1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 12 bài 6

6 1,5K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đột biến nhân tạo
Tác giả Nguyễn Văn Vu
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu : Qua bài học này, học sinh phải: - Nêu đợc các tác nhân gây đột biến và đặc điểm của từng tác nhân.. II.Đồ dùng dạy học: Hình 1 SGV đột biến giao tử, đột biến tiền phô

Trang 1

Đ6 Đột biến nhân tạo

I.

Mục đích yêu cầu :

Qua bài học này, học sinh phải:

- Nêu đợc các tác nhân gây đột biến và đặc điểm của từng tác nhân

- Giải thích cơ chế gây đột biến của từng loại tác nhân

- Nêu đợc phơng pháp chung để tạo đợc đột biến

- Trình bày đợc những thành tựu về chọn giống đột biến ở vi sinh vật, động vật và thực vật

- Hình thành ở học sinh lòng tin vào khoa học

II.Đồ dùng dạy học:

Hình 1 SGV (đột biến giao tử, đột biến tiền phôi, ĐB xoma) để giảng về sử dụng

tác nhân đột biến ở những pha nào trong quá trình phát triển cá thể

Tranh ,hình vẽ, su tầm về đột biến gen gây bệnh hồng cầu hình lỡi liềm khi trình bày cơ chế tác dụng của tác nhân hoá học gây đột biến

Tranh, ảnh mẫu vật về một số giống cây trồng tạo ra bằng đột biến nhân tạo

(nếu có )

III.Tiến trình bài giảng:

1- ổn định, kiểm diện lớp:

2- Kiểm tra bài cũ :

- Đặc điểm của ngành chọn giống hiện đại

- Các dạng đột biến , nguyên nhân đột biến

3- Nội dung bài mới

Để chọn giống đạt kết qủa tốt thì nguồn biến dị phải phong phú Làm cách nào để tạo biến dị, trong lúc các biến dị nảy sinh ngẫu nhiên là cá biệt, không nhiều, nhất là các biến dị có ý nghĩa kinh tế…

Đ6

Các nhân tố mà con ngời đã sử dụng để gây ĐB đó là: tác nhân vật lý, tác nhân hoá học Các tác nhân vật lý, hoá học tác động nh thế nào đến cấu trúc của vật chất DT? Sử dụng từng tác nhân nh thế nào để có hiệu quả?  Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu sách giáo khoa và hoàn thành phiếu học tập sau:

Đọc sgk, tìm ý điền tiếp vào các cột trống cho phù hợp:

Tác nhân ĐB

Loại tác nhân Các tia phóng xạ Tia tử ngoại Sốc nhiệt Chất hóa học Loại tác nhân

Cơ chế

Ng.tắc sử dụng

I Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lý

1 Các loại tia phóng xạ

Học sinh đọc SGK

- Thế nào là tia X, tia γ, tia β, chùm nơron?

Tia X và γ là các tia sóng điện từ không mang điện Tia

γ tích điện dơng 2e Tia β có 2 loại, 1 loại tích điện âm

Trang 2

1e và 1 loại tích điện dơng 1e.

Học sinh sẽ đợc học về các tia này 1 cách cụ thể trong

sách vật lý 12, phần quang phân tử.

Các tia phóng xạ gây ĐBG, ĐB NST thông qua kích

thích và ion hoá các nguyên tử khi chúng đi xuyên qua

mô sống (t/đ trực tiếp) Hoặc các phân tử ADN, ARN

trong TB chịu tác dụng của các tia phóng xạ thông qua

quá trình tác dụng lên các phân tử nớc trong TB (t/đ gián

tiếp qua phân tử nớc)

T/đ trực tiếp Tia phóng xạ ADN, ARN  ĐB t/đ gián tiếp qua ptử H 2 O

H 2 O ARN,ADN

ĐB Kích thích và ion hoá các nguyên

tử  gây ĐBG, ĐB NST

- Nguyên tắc sử dụng loại tác nhân này nh thế

Chiếu xạ với cờng độ và đủ lên hạt, định sinh trởng, hạt phấn, bầu nhuỵ

- Vì sao lại tác động vào những pha này ở SV?

Treo tranh: hình 1(sgv)

ĐB tiền phôi ĐB Xôma

 

Hợp tử Phôi NP TB sinh dỡng(2n)

thụ tinh GP  ĐB giao tử

Giao tử

ở các pha này TB hoặc chuẩn bị phân chia hoặc đang

phân chia  hiệu quả tác động lớn

L u ý :

Cờng độ phóng xạ tuy nhỏ nhng tích luỹ qua thời

gian sẽ gây hại.Một liều nhỏ tia phóng xạ có thể cha ảnh

hởng tới chức năng sinh dục nhng gây đột biến trong TB

sinh dục  vì thế khi sử dụng các tia phóng xạ chúng ta

cần đặc biệt lu ý Thời kỳ phôi rất nhạy cảm với phóng

xạ, đặc biệt lúc thai mới đợc 2-6 tuần là lúc đang hình

thành các cơ quan  vì thế các bà mẹ mang bầu, nhất là

ở g/đ sớm cần phải giữ gìn hết sức.

2 Tia tử ngoại

Học sinh đọc SGK

- Loại tác nhân gây ĐB là gì? - Tia tử ngoại: λ=1-4m,nằm phía

ngoài tia tím trong quang phổ

Tia tử ngoại λ<Tia cực tím 0,4 m < tia đỏ 0,75 m<

tia hồng ngoại

 Tia tử ngoại có bớc sóng ngắn  tần số lớn 

Trang 3

không có khả năng xuyên sâu

- Cơ chế tác dụng của tác nhân? - Cơ chế: Kích thích nguyên tử nhng

không gây ion hoá

Đặc biệt bớc sóng 2570 A o đợc ADN hấp thụ nhiều

- Nguyên tắc sử dụng loại tác nhân này nh thế

nào?

- Nguyên tắc sử dụng: Xử lý VSV, bào tử và hạt phấn

- Vì sao loại tác nhân này chỉ đợc sử dụng để

xử lý VSV, bào tử và hạt phấn mà không dùng

để xử lý trên các đối tợng khác nh cơ quan sinh

sản ĐV? (Vì đặc điểm của loại tác nhân này là không

có khả năng xuyên sâu)

3 Sốc nhiệt :

Học sinh đọc SGK

- Cơ chế tác dụng của tác nhân? - Cơ chế tác dụng: - Nhiệt độ MT

tăng hoặc giảm đột ngột làm cơ chế nội cân bằng của cơ thể bị ảnh hởng gây chấn thơng bộ máy DTđột biến

- Nguyên tắc sử dụng loại tác nhân này nh thế

nào? - Nguyên tắc sử dụng: Tăng hoặcgiảm nhiệt độ MT một cách đột ngột

Cơ chế nội cân bằng của cơ thể: Là khả năng thích

ứng, tự điều hoà của cơ thể khi MT thay đổi Tuy nhiên,

khi MT tăng hoặc giảm nhiệt độ MT một cách quá đột

ngộtgen điều hoà khởi động không kịpgây ảnh hởng

bộ máy DTĐB

II.Gây ĐB nhân tạo bằng các tác nhân hoá học:

Học sinh đọc SGK

- Loại tác nhân gây ĐB là gì? - Các hoá chất

- Cơ chế tác dụng của tác nhân? - Cơ chế:

+ Gây ĐBG: Một số hoá chất khi thấm vào TB sẽ làm thay thế hoặc mất nucleotit của ADN gây ĐBG

- Cho VD?

