1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

12 dạng bài tập cơ bản thường gặp về sự điện li môn Hóa học 11 năm 2021

11 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 895 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nếu axit yếu bằng lượng bazơ mạnh thì pH tính theo công thức của dung dịch hỗn hợp bazơ yếu ( liên hợp).. Dạng 4.4: Tính pH của dung dịch axit yếu và bazơ yếu.[r]

Trang 1

12 DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN THƯỜNG GẶP VỀ SỰ ĐIỆN LI MÔN HÓA HỌC

11 NĂM 2021

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Dạng 1: Tính nồng độ các ion trong dung dịch chất điện li

+ Viết phương trình điện li

+ Biểu diễn số mol của các chất ở các thời điểm: ban đầu, phản ứng, cân bằng Sử dụng các dữ kiện đề bài

để thiết lập mối liên quan

+ Thường sử dụng công thức độ điện li ( )

  

+ Thường sử dụng phương pháp bảo toàn điện tích

2 Dạng 2: Tính độ điện li α

+ Viết phương trình điện li của các chất

( )

  

3 Dạng 3: Tính pH của dung dịch không xảy ra phản ứng

pH = -lg[H+]

pOH = -lg[OH-]

pH + pOH = 14

a Dạng 3.1: Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh

Chú ý: Tùy thuộc vào nồng độ của dung dịch axit hoặc bazơ để tính đến sự điện li của nước

- Với axit: Ca là nồng độ của axit (HA)

+Nếu Ca > 4,47.10-7 bỏ qua sự điện li của H2O ⇒ [H+] chỉ sinh ra do quá trình điện li của axit

+Nếu Ca < 4,47.10-7, thì dung dịch axít là rất loãng và tính đến sự phân li của H2O.Giải phương trình bậc 2 của [H+]:

[H+]2 – [H+]Ca – 10-14 = 0

Giải ra [H+] ⇒ pH

- Với bazơ: Cb là nồng độ của bazơ (BOH)

+ Nếu Cb > 4,47.10-7 bỏ qua sự điện li của H2O ⇒ [OH-] = Cb

⇒ pH = 14 + lgCb

+ Nếu Cb < 4,47.10-7, thì dung dịch axít là rất loãng và tính đến sự phân li của H2O Giải phương trình bậc

2 của [OH-]

[OH-]2 – [OH-]Cb – 10-14 = 0

Giải ra [OH-] ⇒ pH

b Dạng 3.2: Tính pH của dung dịch axit yếu, bazơ yếu

+ Sử dụng độ điện li α

+ Hằng số phân li axit Ka; hằng số phân li bazơ Kb

Chú ý: Với axit yếu dạng HA; bazơ yếu dạng BOH:

pH =- 1/2 (logKa + logCa)= -log(αCa) ( khi Ka.Ca > 2.10-13)

Trang 2

pH = 14 + 1/2(logKb + logCb) ( khi Kb.Cb > 2.10-13)

Nếu Ka.Ca < 2.10-13 hoặc Kb.Cb < 2.10-13 sẽ tính đến sự điện li của H2O giải phương trình bậc 3 của [H+] hoặc [OH+] để tính pH:

[H+]3 + Ka.[H+]2 – (10-14 + Ka.Ca).[H+] – 10-14.Ka = 0

[OH-]3 + Kb.[OH-]2 – (10-14 + Kb.Cb).[OH-] – 10-14.Kb = 0

c Dạng 3.3: Tính pH của hỗn hợp dung dịch axit mạnh và axit yếu; bazơ mạnh và bazơ yếuAxit

mạnh HA ( C a ); axit yếu HB ( C b ; K b )

HA → H+ + A

-Ca Ca

HB H+ + B

-Bđ: Cb Ca

Pư: x x x

CB: Cb –x Ca + x

x

Ta có: Ka x Ca( x)

+ Với bazơ tương tự

d Dạng 3.4: Tính pH của dung dịch axit, bazơ yếu đa chức

Đa axit: HnA:

