1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề 2 địa lí dân cư

8 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 82,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ Tiết 13,14,15 A.Môc tiªu : N¾m ®¬­îc d©n sè, gia t¨ng d©n sè N¾m ®¬­îc ph©n bè d©n c­¬ vµ c¸c lo¹i h×nh quÇn c­¬ ¬N¾m ®¬­îc lao ®éng, viÖc lµm vµ chÊt l¬­îng cuéc sèng B kiÕn thøc c¬ b¶n Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I. Các dân tộc ở Việt Nam: + Đặc điểm: Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộcViệt (Kinh) đa số (chiếm 86,2%), các dân tộc ít người ( 13,8%). Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,… Làm cho nền văn hoá Việt Nam thêm phong phú . + Trình độ phát triển kinh tế: Dân tộc Việt có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo. Là lực lượng đông đảo trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụvà khoa học – kĩ thuật. Các dân tộc ít người có số dân và trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống góp phần tạo nên sự đa dạng bản sắc văn hóa VN. Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc . Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. II. Phân bố các dân tộc: Dân tộc Việt: phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở đồng bằng, trung du và ven biển.( Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long,… ) Sống theo đơn vị làng , xóm , thôn … Các dân tộc ít người: phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du. Sự khác nhau về các dân tộc và phân bố dân tộc giữa: + Trung du và miền núi phía Bắc: (30 dân tộc )Tày , Nùng, Thái,Mường, Dao, Mông... + Trường Sơn – Tây Nguyên: ( 20 dân tộc )Ê đê , Gia rai, Cơ ho... + Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm , Khơ me, Hoa. + Người Hoa cư trú chủ yếu ở đô thị , nhiều nhất thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi. Một số dân tộc ít người từ miền núi phía bắc đến cư trú ở Tây Nguyên . Đời sống các dân tộc được nâng lên. CÂU HỎI 1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào . Cho ví dụ. + Ví dụ: Trang phục dân tộc dân tộc của người Mông, người Thái khác với trang phục dân tộc của người Kinh, người Khơ – me. Ngày Tết cổ truyền của dân tộc diễn ra vảo những thời điểm khác nhau, với những nghi thức khác nhau: Lễ Tết lớn nhất của người Kinh, người Hoa là Tết Nguyên Đán bắt đầu từ mùng một tháng giêng theo Âm lịch Lễ Tết lớn nhất của người Khơ – me là Lễ mừng năm mới Chol Chnăm Thmây diễn ra vào tháng 4 Dương lịch. Lễ Tết cơm mới của người Ê Đê (Đắk Lắk) diễn ra vào tháng 10 Dương lịch. 2. Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta. Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ I. Số dân: Số dân: 79,7 triệu người (2002), 86,9 triệu người ( 2010 ), 90 triệu người ( 112013 ) Việt Nam là nước dân số đông đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới.( nay thứ 13 ) II. Gia tăng dân số: Dân số tăng nhanh, liên tục ,tỉ lệ tăng tự nhiên 1,43% ( 2002), hiện nay 1,12% . Nguyên nhân: + Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao. + Quan niệm lạc hậu trọng nam khinh nữ . + Trước đây chính sách dân số KHHGĐ chưa thực hiện tốt. + Hiện nay chất lượng cuộc sống được cải thiện, y tế phát triển tỉ lệ tử giảm nhanh sinh giảm chậm. Hậu quả: + Gây sức ép đối với kinh tế xã hội,tài nguyên môi trường,chất lượng cuộc sống và giải quyết việc làm. Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào những năm cuối thế kỉ XX. Trong những năm gần đây nhờ thực hiện tốt chính sách dân số (kế hoạch hoá gia đình) nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm. Mỗi năm tăng hơn 1 triệu người. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của dân số còn có sự khác nhau giữa các vùng. + Thành thị, khu công nghiệp tỉ lệ tăng tự nhiên thấp (1.12%), nông thôn và miền núi cao (1.52%) + Tỉ lệ tăng tự nhiên thấp nhất Đồng bằng sông Hồng (1.1%), cao nhất Tây Nguyên (2.11%) III. Cơ cấu dân số: Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi: tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên. Theo giới tính: nam ít hơn nữ.Tỉ số giới tính đang thay đổi: Tác động của chiến tranh kéo dài làm tỉ số giới tính mất cân đối. Cuộc sống hoà bình đang kéo tỉ số giới tính tiến tới cân bằng hơn. Tỉ số giới tính ở một địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượng chuyển cư. CÂU HỎI 1. Cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số . 2. Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta. Ổn định số dân Nhu cầu đáp ứng đầy đủ hơn Thất nghiệp giảm Hạn chế ô nhiễm môi trường An ninh chặt hơn Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế, ổn định xã hội. BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1.Mật độ dân số và phân bố dân cư: a.Mật độ dân số Việt Nam có mật độ dân số thuộc loại cao trên thế giới, 246 người km2(2003) gấp 5 lần so với mật độ dân số thế giới và ngày càng tăng. b.Phân bố dân cư: Sự phân bố dân cư không đều giữa các vùng : + Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. Năm 2003 mật độ dân số ở đồng bằng sông Hồng là1192 ngườikm2, TP Hồ Chí Minh là 2664 ngườikm2, Hà Nội là 2830 ngườikm2 Vì: Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp với lịch sử lâu dài về nghề trồng lúa nước , do đó đồng bằng là nơi có đủ điều kiện thuận lợi để trồng lúa ( đất phù sa màu mỡ, nước tưói phong phú, khí hậu thuận lợi…) Mặt khác đồng bằng có địa hình bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng, điều kiện sản xuất , sinh hoạt thuận lợi hơn miền núi và cao nguyên. + Miền núi và cao nguyên có dân cư thưa thớt. Vì Miền núi và cao nguyên mặt dù đất rộng, tài nguyên phong phú nhưng thiên nhiên còn lắm trắc trở, giao thông đi lại khó khăn, điều kiện sinh hoạt còn thiếu thốn do đó dân cư ít. Không đồng đều giữa thành thị và nông thôn Phần lớn dân cư sống ở nông thôn (Năm 2003 khoảng 74% dân số sinh sống ở nông thôn).Tỷ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp nhưng đang gia tăng khá nhanh c.Ảnh hưởng: Dân cư phân bố không đều có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế , xã hội và quốc phòng: + Diện tích đất canh tác bình quân theo đầu người ở các vùng đồng bằng ngày càng giảm gây khó khăn cho việc nâng cao sản lượng lương thực thực phẩm . + Ở miền núi và cao nguyên thiếu nhân lực để khai thác tài nguyên . + Ảnh hướng đến các vùng an ninh biên giới vì phần lớn đường biên giới đất liền ở nước ta thuộc các tỉnh miền núi và cao nguyên. d.Giải pháp khắc phục: Phân bố lại dân cư lao động giữa các vùng cho hợp lí bằng cách: Phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên phạm vi cả nước.: Chuyển một lực lượng ở vùng đông dân đế vùng thưa dân. Tiếp tục thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình để giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên. Phát triển KTế tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động.Hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động. 2.ĐBSH là nơi dân cư đông đúc nhất trong cả nước do: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước…) Lịch sử khai phá và định cư lâu đời nhất nước ta. Nền nông nghiệp phát triển sớm với hoạt động trồng lúa nước là chủ yếu, cần nhiều lao động. Có mạng lưới đô thị khá dày đặc, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp, dịch vụ. BT1( TP HD20142015 vòng 2) Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy a.Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta. b. Giải thích về sự phân bố dân cư của nước ta. c.Sự phân bố dân cư như vậy gây những khó khăn gì đối với kinh tế xã hội và quốc phòng. Gîi ý a.Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta. Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng + Đông nhất là đồng bằng sông Hồng> 1001 ngườikm2 + Thấp nhất là Vùng núi Tây Bắc Và Tây Nguyên < 50 ngườikm2 Dân cư tập trung ở miền đồng bằng ven biển và ở các đô thị có mật độ dân sô rất cao: Các đồng bằng có mật độ > 201500 ngườikm2 Dân cư thưa thớt ở miền núi và cao nguyên thường có mật độ dân số < 100 ngườikm2 b.Sự phân bố dân cư gây khó khăn đối với kinh tế xã hội và quốc phòng. Miền Đồng bằng đất hẹp người đông, tài nguyên bị khai thác quá mức, nguồn lao động không được sử dụng hết. Miền núi và cao nguyên :đất rộng, tài nguyên phong phú lại không có đủ nhân lực để khai thác. Nước ta có đường biên giới kéo dài, vùng biên giới chủ yếu là núi và cao nguyên thưa dân nên vấn đề bảo vệ có nhiều khó khăn BT2 ( Thi NguyÔn Tr•i 2009 2010 ) Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày và giải thích về sự phân bố dân cư của nước ta. Gîi ý: Ý chính Nội dung cần đạt được Điểm Sự phân bố Dân cư của nước ta Phân bố không đồng đều: tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển;thưa thớt ở miền núi, cao nguyên. Chứng minh: Những nơi có MĐDS cao: + > 2000 người km2: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ CMinh + 1001>2000 người km2: chủ yếu ở các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng. + 501 > 1000 người km2: ở các tỉnh rìa đồng bằng Bắc Bộ, ven biển, ở Đồng bằng sông Cửu Long. Những nơi có MĐDS thấp 100 người km2 chủ yếu là các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, phía tây vùng Bắc Giải thích + Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. Vì: Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp với lịch sử lâu dài về nghề trồng lúa nước , do đó đồng bằng là nơi có đủ điều kiện thuận lợi để trồng lúa ( đất phù sa màu mỡ, nước tưới phong phú, khí hậu thuận lợi…) Mặt khác đồng bằng có địa hình bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng, điều kiện sản xuất , sinh hoạt thuận lợi hơn miền núi và cao nguyên. + Miền núi và cao nguyên có dân cư thưa thớt. Vì Miền núi và cao nguyên mặt dù đất rộng, tài nguyên phong phú nhưng thiên nhiên còn lắm trắc trở, giao thông đi lại khó khăn, điều kiện sinh hoạt còn thiếu thốn do đó dân cư ít BT3: TP 20142015 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở Việt nam năm 1999 2005( đơn vị %) 1999 2005 014 33,5 27 1559 58,4 64 60 trở lên 8,1 9 a.Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta? b.Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội nước ta? Gîi ý: a.Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta Cơ cấu dân số trẻ ( nhóm tuổi từ 014 chiểm tỉ lệ lớn luôn cao > 50% Nhóm tuổ 60 chiếm tỉ lệ nhỏ< 10%) Cơ cấu dân số đang có sự thay đổi: + Nhóm tuổi 014 tuổi giảm từ 33.5% xuống 27% giảm 6,5% + Nhóm tuổi 1559: tăng từ 58,4 64% tăng 5,6 % + Nhóm tuổi trên 60 tăng từ 8,1 lên 9,0% tăng 0,9 % => Cơ cấu dân số đang có xu hướng già hóa b.Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội nước ta Thuận lợi: + Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh + Nguồn dự trữ lao dộng lớn cho tương lai Khó khăn: + Sức ép lên vấn đề việc làm, giáo dục, y tế... + Tỉ lệ dân số phụ thuộc lớn BÀI 4: LAO ĐỘNG VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG BT1: Nh÷ng mÆt m¹nh vµ mÆt tån t¹i cña nguån lao ®éng. a.Nh÷ng mÆt m¹nh. Cã nguån lao ®éng dåi dµo. Mçi n¨m t¨ng thªm 1,1 triÖu lao ®éng. Ng­êi lao ®éng ViÖt Nam cÇn cï, khÐo tay, cã kinh nghiÖm trong s¶n xuÊt n«ng nghiÖp vµ tiÓu thñ c«ng nghiÖp. Kh¶ n¨ng tiÕp nhËn tr×nh ®é kÜ thuËt nhanh. §éi ngò lao ®éng kÜ thuËt ngµy cµng t¨ng: hiÖn nay lao ®éng kÜ thuËt cã kho¶ng 5 triÖu ng­êi ( chiÕm 13% tæng sè lao ®éng ), trong ®ã sè lao ®éng cã tr×nh ®é cao ®¼ng, ®¹i häc lµ 23%. b.Nh÷ng mÆt tån t¹i: ThiÕu t¸c phong c«ng nghiÖp, kØ luËt lao ®éng ch­a cao. §éi ngò c¸n bé khoa häc kÜ thuËt vµ c«ng nh©n cã tay nghÒ cßn