Lời giải: Bài 3 trang 6 VBT Địa Lí 8: Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy tìm ra những nội dung thể hiện đặc điểm của địa hình châu Á và ghi tiếp vào các câu dưới
Trang 1Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
Bài 1 trang 4 VBT Địa Lí 8: : Quan sát Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên Địa Cầu dưới đâycho biết:
a Châu Á kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ?
b Châu Á kéo dài trên khoảng bao nhiêu kinh độ?
c Châu Á giáp những đại dương nào?
d Châu Á giáp các châu lục nào?
Lời giải:
a) Châu Á kéo dài trên khoảng 76 vĩ độ
b) Châu Á kéo dài trên khoảng 102 kinh độ
c) Châu Á giáp các đại dương: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương d) Châu Á giáp các châu lục: Châu Âu và châu Phi qua kênh Xuy-ê
Bài 2 trang 5 VBT Địa Lí 8: Điền vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á dưới đây:
a Tên các dãy núi: Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, An-tai
b Tên các sơn nguyên: Trung Xi-bia, Tây Tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can
c Tên các đồng bằng: Lưỡng Hà, Ấn-Hằng, Tây Xi-bia, Hoa Bắc
Lời giải:
Bài 3 trang 6 VBT Địa Lí 8: Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy tìm ra những nội dung thể hiện đặc điểm của địa hình châu Á và ghi tiếp vào các câu dưới đây:
Trang 2c) Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm.
Bài 4 trang 6 VBT Địa Lí 8: Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy cho biết:
Lời giải:
a Các loại khoáng sản chủ yếu ở châu Á: Dầu mỏ, khí đốt, than đá, sắt, crôm, kim loại màu
b Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á là:
(Đánh dấu X vào ô vuông có nội dung phù hợp)
Đông và Bắc Á Đông Nam Á Nam Á
Trung Á
Bài 5 trang 7 VBT Địa Lí 8: Dựa vào Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy ghi tên các con sông chính chảy trên mỗi đồng bằng lớn ở châu Á vào bảng dưới đây:
Lời giải:
STT Các đồng bằng lớn Các sông chính chảy trên đồng bằng
1 Tây Xi-bia Ô-bi, I-ê-nít-xây
3 Ấn – Hằng Sông Ấn, sông Hằng
4 Lưỡng Hà Sông Ti-grơ và sông Ơ-phrat
Trang 3Bài 2: Khí hậu châu Á
Bài 1 trang 7 VBT Địa Lí 8: Điền vào bảng dưới đây đặc điểm chủ yếu của các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á
và ôn đới ở Đông Á
Gió từ nội địa thổi
ra khô và lạnh, ít mưa.
Gió từ đại dương thổi vào, nóng ẩm, mưa nhiều.
Các kiểu
khí hậu lục
địa
Các vùng nội địa và Tây Nam Á Khô lạnh Khô nóng
Bài 2 trang 8 VBT Địa Lí 8: Châu Á có khí hậu đa dạng vì:
Lời giải:
(Đánh dấu X vào ô vuông có nội dung phù hợp)
a) Lãnh thổ rộng lớn b) Địa hình đa dạng c) Núi non hiểm trở
X d) Cả a và b
e) Cả a,b và c
Bài 3 trang 8 VBT Địa Lí 8: Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây, hãy cho biết mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?
Trang 4Lời giải:
- Y-an-gun (Mi-an-ma): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
- E Ri-át (A-rập-xê-út): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô
- U-lan Ba-to (Mông Cổ): thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa
Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á
Bài 1 trang 9 VBT Địa Lí 8: Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy tìm các thông tin cần thiết và ghi vào bảng sau:
Lời giải:
Các sông lớn Chảy trong
khu vực Đổ ra biển hoặc đại dương nào? Đặc điểm chung
Ô bi, I-ê-nit-xây,
Lê-na
Bắc Á Bắc Băng Dương
- Các sông đều có hướng chảy
từ nam lên bắc
- Các sông bị đóng băng về mùa đông, mùa xuân có băng tuyết tan làm mực nước sông lên nhanh, gây ra lũ băng lớn
Á, Nam Á
Biển Hoàng Hải, biển Hoa Đông và biển Đông, vịnh Ben- gan
Chế độ nước sông theo mùa, sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu và cạn nhất vào cuối đông đầu xuân.
Biển A-rap và biển A-ral Nguồn cung cấp chủ yếu
do băng tuyết tan từ các đỉnh núi cao Lưu lượng nước sông càng về hạ lưu càng giảm.
Bài 2 trang 9 VBT Địa Lí 8: Đánh dấu x vào cột thích hợp để thấy mối quan hệ giữa đới cảnh quan và đới khí hậu tương ứng ở châu Á
Lời giải:
Trang 6ài 5 trang 10 VBT Địa Lí 8: Rừng tự nhiên ở châu Á hiện nay còn lại rất ít, chủ yếu do:
Lời giải:
(Đánh dấu X vào ô vuông có nội dung phù hợp)
X a)Con người khai thác bừa bãi
b) Chiến tranh tàn phá c) Thiên tai tàn phá d) Hoang mạc mở rộng
Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á
Bài 1 trang 11 VBT Địa Lí 8: Dựa vào hình 4.1 và 4.2 SGK, hãy xác định các trung tâm
áp thấp, áp cao trên lục địa châu Á và trên các đại dương bao quanh, xác định hướng gió chính theo từng khu vực Ghi kết quả vào bảng sau:
Trang 7Lời giải:
Trang 8Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
Bài 1 trang 12 VBT Địa Lí 8: Dựa vào bảng 5.1 SGK, hãy cho biết:
a) Dân số châu Á (năm 2002) bằng bao nhiêu % dân số thế giới? Đứng hàng thứ mấy trong các châu lục?
b) Tỉ lệ tăng dân số của châu Á đứng hàng thứ mấy trong các châu lục? Sau các châu lụcnào?
Lời giải:
a) Dân số châu Á (năm 2002) bằng 60% dân số thế giới Đứng hàng thứ nhất trong các châu lục
b) Tỉ lệ gia tăng dân số đứng thứ hai trong các châu lục, chỉ đứng sau châu Phi
Bài 2 trang 12 VBT Địa Lí 8:
a) Hãy vẽ các mũi tên vào sơ đồ dưới đây để biểu hiện các khu vực phân bố chủ yếu của các chủng tộc ở châu Á
b) Người Việt Nam thuộcchủng tộc nào?
Lời giải:
a)
b) Người Việt Nam thuộcchủng tộc Môn gô lô ít
Bài 3 trang 12 VBT Địa Lí 8: Hãy điền vào bảng dưới đây các thông tin cần thiết về các tôn giáo chính ở châu Á
Lời giải:
Trang 9Tên tôn
giáo Nơi ra đời Phân bố chủ yếu ở khu vực, quốc gia
Ấn Độ giáo Ấn Độ Nam Á, Đông Nam Á, Guy-a-na,
Phật giáo Ấn Độ Đông Á, Ấn Độ,
Ki-tô giáo Pa-lex-tin Phân bố rộng khắp trên toàn thế giới.
Hồi giáo Ả-rập
Xê-út Trung Đông, Bắc Phi, Trung Á, Nam Á, Đông Phi, Đông Nam Á, An-ba-ni,
Bài 4 trang 13 VBT Địa Lí 8: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ đường biểu diễn và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á
Lời giải:
a) Vẽ đường biểu diễn:
Biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số của châu Á qua các năm
b) Nhận xét
- Nhìn chung, tốc độ gia tăng (nhanh hay chậm): nhanh
- Từ 1800 đến 1900 (100 năm), tăng: 220 triệu người
- Từ 1900 đến 2002 (khoảng 100 năm) tăng: 2886 triệu người
- Từ 1990 đến 2002, dân số tăng (nhanh hay chậm): chậm dần
Bài 5 trang 13 VBT Địa Lí 8: Tỉ lệ gia tăng dân số châu Á hiện nay đã giảm đáng kể, chủ yếu do
(Đánh dấu x vào ô ý em cho là đúng)
a) Thực hiện tốt công tác giáo dục dân số và kế hoạch hóa gia đình.
b) Dân di cư sang châu Mĩ và Ô-xtrây-li-a c) Cả a và b
Lời giải:
Trang 10X a) Thực hiện tốt công tác giáo dục dân số và kế hoạch hóa gia đình.
b) Dân di cư sang châu Mĩ và Ô-xtrây-li-a c) Cả a và b
Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á
Bài 1 trang 14 VBT Địa Lí 8: Đọc và phân tích tình hình phân bố dân cư châu Á
- Quan sát Lược đồ mật độ dân số và một số thành phố lớn ở châu Á dưới đây, nhận biết các khu vực theo mật độ dân số từ thấp lên cao
- So sánh với hình 1.2 SGK và hình 3.1 SGK, nhận xét mối quan hệ giữa mật độ dân số
ở một nơi với đặc điểm địa hình, khí hậu, mạng lưới sông ngòi… ở đó
- Ghi kết quả vào bảng dưới đây:
Bắc LB Nga, Tây Trung Quốc,
Ả rập Xê út, I – rắc, I-ran, man, Ap-ga-nis-tan, Pa-kis-tan
Ô-và một số nước Trung Á.
Khí hậu khắc nghiệt, lạnh giá, khô hạn, địa hình núi cao hiểm trở, hoang mạc, đầm lầy, sông ngòi kém phát triển.
1 – 50 người/km 2
Phía Nam LB Nga, Mông Cổ, Băng la đét, một số nước Đông Nam Á, đông nam Thổ Nhĩ Kì, I-ran, Y-ê-men.
Khí hậu ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô, nhiều đồi núi cao nguyên, mạng lưới sông ngòi thưa thớt.
51 – 100 người/km 2
Ven Địa Trung Hải, cao nguyên Đê-can, một số khu vực của In- đô-nê-xi-a, ven đồng bằng duyên hải phía đông Trung Quốc.
Khu vực có mưa, đồi núi thấp, ven các sông lớn.
Trên 100 người/km 2
Nhật Bản, ven biển phía đông Trung Quốc, ven biển Việt Nam, Đồng bằng Ấn Hằng, Xri- lan-ca, ven biển In-đô-nê-si-a
và Philippin
Khí hậu ôn đới hải dương, nhiệt đới gió mùa, đồng bằng hạ lưu các sông lớn và đồng bằng ven biển, đất đai màu mỡ, tập trung nhiều sông lớn, được khai thác từ lâu đời, đô thị tập trung dày đặc.
Bài 2 trang 14 VBT Địa Lí 8:
Lời giải:
a) Ghi tên các thành phố ở bảng 6.1 SGK vào lược đồ dưới đây:
Trang 11b) Các thành phố lớn ở châu Á thường tập trung tại các khu vực đồng bằng châu thổ vàven biển Có sự phân bố như vậy vì đây là những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.
Trang 12Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á
Bài 1 trang 16 VBT Địa Lí 8: Cho bảng số liệu sau:
Quốc gia GDP/người(USD) Quốc gia GDP/người(USD)
Cam-pu-chia 260
a) Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện GDP/người của một số nước trên
b) Nêu nhận xét về sự chênh lệch GDP/người ở các nước châu Á
Lời giải:
a) Vẽ biểu đồ:
THU NHẬP QUỐC DÂN / ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á
Trang 13b) Nhận xét:
+ Các nước châu Á có mức thu nhập quốc dân bình quân đầu người chênh lệch nhau, mức độ chênh lệch là rất lớn
+ Cao nhất là Nhật Bản (32230 USD) và gấp 124 lần Cam-pu-chia (260 USD)
+ Các nước có thu nhập quốc dân bình quân đầu người cao là: Nhật Bản, Bru-nây, HànQuốc
+ Các nước có thu nhập quốc dân bình quân đầu người thấp là: Việt Nam, chia
Cam-pu-Bài 2 trang 17 VBT Địa Lí 8: Điền vào chỗ trống các ý cần thiết để hoàn chỉnh hai câu sau:
Lời giải:
- Những nước có mức thu nhập trung bình và thấp, thì tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong
cơ cấu GDP cao Ví dụ: Lào, Cam-pu-chia,
- Những nước có mức thu nhập khá cao và cao, thì tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP thấp Ví dụ: Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po,
Bài 3 trang 17 VBT Địa Lí 8: Điền vào ô trống của sơ đồ sau các nội dung phù hợp
Lời giải:
Trang 15Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các nước châu Á
Bài 1 trang 18 VBT Địa Lí 8: Dựa vào hình 8.1 SGK, điền nội dung phù hợp vào bảng sau:
địa lúa mì, chè, bông, chà là. bò, lợn và cừu.
Bài 2 trang 18 VBT Địa Lí 8: Dựa vào kiến thức đã học, hãy ghi tên một số nước và vùnglãnh thổ ở châu Á đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế vào bảng dưới đây:
Trang 16(Đánh dấu X vào ô trông có ý đúng)
X a) Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
b) Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc
Trang 17c) Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản d) Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
Bài 9: Khu vực Tây Nam Á
Bài 1 trang 20 VBT Địa Lí 8: Hãy điền vào các ô trống của sơ đồ sau các nội dung cần thiết:
Lời giải:
Trang 18ài 2 trang 20 VBT Địa Lí 8:
a) Quan sát hình 9.1 và hình 2.1 SGK, cho biết Tây Nam Á có các kiểu khí hậu nào? b) Tây Nam Á tuy nằm sát biển, nhưng phần lớn diện tích lãnh thổ lại có kiểu khí hậu nhiệt đới khô, vì:
- Có đường chí tuyến Bắc đi ngang qua lãnh thổ nên ít mưa
Bài 3 trang 20 VBT Địa Lí 8:
a) Những nước có nhiều dầu mỏ nhất ở Tây Nam Á là:
b) Sản lượng dầu mỏ của các nước Tây Nam Á (hơn 1 tỉ tấn/năm), chiếm bao nhiêu % sản lượng của thế giới?
c) Dầu mỏ của Tây Nam Á xuất khẩu chủ yếu sang các khu vực nào trên thế giới?
Lời giải:
a) Những nước có nhiều dầu mỏ nhất Tây Nam Á là Ả-rập Xê-út, I-ran, I-rắc,
b) Sản lượng dầu mỏ của các nước Tây Nam Á chiếm trên 50 % sản lượng của thế giới
c) Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến châu Âu, Bắc Mĩ, Đông Á và châu Úc
Bài 4 trang 21 VBT Địa Lí 8: Dân cư Tây Nam Á chủ yếu theo:
Trang 19Bài 1 trang 21 VBT Địa Lí 8: Điền vào ô trống của sơ đồ sau các nội dung cần thiết:
Khu vực Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa
Bài 3 trang 22 VBT Địa Lí 8: Nhịp điệu hoạt động của gió mùa có ảnh hưởng:
Trang 20Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
Bài 1 trang 22 VBT Địa Lí 8:
a) Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện dân số (năm 2001) của một số khu vực ở châu Á theo bảng số liệu sau:
Khu vực Dân số ( triệu người) Khu vực Dân số ( triệu người) Đông Á
Nam Á Đông Nam Á
1503
1356 519
Trung Á Tây Nam Á 56 268
b) Nam Á đứng hàng thứ mấy về dân cư so với các khu vực khác ở châu Á?
Lời giải:
a) Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ hình cột thể hiện dân số của một số khu vực ở châu Á năm 2001
b) Nam Á đứng thứ 2 về dân cư so với các khu vực khác ở châu Á
Trang 21Bài 2 trang 23 VBT Địa Lí 8: Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng các khu vực kinh
tế trong GDP của Ấn Độ (năm 2001) theo bảng số liệu dưới đây:
Biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng các khu vực kinh tế trong GDP của Ấn Độ năm 2001
Bài 3 trang 24 VBT Địa Lí 8: Điền vào bảng sau những nội dung phù hợp:
Lời giải:
Trang 22Bài 4 trang 24 VBT Địa Lí 8: Điền các nội dung phù hợp vào khoảng trống để hoàn chỉnhcâu sau:
(Đánh dấu X vào ô trông có ý đúng)
a) Hồi giáo X c) Phật giáo
Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á
Bài 1 trang 25 VBT Địa Lí 8: Hãy điền vào vị trí thích hợp trên Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á, tên của:
a) Các dãy núi: Thiên Sơn, Côn Luân, Tần Lĩnh, Đại Hưng An
b) Sơn nguyên Tây Tạng, cao nguyên Hoàng Thổ
c) Các bồn địa: Duy Ngô Nhĩ, Ta-rim, Tứ Xuyên
d) Các đồng bằng: Tùng Hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung
Lời giải:
Trang 23ài 2 trang 26 VBT Địa Lí 8: Điền vào bảng sau các nội dung phù hợp:
Lời giải:
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH KHU VỰC ĐÔNG Á
Địa hình nửa phía tây phần đất liền Địa hình nửa phía đông phần đất liền Phần hải đảoNúi, sơn nguyên cao và bồn địa
rộng lớn. Vùng đồi thấp xen các đồng bằng châu thổ rộng. Chủ yếu là núi trẻ.
