Về mặt lí luận: Đây là một chủ đề có nội dung kiến thức Triết học nói về nội dung của quy luật mâu thuẫn 1 trong 3 quy luật quan trọng của chương trình GDCD lớp 10 nói riêng và bộ môn nói chung. Hiểu được nội dung quy luật sẽ giúp học sinh giải quyết được rất nhiều vấn đề trong thực tiễn học tập và rèn luyện. Về mặt thực tiễn: Đây là chủ đề khó đối với người học, trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy học sinh khó nắm bắt, hiểu rõ được nội dung của bài, rất dễ nhầm lẫn giữa mâu thuẫn triết học với quan niệm đối lập thông thường. Vì vậy cần xây dựng theo chuỗi các hoạt động, tổ chức cho học sinh được tự nghiên cứu, tự chuẩn bị, để các em hiểu được nội dung 1 cách sâu sắc và thấu đáo hơn, từ đó biết cách vận dụng vào giải quyết mâu thuẫn trong thực tiễn.
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CẤP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, NĂM HỌC 2018-2019.
Tác giả : ………
Chức vụ: Giáo viên.
Đơn vị công tác : ………
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ.
1.1 Tên chủ đề: Nguồn gốc vận động phát triển của sự vật, hiện tượng.
1.2 Cơ sở xây dựng chủ đề:
1.2.1 Nội dung trong chương trình hiện hành: Bài 4, GDCD Lớp 10.
1.2.2 Lý do xây dựng chủ đề:
Về mặt lí luận: Đây là một chủ đề có nội dung kiến thức Triết học nói về nội
dung của quy luật mâu thuẫn 1 trong 3 quy luật quan trọng của chương trìnhGDCD lớp 10 nói riêng và bộ môn nói chung Hiểu được nội dung quy luật sẽ giúphọc sinh giải quyết được rất nhiều vấn đề trong thực tiễn học tập và rèn luyện
Về mặt thực tiễn: Đây là chủ đề khó đối với người học, trong quá trình giảng
dạy tôi nhận thấy học sinh khó nắm bắt, hiểu rõ được nội dung của bài, rất dễ nhầmlẫn giữa mâu thuẫn triết học với quan niệm đối lập thông thường Vì vậy cần xâydựng theo chuỗi các hoạt động, tổ chức cho học sinh được tự nghiên cứu, tự chuẩn
bị, để các em hiểu được nội dung 1 cách sâu sắc và thấu đáo hơn, từ đó biết cáchvận dụng vào giải quyết mâu thuẫn trong thực tiễn
1.3 Nội dung chi tiết của chủ đề
Nội dung 1: Thế nào là mâu thuẫn?
- Mặt đối lập của mâu thuẫn
- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Nội dung 2: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
- Giải quyết mâu thuẫn
- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
Nội dung 3: Bài học thực tiễn
1.4 Thời lượng
Căn cứ vào lượng kiến thức, phương pháp tổ chức dạy học chủ đề, trình độ nhậnthức của học sinh ở trường chúng tôi thiết kế thời lượng cho chủ đề như sau:
Trang 2- Thời gian học ở nhà: 1 tuần nghiên cứu tài liệu
- Số tiết học trên lớp: 2 tiết nghiên cứu các nội dung 1, 2, 3
II MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
Sau khi học xong chủ đề này HS cần nắm được:
- Kĩ năng làm việc theo nhóm
- Kĩ năng khoa học: quan sát, so sánh, phân loại, định nghĩa
- Kĩ năng học tập: tự học, tự nghiên cứu, hợp tác, giao tiếp
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn
3 Thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập bộ môn.
- Vận dụng kiến thức lý thuyết về mâu thuẫn vào thực tiễn cuộc sống từ đó có ýthức giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống, học tập, rèn luyện Nêu cao ý thức phêbình và tự phê bình để không ngừng phát triển
III CÁC NĂNG LỰC CÓ THỂ HƯỚNG TỚI TRONG CHỦ ĐỀ:
1 Năng lực nhận biết phát hiện và giải quyết vấn đề dựa trên hiểu biết về mâuthuẫn
2 Thu nhận và xử lí thông tin, làm các bài tập liên quan đến mâu thuẫn, làm cácbài báo cáo mà giáo viên giao cho làm trước tại nhà Tìm kiếm thông tin trên mạnginternet
3 Nghiên cứu khoa học: đề xuất giả thuyết, dự đoán kết quả thông qua các phầnthảo luận chuẩn bị trước ở nhà
4 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: vận dụng những kiến thức về mâuthuẫn để giải quyết các tình huống gặp trong đời sống, học tập, rèn luyện đạo đức
Trang 35 Năng lực tư duy thông qua phân tích, so sánh, xác lập mối quan hệ giữa các mặtđối lập, thống nhất, đấu tranh trong mâu thuẫn.
6 Năng lực ngôn ngữ: diễn đạt trình bày nội dung dưới nhiều hình thức khác nhaunhư thảo luận nhóm, trình bày bài thuyết trình, nhận xét bài của các nhóm khác
7 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin thông qua hoạt động tìm kiếm thông tintrên mạng internet, thiết kế bài báo cáo power point
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐƯỢC
1 Bảng mô tả các mức độ kiến thức
Nội dung Nhận biết
(MĐ1)
Thông hiểu (MĐ2)
Vận dụng thấp (MĐ3)
Vận dụng cao (MĐ4)
Thế nào là mâu
thuẫn
Trình bày kháiniệm mâuthuẫn
Cho ví dụ
Mặt đối lập của
mâu thuẫn
Trình bày kháiniệm mặt đốilập
sự vật hiệntượng
Nhận xétđược sự pháttriển của các
sự vât, hiệntượng trongđời sốngthông quaviệc giảiquyết mâuthuẫn
2 Biên soạn câu hỏi theo các cấp độ.
Nhận biết
Trang 4Câu 1 Trong một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh
với nhau là
A mâu thuẫn B mặt đối lập C vận động D đứng im
Câu 2 Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động,
phát triển của sự vật, hiện tượng, chúng phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau là
A mâu thuẫn B mặt đối lập C vận động D đứng im
Câu 3 Phản ánh những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm trái ngược nhau trong
mỗi sự vật hiện tượng là đặc điểm của
A mâu thuẫn B mặt đối lập C vận động D đứng im
Câu 4 Là những mặt đối lập ràng buộc, thống nhất và đấu tranh với nhau trong
mâu thuẫn là đặc điểm của
Câu 5 Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề
tồn tại cho nhau, Triết học gọi đó là sự
Câu 7 Các mặt đối lập được coi là đấu tranh với nhau khi chúng
A tương tác với nhau B tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
C liên hệ làm tiền đề cho nhau D đối lập với nhau
Câu 8 Các mặt đối lập được coi là thống nhất với nhau khi chúng
A tương tác với nhau B tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
C xung đột, tiêu diệt nhau D liên hệ, gắn bó nhau
Câu 9 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường nào dưới đây?
A Đấu tranh giữa các mặt đối lập B Thống nhất giữa các mặt đối lập
Trang 5C Điều hòa các mặt đối lập D Tổng hòa các mặt đối lập.
Câu 10 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là quá trình
A tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau B thúc đẩy, bài trừ, gạt bỏ nhau
C tác động, thúc đẩy, xóa bỏ nhau D đối kháng, bài trừ, gạt bỏ nhau
Thông hiểu
Câu 1 Hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của
mâu thuẫn triết học trong các ý sau đây?
A Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một chỉnh thể
B Hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau
C Không có mặt này thì không có mặt kia
D Hai mặt đối lập hợp lại thành một khối thống nhất
Câu 2 V.I Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối
lập” Câu đó V.I Lê-nin bàn về
A nội dung của sự phát triển
B khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
C điều kiện của sự phát triển
D nguồn gốc của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
Câu 3 Trong con người, luôn có sự đấu tranh giữa cái thiện và cái ác là nói đến
A sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
B sự tác động giữa các mặt đối lập
C sự thống nhất giữa các mặt đối lập
D sự bài trừ giữa các mặt đối lập
Câu 4 Trong xã hội có giai cấp, giai cấp bị trị luôn đấu tranh với giai cấp thống trị
là nói đến
A sự tác động giữa các mặt đối lập
B sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
C sự thống nhất giữa các mặt đối lập
D sự bài trừ giữa các mặt đối lập
Câu 5 Trong xã hội luôn có sự đấu tranh giữa lối sống có văn hóa và lối sống phi
văn hóa là nói đến
Trang 6A sự tác động giữa các mặt đối lập
B sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
C sự thống nhất giữa các mặt đối lập
D sự bài trừ giữa các mặt đối lập
Câu 6 Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là mâu thuẫn theo quan niệm
triết học?
A Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị trong xã hội có giai cấp đối kháng
B Mâu thuẫn giữa các học sinh tích cực và các học sinh cá biệt trong lớp
C Mâu thuẫn giữa hai nhóm học sinh do sự hiểu nhầm lẫn nhau
D Sự xung đột giữa nhu cầu phát triển kinh tế và yêu cầu bảo vệ môi trường
Câu 7 Trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn luôn có
A hai mặt đối lập B nhiều mặt đối lập
C một mặt đối lập D một mâu thuẫn
Câu 8 Hiểu như thế nào là đúng về mâu thuẫn triết học ?
A Các mặt đối lập không cùng nằm trong một chỉnh thể, một hệ thống
B Một mặt đối lập nằm ở sự vật, hiện tượng này, mặt đối lập kia nằm ở sự vật, hiện tượng khác
C Hai mặt đối lập phải cùng tồn tại trong một chỉnh thể
D Hai mặt đối lập cùng tồn tại tách biệt trong một chỉnh thể
Câu 9 Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những
Câu 10 Trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn luôn có
A hai mặt đối lập cơ bản B nhiều mặt đối lập cơ bản
C một mặt đối lập cơ bản D những mặt đối lập cơ bản
Vận dụng
Câu 1 Giáo viên ra bài tập về mặt đối lập của mâu thuẫn triết học cho cả lớp làm
N suy nghĩ mãi mà vẫn không làm được Em hãy giúp N chỉ ra đâu là mặt đối lập của mâu thuẫn triết học trong các nội dung dưới đây?
Trang 7A Dài và ngắn B Đồng hoá và dị hoá.
Câu 2 Giáo chủ nhiệm đã khuyến khích cho học sinh có tinh thần mạnh dạn phê
bình, góp ý những bạn thường xuyên vi phạm nội quy ảnh hưởng đến tập thể lớp Trong trường này, cô giáo đã giải quyết mâu thuẫn bằng cách nào dưới đây?
A Điều hòa mâu thuẫn B Thống nhất mâu thuẫn
C Đấu tranh giữa các mặt đối lập D Thống nhất giữa các mặt đối lập
Câu 3 Trong lớp, H và K mâu thuẫn với nhau T đã đứng ra phân tích về hành vi
việc làm của mỗi bạn sau đó H và K bắt tay hóa giải mâu thuẫn Trong trường này,
H và K đã giải quyết mâu thuẫn bằng cách nào dưới đây?
A Điều hòa mâu thuẫn B Thống nhất mâu thuẫn
C Đấu tranh giữa các mặt đối lập D Thống nhất giữa các mặt đối lập
Câu 4 Nhằm trục lợi, nhiều kẻ xấu đã thực hiện hành vi “rải đinh” trên đường giao
thong Theo quan điểm mâu thuẫn Triết học, cách nào dưới đây sẽ giải quyết triệt
để tình trạng này?
A Tham gia dọn sạch đinh trên đường
B Đấu tranh ngăn chặn, xử lí những kẻ rải đinh
C Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn trên đường
D Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng “đinh tặc”
Câu 5 “Trải qua nhiều cuộc đấu tranh giữa giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ
trong xã hội phong kiến, mà đỉnh cao là thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm
1945 đã dẫn đến việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” Đoạn văntrên thể hiện những quy luật nào của Triết học?
