cho hs nêu một vài ví dụ
trong các ví dụ đã nêu cho chú ý
GV:Bạn nào học đều hơn
Gợi ý:An học đều các môn còn
Đây là câu hỏi mở,gv để học sinh
tự do trình bày ý kiến, lí lẽ của
4)Phương sai và độ lệch chuẩn
Trang 224 Hướng dẫn học ở nhà:
Hs cần học kỹ “Số trung bình, số trung vị, mốt, phương sai, độ lệch chuẩn” Xem lại các ví dụ và hoạt động trong sgk Sau đó mới làm các bt sgk
Trang 23ẠT ĐỘNG 2
2 Số trung vị
*GV nêu khái niệm số trung vị
*GV nêu ví dụ 3 , sau đó nêu các câu
hỏi:
H1: Mẫu số liệu có bao nhiêu
H2: Số trung vị có thuộc mẫu số liệu
GV: Số trung vị là số thứ bao nhiêu?
HS: Là trung bìng cộng của hai số
*GV nêu khái niệm mốt
*GV nêu ví dụ 4, và đặt câu hỏi
H1:Áo cỡ nào bán được nhiều nhất?
* Nếu N là một số lẻ thì số liệu đứng thứ 1
2
N+
( số liệu đứng chính giữa) gọi là số trung vị
* Nếu N là một số chẵn, ta lấy trung bình cộng của hai số liệu đứng thứ
* Số trung vị được kí hiệu là M e
* Chú ý : Khi các số liệu trong mẫu không có sự chênh lệch quá lớn thì số trung bình và số trung vị xấp xỉ nhau
3.Mốt :
*Mốt của mẫu số liệu cho dưới dạng bảng phân bố là giá trị có tần số lớn
nhất , kí hiệu là M0
Trang 25*GV đưa ra chú ý:”Một bảng
phân bố tần số có thể có hai hay
nhiều mốt”
GV cho hs nêu một vài ví dụ
trong các ví dụ đã nêu cho chú ý
GV:Bạn nào học đều hơn
Gợi ý:An học đều các môn còn
Đây là câu hỏi mở,gv để học sinh
tự do trình bày ý kiến, lí lẽ của
4)Phương sai và độ lệch chuẩn
Trang 264 Hướng dẫn học ở nhà:
Hs cần học kỹ “Số trung bình, số trung vị, mốt, phương sai, độ lệch chuẩn” Xem lại các ví dụ và hoạt động trong sgk Sau đó mới làm các bt sgk
Trang 27ẠT ĐỘNG 2
2 Số trung vị
*GV nêu khái niệm số trung vị
*GV nêu ví dụ 3 , sau đó nêu các câu
hỏi:
H1: Mẫu số liệu có bao nhiêu
H2: Số trung vị có thuộc mẫu số liệu
GV: Số trung vị là số thứ bao nhiêu?
HS: Là trung bìng cộng của hai số
*GV nêu khái niệm mốt
*GV nêu ví dụ 4, và đặt câu hỏi
H1:Áo cỡ nào bán được nhiều nhất?
* Nếu N là một số lẻ thì số liệu đứng thứ 1
2
N+
( số liệu đứng chính giữa) gọi là số trung vị
* Nếu N là một số chẵn, ta lấy trung bình cộng của hai số liệu đứng thứ
* Số trung vị được kí hiệu là M e
* Chú ý : Khi các số liệu trong mẫu không có sự chênh lệch quá lớn thì số trung bình và số trung vị xấp xỉ nhau
3.Mốt :
*Mốt của mẫu số liệu cho dưới dạng bảng phân bố là giá trị có tần số lớn
nhất , kí hiệu là M0
Trang 29*GV đưa ra chú ý:”Một bảng
phân bố tần số có thể có hai hay
nhiều mốt”
GV cho hs nêu một vài ví dụ
trong các ví dụ đã nêu cho chú ý
GV:Bạn nào học đều hơn
Gợi ý:An học đều các môn còn
Đây là câu hỏi mở,gv để học sinh
tự do trình bày ý kiến, lí lẽ của
4)Phương sai và độ lệch chuẩn