Bài 3 trang 26 VBT Địa Lí 8: : Nội dung của bảng dưới đây đúng hay sai? Sửa nội dung sai vào cột để trống
Lời giải:
- Nội dung của bảng dưới đây là sai
- Sửa lại:
HƯỚNG GIÓ CHÍNH Ở KHU VỰC ĐÔNG Á
Trang 24Mùa Hạ Tây bắc Tây Nam
Bài 4 trang 26 VBT Địa Lí 8: Hoàng Hà khác Trường Giang ở đặc điểm:
Trang 25Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Á
Bài 1 trang 27 VBT Địa Lí 8: Tính tỉ lệ dân số Trung Quốc so với dân số Đông Á, châu Á
và thế giới, rồi điền vào các ô trống trong sơ đồ sau (Số liệu dân số năm 2002)
Lời giải:
B
ài 2 trang 28 VBT Địa Lí 8: Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy tính cán cân xuất nhập khẩu (giá trị xuất khẩu- giá trị nhập khẩu) của các nước và vùng lãnh thổ ở Đông Á (năm 2001)
Nhật Bản Trung Quốc Hàn Quốc Đài Loan
Cán cân xuất nhập khẩu
Lời giải:
(Đơn vị: triệu USD)
Nhật Bản Trung Quốc Hàn Quốc Đài Loan
Cán cân xuất nhập khẩu 54,4 22,6 9,3 15,2
- Xếp thứ tự các nước và lãnh thổ theo giá trị cán cân xuất nhập khẩu từ lớn đến nhỏ 1) Nhật Bản 2) Trung Quốc 3) Đài Loan 4) Hàn Quốc
Trang 26Bài 3 trang 28 VBT Địa Lí 8: Điền vào sơ đồ sản phẩm của các ngành công nghiệp đứnghàng đầu thế giới của Nhật Bản.
(Đánh dấu X vào ô trông có nội dung phù hợp)
a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định b) Giải quyết tốt được vấn đề lương thực cho hơn 1,2 tỉ dân c) Thu nhập của người dân rất cao
d) Công nghiệp phát triển nhanh và hoàn chỉnh, có một số ngành hiện đại
Trang 27Bài 14: Đông Nam Á - đất liền và hải đảo
Bài 1 trang 29 VBT Địa Lí 8:
a) Điền vào sơ đồ sau những địa danh phù hợp
b) Đông Nam Á là cầu nối của 2 đại dương:
c) Đông Nam Á là cầu nối của 2 châu lục:
Lời giải:
Trang 28a)
b)Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
c)Châu Á và châu Đại Dương
Bài 2 trang 30 VBT Địa Lí 8: So sánh đặc điểm địa hình giữa phần bán đảo với phần quần đảo của khu vực Đông Nam Á
Lời giải:
Trang 29ài 3 trang 30 VBT Địa Lí 8: Điền nội dung phù hơp vào bảng dưới đây:
Lời giải:
GIÓ MÙA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
Mùa Hướng gió Đặc tính của gió Mùa Đông Đông Bắc Khô, lạnh Mùa Hạ Đông Nam Nóng ẩm, gây mưa nhiều.
Bài 4 trang 30 VBT Địa Lí 8: Điền vào bảng sau các nội dung phù hợp:
Lời giải:
Tên sông Nơi bắt nguồn Hướng chảy Nơi sông đổ vào I-ra-oa-đi Phía bắc Mi-an-ma Bắc – nam Biển An-đa-man Xa-lu-en Trung Quốc Bắc – nam Biển An-đa-man Mê-nam Phía bắc Thái Lan Tây bắc – đông nam Vịnh Thái Lan
Mê Công Trung Quốc Tây bắc – đông nam Biển Đông Hồng Trung Quốc Tây bắc – đông nam Biển Đông
Bài 5 trang 31 VBT Địa Lí 8: Cảnh quan nào sau đây phát triển trên phần lớn diện tích của khu vực Đông Nam Á?
Lời giải:
(Đánh dấu X vào ô trống có nội dung phù hợp)
a) Rừng xích đạo X c) Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh b) Thảo nguyên d) Xa va