HnA Hn-1A- + H+ Ka1

Hn-1A Hn-2A2- + H+ Ka2

………

HA1-n An- + H+ Kan

Có thể coi đa axit như một hỗn hợp gồm các đơn axit:

Ka1 Ka2 Kan Có thể coi sự phân li của axit chủ yếu xảy ra ở nấc 1

+ Tương tự với đa bazơ

e Dạng 3.5: Tính pH của dung dịch đệm ( Axit yếu và bazơ liên hợp)

Bài toán có dạng axit HA có nồng độ Ca và hằng số Ka liên hợp với A- có nồng độ Cb

pH = pKa + log Cb/Ca

f Dạng 3.6: Tính pH của dung dịch chất lưỡng tính

Phương pháp:

Thường bắt gặp các dung dịch có chứa ion: HSO3-; HCO3-; HS-; HPO42- Các ion này vừa là axit yếu vừa là bazơ yếu nên chúng ta coi như bài toán chứa đồng thời axit yếu và bazơ yếu

+ Thường sử dụng: H+ = √(Ka1.Ka2) ( Kw ≤ Ka2.C; Ka1-1.C ≥ 1 )

4 Dạng 4: Tính pH của dung dịch xảy ra phản ứng

a Dạng 4.1: Tính pH của dung dịch axit mạnh và bazơ mạnh

+ Viết phương trình rút gọn: H+ + OH- → H2O

+ So sánh tỉ lệ mol để tìm ra H+ dư hay OH- dư

+ pH = -log[H+]dư ; pH = 14 + log[OH-]dư

Trang 3

b Dạng 4.2: Tính pH của dung dịch axit mạnh và bazơ yếu

+ Nếu axit mạnh lớn hơn lượng bazơ yếu thì pH tính theo dạng axit mạnh – axit yếu

+ Nếu axit nhỏ hơn lượng bazơ thì pH tính theo dung dịch hỗn hợp dung dịch bazơ yếu và axit yếu – dung dịch đệm

+ Nếu lượng axit bằng lượng bazơ thì thu được dung dịch axit yếu ( liên hợp)

c Dạng 4.3: Tính pH của dung dịch axit yếu và bazơ mạnh

+ Nếu axit yếu lớn hơn lượng bazơ mạnh thì tính Ph tính theo dung dịch hỗn hợp 2 axit yếu

+ Nếu axit yếu nhỏ hơn lượng bazơ mạnh thì pH tính theo công thức của dung dịch hỗn hợp bazơ mạnh và bazơ yếu

+ Nếu axit yếu bằng lượng bazơ mạnh thì pH tính theo công thức của dung dịch hỗn hợp bazơ yếu ( liên hợp)

d Dạng 4.4: Tính pH của dung dịch axit yếu và bazơ yếu

+ Nếu axit lớn hơn bazơ tạo ra dung dịch gồm 2 axit yếu

+ Nếu lượng axit yếu lớn hơn lượng bazơ thì tạo ra dung dịch 2 bazơ yếu

+ Nếu lượng axit bằng bazơ thì thu được dung dịch trung tính

5 Dạng 5: Pha trộn dung dịch

+ Sử dụng phương pháp đường chéo

+ Việc thêm, cô cạn nước làm thay đổi nồng độ mol/l và không làm thay đổi số mol chất

Chú ý:

+ Nước có C% hoặc CM =0

+ Thể khi trộn dung dịch thể tích dung dịch sau sẽ bằng tổng các thể tích đem trộn

6 Dạng 6: Bảo toàn điện tích

+ Sử dụng định luật bảo toàn điện tích: Trong một dung dịch, tổng số mol các điện tích dương của ion dương

và tổng số mol các điện tích âm của ion âm luôn luôn bằng nha

+ Khi cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn tạo ra bằng khối lượng các ion dương và ion âm có trong dung dịch (trừ H+ + OH- → H2O )

