Nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến NCB -Nằm bên bờ biển dông thuộc khu vực T0 đới gió mùa châu á -Nằm gần trung tâm ĐNá ở vị trí cầu nối giữa ĐNá đất liền và ĐNá hải đảo a.ý nghĩ
Trang 1Chủ đề 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIấN VIỆT NAM
TIẾT 1 - VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HèNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
BT1: hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí của nớc ta ,đặc điểm đó đã tác động đến đặc
điểm tự nhiên và phát triển kinh tế, văn hóa, XH, quốc phòng của nớc ta?
Nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến NCB
-Nằm bên bờ biển dông thuộc khu vực T0 đới gió mùa châu á
-Nằm gần trung tâm ĐNá ở vị trí cầu nối giữa ĐNá đất liền và ĐNá hải đảo
a.ý nghĩa tự nhiên
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới của nửa cầu bắc ,nơi thờng xuyên chịu
ảnh hởng của gió mâu dịch và gió mùa châu á.Nên đặc điểm thiên nhiên mang tính chấtnhiệt đới ẩm gió mùa
- Do tiếp giáp với biển đông , nơi dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm ,nên thảm thực vật bốnmùa xanh tơi ,giàu sức sống
- ở vị trí tiếp xúc giữa lục địa và đại dơng ,trên vành đai sinh khoáng châu á -TBD ,trên
đờng di lu và di c của nhiều loại đông thực vật ,nớc ta có nhiều loại tài nguyên KS và tàinguyên sinh vật vô cùng quý giá
- vị trí và hình thể nớc ta đã tạo lên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên ,thành các vùng
tự nhiên # giữa miền bắc với miền nam ,giữa miền núi và ĐB, ven biển , hải đảo
- Nớc ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới ,nhất là bão , lũ lụt , hạn hán xảy
Gợi ý
a
Hình dạng :
-Lãnh thổ kéo dài trên 15 vĩ độ (1600km) từ 8o 34/B—23o23/ B
- Chiều ngang rất hẹp
- Đờng bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260km
Trang 2Lãnh thổ hẹp ngang nên phần lớn sông ngòi nớc ta ngắn và nhỏ ,những hệ thống sônglớn đều bắt nguồn từ nớc ngoài
-Bờ biển kéo dài , ĐB tập trung ở phía đông lãnh thổ làm cho nớc ta chịu ảnh hởngnhiều của biển đông,kết hợp với yếu tố gió mùa làm cho thiên nhiên nớc ta mang tínhchất ẩm ko bị hoang mạc hoá nh các nớc cùng vĩ độ ở Tây á ,Tây Phi
-Biển đông góp phần tạo nên cảnh quan miền duyên hải ,hải đảo,làm thiên nhiên n ớc ta
đa dạng Nớc ta còn chịu ảnh hởng của các cơn bão biển đông
c.HĐ GTVT ở n ớc ta
-Phát triển nhiều loại hình GTVT:
+Ven biển là một đồng bằng chạy gần nh liên tục ,thuận lợi cho XD các tuyến đờng
bộ , đờng sắt và xuyên việt
+ Đờng bờ biển kéo dài ,ven biển có nhiều vĩnh vụng thuận lợi cho phát triển GT ờng biển tạo nên mối giao lu trong nớc và quốc tế
+ Do lãnh thổ kéo dài nên việc tổ chức các mối GT xuyên việt , các mối liên kết kinh
tế gặp khó khăn ,nhất là vào mùa ma bão
TIẾT 2 - BIỂN VIỆT NAM BT1:
a Nêu đặc điểm của biển Đông Việt Nam.
b Chứng minh biển nớc ta có tài nguyên phong phú, đa dạng.
Nêu một số thiên tai thờng xảy ra trên vùng biển nớc ta ? Tại sao nói biển Đông là một ổ bão.
(Hay Biển đó đem lại những thuận lợi khú khăn gỡ cho sx và đời sống của nhõn dõn ta? Cần cú biện phỏp gỡ để bảo vệ tài nguyờn mụi trường biển VN?
