Do vậy việc lựa chọn đề tài “ Sử dụng Atlát địa lý Việt Nam trong dạy và học ở trường THCS ” là một hướng nghiên cứu mà tôi cho là rất thiết thực đối với việc học của học sinh và việc gi
Trang 1A MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Là một giáo viên qua đào tạo Cao đẳng Sinh - Địa Được đảm nhận giảng dạy môn địa lý ở trường THCS Qua giảng dạy tôi rất ham thích bộ môn này vì: Địa lý là môn khoa học có từ lâu đời Trên bề mặt của trái đất mỗi miền đều có phong cảnh riêng
về nóng, lạnh, gió, mưa, về non nước, cây cỏ, động vật Ngay cả con người sinh sống trong các miền ấy cũng có cách làm ăn sinh hoạt riêng Nhưng sự khác biệt ấy do nhiều nguyên nhân gây nên Môn địa lý có thể giải thích được
Địa lý là một ngành khoa học có phạm trù rộng lớn và có tính thực nghiệm, nó không ngừng ở việc mô tả các sự vật và hiện tượng địa lý đã xảy ra trên bề mặt trái đất
mà còn tìm cách giải thích, phân tích, so sánh tổng hợp các yếu tố địa lý; cũng như thấy được các mối quan hệ giữa chúng với nhau Mặt khác nó còn góp phần vào việc khai thác, sử dụng bảo vệ và cải tạo tài nguyên thiên nhiên - môi trường một cách hợp lý nhằm góp phần vào việc xây dựng Kinh tế- Xã hội nước nhà
Việc học tập môn Địa lý sẽ giúp các em hiểu được thiên nhiên, hiểu được các điều kiện và cách thức sản xuất của con người ở chung quanh các em, vì trong khi giải thích các hiện tượng tự nhiên, khoa học Địa lý đã vạch ra những mối quan hệ gắn bó giữa chúng như: Nắng to thì bốc hơi nước mạnh, trời có nhiều mây Mây nhiều lại sinh
ra mưa, hoặc những nơi đất đai phì nhiêu thì cây cối sinh trưởng thuận lợi, mùa màng tươi tốt, nông nghiệp phát triển
Học Địa lý các em sẽ gặp nhiều hiện tượng không phải lúc nào cũng xảy ra trứơc mắt chúng ta; Vì vậy các em phải quan sát chúng trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên Atlát địa lý Việt Nam Atlát địa lý Việt Nam là đồ dùng không thể thiếu được của những người học và nghiên cứu địa lý nước nhà Môn Địa lý Việt Nam luôn gắn bó với thiên nhiên, với đất nước và đời sống Việc học tập môn Địa lý Việt Nam trong nhà trường sẽ giúp các em hiểu thiên nhiên, yêu đất nước hơn
Do vậy việc lựa chọn đề tài “ Sử dụng Atlát địa lý Việt Nam trong dạy và học ở trường THCS ” là một hướng nghiên cứu mà tôi cho là rất thiết thực đối với việc học của học sinh và việc giảng dạy môn Địa lý VN của giáo viên
II - LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ.
Trang 2Đã từ lâu sử dụng Atlát không những là phương pháp chính trong nghiên cứu mà còn dùng trong giảng dạy Địa lý nữa Phương pháp sử dụng Atlát có nhiều khả năng để thực hiện nhiệm vụ dạy học địa lý nói chung và phát triển năng lực tư duy địa lý của HS nói riêng Tuy nhiên trong những năm quan việc hướng dẫn cụ thể để tiến hành phương pháp dạy này còn hạn chế và thậm chí có có những quan điểm chưa đầy đủ.Vì vậy mỗi người có những cách sử dụng và khai thác Atlát khác nhau Tôi cũng xin mạnh dạn đưa
ra một số kinh nghiệm cá nhân của mình trong cách sử dụng tập Atlát địa lý Việt Nam
để nâng cao chất lượng dạy học trong đề tài nhỏ này
III MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :
- Khai thác tối đa các thông tin có được từ việc nghiên cứu, quan sát các bản đồ, lược
đồ, biểu đồ có trong Atlát Việt Nam
- Nghiên cứu các phương pháp để khai thác những thông tin trên Atlát Việt Nam
- Tìm hiểu rõ thực tiễn việc sử dụng Atlát Việt Nam của giáo viên và việc học tập của
HS ở trường THCS Trì Quang
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
52 HS thuộc hai lơpứ 9A, 9B trường THCS Trì Quang – Bảo Thắng – Lào Cai
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết :
Đọc sách nghiên cứu tài liệu có liên quan đến sử dụng Atlát Việt Nam nhằm mục đích nắm chắc các phần lý thuyết từ đó vận dụng vào các bài dạy cụ thể
2.Phương pháp quan sát :
Thông qua quá trình dạy học trường THCS để quan sát nắm bắt được trình độ nhận thức , cách sử dung Atlát Việt Nam của học sinh từ đó đưa các phương pháp để hướng dẫn HS khai thác tối đa thông tin từ Atlát Việt Nam
3 Phương pháp đàm thoại :
Trao đổi , đàm thoại với giáo viên, học sinh qua đó nắm bắt được những khó khăn,vướng mắc trong quá trình sử dụng Atlát Việt Nam, trên cơ sở đó giúp học sinh có được các phương pháp sử dụng Atlát Việt Nam khoa học, hiệu quả
VI PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu trong môn Địa lý lớp 9 chương trình THCS
B NỘI DUNG
Trang 3I CƠ SỞ LÝ LUẬN
Atlat cung cấp nguồn trí thực địa lý tổng hợp cả tự nhiên lẫn Kinh tế - Chính trị của
một vùng, một khu vực, một quốc gia của một châu lục hoặc cả thế giới một cách đầy
đủ nhất trong một quyển sách Do đó Atlat rất hữu ích và tiện lợi cho cả thầy lẫn trò trong nghiên cứu, học bài, làm bài, trả lời câu hỏi hoặc viết báo cáo trình bày những vấn
đề địa lý qua Atlat HS có thể trình bày về phân bố sản xuất hoặc nói rõ ngành đó ở đâu,
vì sao và qua số liệu ở các biểu đồ của Atlat HS có thể trình bày về tình hình phát triển, quá trình phát triển của các ngành (không cần nhớ số liệu ở sách giáo khoa)
II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng.
Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy khả năng sử dụng Atlát Việt Nam của các em lớp 9 còn kém HS chưa biết khai thác các thông tin từ các bản đồ, lược đồ, biểu đồ trong Atlát vào các bài học để phát hiện kiến thức cũng như củng cố kiến thức.Vì vậy kết quả học tập chưa cao, trong quá trình học việc sử dụng Atlát Việt Nam của các em còn lúng túng, các em chưa có hứng thú nhiều với môn học, điểm số trong các bài kiểm tra nhất là những bài cần sử dụng Atlát còn thấp
Kết quả bài kiểm tra của HS giữa học kỳ I năm học 2010 - 2010 như sau:
Để có kết quả tốt trong quá trình học môn địa lý Việt Nam các em HS cần phải biết khai thác tốt Atlát nghĩa là phải có phương pháp sử dụng Atlát Việt Nam khoa học
2 Hướng dẫn sử dụng Atlát Việt Nam.
Để nhanh chóng sử dụng Atlát trả lời các câu hỏi trong quá trình làm bài giáo viên cần hướng dẫn cho HS thực hiện các vấn đề sau:
a Nắm chắc các ký hiệu chung:
GV cho HS học thuộc các ký hiệu ở tranh bìa của tập Atlat: Tự nhiên, nông nghiệp, công nghiệp để khi sử dụng khỏi mất thời gian tra cứu
b Nắm vững các ký hiệu của những bản đồ chuyên ngành
Trang 4(Thông qua các giờ dạy trên lớp).
Ví dụ: Nắm vững ký hiệu tên từng loại mỏ, trữ lượng khoáng sản (trang 4) Nắm
vững màu sắc các vùng khí hậu, đất trồng, ký hiệu động, thực vật (trang 6) để nêu lên đặc điểm khí hậu, đất trồng của từng vùng
c Nhắc lại, khắc sâu những kiến thức cần thiết đã học trong SGK có liên hệ:
Ví dụ: Trước khi nghiên cứu phần khí hậu, đất trồng trong Atlát học sinh phải
nhớ lại kiến thức sau:
+ Khí hậu:
- Miền núi trung du phía bắc, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh thích hợp với cây cận chí tuyến như chè, hồi
- Tây Nguyên khí hậu nhiệt đới có mùa đông ấm; thích hợp với cây cao su, cà phê
- Vùng cao có khí hậu lạnh như Đà Lạt thích hợp trồng cây chè
- Đông nam bộ: Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, nóng quanh năm thích hợp với cây cao su, hồ tiêu, cà phê
+ Đất trồng:
- Trung du miền núi phía Bắc: Chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá phiến, đá grơnai, đá vôi thích hợp với cây chè, hồi, sơn
- Tây Nguyên: Chủ yếu là đất feranit phát triển trên đá ba dan, đá măc ma nên thích hợp với cây cao su, cà phê
- Đông Nam Bộ: Chủ yếu là đất phù sa cổ, đất feranit phát triển trên đá ba dan và
đá mắc ma thích hợp với cây cao su, cây cà phê
d Biết khai thác biểu đồ qua từng ngành:
+ Biểu đồ giá trị tổng sản lượng các ngành hoặc biểu đồ diện tích của ngành trồng trọt GV hướng dẫn HS biết cách khai thác các biểu đồ trong quá trình giảng bài
có liên quan
Ví dụ: Diện tích và sản lượng lúa của các năm (trang 11) Qua biểu đồ hãy cho
biết sản lượng lúa của nước ta qua các năm như thế nào? Giải thích vì sao có sự thay đổi như vậy?
GV hướng dẫn HS cách tính chiều cao của các biểu đồ cột và biểu đồ của các tỉnh
Trang 5+ Biết cách sử dụng các biểu đồ hình tròn để tìm giá trị sản lượng của từng ngành.
Ví dụ: Giá trị sản lượng của ngành chăn nuôi (trang 11) Qua biểu đồ hãy cho
biết sản lượng của ngành chăn nuôi ở nước ta qua các năm như thế nào? Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay?
Giá trị tổng sản lượng công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm trong giá trị tổng sản lượng toàn ngành công nghiệp (trang 14) Qua biểu đồ hãy cho biết sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp? Vì sao có sự chuyển dịch đó ?
e Biết sử dụng Atlat cho các câu hỏi:
+ Những câu hỏi chỉ cần một bản đồ trong Atlát:
Ví dụ:
- Hãy trình bày nguồn tài nguyên khoáng sản ở nước ta và nêu nhận xét về phân
bố (Chỉ cần sử dụng bản đồ "Địa chất - Khoáng sản" trang 14 trong atlát là đủ)
- Hãy nhận xét tình hình phân bố dân cư của nước ta Nguyên nhân? Hậu quả? Hướng
giải quyết? (Chỉ cần sử dụng một bản đồ "Dân cư và dân tộc " trang 9 atlat là đủ).
+ Những câu hỏi cần dùng nhiều trang bản đồ trong atlát.
- Những câu hỏi đánh giá thế mạnh của một ngành.
Ví dụ: Tiềm năng của ngành công nghiệp:
+ Sử dụng bản đồ địa hình để phân tích ảnh hưởng của địa hình
+ Dùng bản đồ khoáng sản, lâm sản để thấy khả năng phát triển của ngành công nghiệp nặng
+ Dùng bản đồ nông nghiệp ( thuỷ sản, nông sản) để thấy khả năng phát triển công nghiệp nhẹ
+ Dùng bản đồ dân cư để thấy rõ năng lực lao động
- Những câu hỏi đánh giá thế mạnh của một vùng:
Ví dụ:
Đối với nông nghiệp:
+ Dùng bản đồ nông nghiệp để xác định vị trí thuận lợi hay khó khăn
+ Dùng bản đồ khí hậu - đất trồng - động thực vật - sông ngòi để đánh giá tiềm năng nông nghiệp
Trang 6Đối với công nghiệp:
+ Dùng bản đồ khoáng sản - lâm sản để phân tích khả năng phát triển công nghiệp nặng
+ Dùng bản đồ nông nghiệp để nông nghiệp để phân tích khả năng phát triển công nghiệp nhẹ
+ Dùng bản đồ dân cư và dân tộc để phân tích nguồn lao động
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Qua quá trình nghiên cứu thực hiện những tiết dạy bộ môn địa lý lớp 9 từ đầu năm đến nay, tôi thấy phương pháp sử dụng kênh hình áp dụng cho bộ môn địa ý nói chung, nhất là môn địa lý lớp 9 nếu được giáo viên vận dụng một cách nghiêm túc thì nó thực
sự mang lại hiệu quả cao qua các tiết dạy
Cụ thể số tiết thực hiện từ đầu năm đến nay đối với môn Địa lý 9 là 19 tiết, tôi thấy kết quả đạt được như sau:
- Học sinh hiểu bài sâu, chắc chắn, chủ động tiếp thu kiến thức phần ghi ngắn gọn Thầy nói ít, thầy trò cùng làm việc, lớp học sôi nổi, thầy chỉ đạo trò chủ động tránh sự buồn tẻ Thực hiện phát huy tính tích cực, độc lập suy nghĩ của học sinh
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 7Sử dụng Atlát là một trong những đặc trưng của môn địa lý cần được phổ biến trong giai đoạn hiện nay Trên đây là những bước hướng dẫn học sinh sử dụng khai thác các kiến thức ở Atlát có hiệu quả Nếu tiến hành đúng quy luật của bộ môn là từ biểu tượng đến khái niệm và phán đoán thì chắc chắn rằng các kiến thức này học sinh tự khai thác được sẽ hoàn thiện bài học của mình hơn
Trong công tác dạy học tôi thấy: Cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu thốn như: Thư viện chưa đáp ứng đầy đủ về tài liệu tham khảo, bản đồ đặc biệt là Atlát địa lý Việt Nam, quyển Atlát địa lý Việt Nam giá còn cao không phù hợp với điều kiện kinh tế của học sinh vùng cao Vì vậy trong giảng dạy đôi khi tôi cũng còn gặp khó khăn nhất là
về mặt thời gian trong việc hướng dẫn học sinh sử dụng kênh hình để học Địa lý Mặt khác những chuyên đề tập huấn, hội thảo do ngành mở rộng còn ít cho nên việc học hỏi,
mở rộng và tiếp nhận ở mọi phía cho sự tích luỹ cũng như vận dụng vào việc dạy học của giáo viên còn hạn chế
Qua đó tôi thấy rằng nếu bản thân chuẩn bị bài chu đáo, tự học, tự tìm hiểu để tìm
ra phương cách tốt nhất nhằm phát huy trí tuệ của học sinh thì tiết dạy sẽ thành công Đồng thời tôi cũng xin đưa ra một số kiến nghị đối với phòng GD Bảo Thắng như sau:
- Cần hỗ trợ tập Atlát địa lý Việt Nam cho các trường vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn
- Cần tổ chức các hôi thảo chuyên đề về sử dụng Atlát Việt Nam để GV các trường trong huyện cùng trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau
MỤC LỤC
PHẦN I : MỞ ĐẦU
Trang 81) Lý do chọn đề tài……… 1
2) Lịch sử vấn đề nghiên cứu……….2
3) Mục đích nghiên cứu……….2
4) Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu………2
5) Phương pháp nghiên cứu……… ……… ………2
6) Phạm vi nghiên cứu……… ………….3
PHẦN II : NỘI DUNG
1) Cơ sở lý luận……… ……….4
2) Thực trạng và giải pháp ……….4
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận ………… ……… 8
Kiến nghị ……….8
NHẬN XÉT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN ………
………
Trang 9………
………
………
………
………
………
……… …
………
………
………
………
………
………
……… …
NHẬN XÉT CỦA NHÀ TRƯỜNG ………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… …
………
………
………
………
………
………
Trang 10………
………
………
………
NHẬN XÉT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC ………
………
……… …
………
Trang 11………
………
………
………
……… …
………
………
………
………