+ VD1:Do tác nhân ĐB, 5 Brôm Uraxin thay thế T

làm biến đổi cặp TA thành cặp GX : A-T  A-5BU

G-5BU  G-X

+ VD2: EMS (Etyl metan sunfhonat) thay G bằng X

hoặc T làm biến đổi cặp G-X sang X-G hoặc T-A

+ Gây ĐBNST: nh dung dịch consixin thấm vào mô đang phân bào gây cản trở sự hình thành thoi tơ vô sắc NST không phân ly tạo thể đa bội

Trang 4

Trong các bài tập biến dị do ĐBSLNST, khi muốn đa

bội hoá TB lỡng bội ngời ta dùng dung dịch consixin

- Nguyên tắc sử dụng loại tác nhân này nh thế

nào? - Nguyên tắc sử dụng:+ Đối với TV: Ngâm hạt vào dung

dịch hoá chất có nồng độ thích hợp, hoặc tiêm dung dịch vào bầu nhuỵ, hay quấn bông có tẩm dung dịch hoá chất vào đỉnh sinh trởng thân hay chồi

+ Đối với ĐV : Cho hoá chất tác dụng lên tinh hoàn hoặc buồng trứng

L u ý :Các hoá chất gây đột biến cũng có tác dụng tích

luỹ Nhiều loại thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, khá nhiều

loại dợc phẩm đã đợc phát hiện là tác nhân gây ĐB Một

số chất thải CN hoá chất chứa các muối kim loại nặng

cũng có t/d gây đột biến Những loại chất trên thờng lẫn

vào thức ăn, nớc uống với số lợng nhỏ nên khó phát hiện

nhng t/d của chúng sẽ tích luỹ và gây hại không kém

tr-ờng hợp tiếp xúc một lần với hoá chất mạnh.

III Sử dụng ĐB nhân tạo trong chọn giống:

Gây ĐB nhân tạo chỉ là nguồn nhiên liệu để chọn lọc.

Từ lúc nhận đợc một thể ĐB có lợi đến khi có đợc một

giống mới để đa vào SX là cả một qúa trình rất công

phu.Vậy trong công tác chọn giống chúng ta đã có đợc

những thành tựu nào nhờ sử dụng ĐB nhân tạo?

1 Trong chọn giống VSV

- Cách sử dụng ĐB nhân tạo trong CG VSV là

nh thế nào? - Cách sử dụng: Gây ĐB  ChọnlọcNhân giống Trong 3 khâu trên, đối với CG VSV thì khâu

nào là quan trọng hơn? (Khâu gây ĐB bằng phơng

pháp nào và chọn lọc là đóng vai trò quan trọng hơn vì

VSV sinh sản nhanh , dễ nhân giống).

- Trong CG VSV chúng ta đã gặt hái đợc

+ Đối tợng xử lý ĐB? (bào tử nấm pênilium)

+ Loại tác nhân ĐB đợc sử dụng là gì? (tia

phóng xạ)

+ Kết quả? (chủng pênicilin hoạt tính tăng

gấp 200 lần)

+ Xử lý bào tử nấm pênilium bằng tia phóng xạ Chọn lọc chủng pênicilin hoạt tính tăng gấp 200 lần

+ Đối tợng xử lý ĐB?

+ Kết quả? + Xử lý trên nấm men, VK  thể ĐBsinh trởng mạnh để SX sinh khối + Đối tợng xử lý ĐB?

+ Kết quả? + Xử lý VSV để tạo vacxin phòngbệnh

2 Trong chọn giống cây trồng

- Cách sử dụng ĐB nhân tạo trong chọn giống - Cách sử dụng: gây ĐB  chọn

Trang 5

cây trồng là gì? lọc trực tiếp nhân thành giống mới

 dùng làm dạng bố mẹ để lai tạo giống

- Đối với CG cây trồng thì trong các khâu

trên, khâu nào là quan trọng ?(Tất cả các khâu vì

các phơng pháp gây ĐB khác nhau có thể cho kết quả

khác nhau cần chọn lọc Và để nhân đợc 1 cá thể

mang ĐB có lợi thành một giống mới là cả 1 quá trình

rất công phu)

- Trong CG VSV chúng ta đã gặt hái đợc

+ Đối tợng xử lý ĐB?

+ Loại tác nhân ĐB đợc sử dụng là gì?

+ Kết quả?

+ Xử lý lúa Mộc tuyền bằng tia γ chọn lọc giống lúa MT1 chín sớm, thấp

và cứng cây, chịu phân , chịu chua, năng suất tăng 15-25%

+ Đối tợng xử lý ĐB?

+ Loại tác nhân ĐB đợc sử dụng là gì?

+ Kết quả?

+ Xử lý táo Gia lộc = NMU chọn lọc giống táo "má hồng" NS 2 vụ/năm, quả tròn, ngọt, giòn, thơm, kích thớc trung bình 50-60 quả/kg

+ Đối tợng xử lý ĐB?

+ Loại tác nhân ĐB đợc sử dụng là gì?

+ Kết quả?

+ Từ giống ngô M1, gây ĐB tạo 12 dòng ĐB  lai tạo giống có chọn lọc

 giống ngô DT6: chín sớm, NS cao, hàm lợng Pr tăng 1.5%, tinh bột giảm 4%

+ Đối tợng xử lý ĐB? (cây lấy gỗ, lấy sợi, cây

rau)

+ Loại tác nhân ĐB đợc sử dụng là gì? (hoá

chất consixin)

+ Kết quả? (thể đa bội cho NS cao)

+ Các cây lấy gỗ, lấy sợi, cây rau: xử

lý theo hớng tạo thể đa bội cho NS cao

VD: Cây dâu tằm (3n) lá to, dày hơn.

Dơng liễu (3n) : lớn nhanh , gỗ tốt.

Da hấu (3n) : quả to , ngọt, không hạt.

Rau muống (4n) lá, thân to,SL300tạ /ha

Ngày nay để tăng hiệu quả, ngời ta thờng phối hợp tác

nhân vật lý với tác nhân hoá học, hoặc dùng thể ĐB để

lai tạo Những thành tựu theo hớng này ngày càng phong

phú.

+ Đối tợng xử lý ĐB?

+ Loại tác nhân ĐB đợc sử dụng là gì?

+ Kết quả?

+ Xử lý lúa NN 5 , NN8 bắng tia γ và NMUnhiều hạt, hạt ít rụng, chín sớm

3 Đối với vật nuôi:

- Cách sử dụng ĐB nhân tạo trong CG vật

Trang 6

nuôi là nh thế nào? - Cách sử dụng:

Chỉ đợc sử dụng hạn chế ở một số

ĐV bậc thấp , khó áp dụng đối với

ĐV bạc cao vì cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể phản ứng nhạy, dễ bị chết khi xử lý

- Vì sao ĐB nhân tạo đợc sử dụng chủ yếu

trong chọn giống VSV và thực vật, còn ĐV thì

hạn chế? (Các tác nhân lý hoá dễ tác động thẳng vào

ADN, NST của VSV đơn bào Cơ quan sinh sản của đa

số loài thực vật thờng lộ ra ngoài, dễ tác động bằng các

tác nhân lý hoá (gây ĐB ở hạt phấn, noãn hạt))

4

Củng cố kiến thức :

- Tóm tắt nội dung ghi thành bảng sau:

Tác nhân và

Tác nhân gây ĐB

Hiệu quả gây ĐB

- Vì sao ĐV bậc cao lại khó áp dụng các biện pháp gây ĐB?

5

H ớng dẫn học tập :

- Su tầm tài liệu về đặc điểm của từng tác nhân vật lý, hoá học để hiểu sâu kiến thức bài này

- Su tầm tài liệu và các hình vẽ về hiệu quả gây ĐB để minh hoạ

- Xây dựng nội dung cho buổi ngoại khoá về thành tựu chọn giống trên thế giới và trong nớc

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w