Gợi ý:
a.Đặc điểm của biển Đông Việt Nam.
- Biển nóng quanh năm
- Chế độ gió, nhiệt của biển và hớng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa
+ Chế độ gió: Trên biển mạnh hơn trên đất liền, TB đạt 5- 6 m/s
+ Chế độ nhiệt: Nhiệt độ mùa hạ mát, mùa đông ấm, nhiệt độ TB tầng mặt > 23oC
Trang 3+ Chế độ ma: Ma ít hơn đất liền, từ 1100mm- 1300mm
- Chế độ triều phức tạp
b.Biển n ớc ta có tài nguyên phong phú, đa dạng
- Lòng biển: có nhiều hải sản nh tôm, cá, rong biển
- Thềm lục địa và đáy biển; có khoáng sản nh dầu khí, kim loại, phi kim loại
- Bờ biển nhiều bãi tắm đẹp, nhiều vũng vịnh sâu, rất thuận lọi cho du lịch và xây dựnghải cảng
- Mặt biển: thuận lợi cho giao thông với các nớc bằng tàu thuyền
c Một số thiên tai th ờng xảy ra trên vùng biển n ớc ta( m a, bão, sóng lớn, triều c - ờng)
* Biển Đông là một ổ bão do: biển Đông là một biển nóng, là nơi giao tranh của các ớng gió, các khối khí, cũng là nơi lui tới của các frông và hôi tụ nhiệt đới
- Biển lớn: đứng thứ 3 trong số cỏc biển thuộc Thỏi Bỡnh Dương
- Tương đối kớn: Thụng với Thỏi Bỡnh Dương qua cỏc eo biển hẹp
- Nằm trong vựng nhiệt đới giú mựa: trải từ xớch đạo tới chớ tuyến bắc, chế độ hải văntheo mựa
b Biển nước ta mang tớnh chất nhiệt đới giú mựa
* Tớnh chất nhiệt đới:
- Nhiệt độ trung bỡnh năm của nước biển tầng mặt trờn 230C, khụng đúng băng Nhiệt
độ thay đổi theo mựa: mựa hạ mỏt, mựa đụng ấm hơn đất liền
*Tớnh chất giú mựa:
- Chế độ giú: thỏng 10 – thỏng 4: giú Đụng Bắc
thỏng 5 – 11: giú Tõy Nam
- Dũng biển: hoạt động theo mựa
Tớnh chất ẩm: lượng mưa TB: 1100 -1300 mm/năm.
TIẾT 3 - TÀI NGUYấN KHOÁNG SẢN
BT1:dựa vào AL+KT đã học trình bày TNKS trong việc phát triển KT KT đã học trình bày TNKS trongviệc phát triển KT
Gợi ý
Dùng BĐ địa chất KSVN(6) ALĐLVN
KSVNphong phú đa dạng gồm đủ loại KS: nhóm năng lợng, nhóm KL, nhóm phi KL, lànguyên liệu để phát triển nhiều ngành CN
nhóm năng l ợng
-Than: gồm than đá ở Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lai Châu, Ninh Bình, nông sơn
+Than nâu: Lạng Sơn, đồng bằng S Hồng, Nghệ An
+Than bùn: Cà Mau, Kiên Giang
- Dầumỏ:vũng tàu, (Hồng Ngọc) rạng đông, bạch hổ, mỏ rang, đại hùng
- Khí tự nhiên: Thái Bình
Nhóm KSKL:
-Sắt :thái nguyên, hà giang, hà tĩnh
- Man gan: cao bằng
- Crôm ; cổ định (thanh hóa)
- Đồng : lào cai
Trang 4- Bụxit; cao bằng, tây nguyên
Nhóm phi KL
-apa tít: lào cai, gralít, đá vôi vv
KL:KS nớc ta rất nhiều tập trung chủ yếu ở miền bắc và ĐBBB cần phải sử dụng hợp lívì TNKS cạn kiệt đồng thời bảo vê môi trờng
TIẾT 4 - ĐỊA HèNH VIỆT NAM BT1 Đặc điểm cỏc khu vực địa hỡnh nước ta
Gợi ý
Vựng nỳi
Đụng Bắc
Vựng nỳi Tõy bắc
Vựng nỳi Trường Sơn Bắc
Từ phớa Nam sụng
Cả tới dóy nỳiBạch mó
Từ Bạch Mó đến
110B hoặc vựngĐụng nam Bộ
- Cú nhữngđồng bằngxen giữa nỳi(Than uyờn,Nghĩa Lộ )
- Cú nhiềuđỉnh nỳi caotrờn 3000 m(CM)
Hướng ĐN
TB Là vựng đồi nỳithấp gồm cỏc dóynỳi so le cú haisườn khụng đốixứng.Sườn đụnghẹp và dốc cúnhiều nhỏnh nỳinằm ngang chiacắt cỏc đồng bằngduyờn hải Trung
Bộ
- Độ cao TB trờn1000m cú rất ớtđỉnh nỳi cao trờn2000m
-Hướng TB-ĐN
- Là vựng đồi nỳi
và cao nguyờnhựng vĩ Địa hỡnhcao tập trungnhiều ở phớa đụngphớa tõy là nhữngcao nguyờn xếptầng tương đốibằng phẳng( kểtờn)
- Cú nhiều đỉnhnỳi cao trờn2000m( ngọclĩnh,Chư yangsin)-Vũng cung
Ngoài ra cũn cú dạng địa hỡnh
* Địa hỡnh bỏn bỡnh nguyờn và đồi trung du
- Bỏn bỡnh nguyờn thể hiện rừ ở Đụng Nam Bộ với bậc thềm phự sa cổ cú độ caokhoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m, với địa hỡnh đồi gũ lượn song,thấp dần về phớa nam và tõy nam
- Dải đồi trung du Bắc Bộ rộng nhất nằm ở rỡa đồng bằng sụng Hồng và thu hẹp ở rỡađồng bằng ven biển miền Trung
BT2 : Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
Gợi ý:
Trang 5a.Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn nhất, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấutrúc địa hình Việt Nam ; 3/4 diện tích lãnh thổ chủ yếu là đồi núi thấp , địa hình <1000m chiếm 85% , núi cao >2000 m chỉ chiếm 1% cao nhất là Hoàng Liên Sơn với
đỉnh Phan xi păng cao 3143m
b.Địa hình nớc ta đợc tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
c.Địa hình nớc ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của conngời Trong đó ngoại lực là nhân tố chủ yếu
- Dóy Trường Sơn Bắc chạy liờn tục dọc phớa Tõy vựng Bắc Trung Bộ từ phớa nam sụng
Cả đến dóy Bạch Mó theo hướng Tõy Bắc-Đụng Nam
Nú tỏc động mạnh đến cỏc yếu tố tự nhiờn của vựng
a Địa hỡnh
- Gúp phần hỡnh thành cỏc dạng địa hỡnh của vựng: đồng bằng, ven biển
- Quy định hướng địa hỡnh: Tõy Bắc- Đụng Nam
- Chạy sỏt biển kết hợp cỏc dóy nỳi đõm ngang: Đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắtmanh mỳn
- Hướng nỳi Tõy Bắc – Đụng Nam làm cho hướng sụng hầu hết là hướng Tõy – Đụng
- Kết hợp với khớ hậu, nhịp điệu mựa của sụng trựng với mựa khớ hậu, lưu lượng và tốc
độ dũng chảy lớn vào mựa mưa
2 Những khú khăn
- Vựng nỳi nhiều tiềm năng nhưng khú khai thỏc
- Bắc Trung Bộ gỏnh chịu hầu hết cỏc loại thiờn tai của nước ta
Hạn hỏn vào mựa khụ: thiếu nước tưới tiờu, sinh hoạt
Lượng mưa lớn nhưng tập trung vào mưa: lũ lụt
Thiờn tai khỏc: lở đất, chỏy rừng, động đất,…
-Đồng bằng nhỏ hẹp, kộm màu mỡ
BT4: Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, em hóy:
a Trỡnh bày những điểm khỏc nhau về địa hỡnh giữa vựng nỳi Đụng Bắc với vựng nỳi Tõy Bắc nước ta.
Trang 6b Giải thích về độ cao của hai vùng núi này.
Gîi ý:
a Những điểm khác nhau về địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc:
Vị trí - Nằm ở tả ngạn sông Hồng - Nằm giữa sông Hồng và
sông CảĐăc
điểm
- Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích
- Có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo,
mở ra về phía bắc và phía đông: Sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Địa hình có hướng nghiêng thấp dần từ tây
bắc đến đông nam:
+ Cao trên 2000m: những đỉnh núi vùng
thượng nguồn sông Chảy (Kiều Liêu Ti:
+ Cao khoảng 100m: dần về phía biển
- Có địa hình cao nhất nướcvới 3 dải địa hình cùng hướngtây bắc – đông nam:
+ Phía đông: dãy HoàngLiên Sơn cao đồ sộ, có đỉnhPhanxipăng (3143m)
+ Phía tây: địa hình núitrung bình dọc biên giới Việt –Lào (dãy Pu Đen Đinh, dãy PuSam Sao)
+ Ở giữa: các sơn nguyên
và cao nguyên đá vôi: PhongThổ, Tà Phình, Sín Chải, Sơn
La, Mộc Châu
b Giải thích về độ cao của hai vùng núi này:
- Vùng núi Tây Bắc có địa hình cao nhất nước là do vận động Tân kiến tạo nâng lênmạnh
- Vùng núi Đông Bắc có địa hình thấp hơn là do vận động Tân kiến tạo nâng lên yếu
BT5; Dựa vào átlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, Anh(chị) hãy:
So sánh sự giống và khác nhau giữa Địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Gîi ý:
a.Giống nhau:
- Đều hình thành do phù sa sông bồi đắp
-Địa hình tương đối bằng phẳng
- Có hệ thống kênh rạch chằng chịt
TIẾT 5 - KHÍ HẬU VIỆT NAM
Trang 7A mục tiêu
-Học sinh nắm đợc đặc điểm khí hậu, giải thích đợc mqh giữa các thành phần tự nhiên
-Vận dụng KT lí thuyết vào làm một số BT trong ALĐLTNVN
B Bài tập
BT1:Thi tỉnh (2013-2014)
Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, hóy chứng minh khớ hậu nước
ta cú tớnh chất nhiệt đới, giú mựa, ẩm? Giải thớch?
GợI ý
a.Tớnh chất nhiệt đới:
- Nhiệt độ trung bỡnh năm > 210C, tăng dần từ Bắc vào Nam
- Số giờ nắng trung bỡnh từ 1400 – 3000 giờ/năm
- Bỡnh quõn 1m2 lónh thổ nhận được > 1 triệu kcalo
* Do nước ta nằm hoàn toàn trong vũng nội chớ tuyến Bắc Bỏn Cầu.
b Tớnh chất giú mựa:
- Khớ hậu nước ta chia ra hai mựa rừ rệt phự hợp với 2 mựa giú
+ Mựa giú Đụng bắc: Từ thỏng 11 đến thỏng 4 năm sau (mựa đụng) Ở miền Bắc lạnh,khụ vào đầu đụng và lạnh, ẩm vào cuối đụng Miền Nam khụ, núng kộo dài
+ Mựa giú Tõy nam: Từ thỏng 5 đến thỏng 10 (mựa hạ) núng, ẩm, mưa nhiều trờn cảnước
- Do nước ta nằm trong vựng hoạt động giú mựa điển hỡnh chõu Á.
