Sinh học là môn khoa học thực nghiệm có tính lý luận và thực tiễn cao. Muốn học tốt sinh học người học phải nắm vững bản chất môn Sinh học về các cơ chế, hiện tượng, quá trình,….đồng thời vận dụng được các kiến thức ấy để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn và lập luận trả lời được các câu hỏi liên quan từ dễ đến khó. Đối với Sinh học 11 là nghiên cứu về sinh lí cơ thể thực vật và động vật có nhiều kiến thức trừu tượng người học phải hiểu được bản chất mới trả lời được. Sinh lí tiêu hóa ở động vật là nội dung không hề đơn giản nhưng lại vô cùng gần gũi và thiết thực với các em học sinh. Chính vì vậy mà tôi chọn nội dung này để soạn giảng theo hướng tổ chức hoạt động tự học của học sinh, giúp các em thêm hứng thú trong giờ học, đồng thời làm quen dần với những đổi mới trong phướng pháp dạy học của giáo viên.
Trang 1CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (Bao gồm các bài 15, 16 – Sinh học 11, Ban cơ bản)
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề
- Sinh học là môn khoa học thực nghiệm có tính lý luận và thực tiễn cao Muốn học tốt sinhhọc người học phải nắm vững bản chất môn Sinh học về các cơ chế, hiện tượng, quá trình,….đồngthời vận dụng được các kiến thức ấy để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn và lập luận trảlời được các câu hỏi liên quan từ dễ đến khó
- Đối với Sinh học 11 là nghiên cứu về sinh lí cơ thể thực vật và động vật có nhiều kiếnthức trừu tượng người học phải hiểu được bản chất mới trả lời được
- Sinh lí tiêu hóa ở động vật là nội dung không hề đơn giản nhưng lại vô cùng gần gũi và thiết thực với các em học sinh Chính vì vậy mà tôi chọn nội dung này để soạn giảng theo hướng
tổ chức hoạt động tự học của học sinh, giúp các em thêm hứng thú trong giờ học, đồng thời làm quen dần với những đổi mới trong phướng pháp dạy học của giáo viên.
2 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng của chuyên đề
2.1 Mục đích, nhiệm vụ
- Hiểu biết đúng đắn, khoa học về quá trình tiêu hóa và người và động vật
- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng và bảo vệ môi trường
- Xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ các loài động vật, bảo vệ môitrường
- Rèn luyện kĩ năng tư duy, tổng hợp
2.2 Đối tượng
- Học sinh lớp 11 lớp đầu cao, ôn thi học sinh giỏi
3 Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
- Áp dụng cho các bài học có liên quan đến tiêu hóa ở động vật
+ Sinh học 11 (cơ bản): Bài 15, 16
+ Công nghệ 10: Bài 29
1
Trang 2
PHẦN 2 NỘI DUNG
I Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm 2 bài (15,16) trong chương I, Sinh học 11 THPT.
II Mạch kiến thức của chuyên đề
1 Khái niệm tiêu hóa ở động vật
2 Tiêu hóa ở các nhóm động vật khác nhau
2.1 Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa2.2 Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa
2.3 Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa
3 Tiêu hóa ở người
4 Tiêu hóa ở động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt
III Thời lượng: 02 tiết
IV Nội dung kiến thức của chuyên đề.
- Tiêu hoá là quá trình biến đổi và thức ăn.
- Quá trình tiêu hoá xảy ra ở:
+ Bên trong tế bào: Tiêu hoá nội bào
+ Bên ngoài tế bào: Tiêu hoá ngoại bào
2 Tiêu hoá ở các nhóm động vật
2.1 Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
- Đại diện: ĐVNS như amip, trùng đế dày
- Qúa trình tiêu hóa:
Thức ăn → thực bào → túi tiêu hóa → Lizôxôm chứa enzim thủy phân → chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ, chất cặn bã được thải ra ngoài theo cơ chế xuất bào
- Đặc điểm tiêu hóa:
2
Trang 3
Tiêu hóa nội bào.
2.2 Động vật có túi tiêu hoá
- Đại diện: Ruột khoang (thủy tức, sứa, ), giun dẹp.