A Quy luật mâu thuẫn, quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định
B Quy luật mâu thuẫn, quy luật phủ định của phủ định, quy luật biến đổi
C Quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định, quy luật tiến hóa
D Quy luật lượng – chất, quy luật vận động, quy luật phủ định của phủ định
Vận dụng cao
Trang 8Câu 1 H cho rằng bản tính thiện trong người này với cái ác của người kia vẫn
được coi là mặt đối lập của triết học Em hãy giúp H hiểu đúng về mặt đối lập của triết học qua việc tìm câu trả lời đúng sau đây?
A Cứ có sự đối lập đều là mặt đối lập của triết học
B Mặt đối lập là những mâu thuẫn nhưng phải tồn tại trong một chỉnh thể
C Mặt đối lập là những mâu thuẫn không cần phải tồn tại trong một chỉnh thể
D Mặt đối lập là những mâu thuẫn phải tồn tại trong nhiều chỉnh thể
Câu 2 K cho rằng đã gọi là mặt đối lập rồi thì là sao có sự thống nhất cho được
Em hãy giúp K hiểu đúng về sự thống nhất của các mặt đối lập qua việc tìm câu trảlời đúng sau đây?
A Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau là sự thốngnhất giữa các mặt đối lập
B Không thể có sự thống nhất giữa các mặt đối lập trong cùng mâu thuẫn được
C Mọi mâu thuẫn chỉ có sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
D Sự thống nhất giữa các mặt đối lập chỉ có khi có sự thỏa hiệp
Câu 3 K và N là bạn học cùng lớp, chơi rất thân với nhau Do hiểu lầm nên
MKgiận và không nói chuyện với N Theo em, N lựa chọn cách nào dưới đây để giải quyết vấn đề cho phù hợp theo quan điểm Triết học?
A Nói xấu lại K với bạn cùng lớp
B Im lặng cho đến khi nào K hết giận
C Nghỉ chơi và không quan tâm đến K
D Thẳng thắn ngồi lại trao đổi để giải quyết
Câu 4 Nếu một người bạn hiểu lầm và nói không tốt về mình, em sẽ chọn cách
giải quyết nào sau đây cho phù hợp với quan điểm Triết học Mác-Lênin?
A Trao đổi thẳng thắn với bạn ấy
B Tránh không gặp mặt bạn ấy
C Im lặng không nói ra
D Cũng sẽ nói xấu bạn ấy
Câu 5 Em sẽ lựa chọn cách nào sau đây để giải quyết mâu thuẫn giữa tư tưởng
chăm học và lười học của bản thân?
Trang 9A Đấu tranh để loại bỏ tư tưởng lười học.
B Dung hòa giữa tư tưởng chăm học và lười học
C Không quan tâm, muốn ra sao cũng được
và thống nhất cách làm việc Mỗi nhóm 6-7 học sinh
* GV định hướng nội dung cơ bản và dự kiến thời lượng học:
+ Tiết 1: Mục 1: a,b,c
+ Tiết 2: Mục 2: a,b + Bài học thực tiễn
* GV giao nhiệm vụ cho học sinh:
- Cá nhân mỗi học sinh về nhà đọc và nghiên cứu trước các nội dung liên quan đếnmâu thuẫn
- Nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
Với nội dung kiến thức của Tiết 1 của chủ đề:
Nhóm 1: Mâu thuẫn là gì? Phân biệt mâu thuẫn theo quan niệm thông thường và
mâu thuẫn theo quan điểm Triết học? Nêu ví dụ về mâu thuẫn trong tự nhiên, xãhội, tư duy?
Nhóm 2: Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn? Nêu ví dụ? Nói đến mặt đối lập
của mâu thuẫn là nói đến những mặt đối lập dàng buộc bên trong 1 sự vật, hiệntượng cụ thể hay mọi sự đối lập bất kì?
Nhóm 3: Thế nào là Sự thống nhất giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ?
Nhóm 4: Theo quan niệm Triết học thế nào là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập?
