Lời giải: - Đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á: + Vị trí địa lí: châu Á là một bộ phân của lục địa Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp vớ
Trang 1Bài 1: Vị trí địa lí,địa hình và khoáng sản
(trang 4,5 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 1.1, em cho biết:
- Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí nào?
- Châu Á tiếp giáp với các đạ dương và các châu lục nào?
- Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông
nơi lãnh thổ rộng nhất là bao nhiêu kilomet?
Trả lời:
- Điểm cực Bắc phần đất liền của châu Á là mũi Sê-li-u-xkin- nằm trên vĩ độ 77o44B
- Điểm cực Nam phần đất liền của châu Á là mũi Pi-ai nằm ở phía Nam bán đảo
Ma-lắc-ca ở vĩ độ 1o16B
- Châu Á tiếp giáp với các đại dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ
Dương
- Châu Á tiếp giáp với các châu lục: châu Âu, châu Phi
- Chiều dài từ đểm cực Bắc đến điểm cực Nam là 8500km Chiều rộng từ bời Tây sang
bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất 9200km
(trang 6 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 1.2, em hãy:
- Tìm và đọc các tên dãy núi chính: Hi-ma-lay-a, côn – Luân, Thiên Sơn, An – tai … và
các sơn nguyên chính: Trung Xi – bia, Tây tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can…
- Tìm và đọc tên các đồng ruộng bậc nhất: Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tay Xi-bia,
Hoa Bắc, Hoa Trung…
- Xác định các hướng núi chính
Trả lời:
- Dựa và kí hiệu và kênh chữ trên hình 1.2 để tìm và đọc tên các dãy núi chính
(Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, Thiên Sơn, An – tai…), các sơn nguyên chính ( Trung
Xi-bia, Tây tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can…), các đồng bằng rộng nhất (Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn
– Hằng, Tây Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung…)
- Các hướng núi chính: đông – tây hoặc đông – tây (các dãy núi vùng Trung Á, Đông –
Á); bắc am hoặc gần bắc – nam (cascc dãy núi vùng Đông Á, Nam Á, Bắc Á, Đông Nam
Á); tây bắc – đông nam (các dãy núi ở Tây Nam Á, Đông Nam Á)
(trang 6 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:
- Ở châu Á có những khoáng sản nào chủ yếu nào?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
Bài 1 (trang 6 sgk Địa Lí 8): Hãy nên các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh
thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu
Lời giải:
- Đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á:
+ Vị trí địa lí: châu Á là một bộ phân của lục địa Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực bắc
đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với châu Âu, châu Phi và các đại dương Thái bình Dương,
Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương
+ Kích thước lãnh thổ: là châu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tích 44, 4 triệu
km2 (kể cả các đảo)
- Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu:
+ Vị trí kéo dài từ cùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời
phần bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ bắc đến nam
+ Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau:
khí hâu ẩm ở gần biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng lục địa
Trang 2Bài 2 (trang 6 sgk Địa Lí 8): Hãy nêu các đặc điểm của địa hình châu Á.
Lời giải:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc
nhất thế giới
- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông - tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam
hoặc gần bắc – nam làm cho địa hình chia cắt rất phức tạp
- Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở trung tâm Trên các núi cao có băng
hà bao phủ quanh năm
Bài 3 (trang 6 sgk Địa Lí 8): Dựa vài hình 1.2, hãy ghi tên các đồng bằng lớn và các
con sông chính chảy từng đồng bằng vào vở học theo bẳng mẫu sau
Lời giải:
Tây Xi-bia Ô-bi, I-ê–nit–xây
Tu-ran Xưa Đa-ri-a, A-mua Đa-ri–a
Trang 3Bài 2: Khí hậu châu Á
(trang 7 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 2.1, em hãy
- Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến
80o0Đ
- Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới như vậy?
Trả lời:
Các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo dọc theo kinh tuyến 80o0Đ: đới khí
hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt đới, đới khí hậu nhiệt đới
Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau là do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng
Xích đạo
(trang 8 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ một trong các đới có nhiều kiểu
khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc đới đó.