- Qúa trình tiêu hóa:
Thức ăn → túi tiêu hóa → các tế bào trên thành túi tiêu hóa tiết enzim vào túi biến đổi thức
ăn thành các phân tử nhỏ → các tế bào thành túi tiêu hóa thực bào các phân tử thức ăn → tiêu hóa nội bào → chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ, chất cặn bã được thải ra ngoài
- Đặc điểm:
Tiêu hóa ngoại bào trong túi tiêu hóa và nội bào trong các tế bào thành túi tiêu hóa
2.3 Động vật có ống tiêu hóa
- Đại diện: Đa số động vật có xương sống (cá, ếch, thằn lằn, chim, thỏ, ) và nhiều loài động vật
không có xương sông (giun đất, chấu, )
- Cấu tạo cơ quan tiêu hóa: Gồm ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa
+ Ống tiêu hóa thường gồm các phần: Miệng (răng, lưỡi) → Hầu → thực quản → dạ dày
→ ruột non → ruột già → hậu môn
+ Tuyến tiêu hóa: Gồm tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến gan, tuyến tụy và tuyến ruột
- Qúa trình tiêu hóa: Gồm các giai đoạn biến đổi cơ học, hóa học và cả sinh học
+ Biến đổi cơ học: Qúa trình nhai, nghiền, co bóp, nhào trộn, làm thức ăn được phân thành nhiều phân tử nhỏ, tăng diện tích tiếp xúc của thức ăn với dịch tiêu hóa
+ Biến đổi hóa học: Thức ăn được biến đổi dưới tác dụng của các enzim tiêu hóa thành các chất hữu cơ đơn giản, cơ thể có thể hấp thụ được
+ Biến đổi sinh học: Thức ăn được biến đổi nhờ vi sinh vật thành các chất hữu cơ đơn giản
mà cơ thể có thể hấp thụ được
3 Đặc điểm tiêu hóa ở động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật
- Căn cứ vào loại thức ăn, động vật được chia thành 3 nhóm:
+ Động vật ăn thịt: chuyên ăn thức ăn có nguồn gốc động vật Ví dụ: Cá quả, thằn lằn, sư
Trang 4+ Động vật ăn tạp: ăn cả động vật và thực vật Ví dụ: Người, quạ, gấu, gián,
3.1 Cấu tạo ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật
- Cấu tạo ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật:
Cấu tạo răng
Răng chuyên hóa với việc ăn thịt:
+ Răng cửa sắc nhọn, lấy thịt ra khỏi xương
+ Răng hàm nhọn và dài cắn và giữ chặt con mồi
+ Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn đểcắn thịt thành những mãnh nhỏ
- Răng trước hàm và răng lớn, có nhiều
gờ cứng giúp nghiền nát cỏ khi nhai
Khớp hàm
Khớp hàm chặt chỉ có cử động theo chiều lên, xuống (ít có tác dụng nghiền)
Khớp hàm lỏng cho phép hàm dưới chuyển động sang hai bên một cách dễ dàng → nghiền nát thức ăn
Các thành phần tương tự cấu tạo chung - Thành phần của ống tiêu hóa có thêm
một số bộ phận đặc biệt giúp cho quá trình tiêu hóa hiệu quả hơn
+ Động vật nhai lại (trâu, bò) dạ dày có
4 ngăn+ Động vật có dạ dày đơn (thỏ, ngựa) thì lại có manh tràng phát triển rất lớn
Hệ vi sinh vật
cộng sinh
- Không có hệ vi sinh vật cộng sinh - Hệ vi sinh vật cộng sinh rất phát triển
- Kết luận: Tùy theo dạng thức ăn khác nhau mà cấu tạo của ống tiêu hóa của các nhóm động vật có những biến đổi khác nhau, thích nghi với việc tiêu hóa từng loại thức ăn đó
3.2 Qúa trình biến đổi thức ăn trong ống tiêu hóa của thú ăn thịt và ăn thực vật.
4
Trang 5
- Thú ăn thịt: Chủ yếu là biến đổi cơ học và hóa học, các chất dinh dưỡng được hấp thụ tại ruột non giống như ở người.