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập trong mâu thuẫn triết học khác với sự đấu tranhthông thường như thế nào?
Với nội dung tiết 2 của chủ đề :
Nhóm 1: Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì? Nếu không có sự đấu
tranh giữa các mặt đối lập thì kết quả sẽ ra sao? Nguồn gốc vận động, phát triểncủa sự vật hiện tượng là gì? Nêu ví dụ?
Nhóm 2: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách nào? Tại sao?
Trang 10Nhóm 3: Sau khi học xong nội dung bài học em rút ra được những bài học thực
tiễn gì cho bản thân?
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Học sinh có 1 tuần để nghiên cứu và hoàn thiện nhiệm vụ của cá nhân, nhómmình Nhóm trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp, xây dựng bài báo cáo và in nộidung cơ bản cần ghi nhớ
- Đọc và nghiên cứu trước bài Nguồn gốc vận động phát triển cảu sự vật, hiệntượng
- Tìm kiếm thông tin liên quan đến mặt đối lập, sự thống nhất, sự đấu tranh giữacác mặt đối lập, giải quyết mâu thuẫn qua mạng internet
- Giấy A0, bút dạ
- Bài báo cáo power point của nhóm
VI TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Tiết 1 - Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG.
- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
- Rèn luyện kĩ năng phán đoán, phân tích, tư duy
3.Về thái độ:
- Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn phù hợp với lứa tuổi
4 Các năng lực cần hình thành.
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực giải quyếtvấn đề, tự học; Sáng tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ;
B TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC.
Trang 111 Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu : Học sinh trả lời câu hỏi, bày tỏ quan điểm cá nhân Từ đó dẫn dắt HS
vào nội dung bài học
- Cách thức tiến hành: Gv Tạo tình huống có vấn đề.
Ở bài 3 các em đã được tìm hiểu về sự vận động, phát triển của thế giới vật chất.Mọi sự vật, hiện tượng trên thế giới luôn trong quá trình vận động và phát triển.Nguyên nhân nào dẫn đến sự vận động, phát triển ấy? Triết học và tôn giáo cónhững quan điểm khác nhau về vấn đề này Nhà cơ học Niu-tơn cho rằng nguồngốc của vận động nằm ngoài vật chất, nhờ “cái hích của thượng đế’ Hôn-bách, nhàduy vật tiêu biểu ở thế kỉ XVIII của Pháp cho rằng: “Vật chất vận động là do sứcmạnh của bản thân nó, không cần đến một sức thúc đẩy nào từ bên ngoài”
GV đặt câu hỏi: Theo em quan điểm nào đúng, quan điểm nào sai?
Hs trả lời:
Gv nhận xét và dẫn dắt vào nội dung bài học
- Sản phẩm mong đợi: Gợi mở cho hs những nội dung kiến thức bài học hôm nay.
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là mâu thuẫn.
- Mục tiêu: Nắm được khái niệm mâu thuẫn theo nghĩa triết học, phân biệt được
mâu thuẫn thông thường và mâu thuẫn triết học
- Cách thức tiến hành:
+ GV: Yêu cầu học sinh trả lời 1 số câu hỏi (Đã giao cách đây 1 tuần, nhóm 1)
Em hãy nêu 1 vài ví dụ về mâu thuẫn? Khi nói đến mâu thuãn thì theo quan niệmthông thường ta thường nghĩ tới những điều gì? Phân biệt mâu thuẫn theo quanniệm thông thường và theo quan niệm triết học? Cho ví dụ về mâu thuẫn theo quanniệm triết học trong tự nhiên, xã hội và tư duy?
+ HS: Đại diện nhóm 1 trình bày
+ GV tổ chức cho cả lớp trao đổi ý kiến và nhận xét chốt kiến thức
- Sản phẩm mong đợi:
+ Hs hiểu được khái niệm mâu thuẫn.
+ Phân biệt mâu thuẫn thông thường với mâu thuẫn triết học:
* Mâu thuẫn (thông thường) là trạng thái xung đột lẫn nhau
* Mâu thuẫn (TH): Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động lên nhau
Ghi nhớ: