Trên 100 người/km 2 Phần lớn lãnh thổ Nhật Bản, các đồng bằng ven biển phía đông Trung Quốc, ven biển Việt Nam, đồng bằng sông Hằng và vùng ven biển Ấn Độ, Xri-lan- ca, một số đảo vào v
Trang 1Bài 1: Vị trí địa lí,địa hình và khoáng sản
(trang 4,5 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 1.1, em cho biết:
- Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí nào?
- Châu Á tiếp giáp với các đạ dương và các châu lục nào?
- Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông
nơi lãnh thổ rộng nhất là bao nhiêu kilomet?
Trả lời:
- Điểm cực Bắc phần đất liền của châu Á là mũi Sê-li-u-xkin- nằm trên vĩ độ 77o44B
- Điểm cực Nam phần đất liền của châu Á là mũi Pi-ai nằm ở phía Nam bán đảo
Ma-lắc-ca ở vĩ độ 1o16B
- Châu Á tiếp giáp với các đại dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ
Dương
- Châu Á tiếp giáp với các châu lục: châu Âu, châu Phi
- Chiều dài từ đểm cực Bắc đến điểm cực Nam là 8500km Chiều rộng từ bời Tây sang
bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất 9200km
(trang 6 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 1.2, em hãy:
- Tìm và đọc các tên dãy núi chính: Hi-ma-lay-a, côn – Luân, Thiên Sơn, An – tai … và
các sơn nguyên chính: Trung Xi – bia, Tây tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can…
- Tìm và đọc tên các đồng ruộng bậc nhất: Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tay Xi-bia,
Hoa Bắc, Hoa Trung…
- Xác định các hướng núi chính
Trả lời:
- Dựa và kí hiệu và kênh chữ trên hình 1.2 để tìm và đọc tên các dãy núi chính
(Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, Thiên Sơn, An – tai…), các sơn nguyên chính ( Trung
Xi-bia, Tây tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can…), các đồng bằng rộng nhất (Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn
– Hằng, Tây Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung…)
- Các hướng núi chính: đông – tây hoặc đông – tây (các dãy núi vùng Trung Á, Đông –
Á); bắc am hoặc gần bắc – nam (cascc dãy núi vùng Đông Á, Nam Á, Bắc Á, Đông Nam
Á); tây bắc – đông nam (các dãy núi ở Tây Nam Á, Đông Nam Á)
(trang 6 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:
- Ở châu Á có những khoáng sản nào chủ yếu nào?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
Bài 1 (trang 6 sgk Địa Lí 8): Hãy nên các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh
thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu
Lời giải:
- Đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á:
+ Vị trí địa lí: châu Á là một bộ phân của lục địa Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực bắc
đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với châu Âu, châu Phi và các đại dương Thái bình Dương,
Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương
+ Kích thước lãnh thổ: là châu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tích 44, 4 triệu
km2 (kể cả các đảo)
- Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu:
+ Vị trí kéo dài từ cùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời
phần bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ bắc đến nam
+ Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau:
khí hâu ẩm ở gần biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng lục địa
Trang 2Bài 2 (trang 6 sgk Địa Lí 8): Hãy nêu các đặc điểm của địa hình châu Á.
Lời giải:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc
nhất thế giới
- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông - tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam
hoặc gần bắc – nam làm cho địa hình chia cắt rất phức tạp
- Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở trung tâm Trên các núi cao có băng
hà bao phủ quanh năm
Bài 3 (trang 6 sgk Địa Lí 8): Dựa vài hình 1.2, hãy ghi tên các đồng bằng lớn và các
con sông chính chảy từng đồng bằng vào vở học theo bẳng mẫu sau
Lời giải:
Các đồng bằng lớn Các sông chính
Trang 3Bài 2: Khí hậu châu Á
(trang 7 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 2.1, em hãy
- Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến
80o0Đ
- Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới như vậy?
Trả lời:
Các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo dọc theo kinh tuyến 80o0Đ: đới khí
hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt đới, đới khí hậu nhiệt đới
Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau là do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng
Xích đạo
(trang 8 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ một trong các đới có nhiều kiểu
khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc đới đó.
Trả lời:
Đới có nhiều kiểu khí hậu nhất ở châu Á là đới khí hậu cận nhiệt, gồm có các kiểu khí
hậu:
- Kiểu cận nhiệt địa trung hải
- Kiểu cận nhiệt lục địa
– Kiểu núi cao
– Kiểu cận nhiệt gió mùa
(trang 8 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ các khu vực thuộc các kiểu khí
hậu gió mùa.
Trả lời:
Các khu vực thuộc kiểu khí hậu gió mùa: Nam Á, Đông Nam Á (gió mùa nhiệt đới),
Đông Á (gió mùa cận nhiệt và ôn đới)
(trang 8 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 2.1, em hãy
- Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa
- Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung gì đáng chú ý?
Trả lời:
- Các khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa: các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á
- Các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung đáng chú ý:
+ Mùa đông khô và lạnh, mà hạ khô và nóng
+ Lương mưa trung bình thay đổi từ 200 – 500 mm Độ bốc hơi rất lớn nên độ ẩm
không khí luôn luôn thấp
Bài 1 (trang 9 sgk Địa Lí 8) Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của ba địa
điểm, em cho biết:
- Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?
- Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm đó
Lời giải:
- Ba biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu sau đây:
+ U–lan Ba–to (Mông cổ): thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa
+ E Ri–át (A–rập Xê–út): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô
+ Y–an–gun (Mi–an–ma): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa mỗi địa điểm:
+ U–lan Ba–to: nhiệt độ trung bình năm khoảng 10oC, nhiều tháng dưới 0oC Lượng
mưa trung bình năm 220mm Mưa tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8
+ E Ru–át: nhiệt độ trung bình trên 20oC Lượng mưa trung bình năm 82mm Mưa tập
trung và các tháng 1, 2, 3, nhưng rất ít
+ Y–an-gun: nhiệt độ trung bình năm cao trên 25oC Lượng mưa trung bình nằm trên
2750mm Mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10
Trang 4Bài 2 (trang 9 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 2.1, hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
vào vở học và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?
Lời giải:
- Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại Thượng Hải (Trung Quốc)
- Thượng Hải thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Trang 5Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á
(trang 10 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:
- Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại
dương nào?
- Sông Mê Công (Cửu Long) chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?
Trả lời:
- Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á:
+ Sông Ô–bi bắt nguồn từ dãy An–tai, đổ vào biển Ca–ra
+ Sông I-ê–nit–xây bắt nguồn từ dãy Xai–an, đổ vào biển Ca–ra
+ Sông Lê–na bắt nguồn từ khu vực núi phía nam, đổ vào biểu Lap–tep
+ Sông A–mua bắt nguồn từ dãy La–blo–vôi, đổ vào biển Ô–khôt
+ Sông Hoàng Hà bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng
(trang 10 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 1.2 và 2.1 em hãy cho biết sông Ô–bi chảy
hướng nào và qua các đới khí hậu nào Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông
Ô–bi lại có lũ băng lớn?
(trang 11 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 2.1 và 3.1, em hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến
80o0Đ
- Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu vực
khí hậu lục địa khô hạn
Trả lời:
- Các đới cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến
80o0Đ Đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh
quan, cảnh quan núi cao, xavan và cây bụi, rừng nhiệt đới ẩm
- Các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa: rừng hỗn hợp và rừng lá rộng,
thảo nguyên (ôn đới gió mùa), rừng cận nhiệt đới ẩm (rừng nhiệt đới gió mùa), nhiệt đới
ẩm, xavan và cây bụi (nhiệt đới gió mùa)
- Các cảnh quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn: rừng lá kim, thảo nguyên, hoang
mạc và bán hoang mạc, cảnh quan núi cao
Bài 1 (trang 13 sgk Địa Lí 8) Dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, em hãy kể các
sông lớn ở Bắc Á, nêu hướng chảy và đặc điểm thủy chế của chúng
Lời giải:
- Các sông lớn ở Bắc Á: Ô–bi, I–ê–nit–xây, Lê–na
- Hướng chảy: từ nam lên bắc
- Đặc điểm thủy chế: về mùa đông các sông bị đóng bang kéo dài Mùa xuân, bang tuyết
tan, mực nước sông lên nhanh và thường gây ra lũ băng lớn
Bài 2 (trang 13 sgk Địa Lí 8) Dựa vào hình 3.1, em hãy cho biết sự thay đổi các cảnh
quan tự nhiên từ tây sang đông theo vĩ tuyến 40oB và giải thích tại sao có sự thay đổi
như vậy?
Lời giải:
Sự thay đổi của các cảnh quan tự nhiên dọc theo vĩ tuyến 40oB là do sự thay đổi khí hậu
từ duyên hải vào nội địa Cụ thể:
- Vùng gần bờ biển phía đông, do khí hậu ẩm Phát triển rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
- Vào sâu trong nội địa, khí hậu khô hạn hơn, ta gặp cảnh quan thảo nguyên
Trang 6- Ở vùng trung tâm khô hạn là cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc và bán hoang
mạc cảnh quan núi cao, cảnh quan thảo nguyện, cảnh quan rừng và cây bụi lá cứng địa
trung hải
Bài 3 trang 13 Địa Lí 8: Em hãy sưu tầm và ghi tóm tắt những thông báo về một số
thiên tai thường xảy ra ở nước ta và các nước khác thuộc châu Á
(Các thiên tai gồm: bão, lụt, động đất, hoạt động núi lửa
Nội dung tóm tắt: loại thiên tai, ngày tháng năm xảy ra, nơi xảy ra, những thiệt hại đã
biết; nguồn tài liệu: sách, báo, truyền thanh, truyền hình )
Trả lời:
- Bão Parma xảy ra ở Philippin vào năm 2009 làm 160 người chết và phá hủy nhiều tài
sản (Vn Express)
- Trận động đất năm 2009 ở miền Tây In-đô-nê-si-a làm chết 200 người (Vn Express)
- Sóng thần trên Ấn Độ Dương vào năm 2004, làm chết 230 nghìn người Ấn Độ, Thái
Lan, Xô-ma-li, Malaysia, In-đô-nê-si-a và phá hủy nhiều tài sản của các quốc gia
(Baomoi.com)
- Năm 1999, trận lũ lịch sử ở miền Trung nước ta kéo dài hơn 1 tuần đã làm 595 người
thiệt mạng và thiệt hại nặng nề về tài sản (Vietbao.com)
- Thảm họa núi lửa Krakatoa năm 2010 ở In-đô-nê-si-a xảy ra kiến hàng chũ người thiệt
mạng, 15000 người dân phải đi sơ tán (news.zing.vn)
Trang 7Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á
1 Phân tích hướng gió về mùa đông
(trang 14 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 4.1, em hãy:
- Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao
- Xác định các hướng gió chính theo tưng khu vực về màu đông và ghi vào vở học theo
mẫu bảng 4.1
Trả lời:
2 Phân tích hướng gió về mùa hạ
(trang 15 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 4.2, em hãy:
- Xác định các trung tâm áp thấp và áp cao
- Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ và ghi vào vở học theo
mẫu bảng 4.1
Trả lời:
- Trung tâm áp thấp: áp thấp I-ran
- Trung tâm áp cao: áp cao Nam Đại Tây Dương, áp cao Nam Ấn Độ Dương, áp cao
Ô-xtray-li-a và áp cao Ha-oai
- Xác định hướng gió chính:
Hướng gió theo mùa Hướng gió mùa hạ (tháng 7)
3 Tổng kết
Các em ghi kiến thức đã biết quan các phân tích ở trên vào vở học theo mẫu bảng
(SGK trang 15)
Trang 8Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
(trang 16 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào bảng 5.1, em hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục khác và so với thế giới.