Trả lời:
Đới có nhiều kiểu khí hậu nhất ở châu Á là đới khí hậu cận nhiệt, gồm có các kiểu khí
hậu:
- Kiểu cận nhiệt địa trung hải
- Kiểu cận nhiệt lục địa
– Kiểu núi cao
– Kiểu cận nhiệt gió mùa
(trang 8 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ các khu vực thuộc các kiểu khí
hậu gió mùa.
Trả lời:
Các khu vực thuộc kiểu khí hậu gió mùa: Nam Á, Đông Nam Á (gió mùa nhiệt đới),
Đông Á (gió mùa cận nhiệt và ôn đới)
(trang 8 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 2.1, em hãy
- Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa
- Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung gì đáng chú ý?
Trả lời:
- Các khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa: các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á
- Các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung đáng chú ý:
+ Mùa đông khô và lạnh, mà hạ khô và nóng
+ Lương mưa trung bình thay đổi từ 200 – 500 mm Độ bốc hơi rất lớn nên độ ẩm
không khí luôn luôn thấp
Bài 1 (trang 9 sgk Địa Lí 8) Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của ba địa
điểm, em cho biết:
- Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?
- Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm đó
Lời giải:
- Ba biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu sau đây:
+ U–lan Ba–to (Mông cổ): thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa
+ E Ri–át (A–rập Xê–út): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô
+ Y–an–gun (Mi–an–ma): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa mỗi địa điểm:
+ U–lan Ba–to: nhiệt độ trung bình năm khoảng 10oC, nhiều tháng dưới 0oC Lượng
mưa trung bình năm 220mm Mưa tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8
+ E Ru–át: nhiệt độ trung bình trên 20oC Lượng mưa trung bình năm 82mm Mưa tập
trung và các tháng 1, 2, 3, nhưng rất ít
+ Y–an-gun: nhiệt độ trung bình năm cao trên 25oC Lượng mưa trung bình nằm trên
2750mm Mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10
Trang 4Bài 2 (trang 9 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 2.1, hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
vào vở học và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?
Lời giải:
- Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại Thượng Hải (Trung Quốc)
- Thượng Hải thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Trang 5Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á
(trang 10 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:
- Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại
dương nào?
- Sông Mê Công (Cửu Long) chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?
Trả lời:
- Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á:
+ Sông Ô–bi bắt nguồn từ dãy An–tai, đổ vào biển Ca–ra
+ Sông I-ê–nit–xây bắt nguồn từ dãy Xai–an, đổ vào biển Ca–ra
+ Sông Lê–na bắt nguồn từ khu vực núi phía nam, đổ vào biểu Lap–tep
+ Sông A–mua bắt nguồn từ dãy La–blo–vôi, đổ vào biển Ô–khôt
+ Sông Hoàng Hà bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng
(trang 10 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 1.2 và 2.1 em hãy cho biết sông Ô–bi chảy
hướng nào và qua các đới khí hậu nào Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông
Ô–bi lại có lũ băng lớn?
(trang 11 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 2.1 và 3.1, em hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến
80o0Đ
- Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu vực
khí hậu lục địa khô hạn
Trả lời:
- Các đới cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến
80o0Đ Đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh
quan, cảnh quan núi cao, xavan và cây bụi, rừng nhiệt đới ẩm
- Các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa: rừng hỗn hợp và rừng lá rộng,
thảo nguyên (ôn đới gió mùa), rừng cận nhiệt đới ẩm (rừng nhiệt đới gió mùa), nhiệt đới
ẩm, xavan và cây bụi (nhiệt đới gió mùa)
- Các cảnh quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn: rừng lá kim, thảo nguyên, hoang
mạc và bán hoang mạc, cảnh quan núi cao
Bài 1 (trang 13 sgk Địa Lí 8) Dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, em hãy kể các
sông lớn ở Bắc Á, nêu hướng chảy và đặc điểm thủy chế của chúng
Lời giải:
- Các sông lớn ở Bắc Á: Ô–bi, I–ê–nit–xây, Lê–na
- Hướng chảy: từ nam lên bắc
- Đặc điểm thủy chế: về mùa đông các sông bị đóng bang kéo dài Mùa xuân, bang tuyết
tan, mực nước sông lên nhanh và thường gây ra lũ băng lớn
Bài 2 (trang 13 sgk Địa Lí 8) Dựa vào hình 3.1, em hãy cho biết sự thay đổi các cảnh
quan tự nhiên từ tây sang đông theo vĩ tuyến 40oB và giải thích tại sao có sự thay đổi
như vậy?
