1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TONG HOP GIAO AN VAN 12 HKII

103 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ND:Tiết PPCT: 5556LỚP: 12A3, 12A7VỢ CHỒNG A PHỦ Tô Hoài A MỤC TIÊU BÀI HỌC :1 KIẾN THỨC :Nỗi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn phong kiến và thực dân. Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng mãnh liệt và quá trình vùng lên tự giải phóng của đồng bào vùng cao.Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo, tinh tế, lối kể chuyện hấp dẫn, ngôn ngữ mang phong vị và màu sắc dân tộc, giàu tính tạo hình và đầy chất thơ.2 KĨ NĂNG : củng cố, nâng cao các kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.3 THÁI ĐỘ : HS biết cảm thông chia sẻ với những bất hạnh của người dân miền núi, bênh vực, đấu tranh để đem lại công bằng cho họ.B CHUẨN BỊ BÀI HỌC :1 GIÁO VIÊN :Phương pháp : Đọc diễn cảm, thảo luận nhóm, vấn đáp.Vận dụng các phương pháp phân tích tác phẩm, so sánh, đối chiếu, khái quát, tổng hợp.Phương tiện : SGK, SGV, giáo án, tranh ảnh và các đoạn phim minh họa.2 HỌC SINH : soạn bài theo hệ thống câu hỏi gợi ý trong SGK.C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP1. Kiểm tra kiến thức cũ Kiểm tra vở bài soạn 3 HS.

Trang 1

ND: Tiết PPCT: 55-56

LỚP: 12A3, 12A7

VỢ CHỒNG A PHỦ

Tô Hoài A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

-1/ KIẾN THỨC :

- Nỗi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn

phong kiến và thực dân Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng mãnh liệt và quá trình

vùng lên tự giải phóng của đồng bào vùng cao

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực, miêu tả và phân tích tâm

lí nhân vật sắc sảo, tinh tế, lối kể chuyện hấp dẫn, ngôn ngữ mang phong vị và màu

sắc dân tộc, giàu tính tạo hình và đầy chất thơ

2/ KĨ NĂNG : củng cố, nâng cao các kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân

vật trong tác phẩm tự sự

3/ THÁI ĐỘ : HS biết cảm thông chia sẻ với những bất hạnh của người dân miền

núi, bênh vực, đấu tranh để đem lại công bằng cho họ

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1/ GIÁO VIÊN :

Phương pháp : Đọc diễn cảm, thảo luận nhóm, vấn đáp.Vận dụng các phương pháp

phân tích tác phẩm, so sánh, đối chiếu, khái quát, tổng hợp

Phương tiện : SGK, SGV, giáo án, tranh ảnh và các đoạn phim minh họa

2/ HỌC SINH : soạn bài theo hệ thống câu hỏi gợi ý trong SGK

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Kiểm tra kiến thức cũ Kiểm tra vở bài soạn 3 HS

2 Giảng kiến thức mới

Tạo tâm thế tiếp nhận

Yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn trong SGK và

trả lời các câu hỏi :

- Trình bày những nét cơ bản về cuộc đời, sự

nghiệp văn học và phong cách sáng tác của Tô

Hoài ?

==> GV nhận xét, chốt ý, yêu cầu HS gạch chân

trong SGK, không ghi bài

“ Viết văn là một quá trình đấu tranh để nói ra

sự thật Đã là sự thật thì không tầm thường, cho dù

phải đập vỡ những thần tượng trong lòng người đọc”

Vài nét về tác phẩm Vợ chồng APhủ ?

GV nói rõ hơn HCST tác phẩm : Cuối năm

1952, nhà văn Tô Hoài có chuyến đi thực tế cùng bộ

đội trong chiến dịch Tây Bắc Sau khi tìm hiểu chung

về tình hình, Tô Hoài quyết định đi sâu vào những

khu du kích của đồng bào các dân tộc thiểu số trên

vùng núi cao Chuyến di kéo dài 8 tháng đã để lại

những ấn tượng sâu sắc và tình cảm tốt đẹp cho nhà

văn Tô Hoài kể lại : “ cái kết quả lớn nhất và trước

nhất của chuyến đi 8 tháng ấy là đất nước và con

I/ TÌM HIỂU CHUNG :1/ Tác giả : Tô Hoài-Là một nhà văn lớn, có số lượngtác phẩm đạt kỉ lục trong văn họchiện đại Việt Nam

- Sáng tác của ông thiên vềdiễn tả sự thật đời thường

- Ông có vốn hiểu biết phongphú, sâu sắc về phong tục tập quáncủa nhiều vùng khác nhau trên đấtnước ta Ông cũng là nhà văn luônhấp dẫn người đọc bởi lối trầnthuật hóm hỉnh, sinh động củangười từng trải, vốn từ vựng giàu

có, nhiều khi rất bình dân, nhưngnhờ cách sử dụng đắc địa và tài banên có sức lôi cuốn, lay độngngười đọc

2/ Văn bản : in trong tập TruyệnTây Bắc, được tặng giải nhất -Giải thưởng Hội văn nghệ Việt

Trang 2

người miền Tây đã để thương để nhớ cho tôi nhiều

quá, tôi không thể bao giờ quên Tôi không thể bao

giờ quên được lúc vợ chồng A Phủ tiễn tôi khỏi dốc

núi làng Tà Sùa rồi cùng vẫy tay gọi theo : Chéo lù !

Chéo lù ! ( Trở lại! Trở lại !) Không bao giờ tôi

quên được lúc vợ chống Lí Nủ Chu tiễn chúng tôi

dưới chân núi Cao Phạ cũng vẫy tay kêu : Chéo lù !

Chéo lù ! Hai tiếng Trở lại ! Trở lại ! chẳng những

nhắc tôi có ngày trở lại, phải đem trở lại cho những

người thương ấy của tôi một kỉ niệm tấm lòng mình,

một cái gì làm hiển hiện lại cả cuộc đời người Mèo

(Mông) trung thực, chí tình, dù gian nan đến thế nào

bao giờ cũng đợi cán bộ, bộ đội, bao giờ cũng mong

anh em trở lại… Hình ảnh Tây Bắc đau thương và

dũng cảm lúc nào cũng thành nét, thành người, thành

việc trong tâm trí tôi…Ý thiết tha với đề tài là một lẽ

quyết định Vì thế tôi viết Truyện Tây Bắc” ( Một số

kinh nghiệm viết văn của tôi )

GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm vài đoạn và tóm

tắt tác phẩm bằng sự kiện :

- Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng

tự do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho

nhà thống lí

- Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên

tê liệt, chỉ “ lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”

- Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi

nhưng bị A Sử trói đứng vào cột

- Mị và A Phủ được giác ngộ, tham gia du kích,

đánh giặc giải phóng quê hương

Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

- N1 : nhận xét về đoạn mở đầu

- N2 : số phận éo le của Mị

- N3 : phẩm chất tốt đẹp của Mị

- N4 : Mị cắt dây trói cứu A Phủ

==> Nhóm 1 nêu nhận xét về đoạn văn mở đầu tác

phẩm

GV nói rõ hơn : Đây là thủ pháp tạo tình huống

“ có vấn đề” trong lối kể chuyện truyền thống, giúp

tác giả mở lối dẫn người đọc cùng tham gia hành

+ Cô gái ấy là con dâu của mộtgia đình quyền thế, giàu có nhưnglúc nào cũng “ cúi mặt, mặt buồnrười rượi”

- Lúc đầu, Mị phản khángquyết liệt ( đêm nào cũng khóc rồiđịnh ăn lá ngón tự tử ) nhưng lònghiếu thảo không cho phép Mịquyên sinh Ách áp bức nặng nề,dai dẳng của thế lực phong kiến

và “thần quyền” ở miền núi đãlàm cho Mị tê liệt, sống mà nhưchết

b/ Sự trỗi dậy của sức sống tiềmtàng và khát vọng tự do:

- “ Mị lén lấy hũ rượu, cứuống ừng ực từng bát” trong mộttrạng thái thật khác thường Rượulàm cơ thể và đầu óc Mị say,nhưng tâm hồn cô thì từ phút ấy

đã tỉnh lại sau bao tháng ngày câmnín vì sự đọa đày -> cô đang uốngđắng cay cái phần đời đã qua,đang uống cái khao khát của phầnđời chưa tới

- Với cõi lòng đã phơi phớitrở lại, Mị có ý nghĩ lạ lùng mà rấtchân thực : “Nếu có nắm lá ngóntrong tay lúc này, Mị sẽ ăn chochết ngay chứ không buồn nhớ lạinữa”

- Mị xắn mỡ bỏ vào đĩa đèncho căn buồng sáng lên, mặc váymới để chuẩn bị đi chơi, những kí

ức tươi đẹp thời thanh xuân sống

Trang 3

==> Nhóm 2 trình bày theo gợi ý :

- Kể rõ hoàn cảnh Mị về làm dâu nhà thống lí

Pá Tra ?

- Thái độ của Mị trong những ngày đầu làm

dâu ?

- Vì sao Mị cam chịu số phận một con dâu gạt

nợ mà không hi vọng có sự đổi thay?

GV nói rõ hơn : “ Ở lâu trong cái khổ, Mị đã

quen khổ rồi Bây giờ thì Mị tưởng mình cũng là con

trâu, mình cũng là con ngựa” Mị dường như không

còn ý niệm về thời gian, không hi vọng, không mong

đợi cái gì, suốt ngày lùi lũi như con rùa nuôi trong

xó cửa, căn buồng âm u nơi Mị nằm và cái cửa sổ

bằng bàn tay gợi không khí của một nhà tù, đặc biệt

là tục trình ma

==> Nhóm 3 trình bày theo gợi ý :

> Cho HS xem đoạn phim

- Tác động nào của ngoại cảnh khiến tâm hồn

Mị hồi sinh ?

- Nêu rõ diễn biến tâm trạng và hành động của

Mị trong đêm tình mùa xuân năm ấy ở Hồng Ngài ?

Nhận xét về cách miêu tả của tác giả ?

GV bình chuyển ý : Sự hồi sinh của tâm hồn

nhân vật được tác giả miêu tả tinh tế, phù hợp với

tính cách của người con gái ấy Nhà văn sử dụng khá

nhiều những yếu tố bên ngoài tác động vào nhân vật

được miêu tả rất tự nhiên như : khung cảnh mùa

xuân, tiếng sáo gọi bạn tình, bữa rượu cúng ma đón

năm mới… tất cả đã hóa thành những lực tác động

âm thầm đánh thức nỗi căm ghét bất công và tàn bạo

cùng ý thức phản kháng lại cường quyền, đánh thức

cả niềm khao khát một cuộc sống tự do, hồn nhiên

được bảo lưu đâu đó, làm sống dậy sức sống trong cơ

thể trẻ trung và tâm hồn vốn ham sống của Mị

==> Nhóm 4 trình bày theo gợi ý :

- Vì sao Mị có thái độ thản nhiên, lạnh lùng khi

nhìn thấy A Phủ bị trói ?

Phát hiện nào của Mị khiến cô thay đổi thái độ ?

Hành động cắt dây cởi trói cho A Phủ có phù hợp

không ? Vì sao ?

Tìm những chi tiết nói về số phận của A Phủ ?

Cá tính của A Phủ được nhà văn miêu tả ra sao ?

Em hãy tái hiện lại cảnh xử kiện và cảnh A Phủ bị

trói đứng ? Hai cảnh đó nói lên điều gì ?

- GV nói rõ hơn giá trị tác phẩm :

+ Giá trị hiện thực : miêu tả chân thực số phận

lại khiến Mị quên cả cảnh mìnhđang bị trói…

==> Khi niềm khao khát sống hồisinh, tự nó bỗng trở thành mộtmãnh lực không ngờ, xung đột gaygắt, quyết một mất một còn với cáitrạng thái vô nghĩa lí của thực tại

Sở trường phân tích tâm lí chophép ngòi bút tác giả lách sâu vàonhững bí mật của đời sống nộitâm, phát hiện nét đẹp và nét riêngcủa tính cách

c/ Hành động cắt dây trói cứu APhủ :

- Lúc đầu, Mị vẫn thản nhiênnhư một người đã quá quen thuộcvới cảnh ngang trái trong nhàthống lí

- Mị chợt xúc động, trào lênmột nỗi đồng cảm khi nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bòxuống hai hõm má đã xám đenlại”

==> Tình thương và sự đồngcảm giai cấp đã dẫn đến hànhđộng táo bạo : cắt dây trói cứu APhủ Đúng lúc ấy, một hi vọng vàkhao khát sống lại bừng lên trong

+ Vượt qua cơ cực thử thách,trở thành chàng trai khỏe mạnh,tháo vát, thông minh, nhiều cô gáitrong làng mơ được lấy A Phủ làmchồng

+ Nghèo, không lấy nổi vợ vìphép làng và tục lệ cưới xin ngặtnghèo

- Cá tính đặc biệt : + Gan góc từ bé

+ Ngang tàng, sẵn sàng trừng

Trang 4

cực khổ của người dân nghèo, phơi bày bản chất xấu

xa, tàn bạo của giai cấp thống trị ở miền núi

+ Giá trị nhân đạo : thể hiện tình yêu thương, sự

đồng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của người

dân lao động miền núi trước CM, tố cáo, lên án, phơi

bày bản chất xấu xa, tàn bạo của giai cấp thống trị,

trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh

liệt và khả năng CM của nhân dân Tây Bắc

- Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc sắc nghệ thuật của

tác phẩm

Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ -> chốt lại nội

3/ Đặc sắc nghệ thuật :

- Miêu tả tâm lí nhân vật

- Miêu tả thiên nhiên vànhững nét lạ trong phong tục, tậpquán XH

- Nghệ thuật trần thuật uyểnchuyển, linh hoạt mang phongcách truyền thống nhưng đầy sángtạo

- *Ý nghĩa văn bản: TP tốcáo tội ác của bọn phong kiến,thực dân; thể hiện số phận đaukhổ của người dân lao động miềnnúi; phản ánh con đường giảiphóng, ngợi ca vẻ đẹp sức sốngtiềm tàng, mãnh liệt của họ

III/ TỔNG KẾT :Ghi nhớ : SGK / tr 15

3 Củng cố bài giảng: Suy nghĩ của anh, chị về Nhân vật Mị Nhân vật A Phủ?

Giá trị hiện thực, nhân đạo của tác phẩm ?