Trả lời:
- Châu Á có số dân đông nhất, chiếm gần 61% dân số thế giới (trong khi diện tích châu
Á chỉ chiếm 23,4 % của thế giới)
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á: ngang bằng mực trung bình của thế giới (1,
3%), cao hơn châu Âu và châu Đại Dương, nhưng thấp hơn châu Mĩ và châu Phi
(trang 16 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 5.1, em hãy cho biết dân cư châu Á thuộc
những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào?
Trả lời:
- Dân cự châu Á thuộc các chủng tộc: Mông–gô–lô–it, Ơ–rô–pê–ô–li, Ô–xtra–lô–it
- Phân bố:
+ Chủng tộc Môn-gô–lô–it sống chủ chủ yếu ở Bắc Á và Đông Nam Á, Đông Nam Á
+ Chủng tộc Ơ–rô–pê–ô–li sống chủ yếu Nam Á, Tây Nam Á và Nam Á
+ Chủng tộc Ô–xtra–lô–it sống chủ yếu ở Nam Á và Đông Nam Á
(trang 17 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào kiến thức đã học, em hãy so sánh thành phần chủng
tộc của châu Á với châu Âu
Trả lời:
So với châu Âu, thành phần chủng tộc châu Á đa dạng hơn (có cả ba chủng tộc), trong
khi dân cư châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ–rô–pê–ô–it
(trang 18 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 5.2 và hiểu biết của bản thân em, em hãy giới
thiệu về nơi hành lễ của một số tôn giáo.
Trả lời:
Giới thiệu về nơi hành lễ của một số tôn giáo:
- Hồi giáo: thờ vị thần duy nhất là Thánh A – la và cho rằng mọi thứ đều thuộc về Thánh
A – la Thánh A – la giao sứ mệnh truyền giáo cho sứ giả là Mô – ha – mét Kinh thánh
của đạo Hồi là kinh Co-ran, trong đó có cả những nguyên tắc tôn giáo lẫn tri thức khoa
học và nguyên tắc pháp luật, đạo đức Tín đồ hồi giáo có nghi thức riêng như khi cầu
nguyện phải hướng về thánh địa Méc – ca, phủ phục, trán chạm đất; cấm ăn thịt lợn, thịt
chó, cấm uống rượu Đạo Hồi không thờ ảnh tượng vì cho rằng A – la tỏa khắp mọi nơi
Trong thánh thất Hồi giáo chỉ trang trí bằng chữ Ả – rập Riêng đền thờ Méc – ca thờ
một phiến đá đen từ xưa để lại Tín đồ Hồi Giáo phải cầu nguyện 5 lần mỗi ngày vào
sáng, trưa, chiều, tối và đêm Thứ sáu hàng tuần phải đến thánh thất làm lễ một lần
Hằng năm, trong tháng Ra – ma – đa,, các tín đồ này phải ăn chay
- Phật giáo: có hai phái Phải Tiểu thừa cho rằng chỉ có người đi tu mới được cứu vớt và
chỉ có một Phật duy nhất là Thích ca Phái Đại thừa cho rằng cả người tu hành và người
trần tục quy y theo Phật đều được cứu vớt, theo họ Phật Thích ca là cao nhất, ngoài ra
còn có nhiều Phật khác như Phật Di Đà và ai cũng có thể thành Phật như Quan Âm Bồ
Tát
Trang 9- Ki–tô–giáo: có một phần nguồn gốc từ đạo Do Thái, xuất hiện ở vùng Pa–lê–xtin từ
đầu công nguyên Theo truyền thuyết, chúa Giê–su, người sáng lập ra đạo Ki–tô là con
của Chúa Trời được đầu thai vào đức mẹ Ma–ri–a và sinh ra ở vùng Bét–lê–hem (Pa–
le-xtin) Chúa Giê–su khuyên mọi người sống nhẫn nhục, chịu đựng, chết sẽ được
hưởng hạnh phúc vĩnh viễn ở thiên đường Đạo Ki–tô có 7 nghi lễ quan trọng như lễ rửa
tội – nghi thức gia nhập đạo, lễ giải tội – xưng tội để được xá tội… Kinh thánh gồm Cựu
Ước và Tân Ước Những năm đầu công nguyên, từ vùng Tiểu Á các tín đồ của Ki–tô
giáo đã tỏa đi truyền giáo khắp đế quốc La Mã và và trụ lại ở La Mã, lập nên Tòa thánh
La Mã, đứng đầu giáo hội là Giáo hoàng Ở các nước Tây Âu, Ki–tô–giáo được cải cách
thành nhiều loại khác nhau
Bài 1 (trang 18 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 5.1, em hãy so sánh số dân, tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên trong 50 năm qua của châu Á với châu Âu, châu Phi và thế giới
Lời giải:
- Châu Á luôn có số dân đứng đầu thế giới
- Mức gia tăng dân số châu Á khá cao, chỉ đứng sau châu phi và cao hơn so với thế
giới
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á ngang với mức trung bình của thế giới, cao
hơn châu Âu và thấp hơn nhiều so với châu Phi
Bài 2 (trang 18 sgk Địa Lí 8): Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á
theo số liệu
Lời giải:
- Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ gia tăng dân số từ năm 1800 đến năm 2002
- Nhận xét: Từ năm 1800 đến năm 2002, số dân châu Á liên tục tăng và tăng không đều
qua các giai đoạn
Bài 3 (trang 18 sgk Địa Lí 8): Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo
lớn ở châu Á
Lời giải:
Tôn giáo Địa điểm Thời điểm ra đời
Phật giáo Ấn Độ Thế kỉ VI trước Công nguyên
Ấn Độ giáo Ấn Độ Thế kỉ đầu của thiên nhiên kỉ thứ nhất trước Công nguyên.
Ki–tô giáo Pa–le–xtin Từ đầu Công nguyên.
Hồi giáo A–rập Xê - ut Thế kỉ VII sau Công nguyên
Trang 10Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các
thành phố lớn của châu Á
1 Phân bố dân cư châu Á
(trang 19 sgk Địa Lí 8): - Đọc hình 6.1, nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến
cao và điền vào bảng theo mẫu Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã
1 – 50
người/km 2
Nam LB Nga, Mông Cổ, Băng-la-đét, một số nước vùng Đông Nam Á (Mi- an-ma, Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma- lay-xi-a, Đông Ti-mo…), Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I-ran, Y-ê-men,
Khí hậu ôn đới lục địa, nhiệt đới khô; nhiều đồi núi, cao nguyên;
mạng lưới sông ngòi thưa thớt.
51 – 100
người/km 2
Ven Địa Trung Hải, cao nguyên can (Ấn Độ), một số khu vực của I-đô- nê-xi-a, vùng giáp đồng Bằng duyên hải phía đông Trung Quốc …
Đê-Khí hậu ôn đới, có mưa đồi núi thấp;
lưu vực các sông lớn.
Trên 100
người/km 2
Phần lớn lãnh thổ Nhật Bản, các đồng bằng ven biển phía đông Trung Quốc, ven biển Việt Nam, đồng bằng sông Hằng và vùng ven biển Ấn Độ, Xri-lan-
ca, một số đảo vào vùng ven biển đô-nên -xi-a, Phi-lip-pin…
In-Khí hậu ôn đới hải dương, nhiệt đới gió mùa; đồng bằng hạ lưu các sông lớn và đồng bằng ven biển, đất đai màu mỡ; mạng lưới sông ngòi dày đặc; được khai thác từ lâu đời, tập trung nhiều đô thị.
2 Các thành phố lớn ở châu Á
(trang 19 sgk Địa Lí 8): - Làm việc với hình 6.1 và số liệu bẳng 6.1:
- Đọc tên các thành phố lớn ở bẳng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ
cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ)
- Xác định vị trí và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in
- Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào, vì sao lại có
sự phân bố đó?
Trả lời:
Trang 11- Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ
cái đầu tiên của tên thành phố ghi trên lược đồ)
- Xác định vị trí đầu tiên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in( dựa vào
chữ cái đầu tiên ghi trên lược đồ): T – Tô-ki-ô (Nhật Bản); B – Bắc Kinh, T - Thượng Hải
(Trung Quốc); M – Ma- li-na (Phi-líp-pin); H – Hồ Chí Minh (Việt Nam); B – Băng Cốc
(Thái Lan); G – Gia-các-ta (I-đô-nên-xi-a); Đ – Đắc-ca (Băng-la-đét); C – Côn-ca-ta, M –
Mum-bai ; N – Nui Đê-li (Ấn Độ); C – Ca-ra-si (Pa-ki-xtan); T - Tê-hê-ran (I-ran); B –
Bát-đa (I-rắc)
- Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung ở vùng ven biển, đồng bằng châu thổ,
vì ở đây có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống, đất đai màu mở, nguồn
nước dồi dào, có khí hậu ôn đới gió mùa hoặc nhiệt đới gió mùa
Trang 12Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á
(trang 22 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho biết:
- Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất so với nước thấp nhất chênh nhau
khoảng bao nhiêu lần?
- Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao khác với các
nước thu nhập thấp ở chỗ nào?
Trả lời:
- Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất là Nhật Bản, thấp nhất là Lào, chênh
nhau 105,3 lần
- Các nước thu nhập cao có tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP thấp, các nước thu
nhập thấp có tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP cao
Bài 1 (trang 24 sgk Địa Lí 8): Em hãy cho biết, tại sao Nhật Bản lại trở thành nước
phát triển sớm nhất của châu Á?
Lời giải:
Vì : Nhật Bản sớm thực hiện cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ XIX, mở rộng quan
hệ với các nước phương tây, giải phóng đất nước thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của
chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật phát triển nhanh chóng
Bài 2 (trang 24 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 7.2, em hãy vẽ biểu đồ hình cột để so
sánh mức thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của các nước Cô–oét, Hàn Quốc
và Lào?