Lời giải:
Sự thay đổi của các cảnh quan tự nhiên dọc theo vĩ tuyến 40oB là do sự thay đổi khí hậu
từ duyên hải vào nội địa Cụ thể:
- Vùng gần bờ biển phía đông, do khí hậu ẩm Phát triển rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
- Vào sâu trong nội địa, khí hậu khô hạn hơn, ta gặp cảnh quan thảo nguyên
Trang 6- Ở vùng trung tâm khô hạn là cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc và bán hoang
mạc cảnh quan núi cao, cảnh quan thảo nguyện, cảnh quan rừng và cây bụi lá cứng địa
trung hải
Bài 3 trang 13 Địa Lí 8: Em hãy sưu tầm và ghi tóm tắt những thông báo về một số
thiên tai thường xảy ra ở nước ta và các nước khác thuộc châu Á
(Các thiên tai gồm: bão, lụt, động đất, hoạt động núi lửa
Nội dung tóm tắt: loại thiên tai, ngày tháng năm xảy ra, nơi xảy ra, những thiệt hại đã
biết; nguồn tài liệu: sách, báo, truyền thanh, truyền hình )
Trả lời:
- Bão Parma xảy ra ở Philippin vào năm 2009 làm 160 người chết và phá hủy nhiều tài
sản (Vn Express)
- Trận động đất năm 2009 ở miền Tây In-đô-nê-si-a làm chết 200 người (Vn Express)
- Sóng thần trên Ấn Độ Dương vào năm 2004, làm chết 230 nghìn người Ấn Độ, Thái
Lan, Xô-ma-li, Malaysia, In-đô-nê-si-a và phá hủy nhiều tài sản của các quốc gia
(Baomoi.com)
- Năm 1999, trận lũ lịch sử ở miền Trung nước ta kéo dài hơn 1 tuần đã làm 595 người
thiệt mạng và thiệt hại nặng nề về tài sản (Vietbao.com)
- Thảm họa núi lửa Krakatoa năm 2010 ở In-đô-nê-si-a xảy ra kiến hàng chũ người thiệt
mạng, 15000 người dân phải đi sơ tán (news.zing.vn)
Trang 7Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á
1 Phân tích hướng gió về mùa đông
(trang 14 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 4.1, em hãy:
- Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao
- Xác định các hướng gió chính theo tưng khu vực về màu đông và ghi vào vở học theo
mẫu bảng 4.1
Trả lời:
2 Phân tích hướng gió về mùa hạ
(trang 15 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 4.2, em hãy:
- Xác định các trung tâm áp thấp và áp cao
- Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ và ghi vào vở học theo
mẫu bảng 4.1
Trả lời:
- Trung tâm áp thấp: áp thấp I-ran
- Trung tâm áp cao: áp cao Nam Đại Tây Dương, áp cao Nam Ấn Độ Dương, áp cao
Ô-xtray-li-a và áp cao Ha-oai
- Xác định hướng gió chính:
Hướng gió theo mùa Hướng gió mùa hạ (tháng 7)
Đông Nam Á Đông Nam và Tây Nam
3 Tổng kết
Các em ghi kiến thức đã biết quan các phân tích ở trên vào vở học theo mẫu bảng
(SGK trang 15)
Trang 8Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
(trang 16 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào bảng 5.1, em hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục khác và so với thế giới.
Trả lời:
- Châu Á có số dân đông nhất, chiếm gần 61% dân số thế giới (trong khi diện tích châu
Á chỉ chiếm 23,4 % của thế giới)
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á: ngang bằng mực trung bình của thế giới (1,
3%), cao hơn châu Âu và châu Đại Dương, nhưng thấp hơn châu Mĩ và châu Phi
(trang 16 sgk Địa Lí 8): - Quan sát hình 5.1, em hãy cho biết dân cư châu Á thuộc
những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào?
Trả lời:
- Dân cự châu Á thuộc các chủng tộc: Mông–gô–lô–it, Ơ–rô–pê–ô–li, Ô–xtra–lô–it
- Phân bố:
+ Chủng tộc Môn-gô–lô–it sống chủ chủ yếu ở Bắc Á và Đông Nam Á, Đông Nam Á
+ Chủng tộc Ơ–rô–pê–ô–li sống chủ yếu Nam Á, Tây Nam Á và Nam Á
+ Chủng tộc Ô–xtra–lô–it sống chủ yếu ở Nam Á và Đông Nam Á
(trang 17 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào kiến thức đã học, em hãy so sánh thành phần chủng
tộc của châu Á với châu Âu
Trả lời:
So với châu Âu, thành phần chủng tộc châu Á đa dạng hơn (có cả ba chủng tộc), trong
khi dân cư châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ–rô–pê–ô–it
(trang 18 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào hình 5.2 và hiểu biết của bản thân em, em hãy giới
thiệu về nơi hành lễ của một số tôn giáo.
Trả lời:
Giới thiệu về nơi hành lễ của một số tôn giáo:
- Hồi giáo: thờ vị thần duy nhất là Thánh A – la và cho rằng mọi thứ đều thuộc về Thánh
A – la Thánh A – la giao sứ mệnh truyền giáo cho sứ giả là Mô – ha – mét Kinh thánh
của đạo Hồi là kinh Co-ran, trong đó có cả những nguyên tắc tôn giáo lẫn tri thức khoa
học và nguyên tắc pháp luật, đạo đức Tín đồ hồi giáo có nghi thức riêng như khi cầu
nguyện phải hướng về thánh địa Méc – ca, phủ phục, trán chạm đất; cấm ăn thịt lợn, thịt
chó, cấm uống rượu Đạo Hồi không thờ ảnh tượng vì cho rằng A – la tỏa khắp mọi nơi
Trong thánh thất Hồi giáo chỉ trang trí bằng chữ Ả – rập Riêng đền thờ Méc – ca thờ
một phiến đá đen từ xưa để lại Tín đồ Hồi Giáo phải cầu nguyện 5 lần mỗi ngày vào
sáng, trưa, chiều, tối và đêm Thứ sáu hàng tuần phải đến thánh thất làm lễ một lần
Hằng năm, trong tháng Ra – ma – đa,, các tín đồ này phải ăn chay
- Phật giáo: có hai phái Phải Tiểu thừa cho rằng chỉ có người đi tu mới được cứu vớt và
chỉ có một Phật duy nhất là Thích ca Phái Đại thừa cho rằng cả người tu hành và người
trần tục quy y theo Phật đều được cứu vớt, theo họ Phật Thích ca là cao nhất, ngoài ra
còn có nhiều Phật khác như Phật Di Đà và ai cũng có thể thành Phật như Quan Âm Bồ
Tát
Trang 9- Ki–tô–giáo: có một phần nguồn gốc từ đạo Do Thái, xuất hiện ở vùng Pa–lê–xtin từ
đầu công nguyên Theo truyền thuyết, chúa Giê–su, người sáng lập ra đạo Ki–tô là con
của Chúa Trời được đầu thai vào đức mẹ Ma–ri–a và sinh ra ở vùng Bét–lê–hem (Pa–
le-xtin) Chúa Giê–su khuyên mọi người sống nhẫn nhục, chịu đựng, chết sẽ được
hưởng hạnh phúc vĩnh viễn ở thiên đường Đạo Ki–tô có 7 nghi lễ quan trọng như lễ rửa
tội – nghi thức gia nhập đạo, lễ giải tội – xưng tội để được xá tội… Kinh thánh gồm Cựu
Ước và Tân Ước Những năm đầu công nguyên, từ vùng Tiểu Á các tín đồ của Ki–tô
giáo đã tỏa đi truyền giáo khắp đế quốc La Mã và và trụ lại ở La Mã, lập nên Tòa thánh
La Mã, đứng đầu giáo hội là Giáo hoàng Ở các nước Tây Âu, Ki–tô–giáo được cải cách
thành nhiều loại khác nhau
Bài 1 (trang 18 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 5.1, em hãy so sánh số dân, tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên trong 50 năm qua của châu Á với châu Âu, châu Phi và thế giới
Lời giải:
- Châu Á luôn có số dân đứng đầu thế giới
- Mức gia tăng dân số châu Á khá cao, chỉ đứng sau châu phi và cao hơn so với thế
giới
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á ngang với mức trung bình của thế giới, cao
hơn châu Âu và thấp hơn nhiều so với châu Phi
Bài 2 (trang 18 sgk Địa Lí 8): Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á
theo số liệu
Lời giải:
- Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ gia tăng dân số từ năm 1800 đến năm 2002
- Nhận xét: Từ năm 1800 đến năm 2002, số dân châu Á liên tục tăng và tăng không đều
qua các giai đoạn
Bài 3 (trang 18 sgk Địa Lí 8): Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo
lớn ở châu Á
Lời giải:
Tôn giáo Địa điểm Thời điểm ra đời
Phật giáo Ấn Độ Thế kỉ VI trước Công nguyên
Ấn Độ giáo Ấn Độ Thế kỉ đầu của thiên nhiên kỉ thứ nhất trước Công nguyên.
Ki–tô giáo Pa–le–xtin Từ đầu Công nguyên.
Hồi giáo A–rập Xê - ut Thế kỉ VII sau Công nguyên
Trang 10Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các
thành phố lớn của châu Á
1 Phân bố dân cư châu Á
(trang 19 sgk Địa Lí 8): - Đọc hình 6.1, nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến
cao và điền vào bảng theo mẫu Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã
1 – 50
người/km 2
Nam LB Nga, Mông Cổ, Băng-la-đét, một số nước vùng Đông Nam Á (Mi- an-ma, Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma- lay-xi-a, Đông Ti-mo…), Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I-ran, Y-ê-men,
Khí hậu ôn đới lục địa, nhiệt đới khô; nhiều đồi núi, cao nguyên;
mạng lưới sông ngòi thưa thớt.
51 – 100
người/km 2
Ven Địa Trung Hải, cao nguyên can (Ấn Độ), một số khu vực của I-đô- nê-xi-a, vùng giáp đồng Bằng duyên hải phía đông Trung Quốc …
Đê-Khí hậu ôn đới, có mưa đồi núi thấp;
lưu vực các sông lớn.
Trên 100
người/km 2
Phần lớn lãnh thổ Nhật Bản, các đồng bằng ven biển phía đông Trung Quốc, ven biển Việt Nam, đồng bằng sông Hằng và vùng ven biển Ấn Độ, Xri-lan-
ca, một số đảo vào vùng ven biển đô-nên -xi-a, Phi-lip-pin…
In-Khí hậu ôn đới hải dương, nhiệt đới gió mùa; đồng bằng hạ lưu các sông lớn và đồng bằng ven biển, đất đai màu mỡ; mạng lưới sông ngòi dày đặc; được khai thác từ lâu đời, tập trung nhiều đô thị.
2 Các thành phố lớn ở châu Á
(trang 19 sgk Địa Lí 8): - Làm việc với hình 6.1 và số liệu bẳng 6.1:
- Đọc tên các thành phố lớn ở bẳng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ
cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ)
- Xác định vị trí và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in
- Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào, vì sao lại có
sự phân bố đó?
Trả lời:
Trang 11- Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ
cái đầu tiên của tên thành phố ghi trên lược đồ)
- Xác định vị trí đầu tiên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in( dựa vào
chữ cái đầu tiên ghi trên lược đồ): T – Tô-ki-ô (Nhật Bản); B – Bắc Kinh, T - Thượng Hải
(Trung Quốc); M – Ma- li-na (Phi-líp-pin); H – Hồ Chí Minh (Việt Nam); B – Băng Cốc
(Thái Lan); G – Gia-các-ta (I-đô-nên-xi-a); Đ – Đắc-ca (Băng-la-đét); C – Côn-ca-ta, M –
Mum-bai ; N – Nui Đê-li (Ấn Độ); C – Ca-ra-si (Pa-ki-xtan); T - Tê-hê-ran (I-ran); B –
Bát-đa (I-rắc)
- Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung ở vùng ven biển, đồng bằng châu thổ,
vì ở đây có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống, đất đai màu mở, nguồn
nước dồi dào, có khí hậu ôn đới gió mùa hoặc nhiệt đới gió mùa
Trang 12Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á
(trang 22 sgk Địa Lí 8): - Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho biết:
- Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất so với nước thấp nhất chênh nhau
khoảng bao nhiêu lần?
- Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao khác với các
nước thu nhập thấp ở chỗ nào?
Trả lời:
- Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất là Nhật Bản, thấp nhất là Lào, chênh
nhau 105,3 lần
- Các nước thu nhập cao có tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP thấp, các nước thu
nhập thấp có tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP cao
Bài 1 (trang 24 sgk Địa Lí 8): Em hãy cho biết, tại sao Nhật Bản lại trở thành nước
phát triển sớm nhất của châu Á?
Lời giải:
Vì : Nhật Bản sớm thực hiện cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ XIX, mở rộng quan
hệ với các nước phương tây, giải phóng đất nước thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của
chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật phát triển nhanh chóng
Bài 2 (trang 24 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 7.2, em hãy vẽ biểu đồ hình cột để so
sánh mức thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của các nước Cô–oét, Hàn Quốc
và Lào?
Lời giải:
- Vẽ biểu đồ:
Trang 13Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của các nước Cô–oét, Hàn Quốc,
Lào năm 2001
- Nhận xét: Thu nhập bình quân đầu người có sự chênh lệch rất lớn giữa các nước
+ Cô–oét có thu nhập bình quân đầu người cao nhất (19040 USD), tiếp theo là Hàn
Quốc (8861 USD) và sau đó là Lào (317 USD)
+ Thu nhập bình quân đầu người của Cô–oét gấp 2,15 lần thu nhập bình quân đầu
người của Lào Hàn Quốc có thu nhập bình quân đầu người gấp 28 lần mức thu nhập
bình quân đầu người của Lào
Bài 3 (trang 24 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 7.1, hãy thống kê tên các nước vào nhóm
có thu nhập như nhau (và cho biết số nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu
vực nào)?
Lời giải:
- Các nước có thu nhập thấp: Mông Cổ, Gru-di-a, Ác-mê-ni-a, A-dec-bai-gian,
U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Ap-ga-ni-xtan, P-U-dơ-bê-ki-xtan, Nê-pan, Băng-gia-đet, Ấn Độ,
Mi-an-ma, Lào, Việt Nam, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Triều Tiên, Y-ê-men
- Các nước có thu nhập trung bình dưới: Liên bang Nga (phần lãnh thổ ở châu Á),
Trung Quốc, Ca-dắc-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Xi-ri, I-rắc, Giooc-đa-ni, I-ran, Thái Lan, Xri
Lan-ca, Phi-lip-pin
- Các nước có thu nhập trùng bình trở lên: Thổ Nhĩ Kì, Li-Băng, A-rập-Xê-ut, Ô-man,
Mai-lai-xi-a, Hàn Quốc
- Các nước có thu nhập cao: Nhật Bản, I-xra-en, Cô-oét, Ca-ta, các tiểu vương quốc
A-rập thông nhất, lãnh thổ Đài Loan, Hồng Kông, Xin-ga-po
- Số nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở Tây Nam Á và Đông Á