+ mmuối = mcation/NH4+ + manion

B BÀI TẬP MINH HỌA

Ví dụ 1 : Nồng độ mol của các ion CH3COOH, CH3COO-, H+ tại cân bằng trong dung dịch CH3COOH 0,1M có a = 1,32% là:

A [CH3COOH] = 0,1M

B [H+]= [CH3COO-] = 0,1M

C [H+]= [CH3COO-] = 1,32.10-3M; [CH3COOH] = 0,09868M

D [H+]= [CH3COO-] = 1,32.10-3M

Hướng dẫn giải:

CH3COOH ⇔ H+ + CH3COO- (1)

Ban đầu: Co 0 0

Phản ứng: Co a Co a Co a

Cân bằng: Co(1-a) Co a Co a

Trang 4

Vậy: [H+]= [CH3COO-] = a.Co = 0,1 1,32.10-2M = 1,32.10-3M

[CH3COOH] = 0,1 – 0,00132 = 0,09868M

⇒ Đáp án C

Ví dụ 2 : Trộn 100 ml dung dịch BaCl2 0,10M với 100ml dung dịch NaCl 0,10M Nồng độ ion Cl- có mặt trong dung dịch là:

A 0,2 B 0,15 C 0,3 D 0,4

Hướng dẫn giải:

nBaCl2 = 0,01 mol; nNaCl = 0,01 mol

BaCl2 → Ba2+ + 2Cl2

0,01 → 0,02 (mol)

NaCl → Na+ + Cl

-0,01 → -0,01 (mol)

nCl- = 0,03 ⇒ [Cl-] = 0,03/(0,1+0,1)= 0,15 mol

⇒ Đáp án B

Ví dụ 3 : Độ điện li của axit HCOOH 0,007M trong dung dịch có [H+]=0,001M là:

A 7

B 1

C 1/6

D 1/7

Hướng dẫn giải:

Gọi a là độ điện li của axit

HCOOH ⇔ H+ + HCOO

-Ban đầu: 0,007 0

Phản ứng: 0,007a 0,007a

Cân bằng: 0,007(1-a) 0,007a

[H+] = 0,007a = 0,001⇒ a = 1/7

⇒ Đáp án D

Ví dụ 4 : Dung dịch CH3COOH 0,043M có độ điện li α = 20% Nồng độ H+ tại thời điểm cân bằng là:

A 8,6.10-3 B 4,3.10-2 C 4,3.10-3 D 8,6.10-2

Hướng dẫn giải:

CH3COOH ⇔ CH3COO- + H+

Ban đầu: 0,043M 0 0

Phản ứng: 0,043.α 0,043.α

Cân bằng: 0,043 – 0,043α 0,043α

Tại thời điểm cân bằng: [H+] = 0,043α = 8,6.10-3(M)

⇒ Đáp án A

Ví dụ 5 : Dung dịch Ba(OH)2 0,01M; NaOH 2,5.10-7M có pH lần lượt là:

A 2 và 6,6

B 2 và 7,45

Trang 5

C 12,3 và 7,45

D 12,3 và 7,4

Hướng dẫn giải:

+ 0,01 > 4,47.10-7 bỏ qua sự điện li của nước⇒ [OH-] = 2CMBa(OH)2 = 0,02

pOH = -lg[OH-] = 1,7 ⇒ pH = 14 – 1,7 = 12,3

+ 2,5.10-7 < 4,47.10-7 tính cả sự điện li của nước

⇒ [OH-]2 – 2,5.10-7.[OH-] – 10-14 = 0

⇒ [OH-] = 2,85 10-7 ⇒ pH = 14 + lg[OH-] = 7,45

⇒ Đáp án C

Ví dụ 6: Coi Fe3+ trong dung dịch chỉ tồn tại sự điện li được biểu diễn bằng phương trình sau:

Fe3+ + H2O ⇔ Fe(OH)2+ + H3O+ Ka = 10-2,2

pH của dung dịch FeCl3 0,05M là:

A 1,3

B 2,4

C 1,75

D 1,5

Hướng dẫn giải:

Ka.Ca > 2.10-13

⇒ pH =- 1/2 (logKa + logCa)= 1,75 ⇒ Đáp án C

Ví dụ 7 : pH của dung dịch gồm NaOH 10-4 M và NaNO2 0,1M biết Kb = 10-10,71 là:

A 4

B 6

C 8

D.10

Hướng dẫn giải:

Ta có : Cb.Kb = 10-10,71.0,1 = 10-11,71 > 2.10-13 nên có thể xem sự điện li của H2O là không đáng kể:

NaOH → Na+ + OH

-10-4 -10-4

NO2- + H2O ⇔ OH- + HNO2

BD: 0,1 10-4

Pư: x x x

CB: 0,1 – x 10-4 + x x

Kb = ⇒ x = 1,95.10-8

⇒ [OH-] = C1 + x = 1,95.10-8 +10-4

⇒ pOH = 4 ⇒ pH = 10 ⇒ Đáp án D

Ví dụ 8 : Dung dịch Na2S 0,010M, Ka1 = 10-7; Ka2 = 10-12,92 có pH bằng:

A.10

Trang 6

B.11

C.11,95

D 12

Hướng dẫn giải:

Na2S → 2Na+ + S

2-S2- + H2O ⇔ HS- + OH- Kb1 = 10-14: Ka1 = 10-1,08

HS- + H2O ⇔ H2S + OH- Kb2 = 10-14: Ka2 = 10-7

Kb1 ≥ Kb2 nên trong dung dịch cân bằng chủ yếu ở nấc 1

S2- + H2O ⇔ HS- + OH

-CB: 0,01-x x x

Ta có: = Kb1 ⇒ x = 9.10-3

⇒ pH = 14 - pOH = 14 + log(9.10-3) = 11,95 ⇒ Đáp án C

Ví dụ 9 : Đổ 100ml dung dịch CH3COOH 0,1M vào 50ml dung dịch CH3COONa 0,4M thu được dung dịch

có pH là ( Biết CH3COOH có pKa = 4,76):

A 2

B 4,06

C 5,06

D 3,12

Hướng dẫn giải:

Dung dịch đệm có Ca = 0,1.100/(100+50)=1/15 ; Cb = 0,4.50/150 = 2/15

pH = pKa + log Cb/Ca = 5,06 ⇒ Đáp án C

Ví dụ 10 : Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm

H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là

A 7

B 2

C 1

D 6

Hướng dẫn giải:

nOH- = 2nBa(OH)2 + nNaOH = 2.0,1.0,1 + 0,1.0,1 = 0,03 mol

nH+ = 2nH2SO4 + nHCl = 2.0,0375.0,4 + 0,0125.0,4 = 0,035 mol

H+ + OH- → H2O

0,035 0,03 (mol)

⇒ H+ dư; nH+ dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol

[H+]dư = 0,005/(0,1+0,4 )= 0,01M

⇒ pH = -lg[H+] = 2 ⇒ Đáp án B

Ví dụ 11 : Cô cạn dung dịch có chứa 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Al3+, và ion NO3- thì thu được bao nhiêu gam muối khan là :

A 55,3 gam

B 59,5 gam

Trang 7

C 50,9 gam

D 0,59 gam

Hướng dẫn giải:

Theo ĐLBT điện tích: 2nMg2+ + 3nAl3+ = nNO3- = 0,7 mol

mmuối = 24.0,2 + 27.0,1 + 0,7.62= 50,9 gam

⇒ Đáp án C

C LUYỆN TẬP

Câu 1: Dãy các chất nào sau đây KHÔNG PHẢI là chất điện li ?

A NaCl, CaCO và HNO

B CH3COOH, HCl và Ba(OH)2

C H2O , CH3COOH và Mg(OH)2

D C2H5OH , C5H12O6 và CH3CHO

Câu 2: Cho các chất sau đây : H2O HCl , NaOH , NaCl, CH3COOH , CuSO4 Các chất điện li yếu là

A H2O, CH3COOH , CuSO4

B CH3COOH, CuSO4

C H2O, CH3COOH

D H2O , NaCl, CH3COOH , CuSO4

Câu 3: HCOOH là một axit yếu Độ điện li của axit này sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ vào dung dịch

HCOOH vài giọt dung dịch HCl (coi V không thay đổi )?

A tăng

B giảm

C không biến đổi

D không xác định được

Câu 4: Cho các dung dịch : NH3, NaOH, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol và có các giá trị pH lần lượt là

pH1,pH2 và pH3 Sự sắp xếp nào sau đây đúng ?

A pH1 < pH2 < pH3

B pH1 < pH3 < pH2

C pH3 < pH2 < pH1

D pH3 < pH1 < pH2

Câu 5: Một trong các nguyên nhân gây bệnh đau dạ dầy là do lượng axit trong dạ dày quá cao Để giảm bớt

lượng axit, người ta thường uống dược phẩm Nabica (NaHCO3) Phương trình ion rút gọn của phản ứng xảy

ra là

A 2H+ + CO → H2O + CO2

B H+ + OH- → H2O

C H+ + NaHCO3 → Na+ + H2O + CO2

D H+ + HCO → H2O + CO2

Câu 6: Những cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch ?

A NaHCO3 và NaOH

B K2SO4 và NaNO3

Trang 8

C HCl và AgNO3

D NaHSO3 và NaHSO4

Câu 7: Trong dãy các ion sau dãy nào chứa các ion đều phản ứng được với OH

-A NH4+, HCO3-, CO32-

B Mg2+ ,HSO3- ,SO3

2-C H+, Ba2+, Al3+

D Fe3+ ,HPO42- ,HS

-Câu 8: Dung dịch Ba(OH)2 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?

A FeCl3, MgO, SO2, H2SO4

B.CO2, Al(OH)3, Fe(OH)3 và Na2CO3

C ZnCl2, Cl2, P2O5,KHSO4

D NH3,Zn(OH)2,FeO, NaHCO3

Câu 9: Cho các cặp dung dịch sau :

(1) BaCl2 và Na2CO3; (2) NaOH và AlCl33;

(3) BaCl2 và NaHSO4; (4) Ba(OH)2 và H2SO4

(5) Pb(NO3)2 và Na2S

Số trường hợp xảy ra phản ứng khi trộn các dung dịch trong từng cặp với nhau là

A 5 B 4 C 3 D 2

Câu 10: Có 12 ion : NH4+, Al3+, Ag+, Ba2+, Mg2+, SO42-, CO32-, NO3-, Cl-, Br-, PO43- thuộc 3 dung dịch loãng

X, Y, Z ; mỗi dung dịch chứa 2 cation, 2 anion không trùng lập Dung dịch X có thể chứa các ion là

A NH4+ , Al3+, SO42- , Cl-

B Mg2+, Na+, NO3- , Br

-C NH4+ , Ba2+ , NO3- , Cl-

D NH4+ , Na+, CO32- , PO4

3-Câu 11: Cho Ba dư vào dung dịch đồng thời chứa các ion : NH4+ , HCO3- , SO42- ,K+ Số phản ứng xảy ra

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 12: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch : CaCl2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tuả là

A 6 B 5 C 7 D 4

Câu 13: cho các dung dịch sau ; Ba(OH)2, NaHSO4, K2CO3, Ba(HCO3)2 Khi trộn lần lượt các dung dịch vào nhau từng đôi một thì số cặp chất phản ứng xảy ra là

A 5 B 6 C 7 D 8

Câu 14: X,Y,Z là các dung dịch muối (trung hoà hoặc axit) ứng với 3 gốc axit khác nhau, thỏa mãn điều

kiện; X tác dụng với Y có khí thoát ra ; Y tác dụng với Z có kết tủa ; X tác dụng với Z vừa có khí vừa tạo kết tủa X , Y , Z lần lượt là

A CaCO3, NaHSO4, Ba(HSO3)2 B NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2

C Na2CO3, NaHSO3, Ba(HSO3)2 D , NaHSO4,CaCO3, Ba(HSO3)2

Câu 15: Cho các phản ứng xảy ra trong dung dịch :

Trang 9

(1) BaS + H2SO4 (2) AgNO3 + (NH4)3PO4

(3) Na2CO3 + CaCl2 (4) Mg(HCO3)2 + HCl

(5) (NH4)2SO4 + KOH (6) NH4HCO3 + Ba(OH)2

Trong số các phản ứng trên, số phản ứng thu được sản phẩm đồng thời có cả kết tủa và khí bay ra là

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 16: Chỉ dùng 1 thuốc thử có thể phân biệt các dung dịch nào sau đây bằng phương pháp hóa học ?

A K2SO4, NaNO3, NH4NO3,Na2CO3

B K2SO3, (NH4)2SO4, Na2SO4, NH4Cl

C NaCl, NH4NO3, (NH4)2SO4, (NH4)2CO3

D (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, Na2CO3

Câu 17: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm

H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X giá trị pH của dung dịch X là

A 7 B 2 C 1 D 6

Câu 18: Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525

gam chất tan Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là

A 0,75M B 1M C 0,25M D 0,5M

Câu 19: Cho 100 ml dung dịch H3PO4 vào 200 ml dung dịch NaOH 1,2M thì thu được dung dịch có chứa 19,98 gam chất tan Nồng độ mol của dung dịch H3PO4 là

A 1,5M B 0,1M C 1,2M D 1,6M

Câu 20: Cho 6,9 gam Na vào 100,0 ml dung dịch HCl thu được dung dịch chứa 14,59 gam chất tan Cho

dung dịch X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được số gam kết tủa là

A 39,20 gam B 38,65 gam C 37,58 gam D 40,76 gam

Câu 21: Cho 3,36 lít khí CO2 vào 200 ml dung dịch chứa NaOH x(M) và Na2CO3 0,4M thu được dung dịch

X chứa 19,98 gam hỗn hợp muối Giá trị của X là

A 0,70 B 0,50 C 0,75 D 0,60

Câu 22: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là

A 9,85 B 11,82 C 19,70 D 17,73

Câu 23: Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào 100 ml dung dịch Mg(HCO3)2 0,15M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 0,87 B 2,37 C 3,87 D 2,76

Câu 24: Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,25M và K2CO3 0,4M thu được dung dịch X cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem ung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 16,83 B 21,67 C 71,91 D 48,96

Câu 25: Lấy a gam P2O5 cho tác dụng với 338 ml dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 3a gam chất rắn Giá trị của a là

A 11,36 B 17,04 C 12,78 D 14,20

Trang 10

Câu 26: Dung dịch X chứa 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42- và x mol OH- Dung dịch Y chứa CO4- , NO3- và

y mol H+ , tổng số mol ClO và NO là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z cố pH (bỏ qua sự diện li của H2O là

A 12 B 2 C 1 D 13

Câu 27: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l thu được 2 lít dung dịch X Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác cho 1 lít dung dịch

X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa Giá trị của a và m tương ứng là

A 0,08 và 4,8 B 0,04 và 4,8

C 0,14 và 2,4 D 0,07 và 3,2

Câu 28: Dung dịch X chứa các ion : Ca2+ ,Na+ , HCO3- và Cl , trong đó số mol của Cl- là 0,1 cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa Mặt khác nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 9,21 B 9,26 C 8,79 D 7,47

Câu 29: Hòa tan vào nước 3,38 gam hỗn hợp muối cacbonat và muối hiđrocacbonat của một kim loại hóa

trị I Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,672 lít khí (đktc) bay ra Số mol muối cacbonat trong hỗn hợp trên là

A 0,2 B 0,02 C 0,1 D 0,01

Câu 30: Hấp thu hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) cào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lit, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị của x là

A 1,6 B 1,2 C 1,0 D 1,4

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng

I.Luyện Thi Online

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Ngày đăng: 02/05/2021, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w