Lời giải:
- Vẽ biểu đồ:
Trang 13Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của các nước Cô–oét, Hàn Quốc,
Lào năm 2001
- Nhận xét: Thu nhập bình quân đầu người có sự chênh lệch rất lớn giữa các nước
+ Cô–oét có thu nhập bình quân đầu người cao nhất (19040 USD), tiếp theo là Hàn
Quốc (8861 USD) và sau đó là Lào (317 USD)
+ Thu nhập bình quân đầu người của Cô–oét gấp 2,15 lần thu nhập bình quân đầu
người của Lào Hàn Quốc có thu nhập bình quân đầu người gấp 28 lần mức thu nhập
bình quân đầu người của Lào
Bài 3 (trang 24 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 7.1, hãy thống kê tên các nước vào nhóm
có thu nhập như nhau (và cho biết số nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu
vực nào)?
Lời giải:
- Các nước có thu nhập thấp: Mông Cổ, Gru-di-a, Ác-mê-ni-a, A-dec-bai-gian,
U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Ap-ga-ni-xtan, P-U-dơ-bê-ki-xtan, Nê-pan, Băng-gia-đet, Ấn Độ,
Mi-an-ma, Lào, Việt Nam, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Triều Tiên, Y-ê-men
- Các nước có thu nhập trung bình dưới: Liên bang Nga (phần lãnh thổ ở châu Á),
Trung Quốc, Ca-dắc-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Xi-ri, I-rắc, Giooc-đa-ni, I-ran, Thái Lan, Xri
Lan-ca, Phi-lip-pin
- Các nước có thu nhập trùng bình trở lên: Thổ Nhĩ Kì, Li-Băng, A-rập-Xê-ut, Ô-man,
Mai-lai-xi-a, Hàn Quốc
- Các nước có thu nhập cao: Nhật Bản, I-xra-en, Cô-oét, Ca-ta, các tiểu vương quốc
A-rập thông nhất, lãnh thổ Đài Loan, Hồng Kông, Xin-ga-po
- Số nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở Tây Nam Á và Đông Á
Trang 14Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các nước châu Á
(trang 26 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 8.1, em hãy cho biết:
- Các nước thuộc khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á có các loại cây trồng, vật
nuôi là chủ yếu?
- Khu vực Tây Nam Á và các khu vực nội địa có những loại cây trồng, vật nuôi nào phổ
biến nhất?
Trả lời:
- Các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu của các nước thuộc khu vực Đông Á, Đông Nam
Á và Nam Á là lúa gạo, lúa mì, ngô, chè, bông, cà phê, cao su, dừa, cọ dầu, trâu, bò,
lợn, cừu
- Các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu của các nước thuộc khu vực Tây Nam Á và các
vùng nội địa là lúa mì, chè, bông, chà là, cừu
(trang 26 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 8.2, em hãy cho biết những nước nào ở châu Á
sản xuất nhiều lúa gạo và tỉ lệ so với thế giới là bao nhiêu?
Trả lời:
Các nước sản xuất nhiều lúa gạo ở châu Á là Trung Quốc (28,7%), Ấn Độ (22,9%),
I-đô-nê-xi-a(8,9%), Băng-la-đét(6,5%), Việt Nam (6%)
(trang 27 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào bảng số liệu 8.1, em hãy cho biết:
- Những nước nào khai thác than dầu và dầu mỏ nhiều nhất?
- Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu?
Trả lời:
Trang 15- Nước có sản lượng khai thác than nhiều nhất là Trung Quốc, nước có sản lượng khai
thác dầu mỏ nhiều nhất A- rập Xê-út
- Những nước sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu: A- rập Xê-út,
Cô-oét
(trang 28 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho biết:
- Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản, Hàn Quốc là bao nhiêu?
- Mối quan hệ tỉ giá giữa tỉ trọng giá tị trong cơ cấu GDP với GDP theo đầu người theo
đầu người của các nước nói trên như thế nào?
Trả lời:
- Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng giá trị dịch vụ của Nhật Bản là 66,4%; tỉ trọng giá tị dịch vụ
của Hàn Quốc là 54,1%
- Mỗi quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP với GDP theo đầu người
của các nước nói trên:
+Ở các nước có giá trị dịch vụ cao trong cơ cấu GDP thì giá tị bình quân GDP/người
cũng cao
+ Trái lại, ở các nước có tỉ trọng giá trị dịch vụ thấp trong cơ cấu GDP thì giá trị bình
quân GDP/người cũng thấp
Bài 1 (trang 28 sgk Địa Lí 8): Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á
được biểu hiện như thế nào?
Lời giải:
- Sản lượng gạo của toàn bộ châu lục rất cao, chiếm tới 93% sản lượng lúa gạo toàn
thế giới
- Hai nước có dân số đông nhất thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ trước đây thường
xuyên thiếu hụt lương thực, thì nay đã đủ dùng và còn thừa để xuất khẩu
- Một số nước như Thái Lan, Việt Nam không đủ lượng thực mà hiện nay còn trở thành
nước xuất khẩu lúa gạo thứ nhất thứ trên thế giới
Bài 2 (trang 28 sgk Địa Lí 8): Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây
Nam Á lại trở thành những nước có thu nhập cao?
Lời giải:
Dựa vào nguồn tài nguyên dầu mỏ
Bài 3 (trang 28 sgk Địa Lí 8): Dựa vào kiến thức đã học, em hãy ghi tên các nước và
vùng lãnh thổ châu Á đã đạt được thành tựu lớn trong phát triển nông nghiệp hoặc công
nghiệp theo mẫu bảng:
Lời giải:
Trang 16Bài 9: Khu vực Tây Nam Á
(trang 29 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 9.1, em hãy cho biết khu vực Tây Nam Á:
- Tiếp giáp với vịnh, biển, các khu vực châu lục nào?
- Nằm trong khoảng vĩ độ nào?
Trả lời:
- Tây Nam Á tiếp giáp vịnh Pec-xích, biển A-rap, biển Đỏ, Địa Trung Hải, Biển Đen, biển
Ca-xpi và khu vực Nam Á, Trung Á
- Tây Nam Á nằm giữa các vĩ tuyến: khoảng từ 12oB - 42oB; kinh tuyến: 26oĐ - 73oĐ
(trang 30 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 9.1, em hãy cho biết các miền địa từ đông bắc
xuống tây nam của khu vực Tây Nam Á.
Trả lời:
- Phía đông bắc: các dãy núi cao, sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì, sơn nguyên I – ran
- Phía tây nam: sơn nguyên A-rap
- Ở giữa: Đồng bằng Lưỡng Hà
(trang 30 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 9.1 và hình 2.1, em hãy kể tên các đới và các
kiểu khí hậu của Tây Nam Á.
Trả lời:
- Đới khí hậu cận nhiệt: kiểu cận nhiệt địa trung hải, kiểu cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao
- Đới khí hậu nhiệt đới: kiểu nhiệt đới khô
Trang 17(trang 31 sgk Địa Lí 8): - Quan sát 9.3, em hãy cho biết khu vực Tây Nam Á bao gồm
các quốc gia nào? Kể tên các quốc gia có diện tích lớn nhất và quốc gia có diện tích
nhỏ nhất.
Trả lời:
- Các quốc gia ở khu vực Tây Nam Á: Gru-di-a, A-dec-bai-gian, Ác-mê-ni-a, Thổ Nhĩ Kì,
Síp, Li-băng, X-ri, I-xra-en, Pa-le-xtin, Giooc-đa-ni, I-rắc, I-ran, Cô-oét, A-rập Xê-ut,
Ba-ranh, Ca-ta, Ô-man, Các tiểu vương quốc A-rập thống nhất, Y-ê-men, Áp-ga-ni-xtan
- Quốc gia có diện tích lớn nhất là A-rập thống nhất
- Quốc gia có diện tích nhỏ nhất là Ba-ranh
(trang 31 sgk Địa Lí 8): - Dựa trên các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên,
Tây Nam Á có thể phát triển các nghành kinh tế nào? Vì sao lại phát triển các ngành
đó?
Trả lời:
- Nông nghiệp: trông lúa mì, chà là… tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng Lưỡng Hà do
có đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào; chăn nuôi du mục do khí hậu khô nóng, thảo
nguyên khô, hoang mạc, bán hoang mạc chiếm phần lớn diện tích
- Thương mại phát triển do kinh tế phát triển, mức sống được nâng lên, dân cư phần
lớn tập trung vào các đô thị…
(trang 31 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 9.4, cho biết Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến
+ Tây Nam Á nằm giữa các vĩ tuyến: khoảng từ 12oB-42o0 B; kinh tuyến 26oĐ-73oĐ
+ Tiếp giáp vịnh Pec-xích, biển A-rap, biển Đỏ, Địa Trung Hải, Biển Đen, biển Ca-xpi
và khu vực Nam Á, Trung Á
- Đặc điểm vị trí địa lí:
+ Tây Nam Á thuộc các đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới và cận nhiệt đới, được
bao nhiêu bọc bởi một số biển và vịnh biển
+ Vị trị nằm trên đường giao thông quốc tế và giữa ba châu lục Á, Âu, Phi
Bài 2 (trang 32 sgk Địa Lí 8): Các đạng địa hình chủ yếu của Tây Nam Á phân bố như
thế nào?
Lời giải:
- Các dãy núi cao, sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì, sơn nguyên I-ran tập trung ở phía đông bắc
- Phía Tây Nam là sơn nguyên A-rap chiếm gần toàn bộ diện tích của bán đảo A- rap
- Đồng bằng Lưỡng Hà màu mỡ nằm ở giữa hai khu vực trên
Bài 3 (trang 32 sgk Địa Lí 8): Những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế -
xã hội của khu vực?
Lời giải:
- Địa hình: nhiều núi và cao nguyên
- Khí hậu: khô hạn và nóng
- Sông ngòi: kém phát triển
- Cảnh quan: thảo nguyên khô, hoang mạc, bán hoang mạc chiếm phần lớn diện tích
- Do nguồn dầu mỏ phong phú, lại có vị trí chiến lược quan trọng nên nơi đây luôn xảy
ra những cuộc chanh chấp gay gắt giữa các bộ tộc, các dân tộc trong và ngoài khu vực
- Chính trị không ổn định
Trang 18Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
(trang 34 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 10.2, em hãy:
- Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Nam Á
- Kể các miền địa hình từ bắc xuống nam
Trả lời:
- Đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Nam Á: là bộ phận nằm giữa ở rìa phía nam của lục
địa Phía tây giáp biển A-rap, phía đông giáp vịnh Ben-gan, phía nam giáp Ấn Độ
Dương, phía Bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ
- Các miền địa hình chính từ bắc xuống nam:
+ Phía Bắc: hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ chạy theo hướng tây bác – đông nam dài
gần 2600km, bề rộng trung bình từ 320 – 400 km
+ Nằm giữa: đồng bằng Ấn – Hằng rộng bằng phẳng, chạy từ bở biển A-rap đến bờ
vịnh Ben-gan dài hơn 3000km, bề rộng từ 250km đến 350km
+ Phía nam: sơn nguyên Đê- can tương đối thấp và bằng phẳng Hai rìa phía tây và
phía đông của sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông
(trang 34 sgk Địa Lí 8): - Quán sát hình 10.2 kết hợp với kiến thức đã học, em hãy cho
biết khu vực Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào?
Trả lời:
Trang 19Khu vực Nam Á chủ yếu trong đới khí hậu nhiệt đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.
(trang 34 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 10.2, em có nhận xét gì về sự phân bố mưa bố
mưa ở khu vực Nam Á?
Trả lời:
Sự phân bố lượng mưa ở khu vực Nam Á không đều:
- Nơi mưa nhiều nhất:sườn đông nam Hi-ma-lay-a, vùng châu thổ sông Hằng và ven
biển phía tây của bán đảo Ấn Độ, đặc biệt ở Se-ra-pun-di vùng đông Bắc Ấn Độ có
lượng mưa từ 11000-12000mm/năm
- Những vùng mưa ít: vùng nội địa thuộc sơn nguyên Đê-can, vùng Tây Bắc bán đảo Ấn
Độ, vùng hạ lưu sông Ấn
Bài 1 (trang 36 sgk Địa Lí 8): Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi
miền?
Lời giải:
Nam Á có ba miền địa hình khác nhau
- Phía bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao, đồ sộ, chạy theo hướng tây bắc – đông nam
dài gần 2600km, rộng trung bình từ 320-400km
- Nằm giữa là đồng bằng Ấn – Hằng rộng và bằng phẳng, chạy từ biển A-rap đến vịnh
Ben – gan dài hơn 3000km, bề rộng từ 250 -350 km
- Phía nam là sơn nguyên Đê – can tương đối thấp bằng phẳng Hai rìa phía tây và phía
đông của sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông
Bài 2 (trang 36 sgk Địa Lí 8): 2 Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân bố không
đồng đều ở Nam Á?
Lời giải:
Nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng của địa hình
- Dãy núi Hi-ma-lay-a đồ sộ kéo dài, ngăn cản gió mùa tây nam từ biển thổi vào, mưa
trút hết ở sườn nam, lượng mưa trung bình 2000 – 3000mm/năm Trong khi phía bên
kia, trên sơn nguyên Tây Tạng khí hậu rất khô hạn, lượng mưa trung bình năm dưới
100mm/năm
- Miền đồng bằng Ấn – Hằng nằm giữa khu vực núi Hi-mai-lay-a và sơn nguyên Đe-can,
như một hành lang hứng gió chuyển theo hướng tây bắc, mưa tiếp tục đổ xuống vùng
đồng bằng ven chân núi, lượng mưa ngày càng kém đi Chính vì vậy, ở Se-rapun-di có
lượng mưa rất cao (11000mm/năm), trong khi đó lượng mưa ở Mun-tan chỉ có 183 mm/
năm
- Dãy núi Gát Tây chăn gió mùa Tây Nam nên vùng ven biển phía tây của bán đảo Ấn
Độ có lượng mưa lớn hơn nhiều so với sơn nguyên Đê-can
Bài 3 (trang 36 sgk Địa Lí 8): Hãy cho biết các sông và cảnh quan tự nhiên chính của
Trang 20Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
(trang 37 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 11.1, em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư
của Nam Á?
Trả lời:
Sự phân bố dân cư của Nam Á không đều, dân cư tập trung đông ở các vùng đồng
bằng và các khu vực có lượng mưa lớn như: đồng bằng sông Hằng, dải đồng bằng ven
biển chân dãy Gát Tây và Gát Đông, khu vực sườn nam Hi-ma-lay-a
(trang 38 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào bảng 11.1, em hãy kể tên hai khu vực đông dân nhất
châu Á Trong hai khu vực đó, khu vực nào có mật độ dân số cao hơn?
Trả lời:
- Hai khu vực đông dân nhất châu Á là Đông Á và Nam Á
- Trong hai khu vực đó, khu vực Nam Á có mật độ dân số cao hơn
(trang 39 sgk Địa Lí 8): - Qua bảng 11.2, em hãy nhận xét về sự chuyển dịch vụ cơ cấu
ngành kinh tế của Ấn Độ Sự chuyển dịch đó phản xạ xu hướng phát triển kinh tế như
thế nào?
Trả lời:
Trang 21- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Ấn Độ: giảm giá trị tương đối của ngành công
nghiệp, tăng giá trị công nghiệp và dịch vụ
- Xu hướng phát triển kinh tế: xây dụng nên kinh tế tự chủ, xây dựng nền công nghiệp
hiện đại
Bài 1 (trang 40 sgk Địa Lí 8): Em hãy ghi vào vở tên các nước trong khu vực Nam Á
lần lượt theo số kí hiệu trên hình 11.5
Lời giải:
Tên các nước trong khu vực Nam Á lần lượt theo số kí hiệu trên hình 11.5 (1)
Pa-ki-xtan, (2) Ấn Độ, (3) Nê-pan, (4).Bu-tan, (5) Băng-la-đét, (6) Xri Lan-ca, (7) Man-đi-vơ
Bài 2 (trang 40 sgk Địa Lí 8): Căn cứ vào hình 11.1 em có nhận xét gì về đặc điểm
phân bố dân cư của Nam Á?
Lời giải:
Sự phần bố dân cư của Nam Á không đều:
- Dân cư tập trung đông ở các ở các vùng đồng bằng và các khu vực có lượng mưa lớn
như: đồng bằng sông Hằng, dải đồng bằng ven biển chân dãy Gát Tây và Gát Đông,
khu vực sườn nam Hi-ma-lay-a
- Dân cư thưa thớt ở: trên dãy Hi-ma-lay-a, hoang mạc Tha, sơn nguyên Pa-ki-xtan, sơn
nguyên Đê-can
Bài 3 (trang 40 sgk Địa Lí 8): Hãy giải thích tại sao khu vực Nam Á lại có sự phân bố
dân cư không đều?
Lời giải:
Sự phân bố dân cư không đều ở khu vực Nam Á là do:
- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (khí hậu, địa hình, đất đai,
nguồn nước…) Đồng bằng Ấn – Hằng, dải đồng bằng ven biển có địa hình tương đối
bằng bẳng, đất tốt, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều thuận lợi cho sản xuất nên thuận lợi
cho sản xuất nên dân cư tập trung đông đúc Trên cùng núi Hi-ma-lay-a địa hình hiểm
trở, không thuận lợi cho sản xuất và đời sống nên dân cư thưa thớt…
- Điều kiện kinh tế - xã hội: dân cư tập trung đông đúc trong các đô thị, các trung tâm
công nghiệp, ở những nơi có điều kiện thuận lợi về giao thông…
- Hoặc ở các vùng trồng lúa đòi hỏi nhiều lao động nên dân cư tập trung đông (đồng
bằng Ấn – Hằng)
- Lịch sử khai thác lãnh thổ: đồng bằng Ấn- Hằng có lịch sử khai thác lâu đời nên dân
cư tập trung động đúc
Bài 4 (trang 40 sgk Địa Lí 8): Các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của Ấn
Độ phát triển như thế nào?
Lời giải:
- Công nghiệp có nhiều ngành đạt trình độ cao, giá trị công nghiệp đứng hàng 10 trên
thế giới
- Sản xuất nông nghiệp không ngừng phá triển, với cuộc "Cách mạng xanh" và "Cách
mạng trắng", Ấn Độ đã giải quyết tốt vẫn đề lương thực, thực phẩm cho nhân dân
- Các ngành dịch vụ đang phát triển, chiếm tới 48% GDP
Trang 22Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á
(trang 41 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 12.1, em hãy cho biết:
- Khu vực Đông Á bao gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?
- Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Ấ tiếp giá với các biển nào?
Trả lời:
- Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á: Trung Quốc, Triêu Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản
và lãnh thổ Đài Loan
- Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á tiếp giáp với biển Nhật Bản, biển Hoàng Hải,
biển Hoa Đông, Biển Đông
(trang 42 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 12.1, em hãy cho biết phần đất liền của Đông Á
có những dãy núi, sơn nguyên, bồn địa và những đồng bằng lớn nào?
Trả lời:
- Các dãy núi lớn: Thiên Sơn, Côn Luân, Hi-ma-lay-a, Tần Lĩnh, Đại Hưng An…
- Sơn nguyên lớn: Tây Tạng
- Các bồn địa lớn: Ta-rim, Duy Ngô Nhĩ, Tứ Xuyên
- Các đồng bằng lớn: Tùng hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung
Trang 23(trang 42 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 12.1, em hãy nêu tên các sông lớn ở Đông Á và
nơi bắt nguồn của chúng?
Trả lời:
- Sông A-mua bắt nguồn từ miền núi Nam Xi-bia
- Sông Hoàng Hà, Trường Giang bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng
(trang 42 sgk Địa Lí 8): - 4 Dựa vào hình 4.1 và 4.2, em hãy nhắc lại các hướng gió
chính ở Đông Á về mùa đông và mùa hạ?
Trả lời:
Hướng gió chính ở Đông Á về mùa đông: tây bắc; về mùa hạ, đông nam
Bài 1 (trang 43 sgk Địa Lí 8): Em hãy nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa
phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á?
Trả lời:
- Phần đất liền:
+ Nửa phía tây có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng
+ Nửa phía đông là các vùng đồi, núi thấp xen các đồng bằng rộng và bằng phẳng
- Phần hải đảo là vùng núi trẻ
Bài 2 (trang 43 sgk Địa Lí 8): Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau của hai
sông Hoàng Hà và Trường Giang?
Lời giải:
- Giống: đều bắt nguồn trên sơn nguyên Tây Tạng, chảy về phía đông, đổ ra biển Ở hạ
lưu, hai sông bồi đắp thành những đồng bằng rộng, màu mỡ Nguồn cung cấp nước
đều do băng tuyết tan và mưa gió vào mùa hạ Hai sông đều có lũ lớn vào cuối hạ và
cạn vào đông xuân
- Khác nhau: Hoàng Hà có chế độ nước thất thường, trước đây vào mùa hạ hay có lũ lụt
lớn
Bài 3 (trang 43 sgk Địa Lí 8): Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các phần
của khu vực Đông Á Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng đến cảnh quan như thế nào?
Lời giải:
- Nửa phía đông phần đất liền và phần hải đảo
+ Khí hậu: trong năm có hai mùa gió khác nhau Mùa đông có gió mùa tây bắc, thời tiết
khô và lạnh; riêng ở Nhật Bản, do gió ở tây bắc đi qua biển nên vẫn có mưa Vào mùa
hạ có gió mùa đông nam từ biển vào, thời tiết mát, ẩm và mưa nhiều
+ Cảnh quan: rừng là chủ yếu do khí hậu gió mùa ẩm
- Nửa phía tây phần đất liền (tức Tây Trung Quốc)
+ Khí hậu: do vị trị nằm sâu trong nội địa, gió mùa từ biển không xâm nhập vào được,
khí hậu quanh năm khô hạn
+ Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc
Trang 24Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Á
(trang 45 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào bẳng 13.2, em hãy cho biết tình hình xuất, nhập
khẩu của một số nước Đông Á Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao
nhất trong số ba nước?
Trả lời:
- Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc đều có giá trị xuất khẩu cao hơn giá trị nhập khẩu
- Nhật Bản có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu trong số ba nước đó
Bài 1 (trang 46 sgk Địa Lí 8): Em hãy nêu tên các nước, vùng lãnh thổ thuộc Đông Á
và vai trò của các nước, vùng lãnh thổ trong đó sự phát triển hiện này trên thế giới?
Lời giải:
- Các nước, vùng lãnh thổ: Trung Quốc, Nhật Bản, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc và
Đài Loan (một bộ phận lãnh thổ của Trung Quốc
- Vai trò:
+ Nhật Bản là cường quốc kinh tế thứ hai trên thế giới, sau Hoa Kì
+ Hàn Quốc, Đài Loan là nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới
+ Trung Quốc có nền kinh tế phát triển nhanh và đầy tiềm năng
+ CHDCND Triều Tiên có nhiều chuyển biến trong sự phát triển kinh tế
Trang 25Bài 2 (trang 46 sgk Địa Lí 8): 2 Dựa vào bảng 13.1 và 5.1 em hãy tính số dân Đông Á
năm 2002, tỉ lệ dân số Trung Quốc so với dân số châu Á và dân số khu vực Đông Á?
Lời giải:
- Số dân Đông Á năm 2002 là: 1.509,5 triệu người
- Tỉ lệ dân số Trung Quốc so với dân số châu Á là: 34,2% (chưa tính số dân Liên Bang
Nga
- Tỉ lệ dân số Trung Quốc so với dân số khu vực Đông Á là: 84,3%
Bài 3 (trang 46 sgk Địa Lí 8): Em hãy nêu những ngành sản xuất công nghiệp của
Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới?
Lời giải:
- Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển
- Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử, người máy công
nghiệp
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt, máy
lạnh…
Bài 14: Đông Nam Á - đất liền và hải đảo
(trang 47 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 1.2 và hình 14.1, em hãy xác định vị trí địa lí
của khu vực Đông Nam Á?
Trả lời:
- Khu vực Đông Nam Á nẳm ở phía đông nam châu Á, nơi tiếp giáp giữa Thái Bình
Dương và Ấn Độ Dương, có vị trí là cầu nối giữa lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtray-li-a
Đông Nam Á gồm hai phần: phần đất liền (bản đảo Trung Ấn) và phần hải đảo (quần
đảo Mã Lai)
(trang 47 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 15.1, cho biết:
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ở Đông Nam Á?
- Đông Nam Á là "cầu nối" giữa hai đại dương và hai châu lục nào?
Trả lời:
- Điểm cực Bắc lấy tại điểm tận cùng về phía bắc của Mi-an-ma, gần bờ biển vịnh
Ben-gan, trên biên giới của nước này với Trung Quốc, vĩ tuyến 28.5oBắc
- Điểm cực Tây lấy tại địa điểm tận cùng phía tây Mi-an-ma, gần bờ biển vịnh Ben-gan,
trên biên giới với Băng-la-đét, kinh tuyến 92oĐông
- Điểm cực Năm lấy điểm lui về phía nam của phần tây đảo ti-mo, thuộc In-đo-nê-xi-a, vĩ
tuyến 10.5oNam
Trang 26- Điểm cực Đông lấy biên giới của In-đô-nê-xi-a trên đảo I-ri-an (còn có tên Niu Ghi-nê)
Đây là đảo lớn thứ nhì trên thế giới (cùng đảo ven bờ rộng 41 3000km2) sau đảo Gron –
len, nằm ở phía bắc lục địa Ô-xtray-li-a, phần tây của đảo thuộc In-đô-ni-a, kéo dài đến
kinh tuyến 140oĐông; phần đông của đảo thuộc nước Pa-pua Niu Ghi-nê
- Đông Nam Á là "cầu nối" giữa hai đại dương: Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương và
hai châu lục: châu Á và châu Đại Dương
(trang 47 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 14.1 nhận xét sự phân bố các núi, cao nguyên
và đồng bằng ở phần đất liên và đảo của khu vực Đông Nam Á?
Trả lời:
- Phần đất liên: các dãy núi chạy theo hướng bắc – nam (Tan, Luông Pha-băng
A-ra-can) và tây bắc-đông nam (Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn), bao bọc những khối cao
nguyên thấp, địa hình bị cắt xẻ mạnh bởi các thung lũng sông Đồng bằng phù sa tập
trung ở ven biển và hạ lưu các sông
- Phần hải đảo: có nhiều đồi, núi và núi lửa; ven biển có các đồng bằng nhỏ hẹp màu
mỡ vì là đất phù sa có them khoáng chất từ dung nham núi lửa phong hóa Các đồng
bằng lớn chỉ tập trung nên các đảo Ca-li-man-ta, Xu-ma-tra…
(trang 48 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 14.1, nêu các hướng gió ở Đông Nam Á vào
mùa hạ và mùa đông?
Trả lời:
- Vào mùa hạ: gió mùa xuất phát từ vùng áp cao của nửa cầu Nam thổi theo hướng
đông nam, vượt qua Xích đạo và đổi hướng thành gió tây năm nóng ẩm mang lại nhiều
mưa cho khu vực
- Vào mùa đông: gió mùa xuất phát từ vùng áp cao Xi-bia thổi về vùng áp thấp Xích đạo,
với tính chất khô và lạnh
(trang 49 sgk Địa Lí 8): - Nhận xét biểu đồ, lượng mưa của hai địa điểm tại hình 14.2,
cho biết chứng thuộc đới, kiểu khí hậu nào? Tìm vị trí các điểm đó trên hình 14.1?
Trả lời:
- Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm tại hình 14.1 :
+ Nhiệt độ: đều cao quanh năm, ở Y-an-gun có sự chênh lệch 6 - 7o
+ Lượng mưa: ở Pa-đăng lớn hơn, mưa quanh năm; ở Y-an-gun có mùa mưa qua
nhiều (tháng 5 -9) và mùa mưa ít (tháng 11-4 năm sau)
+ Qua đó, có thể suy ra được: PA-đăng ở vùng xích đạo; Y-an-gun ở vùng nhiệt đới
gió mùa
- Vị trí các địa điểm đó trên hình 14.1 (dựa vào hình kí hiệu): Y-an-gua thuộc Mi-an-ma;
P – Pa-đăng thuộc In-đô-nê-xi-a
(trang 49 sgk Địa Lí 8): - Xác định vị trí năm sông lớn trên hình 14.1: nơi bắt nguồn;
hướng chảy của sông; các biển, vịnh nơi nước sông đổ vào?
Trả lời:
Năm sông lớn trên lược đồ là sông Hông, Mê Công, Mê Nam, Xa –lu-en, I-ra-oa-đi; các
sông đều bắt nguồn từ vùng núi phía bắc của khu vực và cả vùng núi trên lãnh thổ
Trung Quốc; chảy theo hướng bắc – nam và tây bắc – đông nam là chính; sông Hồng,
Mê Công đổ vào biển Đông; sông Mê Nam đổ vào vịnh Thái Lan; sông Xa-lu-en,
I-ra-oa-đi vào biển An-đa-man
Bài 1 (trang 50 sgk Địa Lí 8): Quan sát hình 14.1, trình bày đặc điểm địa hình Đông
Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực này?
Lời giải:
- Đặc điểm địa hình Đông Nam Á:
+ Bán đảo Trung Ấn: chủ yếu núi, cao nguyên, hướng núi bắc – nam, tây bắc – đông
nam; bị chia sẻ mạnh bởi các thung lũng sông; đồng bằng châu thổ tập trung ở ven
biển
+ Quần đảo Mã Lai: chủ yếu núi, hướng đông – tây, đông bắc – tây nam; núi lửa; đồng
bằng ven biển nhỏ hẹp
Trang 27- Đồng bằng châu thổ: là vùng trồng lúa nước, nơi tập trung dân cư đông đúc, làng mạc
trù phú…
Bài 2 (trang 50 sgk Địa Lí 8): Nêu đặc điểm gió mùa hạ, mùa đông Vì sao chúng ta lại
có đặc điểm khác như vậy?
Lời giải:
- Đặc điểm gió mùa hạ, mùa đông:
+ Gió mùa mùa hạ: xuất phát từ vùng áp cao của nửa cầu Nam thổi theo hướng đông
nam, vượt qua Xích đạo và đổi hướng thành gió tây nam nóng, ẩm mang lại nhiều mưa
Bài 3 (trang 50 sgk Địa Lí 8): Quan sát hình 14.1 và hình 15.1 Cho biết tên các quốc
gia có sông Mê Công chảy qua Cửa sông thuộc địa phận nước nào, đổ vào biển nào?
Vì sao chế độ nước sông Mê Công thay đổi theo mùa?
Lời giải:
- Sông Mê Công chảy từ Trung Quốc qua Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia và Việt
Nam, đổ ra Biển Đông; cửa sông thuộc địa phận Việt Nam
- Chế độ nước sông thay đổi theo mùa do phần lớn chiều dài của sông chảy trong khu
vực nhiệt đới gió mùa, nguồn nước chính cung cấp cho sông là nước mưa
Bài 4 (trang 50 sgk Địa Lí 8): Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn
ở Đông Nam Á?
Lời giải:
Vì sự phát triển của rừng liên quan mật thiết với khí hậu Khu vực Đông Nam Á có khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và xích đạo với nguồn nhiệt ẩm dồi dào, tạo điều kiện để rừng
nhiệt đới ẩm phát triển phần lớn diện tích của Đông Nam Á
Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á
(trang 51 sgk Địa Lí 8): - Qua bảng số liệu 15.1, so sánh số dân, mật độ dân số trung
bình tỉ lệ tăng dân số hằng năm của khu vực Đông Nam Á sao với châu Á và thế giới?
Trả lời:
- Dân số Đông Nam Á đông, chiếm 14,2% dân số châu Á và 8,6% dân số thế giới
- Mật độ dân số trung bình của khu vực thuộc loại cao so với thế giới (119 người/km2,
gấp hơn hai lần), nhưng tương đương với mật độ của châu Á
- Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực cao hơn so với châu Á và thế giới
(trang 51 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 15.1 và bảng 15.2 hãy cho biết:
- Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên các nước và thủ đô từng nước
- So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước trung khu vực
- Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á Điều
này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực?