Ýt. Lùc l­îng lao ®éng ph©n bè kh«ng ®Òu tËp trung ë ®ång b»ng. §Æc biÑt lao ®éng kÜ thuËt tËp trung ë c¸c thµnh phè lín, dÉn ®Õn t×nh tr¹ng thiÕu viÖc lµm ë ®ång b»ng, thÊt nghiÖp ë c¸c thµnh phè trong khi miÒn nói, trung du l¹i thiÕu lao ®éng. N¨ng suÊt lao ®éng thÊp. C¬ cÊu lao ®éng chuyÓn dÞch chËm, lao ®éng n«ng nghiÖp cßn chiÕm ­u thÕ. ViÖc lµm ®ang lµ vÊn ®Ò kinh tÕ x• héi gay g¾t ë n­íc ta. Sè ng­êi thiÕu viÖc lµm cao, sè ng­êi thÊt nghiÖp ®«ng, tØ lÖ thiÕu viÖc lµm ë n«ng th«n: 28,2%; TØ lÖ thÊt nghiÖp ë thµnh phè:6,8%. Mçi n¨m t¨ng thªm 1,1 triÖu lao ®éng.( Sè liÖu n¨m 1998). ThiÕu viÖc lµm sÏ g©y nhiÒu vÊn ®Ò phøc t¹p cho x• héi. HiÖn nay vÊn ®Ò viÖc lµm gay g¾t nhÊt ë ®ång b»ng s«ng Hång vµ B¾c Trung Bé. H­íng gi¶i quyÕt. + H­íng chung: Ph©n bè l¹i d©n c­ vµ nguån lao ®éng. ChuyÓn tõ ®ång b»ng s«ng Hång, duyªn h¶I miÒn Trung ®Õn T©y B¾c vµ T©y Ngyuªn. Ph¸t triÓn nÒn kinh tÕ hµng ho¸ nhiÒu thµnh phÇn. §a d¹ng ho¸ c¸c lo¹i h×nh ®µo t¹o, ho¹t ®éng d¹y nghÒ. LËp c¸c trung t©m giíi thiÖu viÖc lµm, ®Èy m¹nh h­íng nghiÖp ë tr­êng phæ th«ng. + N«ng th«n. §Èy m¹nh c«ng t¸c kÕ ho¹ch h¸o gia ®×nh. §a d¹ng ho¸ c¸c lo¹i h×nh ho¹t ®éng kinh tÕ ë n«ng th«n. + Thµnh thÞ: Më réng c¸c trung t©m c«ng nghiÖp, x©y dùng c¸c khu c«ng nghiÖp míi. Ph¸t triÓn c¸c ho¹t ®éng dÞch vô. Chó ý c¸c ho¹t ®éng c«ng nghiÖp võa vµ nhá ®Ó thu hót lao ®éng. BT2 a. Tr×nh bµy ®Æc ®iÓm nguån lao ®éng n­¬íc ta. b. §Ó n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông nguån lao ®éng cÇn cã c¸c gi¶i ph¸p g× Gợi ý a. §¨c ®iÓm: MÆt m¹nh: Nguån lao ®éng dåi dµo, t¨ng nhanh ( n¨m 2003 cã 41,3 triÖu lao ®éng, b×nh qu©n mçi n¨m t¨ng thªm h¬n 1 triÖu lao ®éng míi) Cã nhiÒu kinh nghiÖm trong s¶n xuÊt n«ng, l©m, ng¬­ nghiÖp vµ thñ c«ng nghiÖp. Cã kh¶ n¨ng tiÕp thu khoa häc kÜ thuËt ChÊt l¬­îng nguån lao ®éng ®¬­îc n©ng cao. H¹n chÕ : Phần lớn lao động chưa qua đào tạo ( năm 2003 còn 78.8% lao động chưa qua đào tạo) Thể lực của người VN còn hạn chế. Ph©n c«ng, ph©n bè lao ®éng ch¬a hîp lÝ gi÷a c¸c vïng, c¸c khu vùc, c¸c ngµnh kinh tÕ ( n¨m 2003: lao ®éng thµnh thÞ 24,2%, lao ®éng n«ng th«n 75,8%) b.Gi¶i ph¸p n©ng cao chÊt l¬­îng nguån lao ®éng N©ng cao tr×nh ®é kiÕn thøc phæ th«ng Më réng c¸c ngµnh nghÒ, ®µo t¹o chuyªn m«n hãa ngµnh nghÒ N©ng cao thÓ lùc vµ chÕ ®é dinh d¬­ìng hîp lÝ. c.Những thay đổi trong chính sách sử dụng lao động : Theo ngành kinh tế: +Tỉ lệ lao động trong nông lâm ngư nghiệp giảm dần. +Tỉ lệ lao động trong khu vực CN XD và dịch vụ tăng dần. Theo thành phần KT: Giảm tỉ trọng trong lao động của nhà nước, tăng tỉ lệ lao động trong các khu vực KT khác. BT3:Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta ? Để giải quyết việc làm cần có những biện pháp gì (có phân tích)? Gợi ý a.Giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển, chất lượng của nguồn lao động thấp tạo sức ép lớn đối với giải quyết việc làm ở nước ta ở nước ta hiện nay. + Ở nông thôn: Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế nên thiếu việc làm ở nông thôn là nét đặc trưng . Tỉ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn là 77,7% + Ở thành thị: tỉ lệ thất nghiệp cao 6%, trong khi thiếu lao động có trình độ kĩ thuật ở các ngành công nghiệp, dịch vụ, KHKT. Tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp đã dẫn đến tác động tiêu cực đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội : chất lượng cuộc sống thấp , các tệ nạn xã hội gia tăng. b. Hướng giải quyết: Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng. Thực hiện tốt chính sách dân số Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn.Đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở đô thị Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp ở nhà trường, hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm... Tăng cường xuất khẩu lao động .