- Thú ăn thực vật: Bên cạnh 2 quá trình biến đổi cơ học và hóa học như thú ăn thịt, còn có quá trình biến đổi thức ăn nhờ enzim của hệ vi sinh vật cộng sinh rất phát triển ở thú ăn thực vật (vì động vật không có enzim tiêu hóa xenlulozơ)
+ Ở động vật nhai lại: Hiệu suất của quá trình tiêu hóa cao, vì quá trình tiêu hóa sinh học diễn ra từ dạ
cỏ, sau mới qua dạ dày và ruột nên chất dinh dưỡng được hấp thụ tối đa Ngoài ra, các vi sinh vật cũng
là nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật nhai lại
+ Ở động vật có dạ dày đơn: Hiệu suất của quá trình tiêu hóa thấp hơn, vì quá trình tiêu hóa sinh học diễn ra ở manh tràng (ruột già) không phải là cơ quan chuyên hóa cho việc hấp thụ các chất dinh dưỡng
từ thức ăn → Phân lần đầu còn nhiều chất dinh dưỡng, động vật thường ăn lại phân để tiêu hóa lại lần 2
- Trình bày và phân biệt được tiêu hóa ở các nhóm động vật
- Phân tích được chiều hướng tiến hóa của các cơ quan tiêu hóa ở các nhóm động vật
2 Kĩ năng
- Phát triển được kĩ năng làm việc nhóm, giao tiếp, quan sát, phân tích, tổng hợp, phát hiện
và giải quyết vấn đề
3 Thái độ
- Hình thành thái độ nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
- Yêu thích tri thức môn sinh học
- Ý thức nghiêm túc trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng
5
Trang 6
Phát triển tư duy phân tích so sánh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Các hình ảnh về quá trình tiêu hóa ở động vật
2 Hình ảnh về các kiểu cấu trúc hệ tiêu hóa ở các nhóm động vật
3 Máy chiếu, máy tính
4 Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1:Tiêu hóa ở các nhóm động vật
Trang 7tiêu hóa
Đáp án phiếu học tập số 1:
động vật chưa có cơ
dẹp
- Động vật có xương sống
và nhiều động vật không xương sống
ra ), trên thành túi có nhiều tế bào tuyến tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa
- cơ quan tiêu hóa: Gồm ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa
+ Ống tiêu hóa thường gồmcác phần: Miệng (răng, lưỡi) → Hầu → thực quản
→ dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
+ Tuyến tiêu hóa: Gồm tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến gan, tuyến tụy và tuyến ruột
Hình
thức
- Tiêu hóa nội bào - Tiêu hóa ngoại bào
tiêu hóa nội bào
- Tiêu hóa ngoại bào
Diễn biến
quá trình
tiêu hóa
3 giai đoạn :+ Lấy TĂ bằng hình thức nhập bào-> hình thành không bào tiêu hóa+ Nhờ enzyme của lizoxom vào không bào tiêu hoá và thuỷ phân cácchất dinh dưỡng phức tạpthành các chất đơn giản + Hấp thu chất dinh dưỡng đơn giản vào tế bào chất, phần thức ăn không được tiêu hoá trong không bào được đưa ra khỏi tế bào chất theo kiểu xuất bào
Khi thức ăn vào trong túi tiêu hoá, các tế bàotuyến tiết enzyme tiêu hoá để thuỷ phân các thức ăn thành các phần có kích thước bé hơn ( tiêu hoá ngoại bào ) → Thức ăn đượctiêu hoá dở dang được vận chuyển vào trong
tế bào biểu mô để tiến hành tiêu hoá nội bào
→ Các chất dinh dưỡng được giữ lại, các chất thải được đưa
ra lỗ thông trở lại môi trường
Trong ống tiêu hóa, thức ănđược tiêu hóa ngoại bào (gồm biến đổi cơ học, hóa học và cả sinh học) thành các chất hữu cơ đơn giản sau đó được hấp thụ vào máu
Các chất không được tiêu hoá trong ống tiêu hoá sẽ thành phân và thải ra ngoài theo lỗ hậu môn
Thức ăn được di chuyển theo một chiều trong ống tiêu hoá
Phiếu học tập số 2: Quá trình tiêu hóa ở người
Bộ phận
7
Trang 8
Dạ dày
Ruột non
Đáp án phiếu học tập số 2: Quá trình tiêu hóa ở người
Làm nhỏ, trộn TĂ với nước bọt
- Biến đổi hóa học: Nhờ e zim của tuyến nước bọt
enzim amilaza trong nước bọt thủy phân tinh bột đường mantozơ
Làm nhỏ, trộn TĂ với dịch vị
- Biến đổi hóa học: Chủ yếu là tiêu hóa prôteintein dưới tác dụng của
enzim pepsin và HCl có trong dịch vị Hđ hiệu quả trong pH từ 1.5 2.5 Prôteintein pepsin peptit