Trả lời:
- Đông Nam Á gồm 11 nước:
+ Trên bán đảo Trung Ấn là các nước: Việt Nam (Thủ đô Hà Nội), Lào (Thủ đô Viên
Chăn), Cam-pu-chia (Thủ đô Phnom-pênh), Thái Lan (Thủ đô Băng Cốc), Mi-an-ma
(Thủ đô Y-an-gun), Ma-lai-xi-a (Thủ đô Cua-ca Lăm-pơ)
Trang 28+ Trên đảo gồm: I-đô-nê-xi-a (Thủ đô Gia-các-ta), Xin-ga-po (Thủ đô Xin-ga-po),
Bru-nây (Thủ đô Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan), Phi-líp-pin (Thủ đô Ma-ni-la), Đông-ti-mo (Thủ đô
Đi-li), Ma-lai-xi-a (ở cả bán đảo và đảo; Thủ đô Cua-la Lăm-pơ)
- Diện tích của Việt Nam tương đương với Phi-líp-pin và Mai-lai-xi-a song dân số Việt
Nam hơn Ma-lai-xi-a khá nhiều, gấp trên 3 lần và tương đương với dân số của
Phi-líp-pin, nhưng mức tăng dân số của Phi-líp-oin cao hơn Việt Nam
- Ngôn ngữ được dùng phổ biến tại các quốc gia trong khu vực là: tiếng Anh, tiếng Hoa
và tiếng Mã Lai Các nước trong quần đảo có lợi thế hơn trong sử dụng ngôn ngữ
chung với nhau do không có chung ngôn ngữ để sử dụng
(trang 51 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 6.1, nhận xét sự phân bố dân cư các nước
Đông Nam Á?
Trả lời:
Dân cư Đông Nam Á tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng châu thổ
(trang 53 sgk Địa Lí 8): - Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh hoạt, sản suất
của người dân các nước Đông Nam Á?
Trả lời:
Vì: dân cư Đông Nam Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, cùng sống trong môi
trường nhiệt đới gió mùa, cùng nền văn minh lúa nước, vị trí là cầu nối giữa đất liền và
hải đảo…
Bài 1 (trang 53 sgk Địa Lí 8): Dựa vào lược đồ hình 6.1 và kiến thức đã học, nhận xét
và giải thích sự phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á?
Lời giải:
- Dân cư phân bố không đều
+ Dân cư tập trung đông (trên 100 người/km^2) ở vùng ven biển của Việt Nam,
Mi-an-ma, Thái Lan, Một số đảo của In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin
+ Trong nội địa và ở các đảo dân cư tập trung ít hơn
- Nguyên nhân do vùng ven biển thường có các đồng bằng với những điều kiện thuận
lợi cho con người sinh sống và phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng các làng mạc,
thành phố
Bài 2 (trang 53 sgk Địa Lí 8): Đọc các thông tin trong bảng 15.2, hãy thống kê các
nước Đông Nam Á theo diện tích từ nhỏ đến lớn, theo dân số từ ít đến nhiều Việt Nam
đứng ở vị trí nào?
Lời giải:
Bài 3 (trang 53 sgk Địa Lí 8): Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa
Trang 29dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp
tác giữa các nước?
Lời giải:
- Thuận lợi: tạo điều kiện cho sự giao khu văn hóa, hợp tác phát triển kinh tế giữa các
quốc gia, các dân tộc
- Khó khăn: sự bất đồng về ngôn ngữ, sự khác nhau trong văn hóa của mỗi nước
Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á
(trang 54 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào bảng 16.1, hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế
của các nước trong giai đoạn 1990 – 1996; 1998 – 2000 và so sánh với mức tăng
trưởng bình quân của thế giới (mức tăng GDP bình quân của thế giới trong thập niên 90
là 3% năm)?
Trả lời:
- Giai đoạn 1990 – 1996:
+ Các nước có mức tăng đều: Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam
+ Các nước có mức tăng không đều: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po
- Giai đoạn 1998 -2000:
+ Trong năm 1998, các nước đạt mức tăng trưởng dưới 6%/năm (In-đô-nê-xi-a,
Phi-líp-pin, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, thực chất là kinh tế phát triển kém năm trước)
+ Trong năm 2000, các nước đạt nước mức tăng trưởng dưới 6% năm (In-đô-nê-xi-a,
Phi-lip-pi, Thái Lan) và trên 6% năm (Ma-lai-xi-a, Việt Nam, Xin-ga-po)
- So sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới (thập niên 90 là 3% năm): mức
tăng trưởng bình quân của một số nước Đông Nam Á cao hơn
(trang 55 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào bảng 16.2, cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng
sản phẩm trong nước của từng quốc gia tăng giảm như thế nào?
Trang 30Trả lời:
- Cam-pu-chia: tỉ trọng nghành nông nghiệp giảm: 18,5%; tỉ trọng ngành công nghiệp
tăng 9,3; tỉ trọng ngành dịch vụ 9,2%
- Lào: tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm 8,3%; tỉ trọng nghành công nghiệp tăng 8,3%, tỉ
trọng nghành dịch vụ không thay đổi
- Phi-líp-pin: tỉ trọng nghành công nghiệp giảm 9.1%; tỉ trọng ngàng công nghiệp giảm
7,7%; tỉ trọng dịch vụ tăng 16,8%
- Thái Lan: tỉ trọng công nghiệp giảm 12,7%, tỉ tọng nghành công nghiệp tăng 11,3%; tỉ
trọng nghành dịch vụ tăng 1,4 %
(trang 56 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 16.1 và kiến thức đã học, em hãy:
- Nhận xét sự phân bố của cây lương thực, cây công nghiệp
- Nhận xét sự phân bố của các nghành công nghiệp luyện kim, chế tạo máy hóa chất,
thực phẩm
Trả lời:
- Nông nghiệp:
+ Lúa gạo phân bố ở các đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển của hầu hết các
quốc gia Đây là cây lương thực chính nên được trồng ở những nơi điều kiện thích hợp
như khí hậu nóng ẩm, nước tưới dồi dào
+ Cây công nghiệp là cao sụ, cà phê, mía… tập trung trên các cao nguyện do yêu cầu
về đất, khí hậu khắt khe hơn
- Cây công nghiệp:
+ Luyện kim: ở Việt Nam, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nên-xi-a thường tập
trung ở các trung tâm công nghiệp gần biển, do có nguyên liệu hoặc nhập nguyên liệu
+ Chế tạo máy: có ở hầu hết các quốc gia và chue yếu ở các trung tâm công nghiệp
gần biển do thuận tiện cho việc nhập nguyên liệu cũng như xuất sản phẩm đã được chế
biến
+ Công nghiệp hóa chất: phân bố chủ yếu ở In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nay, Thái
Lan và Việt Nam
+ Công nghiệp thực phẩm: có mặt ở hầu hết các quốc gia
Bài 1 (trang 57 sgk Địa Lí 8): Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa
nhưng kinh tế phát triển chưa chắc vững chắc?
Lời giải:
Các nước đang tiến hành công nghiệp hóa có sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nghành
công nghiệp này ngày càng góp nhiều hơn và GDP của từng quốc gia Kinh tế phát triển
chưa vững chắc vì dễ bị ảnh hưởng từ các tác động bên ngoài môi trường chưa được
chú ý bảo vệ trong quá trình phát triển kinh tế đất nước
Bài 2 (trang 57 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bẳng 16.3, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sản
lượng lúa, cà phê của khu vực Đông Nam Á và của châu Á so với thế giới Vì sao khu
vực này có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó?
Lời giải:
- Vẽ biểu đồ:
(Xử lí số liệu: chuyển số liệu về dạng tương đối (%) So với thế giới, lúa ở Đông Nam Á
chiếm 26,2%, lúa của châu Á chiếm 71,3% So với thế giới, cà phê ở Đông Nam á
chiếm 19,2%, cà phê của châu Á chiếm 24,7%)
Trang 31Biểu đồ cơ cấu sản lượng lúa, cà phê của khu vực Đông Nam Á và châu Á so với
thế giớ năm 2000
- Giải thích: các nước ở Đông Nam Á có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó
do điều kiện tự nhiên thuận lợi: đồng bằng phù sa màu mở, khí hậu nóng ẩm quanh
năm, nguồn nước tươi dồi dào và do truyền thống canh tác lâu đời (cây công nghiệp
cũng đã được đưa vào các nước Đông Nam Á từ vài tram năm nay)
Bài 3 (trang 57 sgk Địa Lí 8): Quan sát hình 16.1, cho biết khu vực Đông Nam Á có các
nghành công nghiệp chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?
Lời giải:
- Các nghành công nghiệp chủ yếu: luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, lọc dầu, thực
phẩm
- Phân bố chủ yếu: ở các vùng ven biển hoặc các đồng bằng châu thổ
Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
(trang 58 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 17.1, cho biết 5 nước đầu tiên tham gia vào
hiệp hội các nước Đông Nam Á, những nước nào tham gia sau Việt Nam?
Trả lời:
- Năm nước đầu tiên tham gia hiệp hội các nước Đông Nam Á: Thái Lan, Ma-lai-xi-a,
In-đô-nê-xi-a, Xin-go-po, Phi-líp-pin
- Những nước tham gia sau Việt Nam: Mi-an-ma, Lào, Cam-pu-chia
(trang 59 sgk Địa Lí 8): - Em hãy cho biết các nước Đông Nam Á có những điều kiện
thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế?
Trả lời:
Trang 32- Vị trí gần gnhau, đường giao thông về cơ bản là thuận lợi.
- Truyền thống văn hóa, sản xuất nhiều nét tương đồng
- Lịch sử đấu tranh, xây dựng đất nước có những điểm giống nhau, con người dễ hợp
tác với nhau
(trang 60 sgk Địa Lí 8): -Từ đoạn văn trên em hãy cho biết những lợi ích của Việt Nam
trong quan hệ mậu dịch và hợp tác với các ASEAN la gì? Hãy liên hệ với thực tế đất
nước, nêu thêm một vài ví dụ về sự hợp tác này.
Trả lời:
* Lợi ích của Việt Nam:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng nhanh, xuất khẩu lúa gạo và nhập khẩu nhiều mặt
hàng nguyên liệu sản xuất
- Phát triển hành lang Đông-Tây xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách phát
triển
* Liên hệ thực tế:
- Tạo điều kiện phát triển kinh tế đa quốc gia, nhiều tập đoàn có cơ hội phát triển
- Thu hút nguồn vốn đầu tư kinh tế, các quỹ khuyến học, phát triển con người,…
Bài 1 (trang 61 sgk Địa Lí 8): Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã
thay đổi qua thời gian như thế nào?
Lời giải:
- Trong 25 năm đầu, Hiệp hội được tổ chức như một khối hợp tác về quân sự
- Cuối thập nhiên 70, đầu 80 xu thế hợp tác kinh tế xuất hiện và ngang càng trở thành
xu hướng chính
- Đến năm 1998 đặt ra mục tiêu: "Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định
và phát triển đông đều"
- Các nước hợp tác với nhau trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi
quốc gia thành viên và ngày càng hợp tác toàn diện, cũng khẳng định vị trí của mình
trên trường quốc tế
Bài 2 (trang 61 sgk Địa Lí 8): Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở
thành viên của ASEAN?