c Tớnh chất ẩm: Lượng mưa lớn từ 1500 – 2000mm/năm Độ ẩm khụng khớ cao >
Nước ta cú hai mựa khớ hậu rừ rệt:
a.Mựa giú Đụng Bắc
- Thời gian hoạt động: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Hớng gió thịnh hành: Gió mùa Đông Bắc, xen kẽ là gió Đông Nam
- Thời tiết và khí hậu trên các miền nớc ta khác nhau rất rõ rệt:
*Miền Bắc:
+ Chịu ảnh hởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc
+ Có một mùa đông không thuần nhất: (Đầu mùa là tiết thu se lạnh, khô hanh hoặc đầumùa lạnh, khô Cuối mùa là tiết xuân ma phùn ẩm ớt hoặc cuối mùa có ma)
+ Nhiệt độ TB tháng nhiều nơi xuống dới 15 0C Miền núi cao xuất hiện sơng muối,
s-ơng giá
* Duyên hải Trung Bộ: có ma lớn, nhất là các tháng cuối năm
* Tây Nguyên và Nam Bộ: Thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa.
b.Mựa giú Tõy nam :
- Thời gian hoạt động: từ tháng 5 đến tháng 10
- Hướng giú thịnh h nh: giú mựa TN v xen kành: giú mựa TN và xen k ành: giú mựa TN và xen k ẽ l tớn phong ành: giú mựa TN và xen k ĐN
- Nhiệt độ cao đều trờn toàn quốc và đạt 250C ở cỏc vựng thấp
- Lượng mưa mựa này rất lớn, chiếm 80% lượng mưa cả năm
- Riờng duyờn hải Trung Bộ mựa này mưa ớt
- Thời tiết phổ biến mựa này là trời nhiều mõy, cú mưa rào, mưa dụng
- Dạng thời tiết đặc biệt là giú tõy, mưa ngõu và bóo
Bóo gõy thiệt hại lớn cho cỏc tỉnh đồng bằng, duyờn hải nước ta, trung bỡnh mỗi năm
4-5 cơn bóo từ biển đụng và thỏi bỡnh dương đổ vào mang lại một lượng mưa đỏng kể
BT3 :Dựa vào AL +KT trình bày các miền khí hậu nớc ta
Trang 8mã(VT 160B) trởra
- Từ Hoànhsơn đến MũiDinh VT 110B
- Từ dãy Bạchmã trở vào - Khu vựcbiển đông
Đặc Điểm -Mùa đông lạnh,
tơng đối ít ma vànửa cuối mùa
đông ẩm ớt, mùa
hè nóng và manhiều
- Có mùa malệch hẳn vềthu đông
-Khí hậu cận
quanh nămcao, với mộtmùa ma vàmột mùa khô
tơng phản sâusắc
-Đều nằm trên nền khí hậu nhiệt đới gió mùa NCB
-Đều nằm trên miền ĐH có độ cao50 m
của gió mùa ĐB nên t0 quanh năm cao
Giống nhau: ma theo mùa, ma nhiều từ T5-T10, ma ít T11-T4 năm sau
BT5:Dựa v o Trang 9- Atlat ào Trang 9- Atlat Địa lớ Việt Nam, hóy:
a.Phõn tớch chế độ nhiệt và chế độ mưa của trạm khớ tượng Đà Lạt và NhaTrang b.So sỏnh và giải thớch sự khỏc biệt về chế độ nhiệt của hai trạm khớ tượng trờn.
Cách làm nh bài 5
BT6: ( Thi huyện 2005-2006)
Nhiệt độ trung bình tháng 1 của các địa điểm
Địa điểm Lạng Sơn Hà Nội Tam Đảo Huế TP Hồ chí
Trang 9Minh Nhiệt độ
Căn cứ vào bảng số liệu trên kết hợp với át lát và kiến thức đã học hãy :
-Nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt của các địa điểm trên
-giải thích tại sao có sự khác nhau đó
Gợi ý
*Nhận xét:
-Nhiệt độ thấp dần từ nam ra bắc (CM =số liệu)
-Nhiệt độ thấp dần từ thấp lên cao (CM= số liệu)
Gợi ý
í chớnh Nội dung cần đạt
Nhiệt độ - Cả 3 trạm khớ hậu đều cú 3-4 thỏng nhiệt độ dưới 200C (là
những thỏng lạnh) từ thỏng 11 đến thỏng 2 năm sau
- Cả 3 trạm khớ hậu mựa hố đều cú nhiệt độ cao trờn 200 C
Lượng mưa Cả 3 trạm khớ hậu đều cú chế độ mưa theo mựa:
- Mựa mưa nhiều từ thỏng 5 đến thỏng 10, trựng với mựa hố
- Mựa mưa ớt từ thỏng 11 đến thỏng 4 năm sau, trựng với mựađụng
Đặc điểm khớ
hậu của miền
- Cú mựa đụng lạnh mưa tương đối ớt
- Cú mựa hố núng và mưa nhiều
TPHD 2011-2012: Dựa vào AL +KT hãy
1.Trình bày đặc điểm phân bố nhiệt độ của nớc ta
2.Cho biết tại sao sự phân bố nhiệt độ của nớc ta có đặc điểm nh trên Gợi ý
Dùng BĐ nhiệt TB T1
-Đợc biểu thị = gam màu vàng nhạt đến gam màu vàng da cam Mỗi gam màu chênhnhau 4oc cả bảng gam màu thể hiện từ < 14oc đến > 24oc
-Gam màu vàng nhạt biểu thị nhiệt độ < 14oc bao trùm miền núi phía bắc cụ thể
Miền núi cao Hoàng Liên Sơn , núi cao giáp biên giới Việt Trung (Hà Giang ,CaoBằng ,Lạng Sơn ) Vì đây là khu vực tiếp liền khu ngoại chí tuyến nên có khí hậu ánhiệt đới nh Hoa nam vị trí miền này gắn liền với lục địa ,núi thấp ,hớng vòng cung mởrộng về phía bắc và ĐB nên chịu ảnh hởng trực tiếp của gió mùa cực đới lạnh về mùa
đông
-Gam màu đỏ vàng da cam bao gồm Đông Nam Bộ ,toàn bộ vùng Tây Nam Bộ vàDuyên Hải Nam Trung Bộ.Vì đây là khu vực nằm gần xích đạo quanh năm nhận đợcnhiều nhiệt và ánh sáng mặt trời , Ko chịu ảnh hởng của gió mùa ĐB nên nhiệt độ cao-Nhìn vào BĐ nhiệt TB T1: các gam màu nhạt dần ở phía bắc càng vào nam màu càngxẫm dần chứng tỏ nhiệt TB T1 năm của nớc ta tăng dần từ bắc vào nam
Dùng BĐ nhiệt TB T7
-Đợc biểu thị = gam màu vàng đến hồng đậm Cả bảng gam màu thể hiện nhiệt độ <
18oc đến > 28oc-Gam màu vàng thể hiện nhiệt độ < 18oc gồm khu vực núi cao TâyBắc ,Sa Pa ,Đà Lạt , Tây Nguyên Vì đây là khu vực địa hình núi cao theo quy luậtphân bố càng lên cao nhiệt độ càng giảm
-Gam màu hồng thẫm thể hiện nhiệt độ > 28oc gồm ĐB Bắc Bộ và khu Bắc Trung Bộ Vì ĐB Bắc Bộ rộng ,ít chịu ảnh hởng của biển Bắc Trung Bộ chịu ảnh hởng của gióphơn tây nam
Dùng BĐ nhiệt TB TB năm
Trang 10Biểu thị gam màu vàng nhạt đến nâu đỏ Cả bảng gam màu thể hiện nhiệt độ < 18oc baogồm núi cao Hoàng Liên Sơn ,Ngọc lĩnh ,CN Tà Ôi Đây là khu vực núi cao nhất nớc ta
> 2000m nhiệt độ càng lên cao càng giảm vì vậy nhiệt độ TB năm thấp
-Gam màu nâu thể hiện nhiệt độ trên 24oc bao gồm toàn bộ duyên hải Nam Trung Bộ
đây là khu vực nằm ở vĩ độ thấp hơn ,ko chịu ảnh hởng của gió mùa ĐB
Đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
To TB năm của nớc ta cao > 21oc vì nớc ta nằm trong khu vực nội chí tuyến
To TB T1 và T7 ở phía bắc chênh nhau nhiều do phía bắc nằm ở vĩ độ cao hơn , chịu
ảnh hởng của gió mùa ĐB
To TB T1 và T7 ở phía nam chênh lệch ít ,tơng đối ổn định vì nằm ở vĩ độ thấp Ko chịu
ảnh hởng của gió mùa ĐB
BT10: TPHD 2011-2012
Dựa vào AL và kiến thức đã học:
1 Nêu hoạt động của bão ở VN
2.Cho biết tại sao bão là một loại thiên tai gây hậu quả rất nặng nề?
Gợi ý:
a.Hoạt động của bão ở VN
- Bóo được phỏt sinh từ khu vực Biển Đụng và vựng biển Thỏi Bỡnh Dương di chuyểnchủ yếu theo hướng Tõy và Tõy Bắc vào Việt Nam
- Thời gian hoạt động: Chủ yếu từ thỏng 6 đến thỏng 11 Nhưng cú những bất ổn địnhcao cú năm bóo đến sớm từ thỏng 5 và kết thỳc muộn hơn vào thỏng 12
- Mựa bóo cú xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam
* Diễn biến hoạt động của bóo:
- Khu vực Bắc Bộ: Thời gian bóo hoạt động nhiều vào thỏng 6, thỏng 7 Tần suất thấp từ0,3 đến 1 cơn bóo/thỏng
- Khu vực Bắc Trung Bộ: Thời gian hoạt động nhiều lựi dần vào thỏng 8 và thỏng 9 Nơichịu ảnh hưởng nhiều bóo nhất, tần suất lớn nhất từ 1,3 đến 1,7 con bóo/thỏng
- Khu vực Trung Trung Bộ: Thời gian hoạt động nhiều lựi chậm tới thỏng 10 Tần suấtkhỏ nhiều từ 1 đến 1,3 cơn bóo/ thỏng
- Khu vực bờ biển cực Nam Trung Bộ: Thời gian hoạt động nhiều lựi chậm tới thỏng 11,thỏng 12 Tần suất nhỏ từ 0,3 đến 1 cơn bóo/ thỏng
- Khu vực Nam Bộ hầu như ớt chịu ảnh hưởng của bóo
Trang 11+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, ma nhiều
b Sông ngòi nớc ta chảy theo 2 hớng chính là TB -ĐN và vòng cung
- Hớng TB-ĐN nh sông ( Hồng, Mã, cả, Cửu Long…))
- Hớng vòng cung nh sông ( Thơng, Lục nam, Cầu …))
Vì: Do hớng nghiêng của địa hình và hớng của các dải núi chính
c Thuỷ chế của sông ngòi nớc ta chia làm 2 mùa : Mùa lũ và mùa cạn khác nhau
Vì:- thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: Chế độ ma mùa của khí hậu , lớp
vỏ phong hoá dày
- Địa hình 3/4 ( chủ yếu) là đồi núi, độ dốc lớn, đẩy nhanh quá trình xâm thực, bàomòn
-Tác động của con ngời
Hàng năm sông ngòi vận chuyển hàng trăm triệu tấn phù sa Vì ảnh hởng của khí hậunhiệt đới gió mùa, ma nhiều, địa hình dốc, thảm thực vật đồi núi giảm mạnh
BT2: So sánh sự khác nhau giữa sông ngòi Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ
Sông ngòi Bắc Bộ Sông ngòi Trung
-Thờng ngắn và dốc,
lũ lên rất nhanh và
đột ngột, nhất là khingặp mùa ma và bãolớn,
Mùa lũ tập trungvào cuối năm từtháng 9- tháng 12
- Dạng lụng chimhoặc nhỏnh cõy
- Có lợng nớc chảylớn, chế độ nớc theomùa, nhng điều hòahơn sông ngòi Bắc
Bộ và Trung Bộ
- Mựa lũ từ thỏng thỏng 11 Lũ lờnchậm, rỳt chậm
7 Có dạng chân chim
- Cú giỏ trị lớn vềgiao thụng