già
- Biến đổi hóa học: Nhờ e zim của dịch ruột, dịch tụy, dịch mật
Protein, Peptit Ezim aa lipit Ezim axit béo + glixerol Tinh bột, mantozo Ezim Glucozơ
AND, ARN Ezim nucleotit
- Hấp thu dinh dưỡng: Nhờ nếp gấp niêm mạc ruột dinh dưỡng được hấp
thu theo hệ bạch huyết và máu về tim và đi tới các cơ quan khác
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
1 Mục đích
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh
- Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của HS, tạo mối liên tưởng giữa kiến thức đã có với kiến thức mới sẽ lĩnh hội trong bài học
- Giúp HS huy động những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân có mối liên quan đến bàihọc mới, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới
2 Nội dung
8
Trang 9
- HS quan sát hình ảnh về trao đổi chất ở thực vật và hình ảnh về hệ tiêu hóa ở người, sau đó nêu được sự khác biệt về quá trình dinh dưỡng ở thực vật và người (Thực vật sống tự dưỡng nhờ khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ qua quá trình quang hợp Còn động vật không thể tự tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể, mà buộc phải lấy vào thông qua thức ăn)
- GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về tiêu hóa ở động vật
- GV dẫn dắt vào bài
3 Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh
- HS nêu được sự khác nhau về hình thức dinh dưỡng ở thực vật (tự dưỡng) và ở động vật (dị dưỡng) Nhưng có thể còn thắc mắc một số vấn đề:
+ Thức ăn đi vào cơ thể sẽ được biến đổi ở các bộ phận nào?
+ Các động vật khác tiêu hóa thức ăn giống con người không?
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến quá trình tiêu hóa ở động vật, cùng với các câu hỏi “nêu vấn đề”:
9
Trang 10
Người bị ngất xỉu vì đói, nên sơ cứu như thế nào?
Trùng đế giày – cơ thể chỉ là 1TB, chúng sẽ
tiêu hóa như thế nào?
Với loại thức ăn khác nhau, liệu rằng cấu tạo
cơ quan tiêu hóa của chúng có giống nhau?
- GV dẫn dắt vào bài: Con người và động vật muốn tồn tại và phát triển thì cũng cần có quá trình
trao đổi chất với môi trường ngoài cụ thể là thức ăn, làm thế nào mà để thức ăn có thể chuyển hóa được thành các chất dinh dưỡng đáp ứng được các nhu cầu của động vật đó là nhờ vào quá trình
10
Trang 11
tiêu hóa Vậy quá trình tiêu hóa là gì, nó diễn ra như thế nào? Đối với các nhóm động vật khác nhau thì quá trình diễn ra khác nhau hay không? Chúng ta cũng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Khái niệm tiêu hóa ở động vật Tiêu hóa ở các nhóm động vật
1 Mục đích:
- Nêu được khái niệm tiêu hóa ở động vật, tiêu hóa nội bào tiêu hóa ngoại bào, tiêu hóa cơ học tiêu hóa hóa học
- Trình bày và phân biệt được tiêu hóa ở các nhóm động vật
- Phân tích được chiều hướng tiến hóa của các cơ quan tiêu hóa ở các nhóm động vật
2 Nội dung:
Trình bày nội dung kiến thức mà HS cần hình thành
I Các khái niệm về tiêu hóa ở động vật.
- KN tiêu hóa ở động vật
- KN tiêu hóa nội bào
- KN tiêu hóa ngoại bào
II Tiêu hóa ở các nhóm động vật.
1 Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
2 Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa
3 Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa
3 Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh:
3.1 Nội dung I Các khái niệm về tiêu hóa ở động vật.
- HS nghiên cứu câu hỏi lệnh SGK, vận dụng kiến thức đã có để chọn được đáp án đúng về khái niệm tiêu hóa ở động vật
3.2 Nội dung II Tiêu hóa ở các nhóm động vật.
- HS làm việc nhóm để hoàn thành PHT về tiêu hóa ở các nhóm động vật khác nhau
- HS theo dõi phần trình bày của các nhóm khác, đưa ra nhận xét, góp ý
4 Kỹ thuật tổ chức:
4.1 Nội dung I Các khái niệm về tiêu hóa ở động vật
- GV: Yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK – trang 61, và gọi một bạn lên trả lời
- GV giới thiệu về tiêu hóa nội bào, tiêu hóa ngoại bào
11
Trang 12
4.2 Nội dung II Tiêu hóa ở các nhóm động vật.
* Hoạt động nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS hoàn thành PHT trong 7 phút
+ Nhóm 1, 2: Nghiên cứu thông tin SGK và hoàn thành PHT số 1
+ Nhóm 3, 4: Nghiên cứu thông tin SGK và hoàn thành PHT số 2
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận, hoàn thiện PHT
* Báo báo kết quả
- Đại diện nhóm 1,3 dán PHT lên bảng, trình bày nhanh trong khoảng 2 - 4 phút/nhóm
- Đại diện nhóm 2, 4 nhận xét
- GV trình chiếu kiến thức chính xác (Đáp án PHT số 1,2)
* GV cho HS quan sát hình ảnh về tiêu hóa ở các nhóm động vật và trả lời các câu hỏi:
Câu 1 Ưu điểm của tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa so với tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
Câu 2 Tại sao nói tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào?
Câu 3 Ống tiêu hoá phân hoá thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì?
Câu 4 Hãy nêu hướng tiến hóa về tiêu hóa (từ động vật đơn bào đến động vật có túi, ống tiêu hóa) về:
+ Cơ quan tiêu hóa:
+ Chiều đi của thức ăn, chất thải:
+ Mức độ trộn lẫn thức ăn với chất thải:
+ Mức độ hòa loãng của dịch tiêu hóa với nước :
+ Kích thước của thức ăn:
12
Trang 13
+ Tiêu hóa nội bào, ngoại bào
Câu 1: Cơ quan tiêu hóa của Thủy tức là gì? (10 chữ cái)
Câu 2: Cơ quan tiêu hóa của Thú là gì? (10 chữ cái)
Câu 3: Quá trình làm cho các chất trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản gọi là quá trình….?.(7 chữ cái)
Câu 4: Cơ quan tiêu hóa của thủy tứclà gì? (8 chữ cái)
Câu 5: Là 1 hình thức biến đổi thức ăn trong tiêu hóa.(5 chữ cái)
Câu 6: Quá trình tiêu hóa ngoài tế bào gọi là tiêu hóa… (8 chữ cái)
Câu 7: Hình thức tiêu hóa làm biến đổi dinh dưỡng trong thức ăn từ dạng phức tạp nhờ sự tác động của enzim tiêu hóa.(6 chữ cái)
3 Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh:
- HS có thể đưa ra câu trả lời nhưng chưa đầy đủ hoặc chưa đúng, GV sẽ hướng dẫn và giúp HS hoàn chỉnh
4 Kỹ thuật tổ chức:
- GV đưa ra ô chữ cùng các các câu hỏi, tình huống thực tế và yêu cầu HS thảo luận, trả lời
- HS làm việc nhóm, GV gọi đại diện HS trả lời
- GV phân tích, chu
13
Trang 14
3 Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh:
- HS phải đưa ra một hành động cụ thể và phân tích hành động đó
4 Kỹ thuật tổ chức:
- GV đưa câu hỏi vào cuối giờ học:
+ Tại sao chúng ta không nên bỏ bữa sáng? Tại sao nhịn đói quá lâu có thể dẫn đến ngất xỉu? Chúng ta cần làm gì để sơ cứu cho những bệnh nhân bị ngất xỉu vì đói?
+ Người bị bênh đau dạ dày cần có chế độ ăn uống như thế nào cho hợp lí ?
+ GIải thích khái quát về bện táo bón và bệnh tiêu chảy ở người nêu các biện pháp phòng và chữa
- HS làm việc cá nhân, ở nhà và trình bày vào vở bài tập
- GV sẽ kiểm tra vở bài tập và bài làm của HS vào buổi học hôm sau
Tiết 2: TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT
Trang 15- Phân tích được sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của cơ quan tiêu hóa.
- Mô tả được quá trình tiêu hóa trong dạ dày 4 ngăn ở thú ăn thực vật
- Đề xuất một số biện pháp chế biến thức ăn trong chăn nuôi giúp tiêu hóa đạt hiệu quả cao
2 Kĩ năng
- Phát triển được kĩ năng làm việc nhóm, giao tiếp, quan sát, phân tích, tổng hợp, phát hiện và giải quyết vấn đề
3 Thái độ
- Hình thành thái độ nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
- Yêu thích tri thức môn sinh học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Các đoạn phim về quá trình tiêu hóa ở động vật
2 Hình ảnh về các kiểu cấu trúc hệ tiêu hóa ở các nhóm động vật
3 Máy chiếu, máy tính
4 Phiếu học tập
Phiếu học tập số 3: Đặc điểm cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa
dưỡng Thức ăn thô cứng và ít chất dinh dưỡng , khó tiêu hoá ( vì có thành xenlulozo)
Răng - Răng cửa sắc nhọn → lấy thịt ra
khỏi xương
- Răng nanh nhọn và dài→ cắm và
- Răng nanh giống răng cửa Khi ăn cỏ, các răng này tì lên tấm sừng ở hàm trên đểgiữ chặt cỏ (trâu)
15
Trang 16
giữ mồi cho chặt.
- Răng trước hàm và răng ăn thịt
lớn, cắn thịt thành các mảnh nhỏ để
dễ nuốt
- Răng hàm có kích thước nhỏ, ít
được sử dụng
- Răng trước hàm và răng hàm phát triển
có nhiều gờ → nghiền nát cỏ khi nhai
là dạ dày đơn
- Thịt được tiêu hóa cơ học và tiêu
hóa hóa học giống như trong dạ
dày người (dạ dày co bóp làm
nhuyễn thức ăn và làm thức ăn trộn
đều với dịch vị Enzim pepsin thủy
phân prôtêin thành các peptit)
- Dạ dày thỏ, ngựa là dạ dày đơn, lớn (1 túi).
- Dạ dày trâu, bò có 4 túi là dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.
+ Dạ cỏ là nơi dự trữ, làm mềm thức ăn
khô và lên men Trong dạ cỏ có rất nhiều
vi sinh vật tiêu hóa xenlulozo và các chất dinh dưỡng khác
+Dạ tổ ong góp phần đưa thức ăn lên
miệng để nhai lại
Dạ lá sách giúp hấp thụ lại nước
Dạ múi khế tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin có trong cỏ và vi sinh vật từ dạ cỏ xuống
Ruột
non - Ruột non ngắn hơn nhiều so với ruột non của thú ăn thực vật
- Các chất dinh dưỡng được tiêu
hóa hóa học và hấp thụ trong ruột
non giống như ở người
- Ruột non dài vài chục mét và dài hơn rất nhiều so với ruột non của thú ăn thịt
- Các chất dinh dưỡng được tiêu hóa hóa học và hấp thụ trong ruột non giống như ởngười
Manh
tràng
Manh tràng(Ruột tịt) không phát
triển và không có chức năng tiêu
hóa thức ăn
Manh tràng rất phát triển và có nhiều vi sinh vật cộng sinh tiếp tục tiêu hóa xenlolozo và các chất dinh dưỡng có trong
Biến đổi hóa học
Biến đổi sinh học
Trang 17học các răng đều bằng nhau
- Nhai sơ qua ở lần nhai đầu, sau
đó ợ lên nhai lại và nhai kĩ hơn ởlần nhai sau
- TĂ được vận chuyển từ miệng
=> dạ cỏ => dạ tổ ong=> miệng
=>dạ lá sách => dạ múi khế
Nhai kĩ hơn lầnnhai đầu tiên của
ĐV nhai lại
- TĂ được tích trữ ởtrong diều
- Ở dạ dày có dạ dày
cơ (mề) để co bóp vànghiền thức ăn
Biến đổi hóa
học
Ở miệng: biến đổi tinh bột => mantozo do amilaza trong tuyến nước bọt tiết ra
Ở dạ dày: tiêu hóa protein và xenlulozo
Ở ruột non: tiêu hóa tất cả các lại CHC
Biến đổi
sinh học
- Xảy ra ở dạ cỏ, là nơi chứaVSV cộng sinh có khả năng tiếtxenlulaza để biến đổi xenlulozothành glucozo
- Hệ VSV là nơi cung cấp proteinchủ yếu cho ĐV nhai lại
- Xảy ra ở manhtràng, ruột tịt pháttriển thành manhtràng, chứa các VSVcộng sinh để biếnđổi xenlulozo
Không có
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
1 Mục đích
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh
- Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của HS, tạo mối liên tưởng giữa kiến thức đã có với kiến thức mới cần/sẽ lĩnh hội trong bài học mới
- Giúp HS huy động những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân có mối liên quan đến bàihọc mới, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới
2 Nội dung
- HS quan sát hình ảnh về hệ tiêu hóa ở người, ở các nhóm động vật khác khác nhau
- GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về tiêu hóa ở động vật
- GV dẫn dắt vào bài
3 Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh
17