Lời giải:
- Lợi thế: có thêm điều kiện để phát triển kinh tế, cụ thể:
+ Về quan hệ mậu dịch:
• Tốc độ tăng trưởng trong buôn bán với các nước ASEAN đạt khá cao: từ năm 1990
đến năm 2000 tăng trung bình 26,8%/năm
• Tỉ trọng giá trị hàng hóa buôn bán với các nước ASEAN là gạo (32,4%) tổng buôn
bán quốc tế của Việt Nam
• Mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang các nước ASEAN với bạn hàng chính
là In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, ma-lai-xi-a
• Mặt hàng nhập khẩu chính là nguyên liệu sản xuất như xăng dầu, phân bón, thuốc
trừ sâu, hàng nhựa, hàng điện tử
+ Về hợp tác phát triển kinh tế: Dự án phát triển hành lang Đông – Tây tại lưu vực Mê
Công tạo điều kiện để khai thác tài nguyên và nhân công tại những vùng có nhiều khó
khăn của một số nước trong khu vực, giúp những vụ này phát triển kinh tế - xã hội, xóa
đói giảm nghèo
- Khó khăn: sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, sự khác biệt về thể chế
chính trị, bất đồng ngôn ngữ…
Bài 3 (trang 61 sgk Địa Lí 8): Vẽ biểu đồ cột và nhận xét GDP/người của các nước
ASEAN theo bản số liệu 17.1?
Lời giải:
- Vẽ biểu đồ:
Trang 33Biểu đồ tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân đâu người của một số nước Đông
Nam Á năm 2001
- Nhận xét:
+ GDP/người giữa các nước ASEAN không đều
+ Nước có GDP/người cao nhất là Xin-ga-po (2074 USD), tiếp theo là Bru-nây
(12300USD), Ma-lai-xi-a (3680USD), Thái Lan (1870USD)
+ Các nước có GDP/người thấp dưới 1000USD là Phi-líp-pin (930USD), In-đô-nê-xi-a
(680USD), Việt Nam (415USD), Lào (317USD), Cam-pu-chia (28USD)
+ GDP/người của Xin-ga-po gấp 74 lần GDP/người của Cam-pu-chia, gấp 65,4 lần
GDP/người của Lào, gấp gần 50 lần GDP/người của Việt Nam…
Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia
1 Vị trí địa lí
(trang 62 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 15.1 cho biết Lào hoặc Cam-pi-chia:
- Thuộc khu vực nào, biển nào?
- Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước
Trả lời:
Cam-pu-chia:
Trang 34- Thuộc khu vực bán đảo Trung Ấn, giáp Việt Nam ở phía đông, đông nam lào ở phía
đông bắc; Thái Lan ở phía Bắc và Tây Bắc Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
- Cam-pu-chia có thể liên hệ với nước ngoài bằng cả đường biển (cảng Xi-ha-nuc-vin),
đường sông và đường bộ
2 Điều kiện tự nhiên
(trang 63 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 18.1, 18.2 và bài 14, trình bày về Lào hoặc
Cam-pu-chia theo các nội dung sau:
- Địa hình: các dạng núi, cao nguyên, đồng bằng trong lãnh thổ từng nước
- Khí hậu: thuộc đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của gió mùa như thế nào? Đặc điểm
của mùa khô, mùa mưa
- Nhận xét thuận lợi và khó khă của vị trí, khí hậu đới với sự phát triển nông nghiệp
Trả lời:
Cam-pu-chia:
- Địa hình chủ yếu là đồng bằng (chiếm 75% diện tích), chỉ có một số dãy núi, cao
nguyên ở vùng biên giới dãy Đăng Rếch ở phía bắc, dãy Cac-đa-môn ở phía tây, tây
nam; cao nguyên Chơ-lông, Bô-keo ở phía đông, đông bắc
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, mùa mưa do gió tây nam thổi từ vịnh
Ben-gan qua vịnh Thái Lan đem hơi nước đến Mùa khô có gió đông bắc thổi từ lục địa mang
không khí khô hanh đến, do vị trí ở gần xích đạo nên Cam-pu-chia không có mùa đông
lạnh như miền bắc Việt Nam, mùa mưa từ tháng tư đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau)
- Sông Mê Công, Tông – lê Sáp và biển Hồ nằm giữa đất nước, giàu nguồn nước Đồng
bằng có đất phù sa màu mở, diện tích rừng còn nhiều (thông tin từ hình 16.1 – SGK
trang 56)
- Nhận xét điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế Cam-pu-chia:
+ Thuận lợi: đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, khí hậu nóng quanh năm nên có điều
kiện phát triển trồng trọt Có biển Hồ, sông Mê Công, tông – lê Sáp vừa cung cấp nước
vừa cung cấp cá
+ Khó khăn: Mùa khô gây thiếu nước, mùa mưa có thể bị lũ lụt
3 Điều kiện xã hội, dân cư
Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 18 trang 64: Dựa vào bảng 18.1 nhận xét Lào hoặc
Cam-pu-chia về:
- Số dân, gia tăng, mật độ dân số
- Thành phần dân tộc, ngôn ngữ phổ biến, tôn giáo, tỉ lệ số dân biết chữ
- Bình quân thu nhập đầu người
- Tên các thành phố lớn, tỉ lệ dân cư đô thị
- Nhận xét tiền năng nguồn nhân lực để phát triển đất nước (về số lượng, trình độ văn
hóa của dân cư)
Trả lời:
- Lào có số dân 5,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao đạt 2,3%, mật độ dân số thấp
23 người/km2
- Thành phần dân tộc phức tạp, người Lào chiếm 50%, ngôn ngữ phổ biến là tiếng Lào,
tôn giáo đa số theo đạo Phật, tỉ lệ dân số biết chữ chỉ chiếm 56% dân số
- Bình quân thu nhập đầu người thấp chỉ 317 USD/người/năm
- Các thành phố lớn như: Viêng Chăn, Xa-van-na-khẹt và Luông Pha-băng, tỉ lệ dân đô
thị thấp chỉ 17%
- Lao động trẻ, nguồn lao động bổ sung lớn, tuy nhiên trình độ lao động thấp, lao động
có tay nghề rất ít
4 Kinh tế
(trang 64 sgk Địa Lí 8): - Sử dụng hình 18.1 và 18.2 để: Nêu tên ngành sản xuất, điều
kiện để sản xuất ngành, sản phẩm và phân bố ở Lào hoặc Cam-pu-chia.
Trang 35Trả lời:
Cam-pu-chia:
- Cam-pu-chia phát triển cả nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ Trong cơ cấu kinh tế
năm 2002, nông nghiệp chiếm 37,1%, công nghiệp chiếm 20,5%, dịch vụ chiếm 42,4%
- Trên cơ sở của tài nguyên sẵn có như Biển Hồ rộng lớn, đồng bằng phù sa màu mỡ,
có quặng man-gan, quặng sắt, vàng, đá vôi, Cam-pu-chia phát triển một số nghành sản
xuất như trồng lúa gạo, ngô tại các đồng bằng ven sông, trồng cao su tại các cao
nguyên, đánh cá tại biển Hồ, sản xuất xi măng, khai thác một số quặng kim loại màu,
phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm cao su
Bài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lực
(trang 66 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 19.1, đọc tên và nêu vị trí của dãy núi, sơn
nguyên, đồng bằng lớn trên các châu lục?
Trả lời:
- Các dãy núi lớn: Cooc-đi-e, A-pa-lat, An-đet (châu Mĩ), Xcan-đi-na-vi, An-pơ (châu Âu);
At-lát, Đrê-ken-bec (châu Phi), Cap-ca, Hin-đu-cuc, Thiên Sơn, Côn Luân, An-tai,
Xai-an, Hi-ma-la-a, U-ran (Châu Á); Đông Ô-xtray-li-a (châu Đại Dương)
Trang 36- Các sơn nguyên lớn: Ê-ti-ô-pi-a, Đông Phi (châu Phi), A-ráp, I-ran, Đê-can, Tây Tạng,
Trung Xi-bia (châu Á), Tây Ô-xtray-li-a (châu Đại Dương), Bre-xin (châu Mĩ)
- Các đồng bằng lớn: đồng bằng trung tâm (Bắc Mĩ), A-ma-dôn, La Pla-ta (Nam Mĩ),
Đông Âu (châu Âu), Công-gô (châu Phi), đồng bằng Ấn - Hằng, Mê Công, Hoa Bắc, Tây
Xi-bia (châu Á), đồng bằng trung tâm (châu Đại dương)
(trang 68 sgk Địa Lí 8): - Quan sát các hình 19.1, 19.2 và dựa và kiến thức đã học, cho
biết các dãy núi cao, núi lửa của thế giới xuất hiện ở vị trí nào của các mảng kiến tạo?
Trả lời:
Các dãy núi cao, núi lửa của thế giới xuất hiện ở vị trí tiếp xúc các mảng kiến tạo (các
mảng kiến tạo chờm lên nhau hoặc các mảng đang tách nhau ra)
(trang 68 sgk Địa Lí 8): - Quan sát các hình 19.3, 19,4, cho biết nội lực còn tạo ra hiện
tượng gì? Nêu một số ảnh hưởng của chúng tới đời sống con người?
Trả lời:
- Các hiện tượng: động đất, tạo ra các đảo núi lửa, các lớp đất đá bị xô lệch
- Ảnh hưởng của chúng tới đời sống con người:
+ Động đất: phá hủy nhà cửa, đường xá, cầu cống, gây thiệt hại về người…
+ Các đảo núi lửa: khi dung nham phong hóa tạo ra đất ba da màu mỡ thích hợp trồng
cây công nghiệp…
+ Các lớp đất đá bị xô lệch: tạo ra cảnh quan đẹp, thu hút khách du lịch
(trang 68 sgk Địa Lí 8): - Quan sát các ảnh dưới đây, mô tả hình dạng địa hình trong
ảnh và cho biết chúng được hình thành do các tác động nào của ngoại lực?
Trả lời:
- Ảnh bờ biển cao ở Ô-xtray-li-a:
+ Mô tả: hình ảnh khố đa bị bào mòn, đục thủng thành hình vòm cong, một bên gắn núi
đá ven biển, một biên có chân chống ở mép nước, xung quanh là biển
+ Giải thích: cảnh quan trên có được là do gió và nước biển bào mòn, phần mềm bị
bóc đí, phần đá cứng còn lại tạo thành vòm cong
- Ảnh nấm đá bad an ở Ca-li-phooc-nia (Hoa Kì):
+ Mô tả: Khố đá có chân nhỏ và mũ đá lớn lơn trông như cây nấm, hình dạng tương
đối gồ ghề
+ Nguyên nhân: Trước đây có thể là cả một quả núi hoặc khố đá lớn, do thay đổi nhiệt
độ, do gió, mưa nen các lớp đá bên ngoài bị vỡ vụn dần, còn lại khối đá cứng bên trong,
phía dưới do tác động của gió mang theo cát nên sức bào mòn mạnh hơn là cho phần
dưới nhỏ đi, tạo thành chân nấm
- Ảnh cánh đồng lúa gạo ở một châu thổ sông (Thái Lan):
+ Mô tả: cánh đồng lúa bằng phẳng, xanh tốt, phía xa là làng hoang mạc
+ Nguyên nhân: xưa kia là vùng trũng hoặc cũng có thể là vùng biển nông (thuộc vịnh
Thái Lan), phù sa sông đã bồi đắp tạo nên đồng bằng và đã được khai phá để trồng lúa
gạo
- Ảnh thung lũng sông ở vùng núi Áp-ga-ni-xtan
+ Mô tả: các ngọn núi lô nhô, sườn dốc, thung lũng dòng sông uốn lượn quanh chân
núi
+ Nguyên nhân: dòng chảy bào mòn và cuốn đi đất đá, làm cho thung lũng ngày càng
mở rộng
(trang 69 sgk Địa Lí 8): -Sử dụng lược đồ 19.1 và kiến thức đã học, hãy tìm them ba ví
dụ cho mỗi dạng địa hình?