Trang 5

ND: Tiết :57-58 Theo lịch KTTT

LỚP 12A3, 12A7

BÀI VIẾT SỐ 5A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ KIẾN THỨC : Củng cố và nâng cao trình độ làm văn nghị luận về các mặt : tìmhiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt

2/ KĨ NĂNG : Viết được bài văn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mình mộtcách rõ ràng, mạch lạc, có sức thuyết phục

1 Kiểm tra kiến thức cũ

2 Giảng kiến thức mới

- GV ôn lại các kiến thức và kĩ

năng cơ bản làm một bài văn nghị luận

Trang 6

ND: Tiết PPCT:59-60

Kim Lân A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

-1/ KIẾN THỨC :

- Tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945

và niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình thương yêu

đùm bọc giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái chết

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ

thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

2/ KĨ NĂNG : củng cố, nâng cao kĩ năng đọc - hiểu truyện ngắn hiện đại

3/ THÁI ĐỘ : HS biết cảm thông cho những thân phận nghèo khó và trân trọng

khát vọng hạnh phúc của họ

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1/ GIÁO VIÊN :

Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng Thảo luận

nhóm, đọc diễn cảm các đoạn tiêu biểu

Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

2/ HỌC SINH : soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Kiểm tra kiến thức cũ Phân tích diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật

Mị ?

Đặc sắc nghệ thuật của ngòi bút Tô Hoài qua truyện Vợ chồng A Phủ ?

2 Giảng kiến thức mới

Tạo tâm thế tiếp nhận

Nêu vài nét về tiểu sử ?

Đặc điểm tiêu biểu trong ngòi bút Kim Lân

là gì ?

Hoàn cảnh sáng tác truyện Vợ nhặt ?

==> GV nhận xét, chốt ý, cho HS gạch

chân trong SGK và gợi không khí của nạn

nói năm 1945 – bối cảnh làm nền cho truyện

ngắn bằng một số hình ảnh và những câu

văn trích trong tác phẩm Đôi mắt (Nam

Cao), Tuyên ngôn độc lập (HCM )

- GV hướng dẫn HS cách đọc : đọc to

rõ, chú ý biểu hiện cảm xúc khi đọc các

đoạn tả cảnh nạn đói, đọc theo kiểu phân vai

- Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc nhất củaKim Lân có tiền thân là tiểu thuyết Xóm ngụ

cư viết ngay sau CMT8, nhưng bị mất bảnthảo Sau khi hòa bình lập lại (1954), tác giảdựa vào một phần cốt truyện cũ và viết truyệnngắn này

II/ ĐỌC HIỂU1/ Tình huống truyện :

- Người dân xóm ngụ cư ngạc nhiên khithấy Tràng đi cùng với một người đàn bà lạ vềnhà vì :

+ Người như Tràng mà lấy được vợ (một anhnghèo, xấu trai, lại là dân ngụ cư)

+ Thời buổi đói khát này, người như Tràng,đến nuôi thân còn chẳng xong mà còn dám lấy

Trang 7

đến người chết đói -> tấm lòng người mẹ

đối với nàng dâu mới

Đoạn 4 : còn lại -> bữa cơm ngày đói và

những dự tính cho tương lai

- Vì sao người dân xóm ngụ cư lại ngạc

nhiên khi thấy anh Tràng đi cùng với một

người đàn bà lạ về nhà ?

Sự ngạc nhiên của dân làng, của bà cụ Tứ và

của chính anh Tràng nữa cho thấy tác giả đã

sáng tạo được một tình huống độc đáo như

thế nào ? Tình huống truyện có tác dụng gì

đối với nội dung, ý nghĩa của tác phẩm ?

GV bình thêm : Trong tình cảnh đói

khát khủng khiếp, người ta chết đói đầy

đường, bản thân Tràng cũng đang trong

cảnh đến nuôi thân còn chẳng xong, bỗng

nhiên lại có vợ theo không về Nhưng khốn

nỗi, nếu không gặp tình cảnh này thì ai mà

thèm lấy Tràng Đau xót ở chỗ, đây là “ vợ

nhặt”, cần ăn hỏi, cheo cưới gì đâu Đói

khát như thế, mọi việc đều có thể bỏ qua,

nên Tràng mới lấy được vợ

Dựa vào nội dung truyện, em hãy giải thích

nhan đề Vợ nhặt ?

Qua hiện tượng “ nhặt vợ” của anh Tràng,

em hiểu gì về tình cảnh và thân phận của

người nông dân nghèo trong nạn đói khủng

khiếp năm 1945 ?

Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận :

N1 : niềm khao khát tổ ấm của anh Tràng

N2 : tấm lòng của bà cụ Tứ

N3 : số phận của cô vợ nhặt

N4 : nghệ thuật viết truyện

* Nhóm 1 trình bày theo gợi ý :

Niềm vui của Tràng đến từ đâu?

Hạnh phúc có một mái ấm gia đình đến với

Tràng qua những dấu hiệu nào ? Vì sao

những cảnh đổi thay hết sức đơn giản cũng

làm cho Tràng cảm động ?

GV diễn giải thêm : Kim Lân đã diễn tả

vừa cụ thể, vừa sinh động niềm khao khát tổ

ấm gia đình và tình thương giữa những con

người nghèo khổ đã vượt lên tất cả, bất chấp

cả cái đói và cái chết : “ Trong một lúc,

Tràng hình như quên hết những cảnh sống ê

chề, tăm tối hằng ngày, quên cả cái đói khát

ghê gớm đang đe dọa, quên cả những tháng

vợ

- Bà cụ Tứ, và ngay cả Tràng cũng ngạcnhiên : “ Nhìn thị ngồi ngay giữa nhà, đến bâygiờ hắn vẫn còn ngờ ngợ như không phải thế

Ra hắn đã có vợ rồi đấy ư?”

==> Kim Lân đã sáng tạo được một tìnhhuống truyện độc đáo Tình huống này đượcgợi ra từ nhan đề tác phẩm Tình huống nàyvừa lạ, vừa hết sức éo le là đầu mối cho sựphát triển, tác động diễn biến tâm trạng vàhành động của các nhân vật, gợi mở chủ đề tácphẩm

2/ Ý nghĩa nhan đề :

- Nhan đề Vợ nhặt đã tạo được ấn tượng,kích thích sự chú ý của người đọc Đây khôngphải là cảnh lấy vợ đàng hoàng, có ăn hỏi, cócưới xin theo phong tục truyền thống củangười Việt, mà là “nhặt được vợ”

- Chỉ riêng hai chữ “ vợ nhặt” cũng đã nóilên khá nhiều về cảnh ngộ, số phận của Tràng

và của cả người đàn bà xa lạ nữa Đúng là anhTràng đã nhặt được vợ Cái giá của con ngườichưa bao giờ lại rẻ rúng đến như vậy ChuyệnTràng nhặt được vợ đã nói lên tình cảnh thêthảm và thân phận tủi nhục của người nông dânnghèo trong nạn đói khủng khiếp năm 1945.3/ Tấm lòng của mẹ con Tràng :

a/ Nhân vật Tràng :

- Lúc đầu, khi có ý định đưa người đàn bà

xa lạ về nhà, Tràng có chút phân vân, do dự: “Mới đầu đèo bòng” Nhưng sau một thoáng

do dự, hắn đã tặc lưỡi một cái: “ Chậc, kệ!” rồiđưa người đàn bà xa lạ về nhà -> niềm khátkhao hạnh phúc gia đình của người nông dânnghèo khổ này

- Kim Lân có những phát hiện tinh tế vàsâu sắc niềm khát khao hạnh phúc ấy:

+ Trên đường dẫn vợ về nhà, Tràng như trởthành một con người khác : vẻ mặt phớn phở,tủm tỉm cười, cái mặt vênh vênh tự đắc…+ Buổi sáng đầu tiên khi có vợ, Tràng thực

sự thấy cuộc đời mình từ đây đã thay đổi hẳn :trong người êm ái lửng lơ, chợt nhận ra “ xungquanh mình có cái gì thay đổi mới mẻ, kháclạ”…

+ Niềm vui sướng gắn liền với ý thức tráchnhiệm : thương yêu gắn bó với gia đình, “ bây

Trang 8

ngày trước mặt Trong lòng hắn bây giờ chỉ

còn tình nghĩa giữa hắn và người đàn bà đi

bên Một cái gì mới mẻ, lạ lắm, chưa từng

thấy ở người đàn ông nghèo khổ ấy, nó ôm

ấp, mơn man khắp da thịt Tràng, tựa hồ như

có một bàn tay vuốt nhẹ trên sống lưng”

* Nhóm 2 trình bày theo gợi ý :

Khi về đến nhà, thấy trong nhà có một

người phụ nữ lạ, thái độ bà cụ Tứ ra sao ?

Nhà văn đã miêu tả diễn biến tâm trạng bà

cụ Tứ ra sao ?

Bữa cơm bà cụ Tứ thết đãi cô con dâu vào

ngày đói ra sao ? Tấm lòng của bà cụ gửi

gắm qua bữa cơm đó như thế nào ?

GV bình chuyển ý : Bà cụ Tứ là hiện

thân của nỗi khổ con người Người mẹ ấy đã

nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thông qua

toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà Bà lo

lắng trước thực tế quá nghiệt ngã Bà mừng

một nỗi mừng sâu xa Từ ngạc nhiên đến xót

thương nhưng trên hết vẫn là tình yêu

thương Cũng chính bà cụ là người nói

nhiều nhất về tương lai, một tương lai rất cụ

thể, thiết thực với những gà, lợn, ruộng,

vườn …một tương lai khiến các con tin

tưởng bởi nó không quá xa vời Kim Lân đã

khám phá ra một nét độc đáo khi để cho một

bà cụ sắp gần đất xa trời nói nhiều với đôi

trẻ về ngày mai

* Nhóm 3 nêu lên nhận xét về số phận cô

vợ nhặt : có thể nêu các ý

Thị theo Tràng trước hết là vì miếng ăn

( chạy trốn cái đói )

Nhưng trên đường theo Tràng về, cái vẻ “

cong cớn” biến mất, chỉ còn người phụ nữ

xấu hổ, ngượng ngùng và cũng đầy nữ tính

Tâm trạng băn khoăn, lo âu, hồi hộp khi về

làm dâu

Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, quét tước,

dọn dẹp Đó là hình ảnh của một người vợ

biết lo toan, thu vén cho cuộc sống gia đình,

hình ảnh người “ vợ hiền dâu thảo”

Người phụ nữ xuất hiện không tên, không

tuổi, không quê được Tràng nhặt làm vợ Từ

chỗ nhân cách bị bóp méo vì cái đói, thiên

chức, bổn phận làm vợ, làm dâu được đánh

thức khi người phụ nữ này quyết định gắn

giờ hắn mới thấy hắn nên người…phải lo lắngcho vợ con sau này ”

+ Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dùvẫn chưa ý thức thật đầy đủ : hình ảnh lá cờ đỏsao vàng trên đê Sộp

==> Tấm lòng bà cụ Tứ không chỉ thươngcon mà còn là đức tính vị tha Đó là vẻ đẹp tâmhồn của người mẹ nghèo khổ Việt Nam

c/ Thị (người “vợ nhặt”)

- Cũng giống như Tràng, khung cảnhKim Lân để cho nhân vật này xuất hiện là mộtkhông gian tối sầm vì đói khát Cũng giốngnhư bao người khác, thị ngồi vêu cùng với mấychị em gái nơi cửa nhà kho Chị không có tên,không tuổi tác, không cha mẹ, không giađình… môt con số không tròn trĩnh đang baotrùm lên lá số tử vi của chị Cái đói đã cướp đicủa thị tất cả

- Khi chưa theo Tràng về làm vợ cái đói

đã để lại “dấu tích” ghê gớm trên dáng hình vàtính cách của chị:

+ Lần gặp thứ nhất: có vẻ táo tợn, ăn nóimạnh mẽ “Có khối cơm trắng mấy giò mà ănđấy! “Này nhà tôi ơi! Nói thật hay nói khoácđấy”

+ Lần gặp thứ 2: chân dung của thị khiếnTràng không nhận ra, gầy (dẫn chứng)…Thịcong cớn trong lời nói, vô duyên trong hànhđộng “sà xuống đánh cắm đầu ăn một chặpbốn bát bánh đúc ăn xong cầm đôi đũa quệtngang miệng, thở: Hà ngon! Về chị thấy hụttiền thì bỏ bố” Tuy nhiên, ẩn đằng những lờinói và hành động ấy là khát vọng về hạnh phúc

và sự sống

- Điều mà nhà văn muốn nhấn mạnh ởđây là: sức hủy hoại khủng khiếp của cái đóiđối với hình hài và tính cách của con người Vìđói mà thị cố tạo ra cái vẻ cong cớn, chao chát,chỏng lỏn như là để thách thức với số phận Vì

Trang 9

sinh mệnh mình với Tràng Chính chị cũng

làm cho niềm hi vọng của mọi người trỗi

dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái

Nguyên người ta đi phá kho thóc Nhật

==> Không ghi bài

* Nhóm 4 trình bày theo gợi ý :

Nét đặc sắc trong cách kể chuyện của nhà

văn Kim Lân ?

Nhận xét cách dựng cảnh, miêu tả tâm lí,

cách sử dụng ngôn ngữ của tác giả ?

củng cố, luyện tập, bộc lộ kết quả tiếp nhận

Chốt bài học bằng lời của nhà văn Kim Lân

nói về tác phẩm : “ Khi viết về cái đói

thường mọi người có ý nghĩ là khi đói người

ta khổ cực và chỉ muốn chết Tôi định viết

một số truyện ngắn nhưng với ý khác là khi

đói người ta không nghĩ đến con đường chết

mà chỉ nghĩ đến con đường sống Dù ở trong

tình huống bi thảm đến đâu, dù kề bên cái

chết vẫn khát khao hạnh phúc, vẫn hướng về

ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi

vọng ở tương lai, vẫn muốn sống, sống cho

ra người”

Gợi ý cách giải BT 2 phần Luyện tập : Đoạn

kết truyện ngắn Vợ nhặt có ý nghĩa quan

trọng trong việc thể hiện chủ đề của tác

phẩm Truyện được khép lại bằng hình ảnh

đoàn người đi phá kho thóc của Nhật và

hình ảnh lá cờ đỏ của Việt Minh phấp phới

bay trong đầu óc Tràng Những hình ảnh

này đối lập với những hình ảnh thê thảm về

cuộc sống của người nông dân trong nạn đói

khủng khiếp năm 1945 được tác giả tả ở

phần đầu của thiên truyện Kết thúc như vậy

gợi ra xu hướng phát triển theo chiều hướng

tích cực của tác phẩm : Khi bị đẩy vào tình

trạng đói khổ cùng đường, thì người nông

dân lao động sẽ hướng tới cách mạng Đây

cũng là xu hướng vận động chủ yếu của văn

học Việt Nam từ 1945 đến 1975

III/ TỔNG KẾT :

Ghi nhớ : SGK tr 33

đói mà thị quên đi cả sĩ diện của mình, quên đi

cả lòng tự trọng theo không một người đàn ông

về làm vợ trong khi chẳng biết tí gì về anh ta

Vì đói mà thị đánh liều nhắm mắt đưa chân,đánh liều với hạnh phúc cả đời mình Thị thậtđáng thương Nhưng đằng sau sự liều lĩnh ấycủa thị, người đọc hiểu rằng, thị là người có ýthức bám lấy sự sống mãnh liệt

- Miêu tả nhân vật thị, Kim Lân không chútrọng nhiều đến diễn biến tâm trạng bên trong

mà Kim Lân chú ý nhiều đến hành động:

+ Thị bước sau Tràng chừng 3-4 bước,cái nón rách tàng nghiêng nghiêng che đi nửamặt, mặt cúi xuống, chân nọ bước díu cả vàochân kia Thị đã ý thức được về bản thân, cáidáng cúi mặt kia phải chăng đó là sự tủi phận

+ Về đến nhà, trông nếp nhà rẹo rọ củaTràng, thị nén tiếng thở dài, tiếng thở dài chấpnhận bước vào cuộc đời của Tràng

+ Hành động khép nép, tay vân vê tà áokhi đứng trước mặt bà cụ Tứ, thị thật đángthương

- Tuy nhiên, ở sâu thẳm bên trong con ngườinày vẫn có một niềm khát khao mái ấm giađình thực sự Thị đã trở thành một con ngườihoàn toàn khác khi là một người vợ trong giađình Hạnh phúc đã làm cho thị thay đổi từ mộtngười phụ nữ cong cớn, đánh đá bỗng trở thànhmột người đàn bà hiền hậu đúng mực, mái ấmgia đình đã đủ sức mạnh làm thay đổi một conngười

- Hình tượng chị vợ nhặt thể hiện rất rõ tưtưởng nhân đạo của Kim Lân

+ Một mặt nhà văn đã lên án tội ác dãman của phát xít Nhật và TDP Nạn đói dochính gây ra đã cướp đi mọi giá trị của conngười, và biến người con gái như một thứ đồ rẻrúng có thể nhặt được

+ Mặt khác vợ Tràng đã nói lên một sựthật ở đời đó là trong đói khổ, hoạn nạn, kề bêncái chết nhưng con người vẫn khát khao đượcsống, vẫn sống ngay khi cả cuộc đời không thểchịu được nữa Những con người nghèo khổvẫn thương yêu đùm bọc, và cùng nhau vunđắp hạnh phúc để vượt qua những thử tháchkhắc nghiệt

4/ Đặc sắc nghệ thuật :

Trang 10

- Tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn.

- Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên mà hấpdẫn Cách dẫn dắt câu chuyện tự nhiên, giản dị,chặt chẽ, đối lập giữa hoàn cảnh và tính cáchnhân vật

- Dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiếtđặc sắc

- Miêu tả tâm lí tinh tế

- Ngôn ngữ mộc mạc, gần với khẩu ngữnhưng được chắc lọc kĩ lưỡng, tạo được sứcgợi đáng kể

* Ý nghĩa văn bản: Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên

bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng

về sự sống, tin ở tương lai, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.

3 Củng cố bài giảng: Nhân vật Tràng, cô vợ nhặt, bà cụ Tứ

4.Hướng dẫn học tập ở nhà Tóm tắt truyện và phân tích ý nghĩa nhan đề

Phân tích diễn biến tâm trạng của bà cụ Tứ

Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm

Học bài, soạn bài Nghị luận về một tác phẩm đoạn trích văn xuôi

D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 11

ND: Tiết PPCT: 60

LỚP: 12A3,12A7

TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪNNHÂN VẬT GIAO TIẾPA/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ KIẾN THỨC :

- Khái niệm nhận vật giao tiếp

- Vị thế, quan hệ thân sơ của nhân vật giao tiếp

- Chiến lược giao tiếp và sự lựa chọn chiến lược giao tiếp ở người nói ( viết )nhằm đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp

- Sự chi phối của các đặc điểm của NVGT đến ngôn ngữ của nhân vật và đếnhoạt động giao tiếp

2/ KĨ NĂNG :

- Kĩ năng nhận biết và phân tích NVGT về các mặt

- Kĩ năng nhận biết và phân tích chiến lược giao tiếp của nhân vật trong nhữngngữ cảnh giao tiếp nhất định nhằm đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp của bản thân : biết lựa chọn nội dung và cách thức giao tiếpthích hợp trong từng ngữ cảnh giao tiếp

3/ THÁI ĐỘ : nghiêm túc tiếp thu bài học và biết cách vận dụng để nâng cao hiệuquả giao tiếp của bản thân

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1/ GIÁO VIÊN :

Phương pháp : Dạy theo hướng quy nạp : từ ngữ liệu -> rút ra bài học Thảo luậnnhóm, tích hợp

Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

2/ HỌC SINH : soạn bài, làm BT

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Kiểm tra kiến thức cũ Kiểm tra vở bài soạn 3 HS

2 Giảng kiến thức mới

ĐẠTTích hợp kiến thức

- Hoạt động giao tiếp là gì ? Các nhân tố của hoạt động

giao tiếp ?

- Ngữ cảnh là gì ? Các nhân tố và vai trò của ngữ cảnh ?

Hoạt động 3 : thực hiện 2 hoạt động nhóm tương ứng với 2

BT, mỗi nhóm 1 câu theo thứ tự a,b,c,d

Gọi 1 HS đọc đoạn trích từ tác phẩm Vợ nhặt Yêu cầu

đọc đúng và diễn cảm

Hướng dẫn HS lần lượt phân tích theo từng câu hỏi

- Trong hoạt động giao tiếp trên, các NVGT có đặc điểm

như thế nào về lứa tuổi, giới tính, tầng lớp xã hội ?

- Các NVGT chuyển đổi vai người nói, vai người nghe

và luân phiên lượt lời ra sao? Lượt lời đầu tiên của nhân vật “

thị” hướng tới ai ?

GV giải thích thêm : Lượt lời đầu tiên của nhân vật thị

có 2 phần : phần đầu là nói với các bạn gái ( Có khối cơm

I/ PHÂN TÍCHNGỮ LIỆU

1/ Bài tập 1 :a/ Các NVGT làhắn (Tràng ) và thị(một trong số các

cô gái cùng lứa)

Họ là những ngườitrẻ tuổi, cùng lứa,cùng tầng lớp xãhội, khác nhau vềgiới tính

b/ Các NVGT

chuyển đổi vai nói

và vai nghe, nghĩa

Trang 12

trắng mấy giò đấy! ), phần sau là nói với hắn ( Này, nhà tôi

ơi, nói thật hay nói khoác đấy ? ) Cô gái đã nhanh chóng và

rất tự nhiên chuyển từ sự giao tiếp với các bạn gái sang sự

giao tiếp với chàng trai Điều đó là do họ cùng lứa tuổi, cùng

trẻ trung, cùng tầng lớp lao động nghèo, mặc dù khác nhau

về giới tính

- Các NVGT trên có bình đẳng về vị thế xã hội không ?

- Họ có quan hệ xa lạ hay thân tình khi bắt đầu cuộc giao

tiếp ?

- Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ, lứa

tuổi, giới tính, nghề nghiệp, …chi phối lời nói của các nhân

vật như thế nào ?

Cử chỉ : cười như nắc nẻ, đẩy vai nhau, cong cớn, lon ton

chạy, liếc mắt, cười tít…

Lời nói : này, đấy, có khối, nhà tôi ơi, đằng ấy nhỉ…

Kết cấu : có… thì, đã… thì

Gọi 1 HS đọc đoạn trích từ tác phẩm Chí Phèo Yêu cầu

đọc đúng và diễn cảm

Hướng dẫn HS lần lượt phân tích theo từng câu hỏi

- Trong đoạn trích trên có những NVGT nào ? Trường

hợp nào Bá Kiến nói với một người, trường hợp nào nói với

nhiều người ?

- Vị thế của Bá Kiến so với từng người nghe như thế

nào ? Điều đó chi phối cách nói và lời nói của Bá Kiến ra

sao ?

GV giải thích thêm : Trong gia đình, Bá Kiến là chồng,

cha Đối với những người làng, trong đó có Chí Phèo, Bá

Kiến từng là Lí trưởng, Chánh tổng

- Đối với Chí Phèo, Bá Kiến đã thực hiện một chiến lược

giao tiếp như thế nào? Hãy phân tích cụ thể chiến lược đó ?

Bước 1 : xua đuổi các bà vợ và dân làng để tránh to

chuyện, để cô lập Chí Phèo và dễ dàng dụ dỗ hắn, đồng thời

để có thể giữ được thể diện với dân làng và các bà vợ

Bước 2 : “ hạ nhiệt” cơn tức giận của Chí Phèo bằng

những cử chỉ nhẹ nhàng, bằng từ xưng hô tôn trọng (anh),

bằng giọng nói có vẻ bông đùa, vui nhộn (Cái anh này nói

mới hay! Lại say rồi phải không ? ), bằng lời thăm hỏi tỏ vẻ

quan tâm, cách nói của những người bạn gần gũi ( Về bao giờ

thế? Đi vào nhà uống nước…)

Bước 3 : hai lượt lời nhằm nâng cao vị thế của Chí Phèo

( dùng ngôi gộp để xưng hô – ta, coi Chí Phèo là người trong

nhà đối lập với người ngoài, coi Chí Phèo là người lớn, người

có họ,…)

Bước 4 : giả vờ kết tội Lí Cường, có nghĩa là gián tiếp

bênh vực Chí Phèo (người có lỗi để xảy ra sự việc là Lí

Cường, chứ không phải Chí Phèo)

- Với chiến lược giao tiếp như trên, Bá Kiến có đạt được

là có sự luân phiênlượt lời

c/ Các NVGTtrong đoạn tríchđều ngang hàng,bình đẳng về lứatuổi, về tầng lớp xãhội, về vị thế xãhội Vì thế sự giaotiếp diễn ra tựnhiên, thoải mái :nhiều câu nói trốngkhông ( không cóchủ ngữ, không có

từ xưng hô ), hoặcdùng từ xưng hôkiểu thân mật củakhẩu ngữ (đằng ấy,nhà tôi), nhiều câuđùa nghịch thânmật, dí dỏm, dùng

cả hình thức hòtrong dân gian.d/ Lúc đầu quan hệgiữa các NVGT là

xa lạ, không quenbiết, nhưng họ đãnhanh chóng thiếtlập được quan hệthân mật, gần gũi

do cùng lứa tuổi,tầng lớp xã hội.d/ Họ cười đùanhưng đều nói vềchuyện làm ăn, vềcông việc và miếngcơm manh áo Họnói năng luôn có sựphối hợp với cửchỉ, điệu bộ, lời nóimang tính chấtkhẩu ngữ, nhiềukết cấu khẩu ngữ,

ít dùng từ xưng hô,thường nói trốngkhông…

2/ Bài tập 2 :

Trang 13

mục đích và hiệu quả giao tiếp không ? Những người nghe

trong cuộc hội thoại với Bá Kiến có phản ứng như thế nào khi

nghe những lời nói của Bá Kiến ?

Hoạt động 4 : luyện tập, củng cố qua việc gọi HS lên bảng

làm BT

Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK -> GV chốt kiến

thức trước khi chuyển sang phần Luyện tập

Bài tập 1 :

- Hai NVGT trong đoạn trích là anh Mịch và ông Lí Hai

người cùng làng, quen biết nhau, nhưng vị thế khác nhau :

ông Lí ở vị thế cao hơn (là chức sắc trong làng ), còn anh

Mịch ở vị thế thấp hơn ( là hạng cùng đinh, nghèo khó)

- Lời ông Lí là lời kẻ bề trên : hống hách, hăm dọa với

thái độ mặc kệ (xưng hô mày – tao, luôn cau mặt, lắc đầu, giơ

roi, dậm dọa ) Còn anh Mịch vì là kẻ bề dưới nên phải van

xin, cầu cạnh, khúm núm

Bài tập 2 : Đoạn trích có 5 nhân vật, nhưng mỗi người có vị

thế, sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, quan niệm…

khác nhau nên trước cùng một sự kiện, mỗi người quan tâm

đến một phương diện và thể hiện điều đó trong lời nói của

mình :

- Chú bé con vốn hay để ý đến những cái gì ngộ nghĩnh

thì thích thú với cái mũ hai sừng trên chóp sọ

- Chị con gái thường chuộng cái đẹp nên khen cái áo dài

đẹp

- Anh sinh viên thường quan tâm đến hoạt động trí tuệ

thì lại dự đoán về hoạt động diễn thuyết

- Bác cu li xe thì thấy đôi bắp chân ngài bọc ủng mà

ngao ngán cho thân phận chạy xe với đôi chân trần của mình

- Nhà nho vốn thâm trầm sâu sắc và ác cảm với “ Tây

Dương” thì buông lời mỉa mai, chỉ trích bằng một thành ngữ “

rậm râu, sâu mắt”

Bài tập 3 :

a/ Hai nhân vật quan hệ thân tình, gần gũi, tuy bà lão nhiều

tuổi hơn (ở vị thế trên), nhưng quan hệ không cách biệt Do

đó, lời nói của họ mang rõ sắc thái thân mật Chị Dậu xưng hô

với bà cụ là cụ - cháu, còn bà lão không dùng từ xưng hô với

chị Dậu, nhưng với anh Dậu thì cụ gọi là bác trai Các từ ngữ

gọi – đáp cũng thể hiện sự thân mật, nhưng kính trọng : này,

vâng, cảm ơn cụ Nội dung lời nói của bà cụ thể hiện sự quan

tâm, đồng cảm, còn lời chị Dậu thể hiện sự biết ơn và kính

trọng

b/ Sự tương tác về hành động nói theo các lượt lời của bà lão

láng giềng và của chị Dậu : hỏi thăm – cảm ơn, hỏi về sức

khỏe – trả lời chi tiết, mách bảo – nghe theo, dự định – giục

giã

c/ Lời nói và cách nói của hai người cho thấy đây là những

a/ Trong đoạntrích có cácNVGT : Bá Kiến,Chí Phèo, LíCường, các bà vợ,dân làng Hội thoạicủa Bá Kiến vớiChí Phèo và LíCường chỉ có mộtngười nghe, cònvới các bà vợ vàdân làng thì cónhiều người nghe.b/ Với tất cảnhững người nghetrong đoạn trích, vịthế của Bá Kiếnđều cao hơn Do

đó, Bá Kiến thườngnói với giọng hốnghách Tuy nhiên, cókhi lời Bá Kiếnkhông có lời hỏiđáp vì người ta sợhoặc vị nể, khôngmuốn can hệ đến

sự việc

c/ Đối với ChíPhèo, Bá Kiến ở vịthế cao hơn Nhưngtrước cảnh ChíPhèo rạch mặt ăn

vạ và đổ tội chocha con Bá Kiến,

Bá kiến đã lựachọn một chiếnlược giao tiếp khônngoan gồm nhiềubước

d/ Với chiến lượcgiao tiếp như trên,

Bá Kiến đã đạtđược mục đích vàhiệu quả giao tiếp (

cụ bá biết rằng

Trang 14

người láng giềng nghèo khó nhưng luôn quan tâm, đồng cảm,

sẵn sàng giúp đỡ nhau Trong giao tiếp, ngôn ngữ của họ thể

hiện sự tôn trọng lẫn nhau và ứng xử lịch sự, có hỏi thăm,

cảm ơn, khuyên nhủ, nghe lời…

mình đã thắng).Chí Phèo đã thấylòng nguôi nguôi,chấm dứt cuộc chửibới, rạch mặt ăn vạ.II/ GHI NHỚ : SGK trang 21

Trang 15

ND: Tiết PPCT : 61

LỚP: 12A3,12A7

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔIA/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một tp, một đoạn trích văn xuôi

- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bàinghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

3/ THÁI ĐỘ :

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1/ GIÁO VIÊN :

Phương pháp : Gợi ý, thảo luận nhóm, phát hiện vấn đề

Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

2/ HỌC SINH : soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK, làm BT

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Kiểm tra kiến thức cũ

2 Giảng kiến thức mới

Ôn lại kiến thức

Yêu cầu HS nhắc lại những đặc điểm của tác

phẩm văn xuôi ( tích hợp ngang - kiến thức 11 lý luận

văn học )

Gợi ý : tác phẩm văn xuôi thường có những đặc

điểm riêng, thể hiện ở những phương diện :

theo nhiều cách khác nhau

- Kết cấu : truyện gồm những cảnh khác nhau

tưởng như rời rạc (cảnh van xin, đút lót, thuê người đi

thay, bị áp giải đi xem đá bóng ), nhưng đều tập trung

1/ Tìm hiểu đề và lập dàn

ý :a/ Tìm hiểu đề :b/ Lập dàn ý :

Đề 1 :

Mở bài : giới thiệu ngắngọn truyện ngắn Tinh thầnthể dục của N.C.Hoan.Thân bài : các ý chính

- Đặc sắc của kết cấutruyện

- Mâu thuẫn và tínhchất trào phúng của truyện

- Đặc điểm ngôn ngữcủa truyện

- Giá trị nghệ thuật và

ý nghĩa phê phán củatruyện

Kết bài : qua tác phẩmcần thấy được mối quan hệgiữa

- Văn học và thời sự

- Văn học và sự thức

Trang 16

biểu hiện chủ đề : bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức

dân chúng để thực hiện ý đồ bịp bợm đen tối

- Mâu thuẫn :

+ Việc đi xem đá bóng vốn mang tính chất giải trí

bỗng thành một tai họa giáng xuống người dân

+ Sự tận tụy, siêng năng thực thi lệnh trên của lí

trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó của người dân

- Ngôn ngữ :

+ Người kể chuyện : rất ít lời, mỗi cảnh có khoảng

hai dòng, như muốn để người đọc tự hiểu lấy ý nghĩa

+ Các nhân vật : lời đối thoại giữa các nhân vật rất

tự nhiên, sinh động… thể hiện đúng thân phận và trình

độ của họ Ngôn ngữ của lí trưởng không mang “ kiểu

cách hành chính” nào cả…người đọc có thể hình dung

đó là một xã hội đảo lộn

- Giá trị : dùng bút pháp trào phúng để châm

biếm trò lừa bịp của chính quyền Nội dung truyện

không hoàn toàn bịa đặt Để tách người dân khỏi ảnh

hưởng của các phong trào yêu nước, thực dân Pháp đã

bày ra các trò thể dục, thể thao ( đua xe đạp, bơi lội,

đấu bóng đá ) để đánh lạc hướng Do đó, truyện “cười

ra nước mắt” này có ý nghĩa hiện thực, có giá trị châm

biếm sâu sắc

==> Chốt ý : cách làm bài

- Đọc, tìm hiểu, khám phá nội dung, nghệ thuật

của tác phẩm

- Đánh giá được giá trị tác phẩm

- Từ ngữ : Nguyễn Tuân sử dụng ngôn ngữ trang

trọng để dựng lại một vẻ đẹp xưa – một con người tài

hoa, khí phách, thiên lương Vũ Trọng Phụng sử dụng

ngôn ngữ trào phúng để vạch trần sự giả dối, suy thoái

về đạo đức của một tầng lớp được xem là thượng lưu

- Tìm và phân tích những chi tiết phù hợp với

khía cạnh mà đề yêu cầu

- Sự khác nhau về từngữ được sử dụng

- Sự khác nhau vềgiọng văn trong hai vănbản

- Lí do khác nhau :nội dung câu chuyện khácnhau và mỗi nhà văn cóPCNT riêng

Kết bài : đánh giáchung sự khác nhau về từngữ và giọng văn trong haivăn bản

2/ Đối tượng, nội dung :Ghi nhớ : SGK tr 36

Trang 17

phục vụ tận tụy” với cái nhìn hồ đồ, lẫn lộn…

3 Củng cố bài giảng: Cách làm bài nghị luận về tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi4.Hướng dẫn học tập ở nhà: : củng cố, hoàn thiện các kiến thức về văn học đượchọc trong chương trình

Học bài, soạn bài Rừng xà nu

D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 18

ND: Tiết PPCT: 62, 63 LỚP: 12A3, 12A7

RỪNG XÀ NU

- Nguyễn Trung Thành –A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ KIẾN THỨC :

- Hình tượng rừng xà nu - biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng kiêncường và bất diệt

- Hình tượng nhân vật Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh thể hiện đầy

đủ nhất cho chân lí : dùng bạo lực CM chống lại bạo lực phản CM, đấu tranh vũtrang là con đường tất yếu để tự giải phóng

- Chất sử thi thể hiện qua cốt truyện, bút pháp xây dựng nhân vật, giọng điệu và

vẻ đẹp ngôn ngữ của tác phẩm

2/ KĨ NĂNG : tiếp tục hoàn thiện kĩ năng đọc - hiểu văn bản tự sự

3/ THÁI ĐỘ : HS biết chia sẻ mất mát đau thương với những nạn nhân của chiếntranh và biết trân trọng hòa bình, cống hiến sức mình cho đất nước

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1/ GIÁO VIÊN :

Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng Thảo luậnnhóm, đọc diễn cảm các đoạn tiêu biểu

Phương tiện : SGK, SGV, giáo án điện tử

2/ HỌC SINH : soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK, tìm tư liệu

2 Giảng kiến thức mới

Tạo tâm thế tiếp nhận

- Gọi 1 HS đọc phần Tiểu dẫn và cho biết

những nét đáng chú ý trong cuộc đời tác giả ?

- Một số tác phẩm mà em biết ?

- Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm ?

==> GV chốt ý, cho HS gạch chân vào SGK

– không ghi bài

- GV hướng dẫn cách đọc : đọc với giọng

hào sảng, thể hiện âm hưởng sử thi và cảm

hứng lãng mạn của tác phẩm -> cho HS đọc

vài đoạn tiêu biểu và tóm tắt tác phẩm

Hoạt động 3 : phân tích, cắt nghĩa VB

- Nhà văn có thể đặt tên cho tác phẩm của

mình là “ Làng Xô Man” hay đơn giản chỉ là “

Tnú” – nhân vật chính của truyện Nhưng nhà

văn đã đặt là “Rừng xà nu” Em hãy nêu ý

I/ TÌM HIỂU CHUNG :1/ Tác giả : N.T.Thành

- Tên khai sinh là NguyễnVăn Báu, sinh năm 1932, quê ởQuảng Nam

- Gắn bó mật thiết với chiếntrường Tây Nguyên

- Tp : Đất nước đứng lên,Trên quê hương những anh hùngĐiện Ngọc

2/ Văn bản : được viết năm 1965,

là tác phẩm nổi tiếng nhất trong sốcác sáng tác của Nguyên Ngọc viếttrong những năm kháng chiếnchống đế quốc Mĩ

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :1/ Ý nghĩa nhan đề :

Trang 19

nghĩa nhan đề ?

GV nhận xét, bình chuyển ý : Những nhan đề

mà tác giả đặt cho các tác phẩm tiêu biểu nhất

của mình của mình có thể phần nào giúp chúng

ta hình dung ra diện mạo văn chương của ông

– một nhà văn mà nguồn cảm hứng chủ đạo

nuôi dưỡng các trang văn không thể là gì khác

hơn tình yêu đối với những người con của một

đất nước, quê hương anh hùng và đẹp đẽ Sẽ

không ngạc nhiên khi nguồn đề tài và cảm

hứng ấy đã làm cho văn chương ông đạt tới

tầm vóc của những khúc sử thi hào hùng và

- Em biết gì về cây xà nu ? Nó có ý nghĩa

thế nào đối với nhân dân Tây Nguyên?

- Vai trò, mối quan hệ của cây xà nu đối

với dân làng Xô Man ?

- Các tầng nghĩa mà nhà văn đã sử dụng

khi miêu tả cây xà nu ?

GV diễn giảng : Nhà văn đã hai lần nhắc

đến, trong phần đầu và cuối tác phẩm, hình

ảnh “ đến hút tầm mắt cũng không thấy gì khác

ngoài những rừng xà nu nối tiếp chạy đến

chân trời” Sự trở đi trở lại của hình ảnh ấy

cho phép ta hiểu rừng xà nu không chỉ là biểu

tượng của con người làng Xô Man hẻo lánh mà

còn là biểu tượng của Tây Nguyên, của cả

miền Nam, và hơn nữa là của dân tộc Việt

Nam trong thời kì chiến đấu chống đế quốc,

thực dân đau thương nhưng quyết làm nên tất

cả để giành sự sống cho tổ quốc

* Câu hỏi nhóm 1 : Trình bày những phẩm

chất, tính cách của Tnú ?

* Câu hỏi nhóm 2 : So với nhân vật A ủ,

hình tượng Tnú có gì mới mẻ hơn ?

GV gợi ý HS so sánh : Ở Tnú không có

vấn đề tìm đường, nhận đường như A Phủ A

Phủ chỉ đến với cách mạng, chỉ gặp “ người

Đảng” khi câu chuyện của đời mình đã đi vào

phần kết Trong khi đó, Tnú đã sống gần người

cán bộ cách mạng là anh Quyết khi còn là một

thiếu niên Tnú đã có những điều kiện mà các

nhân vật anh hùng của miền núi trước đó còn

- Nhan đề dường như đã chứađựng được cảm xúc của nhà văn

và linh hồn tư tưởng chủ đề tácphẩm

- Rừng xà nu ẩn chứa cái âmhưởng khó quên của đất rừng TâyNguyên, gợi lên vẻ đẹp hùngtráng, man dại, một sức sống bấtdiệt của cây và tinh thần bất khuấtcủa người

==> Hai lớp ý nghĩa này xuyênthấm vào nhau làm toát lên hìnhtượng sinh động của xà nu, đưa lạikhông khí Tây Nguyên rất đậm đàcho tác phẩm

2/ Hình tượng cây xà nu, rừng xà

nu

- Cây xà nu được nhân hóa,khắc chạm thành hình khối có màusắc, mùi vị…-> tạo nên hương vị

kì thú của Tây Nguyên, giúpngười đọc chiêm ngưỡng được vẻđẹp của thiên nhiên, đất nước

- Rừng xà nu còn là biểutượng của sự đau thương bởi “làng

ở trong tầm đại bác của đồngiặc… không có cây nào không bịthương” -> sự sống trong tư thếđối mặt với cái chết, sự sinh tồnđang đứng trước mối đe dọa củadiệt vong

- Nhà văn tập trung khắc họasức sống mãnh liệt, ham ánh sángmặt trời của cây xà nu : “ Trongrừng ít có loại cây nào sinh sôinảy nở khoẻ như vậy…, lao thẳnglên bầu trời… ham ánh sáng mặttrời”…-> sức sống, tinh thần bấtkhuất của con người làng Xô Mannói riêng và của người Việt Namnói chung

Trang 20

chưa có, hay chỉ có sau khi đã trải qua vô vàn

đau khổ, gian truân Câu chuyện về Tnú được

mở ra chính từ chỗ câu chuyện về A Phủ dần

khép lại

* Câu hỏi nhóm 3 : Vì sao trong câu chuyện

bi tráng về cuộc đời Tnú, cụ Mết nhắc đi nhắc

lại rằng Tnú đã không cứu sống được vợ con,

để rồi khắc ghi vào tâm trí của người nghe câu

nói: “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm

giáo”?

* Câu hỏi nhóm 4 : Câu chuyện của Tnú

cũng như của dân làng Xô man nói lên chân lí

lớn nào của dân tộc ta trong thời đại bấy giờ?

Vì sao cụ Mết muốn chân lí đó phải được nhớ,

được ghi để truyền cho con cháu?

GV diễn giảng thêm :

- Chiều nghịch của chân lí : khi “mày chỉ

có hai bàn tay trắng” và “tau cũng chỉ có hai

bàn tay không” thì Tnú không thể bảo vệ vợ

con và dân làng không thể cứu Tnú

- Chiều thuận của chân lí : khi chúng ta

đã cầm giáo thì lửa xà nu sẽ tắt trên bàn tay

Tnú, kẻ ác sẽ đền tội và Tnú sẽ được sống

trong cảm giác tìm lại những gì mình đã mất

( Mai tiếp tục sống trong hình ảnh của Dít

nhưng có thêm đôi mắt nghiêm nghị và sự

cứng cỏi của người chiến sĩ Đứa con không

còn nhưng sẽ xuất hiện thêm hình ảnh của bé

Heng – thế hệ tiếp nối của dân làng )

GV nhấn mạnh : Hình tượng rừng xà nu và

Tnú có mối quan hệ khăng khít, bổ sung cho

nhau Rừng xà nu chỉ giữ được màu xanh bất

diệt khi có những con người biết hi sinh như

Tnú Sự hi sinh của những con người như Tnú

góp phần làm cho những cánh rừng mãi mãi

xanh tươi

- Các hình tượng cụ Mết, Mai, Dít, bé

Heng có vai trò gì trong việc khắc họa nhân

vật chính và làm nổi bật tư tưởng cơ bản của

tác phẩm ?

GV có thể kết hợp diễn giảng thêm một

vài chi tiết

- Nêu và phân tích những cảm nhận của

+ Lòng trung thành với cáchmạng: bị giặc bắt tra tấn, lưng Tnúdọc ngang vết dao chém của kẻ thùnhưng vẫn gan góc, trung thành.+ Số phận đau thương : khôngcứu được vợ con, bản thân bị bắt,

bị tra tấn, bị đốt 10 đầu ngón tay.+ Quật khởi đứng dậy cầm vũkhí tiêu diệt bọn ác ôn

- Kể về cuộc đời Tnú, cụ Mếtnhắc lại 4 lần câu nói “ Tnú khôngcứu được vợ con” nhằm nhấnmạnh : khi chưa cầm vũ khí, ngay

cả những người thân yêu của mìnhTnú cũng không cứu được  chânlí: chỉ có cầm vũ khí đứng lên mới

là con đường sống duy nhất, mớibảo vệ được những gì thân yêu,thiêng liêng nhất “Chúng nó đã

Trang 21

- Đề tài : số phận và con đường giải

phóng của dân làng Xô man ở Tây Nguyên,

cũng chính là số phận và con đường chiến đấu

để giải phóng của nhân dân miền Nam

- Chủ đề : “ Chúng nó đã cầm súng, mình

phải cầm giáo” -> chân lí về con đường giải

phóng của nhân dân trong thời đại cách mạng

- Hệ thống nhân vật : được lựa chọn để

đại diện cho các thế hệ tiếp nối nhau trong

cuộc chiến đấu giải phóng của nhân dân

- Hình tượng xà nu vừa hiện thực vừa

mang đậm ý nghĩa biểu tượng, cũng góp phần

tạo nên chất sử thi lãng mạn của tác phẩm

- Nghệ thuật trần thuật của truyện cũng

mang đậm tính sử thi và rất thích hợp với nội

dung, với không gian Tây Nguyên trong

truyện

Hoạt động 5 : củng cố, luyện tập, bộc lộ kết

quả tiếp nhận

- GV nhấn mạnh ý nghĩa VB : Ngợi ca

tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của

đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng,

đất nước, con người Việt Nam nói chung trong

cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và khẳng

định chân lí của thời đại : để giữ gìn sự sống

của đất nước và nhân dân, không có cách nào

khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí

chống lại kẻ thù

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ -> chốt lại

nội dung, nghệ thuật

- Gợi ý cho HS làm BT 2 – phần Luyện

tập ( hình ảnh bàn tay Tnú )

> Có thể đọc cho HS nghe đoạn viết

mẫu trong SGV

cầm súng, mình phải cầm giáo”( dùng bạo lực cách mạng đểchống lại bạo lực phản cách mạng– chủ đề tác phẩm )

==> Dân làng Xô Man nổi dậycứu Tnú là sự nổi dậy đồng khởilàm rung chuyển núi rừng Câuchuyện về cuộc đời một con ngườitrở thành câu chuyện một thời,một nước

b/ Cụ Mết : “ quắc thước như mộtcây xà nu lớn”, là hiện thân chotruyền thống thiêng liêng, biểutượng cho sức mạnh tập hợp đểnổi dậy đồng khởi

c/ Mai, Dít : là thế hệ hiện tại.Trong Dít có Mai của thời trước

và có Dít của hôm nay Vẻ đẹp củaDít là vẻ đẹp của sự kiên định,vững vàng trong bão táp chiếntranh

d/ Bé Heng : là thế hệ tiếp nối, kếtục sự nghiệp cha anh để đưa cuộcchiến đến thắng lợi cuối cùng.4/ Đặc sắc nghệ thuật :

- Khuynh hướng sử thi thểhiện đậm nét ở tất cả các phươngdiện

- Cảm hứng lãng mạn : tínhlãng mạn thể hiện ở cảm xúc củatác giả bộc lộ trong lời trần thuật,thể hiện ở việc đề cao vẻ đẹp

III/ TỔNG KẾT :Ghi nhớ : SGK / tr 49

3 Củng cố bài giảng: Hình tượng cây xà nu, hình tượng Tnú và dân làng Xôman4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Tóm tắt truyện và giải thích nhan đề tác phẩm

Phân tích các nhân vật : cụ Mết, Dít, Heng

Học bài, soạn bài Những đứa con trong gia đình

D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 22

LỚP: 12A3,12A7

NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH

- Nguyễn Thi –A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ KIẾN THỨC :

- Phẩm chất tốt đẹp của những người con trong gia đình, nhất là Việt, Chiến

- Nắm được những đặc sắc về nghệ thuật của thiên truyện : nghệ thuật trầnthuật đặc sắc, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí sắc sảo, ngôn ngữ phong phú,góc cạnh, giàu giá trị tạo hình và đậm chất Nam Bộ

2/ KĨ NĂNG : đọc - hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại

3/ THÁI ĐỘ : HS biết trân trọng, yêu thương và cảm phục những con người bìnhthường mà giàu lòng trung hậu, vô cùng dũng cảm đã đem máu xương để giữ gìn,bảo vệ đất nước

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1/ GIÁO VIÊN :

Phương pháp : Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng, thảo luận nhóm Đọc diễn cảmmột số đoạn tiêu biểu

Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

2/ HỌC SINH : soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Kiểm tra kiến thức cũ: Phân tích nhân vật Tnú

2 Giảng kiến thức mới

Em biết gì về cuộc đời nhà văn Nguyễn Thi ?

Nhân vật tiêu biểu nhất trong sáng tác của

Nguyễn Thi là ai ?

Đặc sắc nhất trong nghệ thuật viết truyện ngắn

của Nguyễn Thi là gì?

Đặc điểm ngôn ngữ của nhà văn Nguyễn Thi ?

Hoàn cảnh viết truyện ngắn Những đứa con trong

con trong gia đình được trần thuật chủ yếu từ

điểm nhìn của nhân vật nào ? Nhân vật đó được

đặt trong tình huống như thế nào ? Hãy nêu tác

dụng của cách trần thuật đó đối với kết cấu

truyện và việc khắc họa tính cách nhân vật ?

==> GV nhận xét, chốt ý và giới thiệu thêm

đoạn Việt tỉnh dậy lần thứ 2, thứ 3 để HS hiểu rõ

hơn nghệ thuật trần thuật của tác giả :

- Việt tỉnh dậy lần thứ hai lúc “trời lất phất

I/ TÌM HIỂU CHUNG :1/ Tác giả :

- Nguyễn Thi ( 1928 –

1968 ), là người miền Bắcnhưng gắn bó sâu sắc với nhândân Nam Bộ, đã thực sự trởthành nhà văn của người nôngdân Nam Bộ trong thời kì chống

Mĩ cứu nước

- Nhân vật tiêu biểu nhấtcủa N.Thi là những người nôngdân Nam Bộ có lòng căm thùgiặc sâu sắc, vô cùng gan góc,kiên cường, thủy chung son sắtvới quê hương và cách mạng

- N.Thi là cây bút có nănglực phân tích tâm lí sắc sảo.Ông có khả năng thâm nhập vàođời sống nội tâm của nhân vật,phân tích và diễn tả chính xácnhững quá trình tâm lí tinh vicủa con người

- Ngôn ngữ N.Thi phong

Trang 23

mưa”, cảm thấy “ hơi gió lạnh đang lùa trên má”

và nghe “tiếng ếch nhái kêu dậy lên” -> gợi cho

Việt nhớ đến những ngày còn ở quê, những đêm

như đêm nay hai chị em xách hai cái đèn soi, lóp

ngóp đi bắt ếch, “ cười từ lúc đi cho tới lúc về”

Và khi “ đổ ếch vào thùng, chú Năm thế nào

cũng sang”  dòng hồi tưởng chuyển sang cuốn

gia phả của gia đình vì chú Năm là tác giả

- Dòng hồi tưởng tiếp theo khi “Việt choàng

dậy”, nghe tiếng trực thăng phạch phạch bay từng

đàn trên đầu và tiếng súng nổ từng loạt ngắn ở

phía xa Việt nhận ra đã là ban ngày vì ngửi thấy

mùi nắng và nghe thấy “tiếng chim cu rừng gù gù

đâu đây”-> gợi nhớ chiếc ná thun hồi ở nhà

thường xách đi bắn nhưng con cu cổ đeo những

chấm xanh đỏ óng ánh như cườm  trở về với kỉ

niệm về người mẹ giàu lòng vị tha, hết lòng vì

chồng con, cuộc đời chồng chất những khổ đau

uất hận mà vẫn rất đỗi hiên ngang, bất khuất…

- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

N1 : nhân vật chú Năm

N2 : nhân vật má Việt

N3 : nhân vật Chiến

N4 : nhân vật Việt

* Nhóm 1 trình bày theo gợi ý :

- Chú Năm giữ vai trò gì trong gia đình ấy ?

Tính cách của chú Năm được nhà văn miêu tả ra

sao ?

==> GV chốt ý : Trong dòng sông truyền thống

gia đình ( lời chú Năm : “Chuyện gia đình nó

cũng dài như sông, để rồi chú chia cho mỗi đứa

một khúc mà ghi vào đó”), chú Năm là khúc

thượng nguồn, là nơi kết tinh đầy đủ hơn cả

truyền thống của gia đình

* Nhóm 2 trình bày theo gợi ý :

- Qua dòng hồi tưởng của nhân vật Việt, má

Việt là người thế nào ?

- GV giới thiệu thêm những đoạn mà SGK

đã lượt bớt : một tay bồng con, một tay cắp rổ đi

theo thằng giặc đòi đầu chồng; hiên ngang đối

đáp với kẻ thù mà “ hai bàn tay to bản” vẫn “phủ

lên đầu đàn con đang nép dưới chân”; mỗi lần

bọn lính bắn dọa “ mắt má lại sắc ánh lên nhìn

bọn lính, đôi mắt của người đã từng vượt sông,

vượt biển”…

==> Má Việt ngã xuống trong một cuộc đấu

tranh nhưng trái cà-nông lép má nhặt đem về vẫn

phú, góc cạnh, giàu giá trị tạohình và đậm chất Nam Bộ.2/ Văn bản : được viết ngaytrong những ngày chiến đấu ácliệt khi ông công tác ở tạp chíVăn nghệ quân giải phóng.II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :1/ Nghệ thuật trần thuật :

- Tác phẩm được trần thuậtchủ yếu qua dòng hồi tưởngmiên man đứt nối của nhân vậtViệt khi bị trọng thương nằm lại

ở chiến trường

- Cách thức trần thuật nhưthế đã đem đến cho tác phẩmmàu sắc trữ tình đậm đà, tựnhiên, sống động, đồng thờicũng tạo điều kiện cho nhà văn

có thể nhập sâu vào thế giới nộitâm của nhân vật để dẫn dắt câuchuyện  Diễn biến câu chuyệnlinh hoạt, không phụ thuộc vàotrật tự của thời gian tự nhiên, từnhững chi tiết ngẫu nhiên củahiện thực chiến trường mà gợi

ra những dòng hồi tưởng đếnquá khứ khi gần khi xa, từchuyện này sang chuyện kháchết sức tự nhiên của nhân vật.2/ Một gia đình anh hùng :a/ Nhân vật chú Năm :

- Chú hay kể sự tích giađình Chú là tác giả cuốn sổ giađình : ghi chép tội ác của giặc

và chiến công của các thànhviên trong gia đình

- Chú Năm là người laođộng chất phác nhưng giàu tìnhcảm Tâm hồn chú Năm baybổng, dạt dào cảm xúc khi cấtlên tiếng hò Những lúc đó, chúNăm như đặt cả trái tim mìnhvào trong câu hò, tiếng hát.b/ Má của Việt, Chiến :

- Rất gan góc, căm thù giặcsâu sắc

- Rất mực thương chồng,

Trang 24

còn nóng hổi Như vậy, trong quan niệm của

N.Thi, người mẹ ấy cái phần thác chỉ là thể

phách còn linh hồn thì bất tử, sống mãi trong

những đứa con

* Nhóm 3 trình bày theo gợi ý :

- Nhà văn đã tô đậm những đức tính nào của

Chiến được kế thừa từ mẹ? So với mẹ, những đức

tính đó giống hoàn toàn không ?

Phân tích những biểu hiện cụ thể trong tính cách

của Chiến ?

GV gợi ý một số chi tiết :

- Lúc nào cũng nhường nhịn em, trừ việc đi

tòng quân

- Biết lo toan, thu vén việc gia đình, đặc biệt

là buổi tối trước khi đi tòng quân Vì thế, hình

ảnh mà Việt bắt gặp trong đêm đó ở Chiến là

hình ảnh má hiện về

* Nhóm 4 trình bày theo gợi ý :

- Qua dòng hồi tưởng của nhân vật Việt, em

hãy cho biết tính cách của anh lính trẻ ấy ?

GV gợi ý một số biểu hiện tính trẻ con ở

Việt :

- Việt hay tranh giành phần hơn với chị

- Thích đi câu cá, bắn chim, và đến khi đi bộ

đội vẫn còn đem theo cả cái súng cao su ở trong

túi

- Phó thác việc nhà cho chị, ngay cả đêm

trước ngày lên đường vẫn vô tư “ lăn kềnh ra ván

cười khì khì”, vừa nghe vừa “ chụp một con đom

đóm úp trong lòng tay” rồi ngủ quên lúc nào

không biết

- “ Giấu chị như giấu của riêng” vì sợ mất

chị trước những lời tán tỉnh đùa tếu của anh

em…

- ==> Dù mỗi người có những nét tính cách

riêng nhưng tất cả đều có những phẩm chất

chung của một gia đình GV hướng HS chốt lại

truyền thống của gia đình anh hùng đó

- Yêu cầu HS nhắc lại các biểu hiện chung

của tính sử thi trong bài Khái quát và những biểu

hiện cụ thể trong bài Rừng xà nu ( tích hợp dọc )

- Phân tích những biểu hiện của chất sử thi

trong tác phẩm này ?

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ -> chốt lại nội

dung, nghệ thuật

Luyện tập :

* Cho HS phát biểu tự do về đoạn văn gây

thương con, đảm đang, tháo vát.Cuộc đời lam lũ, vất vả, chồngchất đau thương tang tóc, nhưngcắn răng nén chặt nỗi đauthương của mình để nuôi con,đánh giặc

Đã làm thân con gái ra đi thìtao chỉ có một câu : Nếu giặccòn thì tao mất”

- Tính cách đa dạng : vừa

là một cô gái mới lớn, tính khícòn rất “ trẻ con”, vừa là mộtngười chị biết nhường em, biết

lo toan

d/ Nhân vật Việt :

- Việt có nét riêng dễ mếncủa một cậu con trai vô tư, tínhtình còn rất trẻ con, ngây thơ,hiếu động

-Việt cũng thật đường hoàng,chững chạc trong tư thế củangười chiến sĩ trẻ dũng cảm,kiên cường :

+ Xông thẳng vào tên giặcgiết hại cha mình

+ Nằng nặc đòi đi tòng quân.+ Khi xông trận, chiến đấurất dũng cảm, đã dùng thủ pháotiêu diệt được một xe bọc thépcủa địch

+ Khi bị thương, một mìnhnằm giữa chiến trường, hai mắtkhông còn nhìn thấy gì, toànthân đau điếng… vẫn ở trong tưthế chờ tiêu diệt giặc

==> Truyền thống của gia

Trang 25

cảm động nhất ( câu hỏi 5 ) -> đoạn chị em Việt

khiêng bàn thờ má sang gửi chú Năm

- Không khí thiêng liêng, cả cảnh vật lẫn

con người

- Không khí thiêng liêng đã biến Việt thành

người lớn Lần đầu tiên Việt thấy rõ lòng mình

( thương chị lạ, mối thù thằng Mĩ có thể rờ thấy

vì nó đang đè nặng trên vai )

- Sự trưởng thành của hai chị em có thể

gánh vác việc gia đình và viết tiếp khúc sông của

mình trong dòng sông truyền thống của gia đình

Hơn thế nữa, thế hệ sau cứng cáp, trưởng thành

và có thể đi xa hơn

* Hướng dẫn HS tìm hiểu tình huống truyện :

- Truyện kể theo dòng hồi tưởng miên

man đứt nối của nhân vật Việt khi bị thương nằm

lại chiến trường Tình huống đó đã dẫn đến sự

lựa chọn phương thức trần thuật và điểm nhìn để

trần thuật : từ nhân vật Việt

- Tình huống truyện ấy mang lại

những hiệu quả nghệ thuật :

+ Mạch truyện nhanh chậm khác nhau, quá

khứ hiện tại đan cài vào nhau khiến những

khoảng cách rất xa được kéo lại gần nhau

+ Qua hồi tưởng, ánh sáng nội tâm soi

chiếu vào sự vật, hiện tượng khiến hiện thực

cuộc sống hiện lên phong phú, bất ngờ Một số

tình huống gay go, những hồi ức, những kỉ niệm

sống dậy từ những cảm giác nhức nhối do vết

thương đánh thức

+ Tình huống ấy cũng tạo nên kết cấu

truyện độc đáo, những ngã rẽ, những khúc quanh

trong mạch chuyện đầy bất ngờ, hấp dẫn người

đọc

đình :

- Căm thù giặc sâu sắc

- Gan góc, dũng cảm, khaokhát được chiến đấu giết giặc

- Giàu tình nghĩa, rất mựcthủy chung son sắt với quêhương và CM

3/ Chất sử thi của thiên truyện :Chất sử thi được thể hiện quacuốn sổ gia đình với truyềnthống yêu nước, căm thù giặc,thủy chung son sắt với quêhương

- Cuốn sổ là lịch sử giađình mà qua đó thấy lịch sử củamột đất nước, một dân tộc trongcuộc kháng chiến chống Mĩ Sốphận của những thành viên cũng

là số phận của nhân dân miềnNam thời ấy

- Truyện của một gia đìnhdài như dòng sông còn nối tiếp.Mỗi nhân vật trong truyện đềutiêu biểu cho truyền thống, đềugánh vác trên vai trách nhiệmvới gia đình, với Tổ quốc trongcuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại

Ý nghĩa VB : Qua câu chuyện

về những con người trong mộtgia đình nông dân Nam Bộ cótruyền thống yêu nước, căm thùgiặc, thủy chung với quê hương,với cách mạng, nhà văn khẳngđịnh : sự hòa quyện giữa tìnhcảm gia đình và truyền thốngdân tộc đã tạo nên sức mạnhtinh thần to lớn của con người

VN, dân tộc VN trong cuộckháng chiến chống Mĩ cứu nước

3 Củng cố bài giảng: Nhân vật Chiến, Việt

4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm

So sánh hai nhân vật Việt và Chiến Học bài, soạn bài Chiếc thuyền ngoài xa

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 26

ND: Tiết PPCT: 66LỚP: 12A3, 12A7

TRẢ BÀI SỐ 5 A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Phương pháp : Kết hợp thuyết trình với giảng giải, phát vấn HS

Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

2/ HỌC SINH : xem lại đề bài viết số 5

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Kiểm tra kiến thức cũ

2 Giảng kiến thức mới

ĐẠT

- GV ghi lại đề lên bảng

- Thảo luận về đề bài để xác định các ý

- GV nhận xét ưu, khuyết điểm từ bài viết của HS

- Chọn một số đoạn viết hay giới thiệu với HS

HS nhận bài, sửa lỗi

- GV thông báokết quả :

………

………

………

……… -> Tỉ lệ chung :

Trang 27

LỚP: 12A3,12A7

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

Nguyễn Minh Châu A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

-1/ KIẾN THỨC :

- Những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về cuộc đời và nghệ thuật : phảinhìn nhận cuộc sống và con người một cách đa diện, nghệ thuật chân chính luôngắn với cuộc đời, vì cuộc đời

- Tình huống truyện độc đáo, mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống.Điểm nhìn nghệ thuật đa chiều, lời văn giản dị mà sâu sắc, dư ba

2/ KĨ NĂNG : đọc - hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại

3/ THÁI ĐỘ : HS biết thông cảm, chia sẻ với cuộc sống khốn khó của người dânmiền biển và đồng cảm với suy nghĩ của nhân vật nữ chính của truyện

- Đ/v HS giỏi : Bình 1 chi tiết mà em cho là hay nhất

2 Giảng kiến thức mới

Tạo tâm thế tiếp nhận

Gọi 1 HS đọc phần Tiểu dẫn trong SGK và

phát vấn 1 vài ý chính :

- Giới thiệu vài nét cơ bản về tác giả Nguyễn

Minh Châu ?

- Hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn Chiếc

thuyền ngoài xa ? Em có thể giới thiệu vài nét về

hoàn cảnh lịch sử, xã hội lúc đó ?

==> GV nhận xét, chốt ý, cho HS gạch chân

trong SGK và liên hệ với kiến thức bài Khái quát (

tích hợp ) để HS có cơ sở tiếp cận tác phẩm : Cuộc

kháng chiến chống Mĩ đã kết thúc Đất nước thống

nhất trong nền độc lập hòa bình Cuộc sống với

muôn mặt đời thường đã trở lại sau chiến tranh

Nhiều vấn đề của đời sống văn hóa, nhân sinh mà

trước đây do hoàn cảnh chiến tranh chưa được chú

ý, nay được đặt ra Nhiều quan niệm đạo đức phải

được nhìn nhận lại trong tình hình mới, nhiều yếu

tố nảy sinh nhất là khi đất nước bước vào công

cuộc đổi mới…Như một tất yếu khách quan, văn

học cũng phải đổi mới do những tác động của đời

sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

I/ TÌM HIỂU CHUNG :

- Nguyễn Minh Châu(1930 - 1989) là cây bút tiênphong của văn học Việt Namthời kì đổi mới Ông “thuộctrong số những nhà văn mởđường tinh anh và tài năngnhất của văn học ta hiện nay”

- Nếu trước 1975,N.M.Châu là ngòi bút sử thi

có khuynh hướng trữ tình lãngmạn thì từ đầu thập kỉ 80 củathế kỉ XX đến khi mất, ôngchuyển hẳn sang cảm hứng thế

sự với những vấn đề đạo đức

và triết lí nhân sinh

- Chiếc thuyền ngoài xa( 1983 ) là một trong nhữngsáng tác tiêu biểu của VHVNgiai đoạn 1975 -> hết TKXX.Tác phẩm mang xu hướngnghệ thuật chung của văn họcthời kì đổi mới : hướng nội,

Trang 28

- Đọc với giọng trữ tình, tha thiết, có khi sôi

nổi, say mê thể hiện những khám phá bất ngờ của

người nghệ sĩ trước hiện thực cuộc sống Đọc với

nhịp điệu vừa phải, giọng văn pha chút tức giận,

xót xa và bất bình của người nghệ sĩ trước hành

động thô bạo và sai trái của người chồng Đọc

đoạn đối thoại giữa Đẩu – người đàn bà hàng chài

– nghệ sĩ Phùng với giọng thân mật Đoạn người

đàn bà nhớ lại quãng đời đã qua, đọc với giọng

chậm rãi pha chút ngậm ngùi xót xa

- Tóm tắt : HS tóm tắt, GV nhận xét, bổ sung

- Bố cục : 3 đoạn

+ Đoạn 1 ( từ đầu đến chiếc thuyền lưới vó đã

biến mất ): hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp

ảnh

+ Đoạn 2 ( từ đây là lần thứ hai…đến sóng gió

giữa phá ) : câu chuyện của người đàn bà hàng

chài ở tòa án huyện

+ Đoạn 3 ( còn lại ) : tấm ảnh được chọn trong

bộ lịch năm ấy

==> Phân tích tác phẩm theo bố cục

Hoạt động 3 : phân tích, cắt nghĩa VB

- Nhóm 1 : Phát hiện thứ nhất của người nghệ

sĩ nhiếp ảnh là gì ? Vì sao gọi đó là “ một cảnh đắt

trời cho”?

GV bình chuyển ý : Đó là một cảnh tuyệt

đẹp, một bức họa diệu kì mà thiên nhiên, cuộc

sống đã ban tặng cho con người, một sản phẩm

quý hiếm của hóa công mà trong đời người nghệ sĩ

không phải khi nào cũng gặp được Mặt khác, như

chính cảm nhận của nghệ sĩ Phùng, cảnh tượng ấy

như “ một bức tranh mực tàu của một danh họa

thời cổ” Toàn bộ khung cảnh “ từ đường nét đến

ánh sáng đều hài hòa và đẹp, một vẻ đẹp thực đơn

giản và toàn bích” khiến người nghệ sĩ như được

thanh lọc tâm hồn bởi “ cái đẹp chính là đạo đức”

- Nhóm 2 : Phát hiện thứ hai của người nghệ

sĩ nhiếp ảnh là gì ? Thái độ của anh ra sao ?

+ Bước ra từ chiếc thuyền ngư phủ đẹp như mơ

là một người đàn bà xấu xí, mệt mỏi, một gã đàn

ông to lớn, dữ dằn

+ Một cảnh tượng thật tàn nhẫn : gã chồng

đánh đập người vợ một cách thô bạo… Đứa con vì

thương mẹ đã đánh lại cha để rồi nhận lấy hai cái

bạt tay của bố ngã dúi xuống cát

- Nhóm 3 : Qua hai phát hiện của người nghệ

khai thác sâu sắc số phận cánhân và thân phận con ngườiđời thường

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :1/ Hai phát hiện của ngườinghệ sĩ nhiếp ảnh :

- Phát hiện thứ nhất :thuyền đánh cá thu lưới vàolúc bình minh -> “ một cảnhđắt trời cho” khiến người nghệ

sĩ như “chính mình vừa khámphá thấy cái chân lí của sựtoàn thiện, khám phá thấy cáikhoảnh khắc trong ngần củatâm hồn”

- Phát hiện thứ hai: mộtcảnh tượng thật tàn nhẫn ->

“kinh ngạc…há mồm ra mànhìn”, người nghệ sĩ như chếtlặng, không tin vào những gìđang diễn ra trước mắt

==> Cuộc đời không đơngiản, xuôi chiều mà chứa đựngnhiều nghịch lí Cuộc sốngluôn tồn tại những mặt đối lập,những mâu thuẫn : đẹp – xấu,thiện – ác…

2/ Câu chuyện của người đàn

bà ở tòa án huyện :

- Đó là câu chuyện vềcuộc đời nhiều bí ẩn và éo lecủa một người đàn bà hàngchài nghèo khổ, lam lũ…

- Người đàn bà hàng chài

đã từ chối lời đề nghị và sựgiúp đỡ của chánh án Đẩu vì :+ Người chồng ấy là chỗdựa quan trọng trong cuộc đờicủa những người đàn bà hàngchài như chị, nhất là nhữngkhi biển động

+ Chị cần hắn vì còn phảinuôi những đứa con, chị đâu

có thể chỉ sống cho riêngmình, chị còn phải sống vìchúng nữa

+ Trên thuyền cũng có lúc

Trang 29

sĩ nhiếp ảnh, nhà văn muốn người đọc nhận thức

điều gì về cuộc đời?

- Nhóm 4 : Giả sử có ai đó muốn can thiệp

vào tác phẩm bằng cách đảo vị trí hai phát hiện

trên, theo em, điều đó có được không ? Vì sao ?

GV nhận xét và giải thích thêm : Không thể

đảo như thế vì nhà văn đã có dụng ý khi để “ cảnh

tượng trời cho” hiện ra trước như là vỏ bọc bên

ngoài hòng che giấu cái bản chất thực của đời

sống ở bên trong Nhà văn khẳng định : đừng

nhầm lẫn hiện tượng với bản chất, giữa hình thức

bên ngoài với nội dung bên trong không phải bao

giờ cũng thống nhất Đừng vội đánh giá con

người, sự vật ở dáng vẻ bề ngoài, phải phát hiện ra

bản chất thực sau vẻ ngoài đẹp đẽ của hiện tượng

==> Kết hợp giáo dục nhận thức cho HS

Tiếp tục tổ chức cho HS thảo luận nhóm :

- Nhóm 1 : Vì sao người đàn bà hàng chài lại

có mặt ở tòa án huyện ? Những lí do nào khiến chị

không chấp nhận lời đề nghị của chánh án Đẩu?

Nhận xét của em về người phụ nữ ấy?

* Cho HS gạch chân một số dẫn chứng miêu tả

ngoại hình nhân vật : trạc ngoài 40 tuổi, mặt rỗ,

khuôn mặt mệt mỏi tái ngắt, quần áo rách rưới,

bạc phếch…

- Nhóm 2 : Qua lời kể của của người đàn bà

hàng chài, chồng chị ta là người thế nào ? Phân

tích cách nhìn của người đàn bà, chánh án Đẩu,

nghệ sĩ Phùng, thằng bé Phác đối với người đàn

ông vũ phu này ?

* Cho HS gạch chân các chi tiết miêu tả ngoại

hình nhân vật : lưng rộng và cong như một chiếc

thuyền, mái tóc tổ quạ, chân đi chữ bát, bước từng

bước chắc chắn, hàng lông mày cháy nắng, hai con

mắt độc dữ…

- Nhóm 3 : Trước khi nghe câu chuyện người

đàn bà vùng biển, thái độ của chánh án Đẩu rất

cương quyết Nhưng sau khi nghe những gì mà

người phụ nữ vùng biển giãi bày, Đẩu cảm thấy

thế nào ? Nhận xét của em về nhân vật này ?

- Nhóm 4 : Khi nghe câu chuyện của người

đàn bà hàng chài, người nghệ sĩ nhiếp ảnh nhận ra

được gì trong cách nhìn nhận của mình ? Qua đó,

nhà văn chuyển đến thông điệp gì trong cách nhìn

nhận con người và cuộc đời ?

==> GV kết hợp giáo dục nhận thức và gợi ý HS

liên hệ ( tích hợp dọc ) với các tác phẩm khác của

vợ chồng con cái sống hòathuận vui vẻ

==> Không hề cam chịu mộtcách vô lí, không hề nông nổimột cách ngờ nghệch mà thực

ra chị là người rất sâu sắc,thấu hiểu lẽ đời Người phụ nữnày có một cuộc đời nhọcnhằn, lam lũ nhưng biết chắtchiu những hạnh phúc đờithường Chị có ngoại hình xấu

xí, thô kệch nhưng tâm hồnđẹp đẽ, thấp thoáng bóng dángcủa những người phụ nữ ViệtNam nhân hậu, bao dung, giàuđức hi sinh và lòng vị tha

- Người đàn ông hàngchài :

+ Vốn là một anh con traicục tính nhưng hiền lành lắm

và không bao giờ đánh đập vợ.+ Chỉ vì nghèo khổ, túngquẫn vì trốn lính, vì quá nhiềucon mà anh ta trở nên dữ dằn,

vũ phu

==> Người đàn ông vừađáng bị lên án bởi sự độc ác,thói vũ phu, tính ích kỉ, tự chophép mình cái quyền đượchành hạ người khác để thõamãn những bực dọc tronglòng Nhưng anh ta cũng cóchỗ có thể cảm thông, chia sẻbởi xét đến cùng anh ta cũng

là nạn nhân của hoàn cảnhsống khắc nghiệt

- Chánh án Đẩu : có lòngtốt, sẵn sàng bảo vệ công línhưng anh chưa thực sự đi sâuvào đời sống nhân dân ->Lòng tốt là đáng quý nhưngchưa đủ, luật pháp là cần thiếtnhưng phải đi sâu vào đờisống

- Người nghệ sĩ nhiếp ảnh

đã nhận ra: mình quá đơn giảnkhi nhìn nhận cuộc đời và con

Trang 30

Nam Cao để cảm nhận giá trị nhân đạo của tác

phẩm ( Chí Phèo, Hộ ) : Các nhân vật ấy đều có

điểm chung, vốn là những người hiền lành, lương

thiện nhưng do những xô đẩy dữ dội của hoàn

cảnh sống mà thay đổi tính nết, trở nên dữ dằn, tàn

nhẫn Từ sự tha hóa của người đàn ông hàng chài

qua điểm nhìn của một người lính đã từng chiến

đấu để bảo vệ mảnh đất này – nghệ sĩ Phùng, tác

giả muốn nói đến một cuộc chiến mới, không kém

phần khó khăn, gian khổ so với hai cuộc kháng

chiến chống kẻ thù xâm lược đã qua : cuộc chiến

bảo vệ nhân tính, thiên lương và vẻ đẹp tâm hồn

của con người

- Mỗi khi ngắm bức ảnh được chọn, người

nghệ sĩ nhiếp ảnh đều nhìn thấy những gì đằng sau

bức tranh ? Theo em, những hình ảnh ấy tượng

trưng cho điều gì ?

- Nhà văn muốn phát biểu điều gì về mối

quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc đời ?

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ thuật tác

phẩm

* + Tình huống Phùng chụp được bức ảnh toàn

bích về chiếc thuyền chài trong sương sớm nhưng

khi chính chiếc thuyền đó tiến thẳng vào chỗ anh

thì cuộc sống lam lũ hiện ra

+ Đẩu mời người đàn bà đến tòa án khuyên bà

bỏ người chồng vũ phu nhưng người đàn bà nọ cầu

xin tòa đừng bắt mình bỏ chồng

* + Khách quan ngạc nhiên khi tả cảnh đời,

cảnh biển

+ Lo âu khi tái hiện lời thoại của người đàn bà

+ Xót thương, căm phẫn khi chứng kiến cảnh

người đàn ông ngược đãi vợ con

+ Day dứt khắc khoải khi thấy người đàn bà

chưa tìm được lối thoát

* + Giọng điệu lão đàn ông thật thô bỉ, tàn

nhẫn với những từ ngữ đầy vẻ tục tằn, hung bạo

+ Những lời của người đàn bà thật dịu dàng và

xót xa khi nói với con, thật đớn đau và từng trải lẽ

đời khi nói về thân phận của mình

+ Những lời của Đẩu ở tòa án huyện rõ là

giọng điệu của một người tốt bụng, nhiệt tình…

- GV nhấn mạnh Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ

-> chốt lại nội dung và nghệ thuật

- Luyện tập :

+ Cho HS trả lời 3 câu hỏi trắc nghiệm

+ Phát biểu theo câu hỏi Luyện tập ( nhân vật

- Nhìn tấm ảnh lâu hơn :bao giờ anh cũng thấy “ ngườiđàn bà ấy đang bước ra khỏitấm ảnh” -> hiện thân củanhững lam lũ, khốn khổ củađời thường Đó là sự thật cuộcđời đằng sau bức tranh

==> Nghệ thuật chân chínhkhông bao giờ rời xa cuộc đời.Nghệ thuật là chính cuộc đời

và phải luôn luôn vì cuộc đời.4/ Đặc sắc nghệ thuật :

- Tình huống truyện độcđáo, ý nghĩa khám phá, pháthiện về đời sống

- Nghệ thuật trần thuậtsắc sảo, tăng cường khả năngkhám phá đời sống, lời kểchuyện trở nên khách quan,chân thật, giàu sức thuyếtphục

- Ngôn ngữ các nhân vậtphù hợp với đặc điểm tínhcách Lời văn giản dị mà sâusắc, đa nghĩa

Ý nghĩa VB : Chiếc thuyềnngoài xa thể hiện những chiêmnghiệm sâu sắc của nhà văn về

NT và cuộc đời : NT chânchính phải luôn gắn với cuộcđời, vì cuộc đời Người nghệ

sĩ cần phải nhìn nhận cuộcsống và con người một cáchtoàn diện, sâu sắc Tác phẩmcũng rung lên hồi chuông báo

Trang 31

ấn tượng nhất ) động về tình trạng bạo lực gia

đình và hậu quả khôn lườngcủa nó

III/ TỔNG KẾT :Ghi nhớ : SGK / tr 78

3 Củng cố bài giảng: Nhân vật Phùng, người đàn bà hàng chài, Tấm ảnh bộ lịch?4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm

Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài

Học bài, soạn bài Thực hành về hàm ý

D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 32

ND: Tiết PPCT: 69LỚP: 12A3,12A7

THỰC HÀNH VỀ HÀM ÝA/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Nhận diện hàm ý, phân biệt hàm ý với nghĩa tường minh

- Phân tích hàm ý : cách thức tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý

- Sử dụng cách nói có hàm ý trong những ngữ cảnh thích hợp

3/ THÁI ĐỘ :

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1/ GIÁO VIÊN :

Phương pháp : GV gợi dẫn theo câu hỏi trong từng BT để HS thực hành HS làm

BT cá nhân, theo nhóm Khi phân tích nên đối chiếu, so sánh với cách nói thôngthường, có nghĩa tường minh để dễ nhận ra hàm ý

Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

2/ HỌC SINH : soạn bài, làm BT

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

- 1 Kiểm tra kiến thức cũ: Trong hoạt động giao tiếp, các nhân vật giao tiếp

có vị thế như thế nào? Để đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp, cần lưu ý điều

Nếu căn cứ vào lời đáp của

A Phủ đối với câu hỏi của

Pá Tra thì lời đáp đó thiếu

thông tin gì cần thiết với

yêu cầu của câu hỏi ?

- Lời đáp đó thừa

thông tin gì so với yêu cầu

của câu hỏi ?

a/ Nếu căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đápcủa A Phủ thì :

- Lời đáp thiếu thông tin về số lượng bò mất

- Lời đáp thừa thông tin về việc “lấy súng đi bắnhổ”

- Cách thức trả lời của A Phủ có hàm ý côngnhận bò bị mất, bị hổ ăn thịt, công nhận mình có lỗi,nhưng A Phủ khôn khéo lồng vào đó ý định lấy côngchuộc tội, hơn nữa còn hé mở hi vọng con hổ có giátrị hơn nhiều so với con bò bị mất (con hổ này tolắm)

b/ Hàm ý là những nội dung, ý nghĩ mà người nóimuốn truyền báo đến người nghe, nhưng không nóitrực tiếp, tường minh qua câu chữ, mà chỉ ngụ ý đểngười nghe suy ra

Trong lời hội thoại trên, A Phủ đã chủ ý nói vừa

Trang 33

Kiến, “ tôi không phải là

thứ hai của mình, Chí Phèo

đều không nói hết ý Phần

hàm ý còn lại được tường

minh hóa ( được nói rõ ) ở

lượt lời nào? Cách nói ở hai

lượt lời đầu của Chí Phèo

không bảo đảm phương

châm về lượng và phương

lời đó, bà đồ tỏ ý “khen tài

văn chương” của ông đồ

hay thực chất đánh giá như

thế nào về văn chương của

ông?

- Vì sao bà đồ không

nói thẳng ý mình mà chọn

cách nói như trong truyện?

thiếu lượng thông tin cần thiết, vừa thừa lượng tin sovới yêu cầu trong câu hỏi của Pá Tra, tức là chủ ý viphạm phương châm về lượng tin để tạo ra hàm ý Đó

là việc công nhận để mất bò nhưng muốn lấy côngchuộc tội (lấy súng bắn hổ)

2/ Bài tập 2 :

- Câu nói của Bá Kiến chỉ nói đến cái kho ->không phải lúc nào cũng có nhiều tiền để đưa cho ChíPhèo Đây là sự chủ ý vi phạm phương châm cáchthức : không nói rõ ràng, rành mạch mà thông quahình ảnh cái kho để nói đến tiền của

- Bá Kiến có dùng những câu hỏi nhưng khôngnhằm mục đích hỏi, không thực hiện hành động hỏi

mà nhằm mục đích hô gọi, hướng lời nói đến ngườinghe (câu hỏi thứ nhất ) và mục đích cảnh báo, saikhiến : thúc giục Chí Phèo làm mà ăn chứ không thểluôn đến xin tiền ( câu hỏi thứ 2 ) Đó là cách dùnghành động nói gián tiếp, một cách thức tạo hàm ý

- Tại hai lượt lời đầu của Chí Phèo, hắn đềukhông nói hết ý ( đến đây để làm gì ) Phần hàm ýđược tường minh hóa ở lượt lời thứ ba của hắn ( Taomuốn làm người lương thiện ) -> lượt lời đầu khôngđảm bảo thông tin về lượng ( nói không đủ lượng tincần thiết so với yêu cầu ở thời điểm nói ) và cảphương châm cách thức (nói không rõ ràng)

3/ Bài tập 3 :

- Lượt lời thứ nhất của bà đồ có hình thức câuhỏi nhưng không phải để hỏi mà thực hiện hành độngkhuyên rất thực dụng: khuyên ông đồ viết bằng giấykhổ to Lượt lời thứ hai có hàm ý: không tin tưởnghoàn toàn vào tài văn chương của ông, ông viếtnhưng có thể bị loại bỏ vì văn kém chứ không phải vìđiều đắc chí của ông đồ ( ý văn dồi dào)

- Bà đồ không nói thẳng vì : nể trọng ông đồ,muốn giữ thể diện cho ông, và cũng không muốn phảichịu trách nhiệm về hàm ý của câu nói

3 Củng cố bài giảng:

4.Hướng dẫn học tập ở nhà

Tìm mối liên hệ giữa cách nói hàm ý với nói bóng, nói vòng, nói lửng

Tìm hàm ý trong các câu chuyện ngụ ngôn Học bài, soạn bài mới

D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 34

LỚP: 12A3, 12A7

ĐỌC THÊM: BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ

Sơn Nam A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

-1/ KIẾN THỨC :

- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người Nam Bộ qua hình ảnh ông Năm Hên cótài, mưu trí, dũng cảm, bắt sấu trừ họa cho mọi người và lòng ngưỡng mộ của mọingười đối với ông

- Ngôn ngữ văn xuôi đậm chất Nam Bộ, lối kể chuyện ngắn gọn, mang màusắc huyền thoại

2/ KĨ NĂNG : đọc - hiểu truyện ngắn theo đặc trưng thể loại

3/ THÁI ĐỘ : HS hiểu được tấm lòng nhà văn thiết tha yêu quê hương đất nước,yêu nhân dân mình – phẩm chất tinh thần sâu sắc nhất của người Việt Nam

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1/ GIÁO VIÊN :

Phương pháp : Dạy theo phương pháp thuyết trình GV kết hợp diễn giảng một vàichi tiết

Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

2/ HỌC SINH : soạn bài theo sự phân công của GV

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Kiểm tra kiến thức cũ

2 Giảng kiến thức mới

- Hướng dẫn HS tìm hiểu những

nét chính trong phần Tiểu dẫn

- GV gợi ý HS cách đọc : đọc to

rõ, thể hiện cảm xúc khi đọc lời hát của

ông Năm Hên

Hoạt động 3 : phân tích, cắt nghĩa VB

Các nhóm thuyết trình cho câu

hỏi được phân công chuẩn bị :

* Nhóm 1 thuyết trình : Thiên nhiên

vùng U Minh Hạ hiện lên với những

đặc điểm nổi bật nào ?

* Nhóm 2 thuyết trình : Tính cách,

tài nghệ của nhân vật Năm Hên? Bài

hát của ông Năm Hên gợi cho em cảm

nghĩ gì ?

GV có thể nói thêm : Bài hát của

Năm Hên tưởng nhớ hương hồn của

những người bị cá sấu bắt, chết một

cách oan ức, trong đó có người anh

ruột của ông Bài hát gợi lên bao cảm

nghĩ về cuộc sống khắc nghiệt ở vùng

đất U Minh, nhiều người phải bỏ thân

I/ TÌM HIỂU CHUNG :Tác giả : Sơn Nam

- Văn bản : trích trong tập truyệnHương rừng Cà Mau

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1/ Thiên nhiên vùng U Minh Hạ :Rừng tràm xanh biếc, những cây cỏhoang dại như lau sậy, mốp, cóc kèn…và

ở rạch Cái Tàu có cái ao sấu “ nhiều nhưtrái mù u chín rụng”

2/ Tính cách, tài nghệ ông Năm Hên

- Tính cách : là người nông dânnghèo, sống chất phác, thuần hậu, ngaythẳng, không lợi dụng tài bắt sấu củamình để kiếm tiền mà để trừ họa cho mọingười

- Tài nghệ thể hiện qua cách bắt sấu:đào sẵn đường thoát, đốt cháy sậy đế, cóckèn, sấu bị nung nóng, cay mắt, ngộp thở

bò lên bị ông đút vô miệng một khúc mốp

“ dính chặt hai hàm răng”, ông dùng mácxắn lưng sấu cắt gân đuôi, trói hai chânsau, bắt sấu về

Trang 35

nơi “đầu bãi cuối gành” vì “ manh áo

chén cơm”, đồng thời cũng cho thấy

tấm lòng nặng sâu tình nghĩa đồng loại,

đồng bào của Năm Hên Ông hát để tỏ

lòng thương tiếc những người xấu số,

của em về vùng đất và con người miền

cực nam Tổ quốc qua truyện ngắn Bắt

3/ Nghệ thuật :

- Lối dẫn chuyện tự nhiên, gọn gàng,sáng rõ, nét độc đáo của cảnh vật, tínhcách nhân vật được thể hiện chỉ bằng vàichi tiết đơn sơ

- Ngôn ngữ mang phong vị Nam Bộrất đậm đà, đặc biệt là những phương ngữđược sử dụng vừa phải và thích hợp đãkhắc họa sâu đậm thêm vóc dáng conngười và đất rừng sông nước Cà Mau

Ý nghĩa VB : Truyện giúp người đọc nhậnthức trước hiểm họa phải có lòng quảcảm, mưu trí để vượt qua Sức mạnh củacon người xuất phát từ lòng yêu thươngcon người

Ma Văn Kháng A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

-1/ KIẾN THỨC :

- Cảm nhận được không khí ngày tết mang truyền thống văn hóa của dân tộc

và những tác động của nền kinh tế thị trường đối với con người

- Nghệ thuật kể chuyện, thể hiện tâm lí nhân vật

2/ KĨ NĂNG : đọc - hiểu tiểu thuyết theo đặc trưng thể loại

3/ THÁI ĐỘ : HS biết trân trọng những giá trị của văn hóa truyền thống

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1/ GIÁO VIÊN :

Trang 36

Phương pháp : Dạy theo phương pháp thuyết trình GV kết hợp diễn giảng một vàichi tiết.

Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

2/ HỌC SINH : soạn bài theo sự phân công của GV

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Kiểm tra kiến thức cũ

2 Giảng kiến thức mới

- Hướng dẫn HS tìm hiểu một vài ý về tác giả

-> gạch chân trong SGK

- Hướng dẫn HS cách đọc : đọc to rõ, chú ý

thể hiện cảm xúc đoạn gặp gỡ giữa ông Bằng và

chị Hoài và đọc với giọng trang nghiêm khi ông

Bằng khấn tổ tiên

Hoạt động 3 : phân tích, cắt nghĩa VB

Các dãy thuyết trình theo sự phân công của

GV :

- Dãy 1 : Nhân vật chị Hoài trong tác phẩm

đã để lại cho em ấn tượng gì ? Vì sao mọi người

trong gia đình, với những tính cách khác nhau,

nhưng tất cả đều yêu quý chị Hoài ?

GV gợi mở nhằm giúp HS thấy được : Dù hiện

tại đã có gia đình riêng, đã sống một số phận khác,

ít còn liên quan đến gia đình người chồng đầu tiên

đã hi sinh trong chiến tranh nhưng chị Hoài vẫn

luôn luôn quan tâm sâu sắc đến từng người và gắn

bó với những biến động buồn vui cùng gia đình

người chồng cũ  hai phẩm chất đáng trân trọng ở

chị Hoài: tình nghĩa và thủy chung

- Dãy 2 : Phân tích diễn biến tâm lí hai nhân

vật ông Bằng và chị Hoài trong cảnh gặp lại trước

giờ cúng tất niên Sự xúc động sâu sắc của hai

người có ý nghĩa gì ?

GV gợi ý : Cả ông Bằng và chị Hoài đều vô

cùng lo lắng trước những biến động theo chiều

hướng không vui của đại gia đình :

+ Lí đã từng chấp nhận hi sinh, nay lại rơi

vào vòng xoáy của đồng tiền

+ Đông đã từng là anh hùng thì bây giờ trở

thành người thừa

+ Cừ đã từng là bộ đội bây giờ bỏ trốn ra

nước ngoài

- Phát biểu tập thể : Cảm xúc và suy nghĩ

về truyền thống văn hóa riêng của dân tộc ta

==> HS có thể phát biểu xoay quanh các ý :

1/ Tác giả : Ma Văn kháng2/ Văn bản :

- Chị Hoài là người tìnhnghĩa và thủy chung :

+ Đột ngột trở về sum họpvới gia đình người chồng cũtrong buổi chiều cuối năm, dựbữa cơm cúng tất niên

+ Những món quà quê giản

dị nhưng chứa đựng tình cảmchân thành

+ Quan tâm đến từng ngườitrong gia đình bố chồng mộtcách cụ thể, mộc mạc mà nồnghậu

==> Sự có mặt của chị Hoàitrong bữa cơm cúng tất niên,khi gia đình bố chồng cũ đang

có những thay đổi không vui

đã gắn kết mọi thành viêntrong gia đình, đánh thức tìnhcảm thiêng liêng về gia tộc vai trò của chị Hoài đối với giađình người chồng cũ và tìnhcảm trân trọng, yêu quí củamọi người đối với chị

- Sự có mặt của chị Hoàikhiến nỗi cô đơn của ông đượcgiải tỏa, như có thêm niềm tintrong cuộc đấu tranh âm thầmnhằm giành lại những gì tốtđẹp trong truyền thống giađình mà giờ đây, trước bao tácđộng của thời cuộc, đang cónguy cơ băng hoại

Trang 37

hướng về cội nguồn, bảo vệ các giá trị truyền

thống, gìn giữ bao giá trị tốt đẹp trong quá khứ

- GV nhấn mạnh ý nghĩa VB : Qua đoạn

trích, người đọc cảm nhận được những nét đẹp của

truyền thống văn hóa dân tộc để không đánh mất

chính mình trước sự tác động của nền kinh tế thị

trường

- Luyện tập: chốt kiến thức bằng sơ đồ

mối quan hệ của gia đình ông Bằng

3 Củng cố bài giảng: Nhân vật chị Hoài

4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Cảm nhận của anh (chị) về không khí ngày tết tronggia đình ông Bằng qua đoạn trích

- Nguyễn Khải –A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ KIẾN THỨC :

- Hiểu được nét đẹp văn hóa “ kinh kì” qua cách sống của bà Hiền, một phụ nữtiêu biểu cho “ người Hà Nội”

- Niềm tin vào con người và mảnh đất Hà Nội

- Nghệ thuật lựa chọn tình tiết, xây dựng tính cách nhân vật, giọng văn đượmchất triết lí

2/ KĨ NĂNG : đọc - hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại

3/ THÁI ĐỘ : HS biết góp phần phát huy, giữ gìn truyền thống, vẻ đẹp của vănhóa dân tộc

1 Kiểm tra kiến thức cũ Nêu những cảm nhận của em về nhân vật chị Hoài ?

2 Giảng kiến thức mới

- Hướng dẫn HS tìm hiểu những nét chính

trong phần Tiểu dẫn

- GV gợi ý HS cách đọc : đọc theo từng phân

đoạn, đọc to rõ, chú ý thể hiện cảm xúc

Hoạt động 3 : phân tích, cắt nghĩa VB

Các nhóm thuyết trình cho câu hỏi được phân

công chuẩn bị :

* Nhóm 1 thuyết trình : Nhân vật trung tâm của

1/ Tác giả : Nguyễn Khải2/ Đọc – hiểu văn bản :a/ Nhân vật cô Hiền :

- Sống thẳng thắn, chânthành, không hề giấu giếmquan điểm, thái độ của mìnhtrước mọi hiện tượng xungquanh

Trang 38

truyện là cô Hiền Nhận xét về tính cách cô Hiền,

đặc biệt là suy nghĩ, cách ứng xử của cô trong

từng thời đoạn của đất nước Vì sao tác giả cho cô

Hiền là “ một hạt bụi vàng” của Hà Nội ?

GV diễn giảng rõ hơn ý thứ 2,3 :

- Việc hôn nhân : là phụ nữ có nhan sắc, yêu

văn chương, thời con gái giao du với nhiều văn

nhân nghệ sĩ nhưng không chạy theo những tình

cảm lãng mạn, viễn vông, bà Hiền “chọn bạn trăm

năm là một ông giáo cấp tiểu học hiền lành, chăm

chỉ”  thái độ nghiêm túc với hôn nhân, đặt trách

nhiệm làm vợ, làm mẹ lên trên

- Việc sinh con : quyết định chấm dứt sinh đẻ

ở tuổi 40 là một quyết định khác người bởi bà

không tin “ Trời sinh voi, trời sinh cỏ”, mà bà tin

con cái phải được nuôi dạy chu đáo để chúng “có

thể sống tự lập”  tình yêu sáng suốt của người

mẹ giàu tự trọng, biết “nhìn xa trông rộng”

- Việc quản lí gia đình : luôn chủ động, tự tin

vì bà hiểu rõ vai trò quan trọng của người vợ,

người mẹ  quan niệm bình đẳng nam nữ của bà

xuất phát từ thiên chức của phụ nữ - một chân lí tự

nhiên, giản dị

- Việc dạy con : dạy khi chúng còn nhỏ và

dạy từ cái nhỏ nhất như ngồi ăn, cầm bát, cầm đũa,

múc canh… bởi bà coi đó là văn hóa sống, văn hóa

người

* Nhóm 2 thuyết trình : Nêu cảm nghĩ về nhân

vật “ tôi”, Dũng, người mẹ của Tuất, những thanh

niên Hà Nội và cả những người tạo nên “ nhận xét

không mấy vui vẻ” của nhân vật “tôi” về Hà Nội

GV diễn giảng thêm : Bên cạnh sự thật về

những người Hà Nội có phẩm cách cao đẹp, còn

có những người tạo nên “ nhận xét không mấy vui

vẻ” của nhân vật “ tôi” về Hà Nội Đó là “ ông bạn

trẻ đạp xe như gió” đã làm xe người ta suýt đổ lại

còn phóng xe vượt qua rồi quay mặt lại chửi “

Tiên sư cái anh già”…, là những người mà nhân

vật “tôi” quên đường phải hỏi thăm Đó là những

“hạt sạn của Hà Nội”, làm mờ đi nét đẹp tế nhị,

thanh lịch của người Tràng An Cuộc sống của

người Hà Nội nay cần phải làm rất nhiều điểm để

giữ gìn và phát huy cái đẹp trong tính cách của

người Hà Nội

* Nhóm 3 thuyết trình : Chuyện cây si cổ thụ ở

đền Ngọc Sơn bị bão đánh bật rễ rồi lại hồi sinh

gợi cho em suy nghĩ gì?

- Có đầu óc thực tế, tínhtoán mọi việc trước sau rấtkhôn khéo

- Bảo ban, dạy dỗ concháu cách sống làm một người

Hà Nội lịch sự, tế nhị, hàohoa, biết giữ gìn phẩm chất,giá trị của người Hà Nội

==> Cô Hiền là một người

Hà Nội bình thường, vô danhnhưng ở cô thấm sâu những cáitinh hoa trong bản chất người

Hà Nội, những người Hà Nộinhư cô đã là “những hạt bụivàng lấp lánh đâu dó ở mỗigóc phố Hà Nội”, tất cả đang “bay lên cho đất kinh kì chóisáng những ánh vàng!” Ánhvàng ấy là phẩm giá người HàNội, là cái truyền thống, cốtcách người Hà Nội, Hà Nộilinh thiêng và hào hoa, Hà Nộivăn hiến nghìn năm

b/ Các nhân vật khác :

- Nhân vật “ tôi” : là mộtngười đã chứng kiến và thamgia vào nhiều chặng đườnglịch sử của dân tộc

- Nhân vật Dũng : là contrai đầu rất mực yêu quý của

cô Hiền Anh đã sống đúng vớinhững lời mẹ dạy về cách sốngcủa người Hà Nội cùng với

660 thanh niên ưu tú của HàNội lên đường hiến dâng tuổixuân của mình cho đất nước

==> Tuất, Dũng và tất cảnhững chàng trai Hà Nội ấy đãgóp phần tô thắm thêm cốtcách tinh thần người Hà Nội,phẩm giá cao đẹp của ngườiViệt Nam

Trang 39

==> HS phát biểu tự do, có thể xoay quanh các

ý :

- Hình ảnh đó nói lên quy luật bất diệt của sự

sống Quy luật này được khẳng định bằng niềm tin

của con người thành phố đã kiên trì cứu sống được

cây si

- Cây si cũng là một biểu tượng nghệ thuật,

một hình ảnh ẩn dụ về vẻ đẹp của Hà Nội : Hà Nội

có thể bị tàn phá, bị nhiễm bệnh nhưng vẫn là một

người Hà Nội với truyền thống văn hóa đã được

nuôi dưỡng suốt trường kì lịch sử, là cốt cách, tinh

hoa, linh hồn đất nước

* Nhóm 4 thuyết trình : Giọng điệu trần thuật

và nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Khải

có gì đáng chú ý ?

==> GV nói rõ hơn : ngôn ngữ

- Nhân vật tôi : đậm vẻ suy tư, chiêm nghiệm,

lại pha chút hài hước

- Cô Hiền : ngắn gọn, rõ ràng, dứt khoát…

giàu chất khái quát, triết lí,vừa đậm tính đa thanh

- Nghệ thuật xây dựngnhân vật :

+ Tạo tình huống gặp gỡgiữa nhân vật “ tôi” và cácnhân vật khác

+ Ngôn ngữ nhân vật gópphần khắc họa tính cách

3 Củng cố bài giảng: Nhân vật cô Hiền

4.Hướng dẫn học tập ở nhà: suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật cô Hiền

D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 40

ND: Tiết PPCT: 72LỚP: 12A3,12A7

THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý ( TT)A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Nhận diện hàm ý, phân biệt hàm ý với nghĩa tường minh

- Phân tích hàm ý : cách thức tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý

- Sử dụng cách nói có hàm ý trong những ngữ cảnh thích hợp

3/ THÁI ĐỘ :

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1/ GIÁO VIÊN :

Phương pháp : GV gợi dẫn theo câu hỏi trong từng BT để HS thực hành HS làm

BT cá nhân, theo nhóm Khi phân tích nên đối chiếu, so sánh với cách nói thôngthường, có nghĩa tường minh để dễ nhận ra hàm ý

Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

2/ HỌC SINH : soạn bài, làm BT

a/ Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin, ông lí

đã đáp lại bằng một hành động nói mỉa : mỉa mai thóiquen nặng về tình cảm yếu đuối, hay thiên vị cá nhân kiên quyết khước từ lời van xin của bác Phô

b/ Đáp án đúng : D2/ Bài tập 2 :a/ Câu hỏi đầu tiên của Từ không chỉ hỏi về t/g mà quantrọng hơn là còn có hàm ý nhắc khéo Hộ đã đến ngàynhận tiền nhuận bút như hàng tháng, cần đi nhận

b/ Hàm ý : muốn Hộ đi nhận tiền về trả nợ tiền thuê nhà( gián tiếp : người thu tiền nhà sáng nay đã đến )

c/ Mục đích : muốn quan hệ tình cảm vợ chồng được êm

ái, tránh nỗi bực dọc của Hộ, muốn ứng xử tế nhị vớichồng, muốn không phải chịu trách nhiệm về những hàm

ý mà người nghe suy ra

3/ Bài tập 3 :

- Nghĩa tường minh là nói về sóng biển  hàm ý :

Ngày đăng: 20/03/2015, 07:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   bản   sắc   dân   tộc   của   văn   hóa   không   chỉ - TONG HOP GIAO AN VAN 12 HKII
nh thành bản sắc dân tộc của văn hóa không chỉ (Trang 69)
Hình thức ngôn ngữ. - TONG HOP GIAO AN VAN 12 HKII
Hình th ức ngôn ngữ (Trang 78)
Hình ảnh - TONG HOP GIAO AN VAN 12 HKII
nh ảnh (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w