Trang 1

Chủ đề 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ - Tiết 13,14,15 A.Mục tiêu :

-Nắm đợc dân số, gia tăng dân số

-Nắm đợc phân bố dân c và các loại hình quần c

-Nắm đợc lao động, việc làm và chất lợng cuộc sống

B kiến thức cơ bản

Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I Cỏc dõn tộc ở Việt Nam:

+ Đặc điểm:

- Việt Nam cú 54 dõn tộc, dõn tộcViệt (Kinh) đa số (chiếm 86,2%), cỏc dõn tộc ớt người ( 13,8%)

- Mỗi dõn tộc cú nột văn hoỏ riờng, thể hiện trong ngụn ngữ, trang phục, phong tục, tập quỏn,…

Làm cho nền văn hoỏ Việt Nam thờm phong phỳ

+ Trỡnh độ phỏt triển kinh tế:

- Dõn tộc Việt cú nhiều kinh nghiệm trong thõm canh lỳa nước, cú cỏc nghề thủ cụng đạt mức độ tinh xảo Là lực lượng đụng đảo trong cỏc ngành nụng nghiệp, cụng nghiệp, dịch vụvà khoa học – kĩ thuật

- Cỏc dõn tộc ớt người cú số dõn và trỡnh độ phỏt triển kinh tế khỏc nhau, mỗi dõn tộc cú kinh nghiệm riờng trong sản xuất, đời sống gúp phần tạo nờn sự đa dạng bản sắc văn húa VN

- Cỏc dõn tộc đều bỡnh đẳng, đoàn kết trong quỏ trỡnh xõy dựng và bảo vệ tổ quốc

- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng cỏc dõn tộc Việt Nam

II Phõn bố cỏc dõn tộc:

- Dõn tộc Việt: phõn bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở đồng bằng, trung du và ven biển.( Đồng bằng sụng Hồng, đồng bằng sụng Cửu Long,… )

- Sống theo đơn vị làng , xúm , thụn …

- Cỏc dõn tộc ớt người: phõn bố chủ yếu ở miền nỳi và trung du

- Sự khỏc nhau về cỏc dõn tộc và phõn bố dõn tộc giữa:

+ Trung du và miền nỳi phớa Bắc: (30 dõn tộc )Tày , Nựng, Thỏi,Mường, Dao, Mụng + Trường Sơn – Tõy Nguyờn: ( 20 dõn tộc )ấ đờ , Gia rai, Cơ ho

+ Duyờn hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm , Khơ me, Hoa

+ Người Hoa cư trỳ chủ yếu ở đụ thị , nhiều nhất thành phố Hồ Chớ Minh

- Hiện nay phõn bố dõn tộc đó cú nhiều thay đổi Một số dõn tộc ớt người từ miền nỳi phớa bắc đến cư trỳ ở Tõy Nguyờn

- Đời sống cỏc dõn tộc được nõng lờn

CÂU HỎI

1 Nước ta cú bao nhiờu dõn tộc ? Những nột văn húa riờng của cỏc dõn tộc thể hiện ở những mặt nào Cho vớ dụ.

+ Vớ dụ:

- Trang phục dõn tộc dõn tộc của người Mụng, người Thỏi khỏc với trang phục dõn tộc của người Kinh, người Khơ – me

- Ngày Tết cổ truyền của dõn tộc diễn ra vảo những thời điểm khỏc nhau, với những nghi thức khỏc nhau:

Trang 2

- Lễ Tết lớn nhất của người Kinh, người Hoa là Tết Nguyên Đán bắt đầu từ mùng một tháng giêng theo Âm lịch

- Lễ Tết lớn nhất của người Khơ – me là Lễ mừng năm mới Chol Chnăm Thmây diễn

ra vào tháng 4 Dương lịch

- Lễ Tết cơm mới của người Ê Đê (Đắk Lắk) diễn ra vào tháng 10 Dương lịch

2 Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.

Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I Số dân:

- Số dân: 79,7 triệu người (2002), 86,9 triệu người ( 2010 ), 90 triệu người ( 11/2013 )

- Việt Nam là nước dân số đông đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới.( nay thứ 13 )

II Gia tăng dân số:

- Dân số tăng nhanh, liên tục ,tỉ lệ tăng tự nhiên 1,43% ( 2002), hiện nay 1,12%

- Nguyên nhân:

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao

+ Quan niệm lạc hậu trọng nam khinh nữ

+ Trước đây chính sách dân số KHHGĐ chưa thực hiện tốt

+ Hiện nay chất lượng cuộc sống được cải thiện, y tế phát triển tỉ lệ tử giảm nhanh sinh giảm chậm

- Hậu quả:

+ Gây sức ép đối với kinh tế xã hội,tài nguyên môi trường,chất lượng cuộc sống và giải quyết việc làm

- Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào những năm cuối thế kỉ XX

- Trong những năm gần đây nhờ thực hiện tốt chính sách dân số (kế hoạch hoá gia đình) nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm Mỗi năm tăng hơn 1 triệu người

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của dân số còn có sự khác nhau giữa các vùng

+ Thành thị, khu công nghiệp tỉ lệ tăng tự nhiên thấp (1.12%), nông thôn và miền núi cao (1.52%)

+ Tỉ lệ tăng tự nhiên thấp nhất Đồng bằng sông Hồng (1.1%), cao nhất Tây Nguyên (2.11%)

III Cơ cấu dân số:

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi: tỉ lệ trẻ em giảm xuống,

tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên

- Theo giới tính: nam ít hơn nữ.Tỉ số giới tính đang thay đổi: Tác động của chiến tranh kéo dài làm tỉ số giới tính mất cân đối Cuộc sống hoà bình đang kéo tỉ số giới tính tiến tới cân bằng hơn

- Tỉ số giới tính ở một địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượng chuyển cư

CÂU HỎI

1 Cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số

2 Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta.

- Ổn định số dân

- Nhu cầu đáp ứng đầy đủ hơn

Trang 3

- Thất nghiệp giảm

- Hạn chế ô nhiễm môi trường

- An ninh chặt hơn

- Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế, ổn định xã hội

BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

1.Mật độ dân số và phân bố dân cư :

a.Mật độ dân số

- Việt Nam có mật độ dân số thuộc loại cao trên thế giới, 246 người/ km2(2003) gấp 5 lần so với mật độ dân số thế giới và ngày càng tăng

b.Phân bố dân cư:

- Sự phân bố dân cư không đều giữa các vùng :

+ Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị

Năm 2003 mật độ dân số ở đồng bằng sông Hồng là1192 người/km2, TP Hồ Chí Minh

là 2664 người/km2, Hà Nội là 2830 người/km2

Vì: Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp với lịch sử lâu dài về nghề trồng lúa nước , do đó đồng bằng là nơi có đủ điều kiện thuận lợi để trồng lúa ( đất phù sa màu

mỡ, nước tưói phong phú, khí hậu thuận lợi…)

Mặt khác đồng bằng có địa hình bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng, điều kiện sản xuất , sinh hoạt thuận lợi hơn miền núi và cao nguyên

+ Miền núi và cao nguyên có dân cư thưa thớt

Vì Miền núi và cao nguyên mặt dù đất rộng, tài nguyên phong phú nhưng thiên nhiên còn lắm trắc trở, giao thông đi lại khó khăn, điều kiện sinh hoạt còn thiếu thốn do đó dân cư ít

- Không đồng đều giữa thành thị và nông thôn

Phần lớn dân cư sống ở nông thôn (Năm 2003 khoảng 74% dân số sinh sống ở nông thôn).Tỷ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp nhưng đang gia tăng khá nhanh

c.Ảnh hưởng: Dân cư phân bố không đều có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh

tế , xã hội và quốc phòng:

+ Diện tích đất canh tác bình quân theo đầu người ở các vùng đồng bằng ngày càng giảm gây khó khăn cho việc nâng cao sản lượng lương thực thực phẩm

+ Ở miền núi và cao nguyên thiếu nhân lực để khai thác tài nguyên

+ Ảnh hướng đến các vùng an ninh biên giới vì phần lớn đường biên giới đất liền ở nước ta thuộc các tỉnh miền núi và cao nguyên

d.Giải pháp khắc phục: Phân bố lại dân cư lao động giữa các vùng cho hợp lí bằng

cách:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên phạm vi cả nước.: Chuyển một lực lượng ở vùng đông dân đế vùng thưa dân

- Tiếp tục thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình để giảm tỷ lệ gia tăng dân

số tự nhiên

- Phát triển KTế tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động.Hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động

2.ĐBSH là nơi dân cư đông đúc nhất trong cả nước do:

-Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước…)

Trang 4

-Lịch sử khai phá và định cư lâu đời nhất nước ta.

-Nền nông nghiệp phát triển sớm với hoạt động trồng lúa nước là chủ yếu, cần nhiều lao động

-Có mạng lưới đô thị khá dày đặc, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp, dịch vụ

BT1( TP HD2014-2015 vòng 2)

Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy

a.Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta.

b Giải thích về sự phân bố dân cư của nước ta.

c.Sự phân bố dân cư như vậy gây những khó khăn gì đối với kinh tế xã hội và quốc phòng.

Gîi ý

a.Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta.

- Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng

+ Đông nhất là đồng bằng sông Hồng> 1001 người/km2

+ Thấp nhất là Vùng núi Tây Bắc Và Tây Nguyên < 50 người/km2

- Dân cư tập trung ở miền đồng bằng ven biển và ở các đô thị có mật độ dân sô rất cao: Các đồng bằng có mật độ > 201-500 người/km2

- Dân cư thưa thớt ở miền núi và cao nguyên thường có mật độ dân số < 100 người/km2

b.Sự phân bố dân cư gây khó khăn đối với kinh tế - xã hội và quốc phòng.

- Miền Đồng bằng đất hẹp người đông, tài nguyên bị khai thác quá mức, nguồn lao động không được sử dụng hết

- Miền núi và cao nguyên :đất rộng, tài nguyên phong phú lại không có đủ nhân lực để khai thác

-Nước ta có đường biên giới kéo dài, vùng biên giới chủ yếu là núi và cao nguyên thưa dân nên vấn đề bảo vệ có nhiều khó khăn

BT2 ( Thi NguyÔn Tr·i 2009 - 2010 )

Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày và giải thích

về sự phân bố dân cư của nước ta.

Gîi ý:

Ý chính Nội dung cần đạt được

Điểm

- Sự phân bố

Dân cư của

nước ta

- Phân bố không đồng đều: tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển;thưa thớt ở miền núi, cao nguyên

-Chứng minh: - Những nơi có MĐDS cao:

+ > 2000 người/ km2: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ CMinh + 1001->2000 người/ km2: chủ yếu ở các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng

+ 501 -> 1000 người/ km2: ở các tỉnh rìa đồng bằng Bắc Bộ, ven biển, ở Đồng bằng sông Cửu Long

- Những nơi có MĐDS thấp <50 người/ km2, 50->100 người/ km2 chủ yếu là các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, phía tây vùng Bắc

Trang 5

Giải thích

+ Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.

Vì: Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp với lịch sử lâu dài về nghề trồng lúa nước , do đó đồng bằng là nơi có đủ điều kiện thuận lợi để trồng lúa

( đất phù sa màu mỡ, nước tưới phong phú, khí hậu thuận lợi…)

Mặt khác đồng bằng có địa hình bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng, điều kiện sản xuất , sinh hoạt thuận lợi hơn miền núi và cao nguyên

+ Miền núi và cao nguyên có dân cư thưa thớt.

Vì Miền núi và cao nguyên mặt dù đất rộng, tài nguyên phong phú nhưng thiên nhiên còn lắm trắc trở, giao thông đi lại khó khăn, điều kiện sinh hoạt còn thiếu thốn do đó dân cư ít

BT3: TP 2014-2015

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở Việt nam năm 1999- 2005( đơn vị %)

a.Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta? b.Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế- xã hội nước ta?

Gîi ý:

a.Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta

- Cơ cấu dân số trẻ ( nhóm tuổi từ 0-14 chiểm tỉ lệ lớn luôn cao > 50% Nhóm tuổ 60 chiếm tỉ lệ nhỏ< 10%)

- Cơ cấu dân số đang có sự thay đổi:

+ Nhóm tuổi 0-14 tuổi giảm từ 33.5% xuống 27% giảm 6,5%

+ Nhóm tuổi 15-59: tăng từ 58,4- 64% tăng 5,6 %

+ Nhóm tuổi trên 60 tăng từ 8,1 lên 9,0% tăng 0,9 %

=> Cơ cấu dân số đang có xu hướng già hóa

b.Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế- xã hội nước ta

- Thuận lợi:

+ Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh

+ Nguồn dự trữ lao dộng lớn cho tương lai

- Khó khăn:

+ Sức ép lên vấn đề việc làm, giáo dục, y tế

+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc lớn

Trang 6

BÀI 4: LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

BT1:

* Những mặt mạnh và mặt tồn tại của nguồn lao động

a.Những mặt mạnh

- Có nguồn lao động dồi dào Mỗi năm tăng thêm 1,1 triệu lao

động

- Ngời lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

- Khả năng tiếp nhận trình độ kĩ thuật nhanh

- Đội ngũ lao động kĩ thuật ngày càng tăng: hiện nay lao động

kĩ thuật có khoảng 5 triệu ngời ( chiếm 13% tổng số lao

động ), trong đó số lao động có trình độ cao đẳng, đại học

là 23%

b.Những mặt tồn tại:

- Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động cha cao

- Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật và công nhân có tay nghề còn ít

- Lực lợng lao động phân bố không đều tập trung ở đồng bằng

Đặc biẹt lao động kĩ thuật tập trung ở các thành phố lớn, dẫn

đến tình trạng thiếu việc làm ở đồng bằng, thất nghiệp ở các thành phố trong khi miền núi, trung du lại thiếu lao động

- Năng suất lao động thấp Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động nông nghiệp còn chiếm u thế

* Việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt ở nớc ta

- Số ngời thiếu việc làm cao, số ngời thất nghiệp đông, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn: 28,2%; Tỉ lệ thất nghiệp ở thành phố:6,8% Mỗi năm tăng thêm 1,1 triệu lao động.( Số liệu năm 1998) Thiếu việc làm sẽ gây nhiều vấn đề phức tạp cho xã hội Hiện nay vấn đề việc làm gay gắt nhất ở đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

* Hớng giải quyết.

+ H ớng chung:

- Phân bố lại dân c và nguồn lao động Chuyển từ đồng bằng sông Hồng, duyên hảI miền Trung đến Tây Bắc và Tây Ngyuên

- Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hoạt động dạy nghề

- Lập các trung tâm giới thiệu việc làm, đẩy mạnh hớng nghiệp ở trờng phổ thông

+ Nông thôn

- Đẩy mạnh công tác kế hoạch háo gia đình

- Đa dạng hoá các loại hình hoạt động kinh tế ở nông thôn

+ Thành thị:

- Mở rộng các trung tâm công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp mới

Trang 7

Phát triển các hoạt động dịch vụ Chú ý các hoạt động công

nghiệp vừa và nhỏ để thu hút lao động

BT2

a Trình bày đặc điểm nguồn lao động nớc ta.

b Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động cần có các giải pháp gì

Gợi ý

a Đăc điểm:

* Mặt mạnh:

- Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh ( năm 2003 có 41,3 triệu lao động, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động mới)

- Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ng nghiệp và thủ công nghiệp Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật

- Chất lợng nguồn lao động đợc nâng cao

*Hạn chế :

- Phần lớn lao động chưa qua đào tạo ( năm 2003 cũn 78.8% lao động chưa qua đào tạo)

-Thể lực của người VN cũn hạn chế

- Phân công, phân bố lao động cha hợp lí giữa các vùng, các khu vực, các ngành kinh tế ( năm 2003: lao động thành thị 24,2%, lao động nông thôn 75,8%)

b.Giải pháp nâng cao chất lợng nguồn lao động

- Nâng cao trình độ kiến thức phổ thông

- Mở rộng các ngành nghề, đào tạo chuyên môn hóa ngành nghề

- Nâng cao thể lực và chế độ dinh dỡng hợp lí

c.Những thay đổi trong chớnh sỏch sử dụng lao động :

-Theo ngành kinh tế:

+Tỉ lệ lao động trong nụng- lõm- ngư nghiệp giảm dần

+Tỉ lệ lao động trong khu vực CN- XD và dịch vụ tăng dần

-Theo thành phần KT:

Giảm tỉ trọng trong lao động của nhà nước, tăng tỉ lệ lao động trong cỏc khu vực KT khỏc

BT3:Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xó hội gay gắt ở nước ta ? Để giải quyết việc làm cần cú những biện phỏp gỡ (cú phõn tớch)?

Gợi ý

a.Giải quyết việc làm đang là vấn đề xó hội gay gắt ở nước ta

- Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh trong điều kiện nền kinh tế chưa phỏt triển, chất lượng của nguồn lao động thấp tạo sức ộp lớn đối với giải quyết việc làm ở nước ta

ở nước ta hiện nay

+ Ở nụng thụn: Do đặc điểm mựa vụ của sản xuất nụng nghiệp và sự phỏt triển ngành nghề ở nụng thụn cũn hạn chế nờn thiếu việc làm ở nụng thụn là nột đặc trưng Tỉ lệ thời gian sử dụng lao động ở nụng thụn là 77,7%

+ Ở thành thị: tỉ lệ thất nghiệp cao 6%, trong khi thiếu lao động cú trỡnh độ kĩ thuật ở cỏc ngành cụng nghiệp, dịch vụ, KHKT

Trang 8

- Tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp đã dẫn đến tác động tiêu cực đối với quá trình phát triển kinh tế- xã hội : chất lượng cuộc sống thấp , các tệ nạn xã hội gia tăng

b Hướng giải quyết:

- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng

- Thực hiện tốt chính sách dân số

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn.Đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở đô thị

-Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp ở nhà trường, hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm

- Tăng cường xuất khẩu lao động

Ngày đăng: 25/07/2019, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w