Trả lời:
Ví dụ: bờ biển bị sóng đánh vỡ bờ, nước xẻ núi, bào mòn các bề mặt…
Bài 1 (trang 69 sgk Địa Lí 8): Chọn trong sách giáo khoa Địa lí 8 ba cảnh quan tự
nhiên thể hiện các dạng địa hình khác nhau và nêu những yếu tố tự nhiên chính tác
động tại nên các cảnh quan trong ảnh?
Lời giải:
Trang 37- Hoang mạc Tha (hình 10.3 –SGK), cảnh quan đồng bằng sông hồng (hình 29.4 –
SGK): do tác động của quá trình ngoại lực tạo nên
- Núi Hi-ma-lay-a (hình 10.4 – SGK): do tác động của quá trình nội lực
Bài 2 (trang 69 sgk Địa Lí 8): Nêu một số ví dụ về cảnh quan tự nhiên của Việt Nam
thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tác động của ngoài lực?
Lời giải:
Ví dụ: hang động đá vôi, bãi biểu ven sông, côn cát duyên hải, khe rãnh ở miền núi…
Bài 3 (trang 69 sgk Địa Lí 8): Địa phương em có những dạng địa hình nào? Chịu
những tác động của ngoại lực nào?
Trả lời:
Ở Quảng Ninh có các dạng địa hình:
- Đồng bằng chịu tác động của quá trình bồi tụ
- Bờ biển bị mài mòn do nước biển xô vào đá
- Hang động đá vôi do quá trình Caxto
- Đồi núi chịu tác động của cả quá trình nội lực (vận động tạo núi) và ngoại lực (xói
mòn)
Bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất
(trang 70 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 20.1, cho biết mỗi châu lục có những đới khí
hậu nào?
Trả lời:
Tên châu lục Các đới khí hậu
Châu Á Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới, xích đạo
Trang 38Châu Âu Hàn đới, ôn đới, cận nhiệt (địa trung hải).
Châu Phi Cận nhiệt (Địa trung hải) nhiệt đới, xích đạo.
Châu Mĩ Hàn đới, ôn đới, cận nhiệt, (địa trung hải).
Châu Đại Dương Ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới.
(trang 70 sgk Địa Lí 8): - Nêu đặc điểm của ba đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
Giải thích vì sao thủ đo Oen-lin-tơn (41 o N,175 o Đ) của Nui Di-lân lại đón năm mới vào
những ngày mùa hạ của nước ta?
Trả lời:
- Đặc điểm của ba đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới:
+ Nhiệt đới: nhiệt độ quanh năm cao (trung bình trên 20oC) và trong năm có một thời kì
khô hạn (từ 3 đến 9 tháng) Càng gần chí tuyến, thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ
nhiệt càng lớn; lượng mưa trung bình năm từ 500mm đến 1500mm, chủ yếu tập trung
vào mùa mưa
+ Ôn đới: mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh, nên thời tiết thay đổi
thất thường, lượng nhiệt trung bình năm gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió
tây ôn đới; lượng mưa trong năm dao động từ 500mm đến 1000mm
+ Hàn đới: có khí hậu vô cùng khắc khiệt Mùa đông rất dài, hiếm thấy mặt trời và
thường có bão tuyết dữ dội kèm theo cái lạnh cắt da Nhiệt độ trung bình luôn dưới -
10oC, thậm chí xuống đến -50oC; mùa hạ thật sự kéo dài 2-3 tháng, nhiệt độ có tăng lên
nhưng cũng ít vượt quá 10oC Lượng mưa trung bình năm rất thấp (dưới 500mm) và
chủ yếu dưới dạng tuyết rơi (trừ mùa hạ)
- Thủ đô Oen-lin-tơn của Nui Di-lân lại đón năm mới vào những ngày nóng ấm vì tháng
12 tia sáng mặt trời tạo thành góc chiếu lớn với chí tuyến Nam địa điểm này nhận được
nhiều nhiệt nên nóng ấm
(trang 71 sgk Địa Lí 8): - Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của bốn biểu đồ, cho biết kiểu
khí hậu, đới khí hậu thể hiện ở từng biểu đồ?
+ Mưa không đều, có những tháng không mưa (tháng 12, tháng 1) và có tháng mưa
rất nhiều, tháng 8 mưa gần 260mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9
+ Đây là biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa và mùa mưa, mùa khô phân biệt rõ ràng
- Biểu đồ b:
+ Nhiệt độ trong năm ít thay đổi, khá nóng, gần 30oC
+ Mưa quanh năm, mưa nhiều vào tháng 10, tháng 11
+ Đây là biểu đồ khí hậu cân xích đạo
- Biểu đồ c:
+ Nhiệt độ chênh lệch khá lớn, tới gần 30oC, mùa đông nhiệt độ xuống dưới -10oC vào
tháng 12,1; mùa hạ nhiệt độ chỉ lên tới 16oC vào tháng 7
+ Lượng mưa trải đều quanh năm, mưa nhiều từ tháng 6 đến tháng 10
+ Đây là biểu đồ của khí hậu ôn đới lục địa
- Biểu đồ d:
+ Nhiệt độ thấp là 5oC vào tháng 1, 2; nhiệt độ cao khoảng 25o0 C vào các tháng 6, 7,
8; chênh lệch giữa hai mùa khoảng 15oC
+ Lượng mưa phân bố không đều trong năm, mưa nhiều vào những tháng mùa đông
(tháng 10, 11, 12); mưa ít vào những tháng mùa hạ (6, 7, 8)
Trang 39+ Đây là biểu đồ của kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
(trang 71 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 20.3, nêu tên và giải thích sự hình thành các
loại gió chính trên Trái Đất?
Trả lời:
- Do lượng nhiệt các nơi trên Trái Đất nhận được không như nhau trên khí áp của các
nơi có sự chênh lệch, nơi khí áp cao, nơi khí áp thấp Sự chênh lệch khí áp gây ra hiện
tượng di chuyển của các khối khí từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp
- Ở vùng Xích đạo nhận được nhiều nhiệt độ do ánh sáng của mặt trời luôn có góc
chiếu lớn, nhiệt độ luôn luôn cao làm cho vùng này có áp thấp Không khí nóng nở ra,
bốc lên và tỏa ra hai bên Xích đạo, sau đó lạnh dần, giáng xuống khoảng các vĩ độ 30 -
35o của cả hai bán cầu tạo thành khu áp cao, từ đó gió thổi về bổ sung không khí cho
vùng Xích đạo Các luồng gió này thổi đều đặn quanh năm nên gió có tên Tín phong
Đồng thời không khí của khu vực có khí hậu áp cao này chuyển động về các vĩ tuyến
60o của hai bán cầu, nơi có khi áp thấp tạo nên gió tây ôn đới Gió đông cực thổi từ khu
áp cao ở khoảng vĩ độ 90o Bắc và Nam về phía áp thấp ôn đới (khoảng vĩ độ 60o Bắc và
Nam) Do trái đất tự quay quanh trục từ tây sang đông nên các khối khí di chuyển về
Xích đạo bị lệch sang phía tây (chịu tác động của lực Cô-ri-ô-lit)
(trang 71 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 20.1 (SGK trang 70), 20.3 và kiến thức đã học,
giải thích sự xuất hiện của sa mạc Xa-ha-ra?
Trả lời:
- Chí tuyến đi qua giữa Bắc Phi nên quanh năm Bắc Phi nằm dưới áp cao cận chí tuyến,
thời tiết rất ổn, không có mưa
- Phía bắc của Bắc Phi là lục địa Á- Âu, mọt lục địa lớn nên gió mùa đông bắc từ lục địa
Á - Âu thổi vào Bắc Phi khô ráo, khó gây mưa
- Lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn, lại có độ cao trên 200 m nên ảnh hưởng của biển khó ăn
sâu vào đất liền
- Có dòng biển lạnh Ca-ra-ri chảy ven bờ tây bắc châu Phi
(trang 73 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 20.4, mô tả các cảnh quan tỏng ảnh Các cảnh
quan đó thuộc những đới khí hậu nào?
Trả lời:
- Ảnh a: Đàn chó đang kéo xe trượt tuyết: cảnh ở hàn đới
- Ảnh b: Rừng lá kim: cảnh ở đới ôn hòa
- Ảnh c: Cây bao báp ở vùng rừng thứa, xa van: cảnh ở nhiệt đới
- Ảnh d: Rừng rậm nhiều tầng cây: cảnh ở nhiệt đới
- Ảnh đ: Đàn ngựa vằn trên đồng cỏ; cảnh ở nhiệt đới
(trang 73 sgk Địa Lí 8): - Hãy vẽ lại sơ đồ 20.5 vào vở, điền vào các ô trống tên của
các thành phần tự nhiên và đánh mũi tên thể hiện mối quan hệ giữa chúng sao cho phù
hợp và đầy đủ>
Trả lời:
(trang 73 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào sơ đồ đã được hoàn tất trình bày mỗi quan hệ tác
động qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên?
Trả lời:
Các thành phần của cảnh quan tự nhiên có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn
nhau Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của cảnh quan
Bài 1 (trang 73 sgk Địa Lí 8): Quan sát 20.1, ghi vào vở:
- Tên các châu lục, các đại dương theo thứ tự: I,II, …,X
- Tên các đảo lớn theo thứ tự: 1, 2 … 11
- Tên các sông, hồ lớn theo thứ tự: a, b, …v
Lời giải:
- Tên các châu lục, đại dương trên lược đồ được dùng các kí hiệu như sau:
Trang 40II: Lục địa Nam Mĩ VII: Bắc Băng Dương
- Tên các đảo lớn:
6 Ma-đa-ga-xca
- Tên các sông, hồ lớn theo các kí hiệu sau:
Vôn-ga: k
Bài 2 (trang 73 sgk Địa Lí 8): Quan sát hình 20.1 và kiến thức đã học, điền vào theo
bảng mẫu, một số đặc điểm tiêu biểu khí hậu, cảnh quan tự nhiên của châu Á?
Lời giải: