Nhà hành chính 3 tầng: Công trình được thiết kế 3 tầng. Nhà khung bê tông cốt thép toàn khối xây tường chèn, tường ngăn. Mặt bằng công trình có hình chữ nhật, các bước gian định hình 3,6 m. Nhịp nhà rộng 6,0 m và hành lang phía trước rộng 1,8 m. Tổng diện tích sàn tầng 1 là 248 m2. Tổng diện tích sàn của tầng 2 là 225 m2. Tổng diện tích sàn của tầng 3 là 225 m2. Nhà kỹ thuật nghiệp vụ 4 tầng: Công trình được thiết kế 4 tầng. Nhà khung bê tông cốt thép toàn khối xây tường chèn, tường ngăn. Mặt bằng công trình có hình chữ nhật, các bước gian định hình 3,6 m gian cầu thang rộng 5,7 m. Nhịp chính nhà rộng 6,0 m nhịp phía sau rộng 1,8m và hành lang phía trước rộng 2,1 m. + Mặt bằng tầng 1 bố trí các phòng chức năng sau: 02 phòng khám + điều trị ngoại trú, 01 phòng bác sỹ + trực y tá, 01 phòng cấp cứu, 01 kho bẩn, 01 kho sạch, 01 phòng chụp X quang + điều khiển, 01 phòng tráng rửa phim + trả kết quả và 02 khu vệ sinh nam nữ. Sảnh đón, cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng trong khu cầu thang có bố trí thang bộ và thang máy. Tổng diện tích sàn tầng 1 là 371 m2. + Mặt bằng tầng 2 bố trí các phòng chức năng sau: 01 phòng phẫu thuật + hành lang vô khuẩn, 01 phòng tiền mê, 01 phòng chuẩn bị, 01 phòng hồi tỉnh, 01 phòng vệ sinh sau mổ, 01 phòng bác sỹ hội chẩn, 01 phòng chuẩn bị dụng cụ + rửa tay vô trùng, 01 phòng chuẩn bị bệnh nhân, 01 phòng thủ thuật và 02 khu vệ sinh nam nữ. Cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng. Tổng diện tích sàn của tầng 2 là 353 m2. + Mặt bằng tầng 3 bố trí các phòng chức năng sau: 01 phòng siêu âm, 01 phòng điện tim + điện não đồ, 01 phòng chăm sóc bàn chân, 01 phòng rối loạn chuyển hoá, 01 phòng nội tiết, 01 phòng đái tháo đường, 01 phòng kho + cấp phát thuốc và 02 khu vệ sinh nam nữ. Cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng. Tổng diện tích sàn của tầng 2 là 353 m2. + Mặt bằng tầng 4 bố trí các phòng chức năng sau: 01 phòng chuẩn bị + xét nghiệm sinh hoá và miễn dịch, 01 phòng chuẩn bị + xét nghiệm huyết học và iốt, 01 phòng lấy bệnh phẩm + tiếp nhận hồ sơ, 01 phòng sinh viên thực tập, 01 phòng giao ban, 01 phòng bác sỹ + trực y tá, 02 phòng thay y phục, 01 phòng sinh hoạt chung và 02 khu vệ sinh nam nữ. Cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng. Tổng diện tích sàn của tầng 2 là 353 m2. Nhà lưu bệnh nhân: Công trình được thiết kế 3 tầng và phía trên mái có bố trí sân phơi có mái che. Nhà khung bê tông cốt thép toàn khối xây tường chèn, tường ngăn. Mặt bằng công trình có hình chữ nhật, các bước gian định hình 3,6 m gian cầu thang rộnh 4,2m. Nhịp chính nhà rộng 6,0 m nhịp khu vệ sinh phía sau rộng 1,8m và hành lang phía trước rộng 2,1 m. Mặt bằng tầng 1 bố trí các phòng chức năng sau: 01 phòng ăn lớn, 01 phòng bếp + chia soạn, 01 khu hấp sấy giặt là và 02 phòng lưu bệnh nhân khép kín. Sảnh đón và cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng. Tổng diện tích sàn tầng 1 là: 352 m2. Mặt bằng tầng 2: Trên mặt bằng này bố trí toàn bộ là các phòng lưu bệnh nhân bao gồm 08 phòng. Các phòng lưu bệnh nhân được thiết kế khép kín có khu vệ sinh cho từng phòng. Cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng. Tổng diện tích sàn của tầng 2 là 338 m2. Mặt bằng tầng 3: Mặt bằng tầng 3 tương tự mặt bằng tầng 2, trên mặt bằng này bố trí toàn bộ là các phòng lưu bệnh nhân bao gồm 08 phòng. Các phòng lưu bệnh nhân được thiết kế khép kín có khu vệ sinh cho từng phòng. Cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng. Tổng diện tích sàn của tầng 3 là 338 m2. Mặt bằng mái: Trên mái của công trình có tận dụng bố trí hai sân phơi có mái che. Một sân sử dụng cho nhu cầu phơi của bệnh nhân và một sân phục vụ nhu cầu phơi của bệnh viện. Hai sân phơi này được ngăn cách độc lập với nhau. Ba công trình chức năng chính (Nhà hành chính, Nhà kỹ thuật nghiệp vụ, Nhà lưu bệnh nhân) đều được thiết kế theo phương án nhà khung bê tông cốt thép toàn khối, mái công trình lợp tôn chống nóng mầu xanh. Cửa sổ, cửa đi công trình được thiết kế cửa khuôn thép sơn tĩnh điện mầu trắng sứ pa nô kính kết hợp với các vách kính khuôn nhôm lấy sáng. Nền nhà lát gạch cêramic, tường trong và ngoài nhà lăn sơn. Phía trong các phòng bệnh nhân, khu vệ sinh, khu hấp xấy giặt là và khu nhà ăn nhà bếp ốp gạch men kính mầu trắng cao 1,75 m. Hệ thống dây điện đi chìm tường, thiết bị sử dụng loại liên doanh. Tóm lại, phương án thiết kế các hạng mục chính như trên có nhiều ưu điểm so với các phương án so sánh: các công trình chức năng với công năng sử dụng khác nhau được phân khu một cách độc lập, đảm bảo trong quá trình hoạt động không bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các công trình lân cận. Các công trình được phân bố đều trên mặt bằng rộng rãi của bệnh viện, các phòng chức năng của công trình có khả năng thông gió tốt và tận dụng được ánh sáng tự nhiên. Vệ sinh y tế trong quá trình hoạt động của bệnh viện được đảm bảo. Các công trình được liên kết với nhau bằng hệ thống hành lang cầu. Không gian kiến trúc mở tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển quy mô của bệnh viện sau này. Hình thức các công trình trang nhã phù hợp với kiến trúc của bệnh viện. Đây là phương án được lựa chọn đề triển khai thiết kế thi công. • Các hạng mục công trình phụ trợ: Các hạng mục công trình phụ trợ bao gồm: nhà ga ra ô tô, nhà ga ra xe đạp xe máy, nhà tang lễ, nhà trực bảo vệ, nhà hành lang cầu, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước ngoài nhà, hệ thống xử lý chất thải,.... Phương án thiết kế + Nhà gara ô tô: Công trình được thiết kế theo phương án nhà cấp 4 một tầng. Mái lập tôn màu xanh, trần nhà nội thất màu trắng. Mặt bằng được chia thành 3 gian để ô tô. Nhà có bước gian 3.6 m lòng nhà rộng 6m. Hệ thống cửa gara là cửa thép hộp sơn màu xanh, tường trong và nhà lăn sơn màu vàng nhạt; nền nhà đổ bê tông mác 150 d=150. Tổng diện tích sàn của công trình: 70 m2. + Nhà gara xe đạp xe máy: Công trình được thiết kế theo phương án kết cấu cột và vì kèo bằng thép, mái lợp tôn bán mái và xà gồ thép hộp. Tổng diện tích sàn 65 m2. + Nhà tang lễ: Công trình được thiết kế theo phương án nhà cấp 4 một tầng. Mái lợp tôn chống nóng màu xanh, trần nhà đổ bê tông tông cốt thép toàn khối. Mặt bằng nhà được chia làm 3 khu vực. Khu vực sảnh phía trước, phòng tang lễ và phòng xử lý kỹ thuật. Hệ thống cửa đi cửa sổ là cửa kính khuôn nhôm. Tường trong và ngoài nhà lăn sơn. Nền nhà lát gạch ceramic kích thước 300x300. Tổng diện tích sàn của công trình: 54 m2. + Nhà trực bảo vệ: Công trình được thiết kế theo phương án nhà cấp 4 một tầng. Mái lợp tôn chống nóng màu xanh, trần nhà đổ bê tông tông cốt thép toàn khối. Hệ thống cửa đi cửa sổ là cửa kính khuôn nhôm. Tường trong và ngoài nhà lăn sơn. Nền nhà lát gạch ceramic kích thước 300x300. Tổng diện tích sàn của công trình: 12,5 m2. + Nhà hành lang cầu: Nhà hành lang cầu được thiết kế để kết nối giao thông giữa nhà hành chính 3 tầng, nhà kỹ thuật nghiệp vụ và nhà lưu bệnh nhân. Công trình được thiết kế theo phương án nhà cấp 4 hai tầng. Lan can hành lang inox, nền nhà lát gạch ceramic kích thước 300x300. Tổng diện tích sàn công trình: 284 m2. + Nhà thu gom rác thải rắn y tế: Công trình được thiết kế theo phương án nhà cấp 4 khung thép bước gian 3 m, nhịp gian 4,2 m. Mái công trình lợp tôn màu xanh dày 0,36 mm. Nền nhà đổ bê tông gạch vỡ và láng vữa xi măng mác 75. Tường trong ốp gạch men kính màu trắng, tường ngoài nhà quét vôi ve màu vàng nhạt. Cửa đi là cửa thép hộp pa nô kính trắng. Tổng diện tích sàn công trình: 25,2 m2. + Hệ thống sân bê tông, cổng, tường rào: Gồm hệ thống sân đường bê tông, sân thể thao, hệ thống cổng và tường rào hoa sắt bao quanh. + Hệ thống cấp điện: Nhu cầu dùng điện: Tính phụ tải công suất điện (tính cho hoạt động của các thiết bị chạy điện như đèn, quạt, điều hòa, máy vi tính, bình nóng lạnh, thiết bị y tế khác…) trung bình trên 1m2 sàn là: 319,35KW. Tổng công suất điện dự kiến tại Bệnh viện là 479KW. Phương án cấp điện: Xây dựng 60m đường dây 35Kv và 01 trạm biến áp 320kVA350,4kV cấp điện cho Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La. Vị trí câu đấu: Vị trí cột 379185 thuộc đường dây 35kV lộ 379E17.2, sau cầu dao PĐ 379181 cấp điện cho TBA Trung tâm phòng chống HIVAIDS. Chức năng: Néo góc. Các thiết kế bổ sung tại cột đấu nối gồm: 01 bộ xà rẽ 35kV:XR2L, 12 bát sứ IIC70, 03 bộ phụ kiện chuỗi néo, 06 ghíp nhôm CC7050. Hướng tuyến: Chéo góc. Hệ thống cấp điện cho Bệnh viện Nội tiết đã được thỏa thuận với Điện lực Thành phố Sơn La và Trung tâm phòng chống HIVAIDS (có biên bản thỏa thuận kèm theo). + Hệ thống cấp nước: Nhu cầu cấp nước của Bệnh viện: Bệnh viện phải được cấp nước liên tục cho sinh hoạt, chữa bệnh, chữa cháy. Với tiêu chuẩn 60lítngày đêm và tính dự trù cho số lượng cán bộ là 84 người và số bệnh nhân vào lúc cao điểm kín toàn bộ 70 giường bệnh, cộng với dự kiến mỗi bệnh nhân có một người nhà theo chăm sóc (70 người nhà bệnh nhân). Nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho cán bộ, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân là: 16,13 m3ngày đêm. Nhu cầu tưới nước sân vườn: 2,42 m3ngày đêm. Nhu cầu nước phòng cháy: 27 m3. Tổng nhu cầu nước cần sử dụng trong một ngày cao nhất là: 45,55m3. Nguồn cấp nước: Cấp nước cho Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La từ hệ thống cấp nước Thành phố tại điểm đấu nối vào ống D100 bên trái, dọc đường khu vực đường vào bản Cọ. Trong giai đoạn xây dựng cũng có thể lấy nước từ nguồn nước này để xây dựng. Đây là nguồn cung cấp nước sạch đáp ứng phục vụ sinh hoạt và các công việc khác của Bệnh viện. Áp lực nước tại điểm đấu nối: 15m Đường kính ống trục chính đã có tại điểm đấu nối: D100 Thời gian cấp nước: 1416 giờngày Hệ thống cấp nước đã được thỏa thuận giữa Chủ dự án (Sở Y tế) và Công ty Cổ phần cấp nước Sơn La (có văn bản thỏa thuận kèm theo). Hoạt động: Nước được cấp từ hệ thống ngoài nhà vào bể chứa nước sạch dung tích 50m3. Bệnh viện bố trí lắp đặt 01 trạm bơm và thiết kế 02 đường ống cấp nước sinh hoạt Φ50 và đường ống cấp nước cứu hỏa Φ50 riêng. + Phòng cháy Phòng cháy và chữa cháy cho công trình sử dụng hai hệ thống bao gồm: các hệ thống thiết bị cầm tay (bình bọt, búa, xô cát…) và hệ thống cấp nước chữa cháy chuyên dụng được thiết kế có bơm chữa cháy, hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy Φ50, họng cứu hoả (02 họng). Các tiêu chuẩn áp dụng bao gồm: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 2622 1995: (Phòng cháy chữa cháy cho nhà, công trình, yêu cầu thiết kế). Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102 1995: (Hệ thống phòng cháy chữa cháy, chất cháy bột). Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760 1993: (Hệ thống chữa cháy, yêu cầu chung về thiết kế lắp đặt và sử dụng). + Hệ thống thoát nước: Nước mặt được thoát theo ống trên mái xuống hè, rãnh chạy xung quanh nhà, rãnh thoát nước mặt chìm dưới sân dẫn đến các hố ga thu bùn và thoát ra ngoài hệ thống rãnh thoát nước của Bệnh viện. Nước thải y tế được thu gom bằng đường ống dẫn nước thải PVC Φ250 dẫn đến xử lý tại Trạm xử lý nước thải và lắng tại bể thanh trùng nước thải trước khi thoát ra rãnh thoát nước của Bệnh viện. Nước thải sinh hoạt được thu gom về các hố ga trước khi thoát ra rãnh thoát nước của Bệnh viện. 1.4.3. Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án a. Thông tin dự án và chuẩn bị giải phóng mặt bằng Để đảm bảo sự thành công của dự án, công tác thông tin, tuyên truyền chủ trương tới nhân dân địa phương hết sức quan trọng. Chủ dự án (Sở Y tế) đã thực hiện đầy đủ các bước, trình tự từ khâu lựa chọn vị trí địa điểm, họp liên ngành xin ý kiến tham gia, thỏa thuận với các bên liên quan đều có sự tham gia của Chính quyền địa phương (phường Chiềng An và nhân dân bản Cọ). Đến thời điểm lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, Chủ dự án đã tiến hành đo đạc địa chính, xác định diện tích đất, hoa màu và cơ sở hạ tầng trên đất để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ. b. Biện pháp thi công Giải pháp kỹ thuật hạ tầng: Phương án cấp nước: Trong giai đoạn xây dựng lấy nước từ nguồn nước của hệ thống cấp nước Thành phố để xây dựng. Do hệ thống cấp nước sinh hoạt của Thành phố cấp nước theo giờ nên dự kiến sẽ xây một bể chứa nước bằng bê tông có dung tích 50 m3. Phương án cấp điện: Điện cung cấp cho hoạt động thi công công trình lấy từ hệ thống đường dây cấp điện hạ thế của Thành phố Sơn La. Bố trí riêng một Trạm biến áp cho bệnh viện đấu nối từ Trạm biến áp của Trung tâm phòng chốn HIV và AIDS. Đường dây điện trong nhà là dây bọc, được đặt trong ống gen nhựa và đi chìm trong tường, thiết bị đóng cắt và bảo vệ dùng loại liên doanh, bóng điện trong nhà dùng bóng đèn huỳnh quang, các ổ cắm thiết bị khác được đặt trong các bảng điện nổi trên tường tại các phòng. Các giải pháp chữa cháy: Phòng cháy và chữa cháy cho công trình sử dụng hai hệ thống bao gồm: các hệ thống thiết bị cầm tay (bình bọt, búa, xô cát…) và hệ thống cấp nước chữa cháy chuyên dụng được thiết kế có bơm chữa cháy, hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy, họng cứu hoả. Nguồn cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu: Các hạng mục công trình của Bệnh viện nội tiết tỉnh Sơn La được đầu tư xây dựng tại phường Chiềng An, Thành phố Sơn La. Các loại vật tư, vật liệu phục vụ xây dựng công trình được mua tại các Đại lý và cửa hàng vật liệu tại Thành phố. Giải pháp thi công: San nền: Kết quả khảo sát địa chất khu vực dự án cho thấy khu đất xây dựng bệnh viện Nội tiết có nền địa chất nằm trên lòng suối Nậm La cũ, địa chất yếu. Để khu đất đảm bảo không bị ngập vào mùa lũ và đảm bảo khô giáo thoát nước mặt nhanh chóng sẽ phải tiến hành lấp đất san nền với cốt san nền trung bình theo bình đồ hiện trạng 590m. Cốt san nền đảm bảo cao hơn mặt đường giao thông theo quy hoạch được duyệt trung bình từ 20cm đến 30cm. Giải pháp kết cấu móng: Móng các công trình chính sử dụng loại móng cọc bê tông, cốt thép dưới cột. Móng bó nền, bó hè xây đá hộc vữa xi măng mác 50, đất tôn nền được tưới nước đầm chặt. Móng các công trình phụ trợ: móng bê tông cốt thép đổ toàn khối. c. Khối lượng thi công chính Khối lượng bê tông: 9.772 m3 Khối lượng đào đất đá: 2.151 m3 Khối lượng đắp đất đá: 1.964 m3 d. Nhân lực dự kiến Trong giai đoạn thi công dự kiến có khoảng 20 cán bộ, công nhân thi công công trình Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La. 1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành Với đặc thù hoạt động của Bệnh viện, trong quá trình khám, điều trị và chữa bệnh sẽ gây ra tác động đến môi trường cụ thể là chất thải rắn y tế, nước thải y tế, bức xạ từ thiết bị chụp Xquang. Nguồn phát sinh chất thải, đối tượng và phạm vi bị tác động, mức độ tác động sẽ được đánh giá chi tiết trong Chương 3 của Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Cùng với sự phát triển của đời sống xã hội, các bệnh không lây nhiễm (nhưung thư, rối loạn sức khoẻ tâm thần ) và các bệnh nội tiết, chuyển hoá trong đó đặcbiệt là bệnh đái tháo đường cũng có xu hướng gia tăng Hiện tại ở Sơn La, các bệnhviện đa khoa tuyến Tỉnh và tuyến Huyện chưa có khoa nội tiết Duy nhất Trung tâmnội tiết tỉnh làm chức năng khám chữa bệnh chuyên khoa này
Để đáp ứng nhu cầu khám và điều trị các bệnh nội tiết, rối loạn chuyển hóatrên địa bàn tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành quyết định số 704/QĐ-UBND ngày 29/3/2011 về việc thành lập Bệnh viện Nội tiết và Quyết định số781/QĐ-UBND ngày 31/03/2010 về việc cho phép lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình Bệnh viện nội tiết tỉnh Sơn La
Dự án đầu tư xây dựng công trình bệnh viện nội tiết tỉnh Sơn La là dự án xâydựng mới Dự án đầu tư sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt
Dự án không nằm trong khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khuchế xuất Vị trí xây dựng dự án đã được UBND tỉnh Sơn La cấp giấy phép quy hoạch
số 09/2010/GPQH ngày 27/9/2010 phù hợp với Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xâydựng dọc suối Nậm La (đoạn Chiềng Cơi - Chiềng Xôm) thành phố Sơn La đã đượcUBND tỉnh Sơn La phê duyệt theo Quyết định số 3376/QĐ-UBND
Bệnh viện nội tiết tỉnh Sơn La có quy mô trên 50 giường bệnh thuộc đối tượngphải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo điểm 8, mục 2 - Nhómcác dự án về xây dựng của Phụ lục II - Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính Phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
Các văn bản Pháp luật và kỹ thuật:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 và Luật Xây dựng số38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điềuliên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Luật xây dựng số 16/2003/QH11ngày26/11/2003;
- Luật đầu tư năm 2005;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
Trang 2- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ về sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ vềviệc: quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môitrường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính Phủ - Quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của chính phủ về việc quản lýchất thải rắn;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 về Quy định chi tiết một
số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính Phủ quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệmôi trường;
- Quyết định thành lập bệnh viện Nội tiết số 704/QĐ-UBND ngày 29/3/2011của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La;
- Quyết định cho phép lập dự án đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Nội tiếttỉnh Sơn La số 781/QĐ-UBND ngày 31/03/2010 của UBND tỉnh Sơn La;
- Quyết định số 2229/QĐ-BYT ngày 15/7/2000 của Bộ Y tế về việc ban hànhquy định chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện nội tiết;
- Quyết định số 1237/QĐ-UBND ngày 1/7/1998 của UBND tỉnh Sơn La về việcphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Sơn La giai đoạn 1997-2010;
- Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 30/6/2009 của Thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa lao,tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi và một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùngmiền núi khó khăn sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp phápkhác giai đoạn 2009 - 2013”;
- Quy chế quản lý chất thải y tế ban hành kèm theo Quyết định số BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
43/2007/QĐ-Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
Nhóm quy chuẩn kĩ thuật về chất lượng môi trường không khí:
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh
Nhóm quy chuẩn kĩ thuật về chất lượng nước:
- QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
Trang 3- QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm;
- QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thảisinh hoạt;
- QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thảicông nghiệp;
- QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
Nhóm quy chuẩn kĩ thuật về tiếng ồn và rung động (môi trường xung quanh):
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập
- Hồ sơ Thuyết minh dự án đầu tư và thiết kế cơ sở Dự án “Đầu tư xây dựngcông trình Bệnh viện nội tiết tỉnh Sơn La” do Công ty Cổ Phần Tư Vấn xâydựng Sơn La lập năm 2011;
- Tài liệu thống kê về tình hình khí tượng, thủy văn, địa hình thổ nhưỡng củakhu vực thực hiện Dự án
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Trong quá trình thực hiện ĐTM, Chúng tôi sử dụng các phương pháp sau đây
và được phân loại thành hai nhóm:
tư vấn của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơn La.
Địa chỉ: Số 39, đường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
Điện thoại: 022.3852.278; Fax: 022.3852.266
Giám đốc là ông: Trần Quốc Hội
Trang 4Đảm bảo điều kiện của tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đãđược quy định tại Điều số 16 - Nghị định 29/2011/NĐ-CP quy định về đánh giá tácđộng môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơn La đã hợp đồng với Công ty TNHH Tư
vấn và đầu tư NANO là đơn vị đáp ứng các yêu cầu của tổ chức lập báo cáo đánh giátác động môi trường Địa chỉ: Số 445, đường Trần Đăng Ninh, Thành phố Sơn La;điện thoại: 0223.855.504 Giám đốc là ông: Bùi Việt Hải Giấy phép đăng ký kinhdoanh số 5500329419 cấp lần đầu ngày 5/11/2008 Giấy chứng nhận đăng ký hoạtđộng Khoa học công nghệ số 196/KHCN-GCN cấp ngày 03/9/2009
Bảng 1 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM
TT Họ và tên Chức vụ Chuyên ngành Nhiệm vụ Năm kinh
CP tư vấn xây dựng Sơn La
Xây dựng dân dụng
Chủ nhiệm
Kinh tế xây dựng Cán bộ tham gia 05 năm
5 Ths Nguyễn Minh Ngọc
Cán bộ Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư NANO
Thủy văn và Môi trường Viết báo
cáo tổnghợp
03 năm
6 Ths Trần Văn Dân
Cán bộ Công ty TNHH Tư vấn và
7 CN Nguyễn Quốc Minh
Cán bộ Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư NANO Môi trường Viết báocáo
chuyên đề
02 năm
8 CN Nguyễn Đình Đăng
Cán bộ Công ty TNHH Tư vấn và
Trang 5Cơ quan chủ dự án: Sở Y tế tỉnh Sơn La
Người đứng đầu là ông: Lầu Sáy Chứ Chức vụ: Giám đốc Sở Y tế
Địa chỉ: Số 48, đường Lò Văn Giá, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La.Điện thoại: 0223 852 245 Fax : 0223 856 023
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La được xây dựng trên khu đất đã được quy hoạchtại bản Cọ, phường Chiềng An, thành phố Sơn La Toạ độ địa lý nằm trong khoảng:
21o20’57’’ vĩ độ Bắc, 103o27’49’’ kinh độ Đông và có vị trí giáp ranh như sau:
+ Phía Bắc giáp đường quy hoạch (Bn=11,5m) và ruộng lúa
+ Phía Nam giáp đường quy hoạch (Bn=25,0m) và Trung tâm phòng chốngHIV và AIDS
+ Phía Đông giáp đường quy hoạch (Bn=36,0m) và ruộng lúa
+ Phía Tây giáp đường quy hoạch (Bn=16,5m), Bệnh viện đa khoa tỉnh và khutập thể bệnh viện đa khoa tỉnh
Về giao thông: Hiện tại đường giao thông vào khu đất theo đường cấp phối từngã ba (đường Lò Văn Giá rẽ đi bản Cọ - phường Chiềng An) qua Bệnh viện Phong
và Da liễu và Trung tâm phòng chống HIV và AIDS Tuy nhiên, 4 vị trí giáp ranh của
dự án đều tiếp giáp với đường Quy hoạch của khu vực
Về sông suối, ao hồ: phía Tây Bắc của khu đất có suối Nậm La chảy qua.Xung quanh khu đất hiện có 04 ao nuôi cá của nhân dân bản Cọ
Dự án không nằm trong khu đất có các công trình văn hóa, tôn giáo, các di tíchlịch sử, khu bảo tồn
Hiện trạng khu đất là đất trồng lúa và ao cá của người dân bản Cọ, phườngChiềng An Về phía Bắc của dự án khoảng 2KM là nơi tập trung dân cư của bản Cọ;
đa số người dân là dân tộc Thái sinh sống bằng sản xuất nông nghiệp và kinh doanhdịch vụ Phía Tây của dự án chủ yếu là gia đình cán bộ của Bệnh viện đa khoa tỉnh
Trang 6Căn cứ theo Giấy phép quy hoạch số 09/2010/GPQH, khu đất xây dựng Bệnhviện Nội tiết có diện tích 9.286 m2; hiện trạng là đất nông nghiệp và ao nuôi cá củanhân dân bản Cọ, phường Chiềng An.
Nhìn chung, khu đất xây dựng Bệnh viện Nội tiết có vị trí khá thuận lợi vềgiao thông đi lại và được quy hoạch gần các Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh việnPhong và da liễu, Trung tâm phòng chống HIV và AIDS là điều kiện thuận lợi khiđưa công trình vào phục vụ khám, chữa bệnh cho nhân dân
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN CHỌN)
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở Y tế,thực hiện chức năng khám chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho ngườibệnh nội tiết, rối loạn chuyển hóa trên địa bàn tỉnh Sơn La Dự án đầu tư xây dựngcông trình Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La có mục tiêu:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động củaBệnh viện nội tiết
- Đáp ứng nhu cầu nhu cầu khám và chữa các bệnh nội tiết, rối loạn chuyểnhoá trên địa bàn Tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong Tỉnh có điều kiệnkhám điều trị và chữa bệnh, giảm tải cho các bệnh viện tuyến Trung ương
* Nhân lực dự kiến của Bệnh viện Nội tiết tỉnh sau khi công trình đưa vào
sử dụng:
Tổng số cán bộ, nhân viên trong bệnh viện là 84 người
Bảng 2: Các phòng chức năng, bộ máy hành chính củaBệnh viện Nội tiết tỉnh
TT Các phòng chức năng Số nhân lực (Nhân viên, cán bộ)
3 Phòng truyền thông GD - Chỉ đạo tuyến 15
* Các khoa chuyên môn của bệnh viện:
TT Các khoa chuyên môn Số nhân lực (Nhân viên, cán bộ)
Trang 7Việc hình thành và đầu tư xây dựng Bệnh viện nội tiết tỉnh Sơn La là điều hếtsức cần thiết đối với tỉnh Sơn La, nó sẽ đem lại hiệu quả kinh tế – xã hội to lớn, đápứng được yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân.
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
Theo quyết định số 704/QĐ-UBND ngày 29/3/2011 về việc thành lập Bệnhviện Nội tiết và Quyết định số 781/QĐ-UBND ngày 31/03/2010 của Ủy ban nhân dântỉnh Sơn La về việc cho phép lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Bệnh viện Nộitiết tỉnh Sơn La, thì đây là bệnh viện cấp II, với quy mô 70 giường bệnh
Tiêu chuẩn thiết kế
+ Tiêu chuẩn TCXDVN 365:2007 Bệnh viện đa khoa - Hướng dẫn thiết kế.+ Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam tập IV - Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở và côngtrình công cộng, công trình công nghiệp
Phương án thiết kế tổng mặt bằng
Các công trình chức năng có công năng hoạt động tương tác được nối với nhaubằng hệ thống hành lanh cầu, đảm bảo tính liên hoàn trong giao thông cũng như hoạtđộng độc lập của từng hạng mục Trong mặt bằng của bệnh viện cũng bố trí các bồnhoa cây cảnh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho bệnh viện cũng như cải thiện điềukiện vi khí hậu môi trường
a Các hạng mục công trình của dự án
Các hạng mục công trình chính:
Các công trình chức năng chính gồm: Nhà hành chính (3 tầng), Nhà kỹ thuậtnghiệp vụ (4 tầng), Nhà lưu bệnh nhân (3 tầng) Cụ thể số phòng và diện tích mỗi nhàchính được thống kê bằng bảng sau:
Trang 87 Phòng chụp X + điều khiển 1 24
10 Phòng phẫu thuật + hành lang vô khuẩn 2 48
28 Phòng chuẩn bị + xét nghiệm huyết học và iốt 1 24
29 Phòng tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 1 12
Trang 934 Phòng sinh hoạt chung 1 18
4 Trưởng phòng và các chức danh tương đương 3 36
5 Phó phòng và các chức danh tương đương 3 36
Trang 10(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)
Phương án thiết kế
Nhà hành chính 3 tầng:
Công trình được thiết kế 3 tầng Nhà khung bê tông cốt thép toàn khối xâytường chèn, tường ngăn Mặt bằng công trình có hình chữ nhật, các bước gian địnhhình 3,6 m Nhịp nhà rộng 6,0 m và hành lang phía trước rộng 1,8 m
+ Mặt bằng tầng 1 bố trí các phòng chức năng sau: 02 phòng khám + điều trịngoại trú, 01 phòng bác sỹ + trực y tá, 01 phòng cấp cứu, 01 kho bẩn, 01 kho sạch, 01phòng chụp X quang + điều khiển, 01 phòng tráng rửa phim + trả kết quả và 02 khu
vệ sinh nam nữ Sảnh đón, cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng trong khu cầuthang có bố trí thang bộ và thang máy Tổng diện tích sàn tầng 1 là 371 m2
+ Mặt bằng tầng 2 bố trí các phòng chức năng sau: 01 phòng phẫu thuật +hành lang vô khuẩn, 01 phòng tiền mê, 01 phòng chuẩn bị, 01 phòng hồi tỉnh, 01phòng vệ sinh sau mổ, 01 phòng bác sỹ hội chẩn, 01 phòng chuẩn bị dụng cụ + rửatay vô trùng, 01 phòng chuẩn bị bệnh nhân, 01 phòng thủ thuật và 02 khu vệ sinh nam
nữ Cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng Tổng diện tích sàn của tầng 2 là
353 m2
+ Mặt bằng tầng 3 bố trí các phòng chức năng sau: 01 phòng siêu âm, 01phòng điện tim + điện não đồ, 01 phòng chăm sóc bàn chân, 01 phòng rối loạnchuyển hoá, 01 phòng nội tiết, 01 phòng đái tháo đường, 01 phòng kho + cấp phátthuốc và 02 khu vệ sinh nam nữ Cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng Tổngdiện tích sàn của tầng 2 là 353 m2
+ Mặt bằng tầng 4 bố trí các phòng chức năng sau: 01 phòng chuẩn bị + xétnghiệm sinh hoá và miễn dịch, 01 phòng chuẩn bị + xét nghiệm huyết học và iốt, 01phòng lấy bệnh phẩm + tiếp nhận hồ sơ, 01 phòng sinh viên thực tập, 01 phòng giaoban, 01 phòng bác sỹ + trực y tá, 02 phòng thay y phục, 01 phòng sinh hoạt chung và
02 khu vệ sinh nam nữ Cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng Tổng diện tíchsàn của tầng 2 là 353 m2
Nhà lưu bệnh nhân:
Trang 11Công trình được thiết kế 3 tầng và phía trên mái có bố trí sân phơi có mái che.Nhà khung bê tông cốt thép toàn khối xây tường chèn, tường ngăn Mặt bằng côngtrình có hình chữ nhật, các bước gian định hình 3,6 m gian cầu thang rộnh 4,2m Nhịpchính nhà rộng 6,0 m nhịp khu vệ sinh phía sau rộng 1,8m và hành lang phía trướcrộng 2,1 m
Mặt bằng tầng 1 bố trí các phòng chức năng sau: 01 phòng ăn lớn, 01 phòngbếp + chia soạn, 01 khu hấp sấy giặt là và 02 phòng lưu bệnh nhân khép kín Sảnhđón và cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng Tổng diện tích sàn tầng 1 là: 352m2
Mặt bằng tầng 2: Trên mặt bằng này bố trí toàn bộ là các phòng lưu bệnh nhânbao gồm 08 phòng Các phòng lưu bệnh nhân được thiết kế khép kín có khu vệ sinhcho từng phòng Cầu thang được bố trí tại trung tâm mặt bằng Tổng diện tích sàn củatầng 2 là 338 m2
Mặt bằng tầng 3: Mặt bằng tầng 3 tương tự mặt bằng tầng 2, trên mặt bằng này
bố trí toàn bộ là các phòng lưu bệnh nhân bao gồm 08 phòng Các phòng lưu bệnhnhân được thiết kế khép kín có khu vệ sinh cho từng phòng Cầu thang được bố trí tạitrung tâm mặt bằng Tổng diện tích sàn của tầng 3 là 338 m2
Mặt bằng mái: Trên mái của công trình có tận dụng bố trí hai sân phơi có máiche Một sân sử dụng cho nhu cầu phơi của bệnh nhân và một sân phục vụ nhu cầuphơi của bệnh viện Hai sân phơi này được ngăn cách độc lập với nhau
Ba công trình chức năng chính (Nhà hành chính, Nhà kỹ thuật nghiệp vụ, Nhàlưu bệnh nhân) đều được thiết kế theo phương án nhà khung bê tông cốt thép toànkhối, mái công trình lợp tôn chống nóng mầu xanh Cửa sổ, cửa đi công trình đượcthiết kế cửa khuôn thép sơn tĩnh điện mầu trắng sứ pa nô kính kết hợp với các váchkính khuôn nhôm lấy sáng Nền nhà lát gạch cêramic, tường trong và ngoài nhà lănsơn Phía trong các phòng bệnh nhân, khu vệ sinh, khu hấp xấy giặt là và khu nhà ănnhà bếp ốp gạch men kính mầu trắng cao 1,75 m Hệ thống dây điện đi chìm tường,thiết bị sử dụng loại liên doanh
Tóm lại, phương án thiết kế các hạng mục chính như trên có nhiều ưu điểm sovới các phương án so sánh: các công trình chức năng với công năng sử dụng khácnhau được phân khu một cách độc lập, đảm bảo trong quá trình hoạt động không bịảnh hưởng tiêu cực bởi các công trình lân cận Các công trình được phân bố đều trênmặt bằng rộng rãi của bệnh viện, các phòng chức năng của công trình có khả năngthông gió tốt và tận dụng được ánh sáng tự nhiên Vệ sinh y tế trong quá trình hoạtđộng của bệnh viện được đảm bảo Các công trình được liên kết với nhau bằng hệthống hành lang cầu Không gian kiến trúc mở tạo điều kiện thuận lợi cho việc pháttriển quy mô của bệnh viện sau này Hình thức các công trình trang nhã phù hợp với
Trang 12kiến trúc của bệnh viện Đây là phương án được lựa chọn đề triển khai thiết kế thicông.
Các hạng mục công trình phụ trợ:
Các hạng mục công trình phụ trợ bao gồm: nhà ga ra ô tô, nhà ga ra xe đạp xemáy, nhà tang lễ, nhà trực bảo vệ, nhà hành lang cầu, hệ thống cấp điện, cấp nước,thoát nước ngoài nhà, hệ thống xử lý chất thải,
Phương án thiết kế
+ Nhà gara ô tô: Công trình được thiết kế theo phương án nhà cấp 4 một tầng.
Mái lập tôn màu xanh, trần nhà nội thất màu trắng Mặt bằng được chia thành 3 gian
để ô tô Nhà có bước gian 3.6 m lòng nhà rộng 6m Hệ thống cửa gara là cửa thép hộpsơn màu xanh, tường trong và nhà lăn sơn màu vàng nhạt; nền nhà đổ bê tông mác150# d=150 Tổng diện tích sàn của công trình: 70 m2
+ Nhà gara xe đạp xe máy: Công trình được thiết kế theo phương án kết cấu
cột và vì kèo bằng thép, mái lợp tôn bán mái và xà gồ thép hộp Tổng diện tích sàn 65m2
+ Nhà tang lễ: Công trình được thiết kế theo phương án nhà cấp 4 một tầng.
Mái lợp tôn chống nóng màu xanh, trần nhà đổ bê tông tông cốt thép toàn khối Mặtbằng nhà được chia làm 3 khu vực Khu vực sảnh phía trước, phòng tang lễ và phòng
xử lý kỹ thuật Hệ thống cửa đi cửa sổ là cửa kính khuôn nhôm Tường trong và ngoàinhà lăn sơn Nền nhà lát gạch ceramic kích thước 300x300 Tổng diện tích sàn củacông trình: 54 m2
+ Nhà trực bảo vệ: Công trình được thiết kế theo phương án nhà cấp 4 một
tầng Mái lợp tôn chống nóng màu xanh, trần nhà đổ bê tông tông cốt thép toàn khối
Hệ thống cửa đi cửa sổ là cửa kính khuôn nhôm Tường trong và ngoài nhà lăn sơn.Nền nhà lát gạch ceramic kích thước 300x300 Tổng diện tích sàn của công trình:12,5 m2
+ Nhà hành lang cầu: Nhà hành lang cầu được thiết kế để kết nối giao thông
giữa nhà hành chính 3 tầng, nhà kỹ thuật nghiệp vụ và nhà lưu bệnh nhân Công trìnhđược thiết kế theo phương án nhà cấp 4 hai tầng Lan can hành lang inox, nền nhà látgạch ceramic kích thước 300x300 Tổng diện tích sàn công trình: 284 m2
+ Nhà thu gom rác thải rắn y tế: Công trình được thiết kế theo phương án
nhà cấp 4 khung thép bước gian 3 m, nhịp gian 4,2 m Mái công trình lợp tôn màuxanh dày 0,36 mm Nền nhà đổ bê tông gạch vỡ và láng vữa xi măng mác 75# Tườngtrong ốp gạch men kính màu trắng, tường ngoài nhà quét vôi ve màu vàng nhạt Cửa
đi là cửa thép hộp pa nô kính trắng Tổng diện tích sàn công trình: 25,2 m2
+ Hệ thống sân bê tông, cổng, tường rào: Gồm hệ thống sân đường bê tông,
sân thể thao, hệ thống cổng và tường rào hoa sắt bao quanh
+ Hệ thống cấp điện:
- Nhu cầu dùng điện:
Tính phụ tải công suất điện (tính cho hoạt động của các thiết bị chạy điện nhưđèn, quạt, điều hòa, máy vi tính, bình nóng lạnh, thiết bị y tế khác…) trung bình trên1m2 sàn là: 319,35KW Tổng công suất điện dự kiến tại Bệnh viện là 479KW
Trang 13Hướng tuyến: Chéo góc.
Hệ thống cấp điện cho Bệnh viện Nội tiết đã được thỏa thuận với Điện lực
Thành phố Sơn La và Trung tâm phòng chống HIV-AIDS (có biên bản thỏa thuận kèm theo).
+ Hệ thống cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước của Bệnh viện:
Bệnh viện phải được cấp nước liên tục cho sinh hoạt, chữa bệnh, chữa cháy.Với tiêu chuẩn 60lít/ngày đêm và tính dự trù cho số lượng cán bộ là 84 người và sốbệnh nhân vào lúc cao điểm kín toàn bộ 70 giường bệnh, cộng với dự kiến mỗi bệnhnhân có một người nhà theo chăm sóc (70 người nhà bệnh nhân)
Nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho cán bộ, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân là:16,13 m3/ngày đêm
Nhu cầu tưới nước sân vườn: 2,42 m3/ngày đêm
Nhu cầu nước phòng cháy: 27 m3
Tổng nhu cầu nước cần sử dụng trong một ngày cao nhất là: 45,55m3
- Nguồn cấp nước:
Cấp nước cho Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La từ hệ thống cấp nước Thành phốtại điểm đấu nối vào ống D100 bên trái, dọc đường khu vực đường vào bản Cọ Tronggiai đoạn xây dựng cũng có thể lấy nước từ nguồn nước này để xây dựng Đây lànguồn cung cấp nước sạch đáp ứng phục vụ sinh hoạt và các công việc khác củaBệnh viện
Áp lực nước tại điểm đấu nối: 15m
Đường kính ống trục chính đã có tại điểm đấu nối: D100
Thời gian cấp nước: 14-16 giờ/ngày
Hệ thống cấp nước đã được thỏa thuận giữa Chủ dự án (Sở Y tế) và Công ty
Cổ phần cấp nước Sơn La (có văn bản thỏa thuận kèm theo).
Hoạt động: Nước được cấp từ hệ thống ngoài nhà vào bể chứa nước sạch dungtích 50m3 Bệnh viện bố trí lắp đặt 01 trạm bơm và thiết kế 02 đường ống cấp nướcsinh hoạt Φ50 và đường ống cấp nước cứu hỏa Φ50 riêng
+ Phòng cháy
Trang 14Phòng cháy và chữa cháy cho công trình sử dụng hai hệ thống bao gồm: các hệthống thiết bị cầm tay (bình bọt, búa, xô cát…) và hệ thống cấp nước chữa cháychuyên dụng được thiết kế có bơm chữa cháy, hệ thống đường ống cấp nước chữacháy Φ50, họng cứu hoả (02 họng)
Các tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 2622- 1995: (Phòng cháy chữa cháycho nhà, công trình, yêu cầu thiết kế)
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102- 1995: (Hệ thống phòng cháy chữa cháy,chất cháy bột)
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760- 1993: (Hệ thống chữa cháy, yêu cầuchung về thiết kế lắp đặt và sử dụng)
+ Hệ thống thoát nước:
- Nước mặt được thoát theo ống trên mái xuống hè, rãnh chạy xung quanh nhà,rãnh thoát nước mặt chìm dưới sân dẫn đến các hố ga thu bùn và thoát ra ngoài hệthống rãnh thoát nước của Bệnh viện
- Nước thải y tế được thu gom bằng đường ống dẫn nước thải PVC Φ250 dẫnđến xử lý tại Trạm xử lý nước thải và lắng tại bể thanh trùng nước thải trước khi thoát
ra rãnh thoát nước của Bệnh viện
- Nước thải sinh hoạt được thu gom về các hố ga trước khi thoát ra rãnh thoátnước của Bệnh viện
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án
a Thông tin dự án và chuẩn bị giải phóng mặt bằng
Để đảm bảo sự thành công của dự án, công tác thông tin, tuyên truyền chủtrương tới nhân dân địa phương hết sức quan trọng
Chủ dự án (Sở Y tế) đã thực hiện đầy đủ các bước, trình tự từ khâu lựa chọn vịtrí địa điểm, họp liên ngành xin ý kiến tham gia, thỏa thuận với các bên liên quan đều
có sự tham gia của Chính quyền địa phương (phường Chiềng An và nhân dân bảnCọ) Đến thời điểm lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, Chủ dự án
đã tiến hành đo đạc địa chính, xác định diện tích đất, hoa màu và cơ sở hạ tầng trênđất để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ
b Biện pháp thi công
Giải pháp kỹ thuật hạ tầng:
- Phương án cấp nước: Trong giai đoạn xây dựng lấy nước từ nguồn nước của
hệ thống cấp nước Thành phố để xây dựng Do hệ thống cấp nước sinh hoạt củaThành phố cấp nước theo giờ nên dự kiến sẽ xây một bể chứa nước bằng bê tông códung tích 50 m3
Trang 15- Phương án cấp điện: Điện cung cấp cho hoạt động thi công công trình lấy từ
hệ thống đường dây cấp điện hạ thế của Thành phố Sơn La Bố trí riêng một Trạmbiến áp cho bệnh viện đấu nối từ Trạm biến áp của Trung tâm phòng chốn HIV vàAIDS
Đường dây điện trong nhà là dây bọc, được đặt trong ống gen nhựa và đi chìmtrong tường, thiết bị đóng cắt và bảo vệ dùng loại liên doanh, bóng điện trong nhàdùng bóng đèn huỳnh quang, các ổ cắm thiết bị khác được đặt trong các bảng điện nổitrên tường tại các phòng
- Các giải pháp chữa cháy:
Phòng cháy và chữa cháy cho công trình sử dụng hai hệ thống bao gồm: các hệthống thiết bị cầm tay (bình bọt, búa, xô cát…) và hệ thống cấp nước chữa cháychuyên dụng được thiết kế có bơm chữa cháy, hệ thống đường ống cấp nước chữacháy, họng cứu hoả
- Nguồn cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu:
Các hạng mục công trình của Bệnh viện nội tiết tỉnh Sơn La được đầu tư xâydựng tại phường Chiềng An, Thành phố Sơn La Các loại vật tư, vật liệu phục vụ xâydựng công trình được mua tại các Đại lý và cửa hàng vật liệu tại Thành phố
Giải pháp thi công:
- San nền: Kết quả khảo sát địa chất khu vực dự án cho thấy khu đất xây dựngbệnh viện Nội tiết có nền địa chất nằm trên lòng suối Nậm La cũ, địa chất yếu Đểkhu đất đảm bảo không bị ngập vào mùa lũ và đảm bảo khô giáo thoát nước mặtnhanh chóng sẽ phải tiến hành lấp đất san nền với cốt san nền trung bình theo bình đồhiện trạng 590m Cốt san nền đảm bảo cao hơn mặt đường giao thông theo quy hoạchđược duyệt trung bình từ 20cm đến 30cm
- Giải pháp kết cấu móng:
Móng các công trình chính sử dụng loại móng cọc bê tông, cốt thép dưới cột.Móng bó nền, bó hè xây đá hộc vữa xi măng mác 50#, đất tôn nền được tưới nướcđầm chặt
Móng các công trình phụ trợ: móng bê tông cốt thép đổ toàn khối
c Khối lượng thi công chính
- Khối lượng bê tông: 9.772 m3
- Khối lượng đào đất đá: 2.151 m3
- Khối lượng đắp đất đá: 1.964 m3
d Nhân lực dự kiến
Trong giai đoạn thi công dự kiến có khoảng 20 cán bộ, công nhân thi côngcông trình Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La
Trang 161.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
a Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong quá trình thi công
Bảng 4 Danh mục các máy móc và trang thiết bị sử dụng trong quá trình thi công
b Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn vận hành
Bảng 5 Danh mục trang thiết bị của bệnh viện sử dụng trong giai đoạn vận hành
Trang 173 Máy xét nghiệm miễn dịch
6 Máy siêu âm tuyến giáp Cái 01 Nhật Bản
9 Máy đo chuyển hóa cơ bản Cái 01 Nhật Bản
16 Monitor theo dõi bệnh nhân Cái 15 Nhật Bản, Hàn Quốc
17 Máy đo độ tập trung Cái 01 Nhật Bản
18 Máy X-quang cả sóng Cái 01 Nhật Bản
23 Bộ dụng cụ phẫu thuật tuyến giáp Bộ 02 Nhật Bản
24 Ô tô cứu thương Chiếc 02 Nhật Bản, Việt Nam
26 Trang thiết bị nhà lưu bệnh nhân
27 Giường inox + tủ đầu giường Bộ 70 Việt Nam
28 Máy giặt vắt công nghiệp Hệ
thống
01 Thái Lan
30 Trang thiết bị văn phòng
Trang 1831 Bàn làm việc lãnh đạo Bộ 04 Việt Nam
32 Bàn làm việc nhân viên Bộ 32 Việt Nam
33 Ghế xoay cần hơi loại to Cái 04 Việt Nam
34 Ghế xoay cần hơi loại nhỏ Cái 32 Việt Nam
36 Tủ tài liệu bằng thép Cái 05 Việt Nam
37 Giá để tài liệu bằng thép Cái 14 Việt Nam
38 Bàn phòng họp, hội trường Cái 36 Việt Nam
39 Ghế phòng hội trường Cái 86 Việt Nam
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu
Các loại vật tư, nguyên vật liệu sử dụng để xây dựng dự án bao gồm:
+ Cát xây và cát đổ bê tông: sử dụng cát vàng Điện Biên, cát trát sử dụng cátSông Đà Trước khi sử dụng nên sàng tuyển và rửa sạch nhằm đảm bảo chất lượngcao nhất của cát xây dựng
+ Đá hộc, đá dăm có thể lấy tại các cơ sở cung cấp đá thuộc Thành phố.+ Gạch lấy tại Nhà máy gạch tuynel Chiềng Sinh
+ Các loại vật liệu xây dựng khác: Sắt, thép, xi măng, coppha…đều có tại Thànhphố
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
Năm 2011: Chuẩn bị các trình tự đầu tư, giải phóng mặt bằng
Năm 2012: Tiến hành thi công các hạng mục công trình
Quý I năm 2013: Bàn giao đưa công trình vào sử dụng
1.4.8 Vốn đầu tư:
Tổng mức đầu tư: 79.522.189.500 đồng
Nguồn vốn được lấy từ nguồn vốn Trái phiếu chính phủ và các nguồn vốn hợppháp khác được phân về ngân sách của Tỉnh
* Kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường của dự án:
- Kinh phí thực hiện giám sát, quan trắc môi trường trong thời gian thi công(tính cho 1 năm xây dựng): 134,497,556 đồng
- Kinh phí thực hiện giám sát, quan trắc môi trường trong thời gian vận hành(dự tính cho 10 năm): 734,563,220 đồng
- Kinh phí thi công, lắp đặt các công trình xử lý môi trường như Trạm xử lýnước thải, nhà chứa chất thải rắn y tế, bể thanh trùng nước thải đã bao gồm trong Chiphí xây dựng công trình
Trang 191.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Chủ dự án (Sở Y tế tỉnh Sơn La) điều hành dự án và thuê các tổ chức tư vấn có
đủ năng lực và tư cách pháp nhân để quản lý, giám sát thi công và thi công xây lắpcông trình
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU
VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
2.1.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Khu vực dự án có địa hình bậc thềm của suối Nậm La, hiện đang là khu canhtác nông nghiệp (ruộng lúa, hoa màu và ao cá) của nhân dân bản Cọ, cao hơn so vớimực nước của suối Nậm La khoảng 5 – 8m
2.1.1.2 Đặc điểm địa chất
Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ xây dựng, tỉnh Sơn La nói chung và thànhphố Sơn La nói riêng nằm trong vùng có động đất cấp 7 đến cấp 8 theo thang MKS
Địa chất chủ yếu của khu vực là lớp đất bùn mặt ruộng, lớp bùn sét pha, cátpha lẫn dăm sạn phong hoá trạng thái dẻo kém chặt nguồn gốc Deluvi Các lớp này
có độ bền cơ học thấp tính nén lún cao Địa chất ở độ sâu trung bình 3m kể từ mặt đất
là lớp sét pha loang lổ lẫn 15 đến 20% dăm sạn trạng thái dẻo cứng Do đặc thù củacác lớp địa chất như trên nên với các công trình có số tầng từ 3 đến 4 tầng thì phảitiến hành xử lý móng cọc bê tông cốt thép để đảm bảo khả năng chịu tải cũng như độ
ổn định cho công trình
Theo kết quả tính toán trên bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của tỉnh Sơn Lacho thấy trên địa bàn thành phố Sơn La có các nhóm đất chính:
- Đất vàng đỏ trên đá sét (Fs
x) diện tích khoảng 4.550 ha
- Đất vàng nhạt trên đá sét (Fq) diện tích khoảng 12.730 ha
- Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv
h) diện tích khoảng 5.180 ha
- Đất nâu đỏ trên đá mắc ma trung tính (Fk
x) diện tích khoảng 3.840 ha
- Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj) diện tích khoảng 1.720 ha
- Đầt feralit mùn đỏ vàng trên đá biến chất (FHj) diện tích 3.680 ha
- Đất feralit mùn trên núi (FHa) diện tích khoảng 680 ha
Phần lớn đất đai có độ dốc lớn, 60% diện tích đất có độ dốc trên 250, vàkhoảng trên 10% có độ dốc dưới 150
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)
2.1.2 Điều kiện về khí tượng
Theo số liệu thực đo nhiều năm của Đài khí tượng thuỷ văn Sơn La thìkhu vực Thành phố Sơn La nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khôngchịu ảnh hưởng của biển Khí hậu mang tính chất lục địa chia thành 2 mùa rõ
Trang 21rệt Mùa Đông lạnh và khô, mùa hè nóng và mưa nhiều Mùa khô từ tháng 11đến tháng 4 năm sau.
a) Nhiệt độ:
Toàn vùng có nền nhiệt độ tương đối thấp Nhiệt độ trung bình năm vàokhoảng 19,90C Tháng 8 nóng nhất có nhiệt độ trung bình trên dưới 25,60C Tháng 1lạnh nhất có nhiệt độ trung bình trên dưới 13,50C
Nhiệt độ không khí trung bình năm: 19,90C
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm: 27,8oC
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm: 18,0oC
Bảng 6: Đặc trưng nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm Sơn La năm 2010
- Ttb: Nhiệt độ không khí trung bình tháng (oC)
- Txtb: Nhiệt độ không khí tối cao trung bình tháng (oC)
- Tmtb: Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình tháng (oC)
b) Độ ẩm và bốc hơi
Độ ẩm tương đối trung bình năm 78,3% Tháng 7 là thời kỳ có độ ẩm cao nhấttrong năm, độ ẩm trung bình đạt 85% Các tháng mùa đông và mùa xuân là thời kỳhanh khô, độ ẩm trung bình có thể xuống mức 69%
Tổng lượng bốc hơi nước trung bình tháng đạt lớn nhất là vào tháng 3:124mm, nhỏ nhất là vào tháng 2: 13mm
Bảng 7: Đặc trưng độ ẩm không khí và độ bốc hơi trung bình các tháng
tại trạm Sơn La năm 2010
Trang 22- Thành phố Sơn La không chịu ảnh hưởng của bão nhưng chịu ảnh hưởng củacác trận lốc, trong cơn lốc vận tốc gió lớn hơn 40 m/s trong thời gian ngắn.
- Khí hậu nơi đây còn bị ảnh hưởng trực tiếp của gió Lào là hiệu quả trực tiếpcủa hiệu ứng phân đới và hoàn lưu Tây Nam của dãy núi vùng biên giới
Bảng 8: Tốc độ gió lớn nhất 8 hướng ứng với các tần suất thiết kế
Do chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của vùng nhiệt đới gió mùa, chế độ mưa cũng có
sự phân hoá rõ rệt thành 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Tổng lượng mưa trong năm là1.003mm
Bảng 10: Đặc trưng chế độ, lượng mưa trung bình các tháng tại trạm Sơn La năm 2010
2.1.3 Điều kiện thủy văn
Hệ thống sông, suối của Thành phố Sơn La khá phong phú, song phân bốkhông đều Trên địa bàn thành phố có suối Nậm La, chiều dài 25 km, ngoài ra còn
Trang 23nhiều suối nhỏ nằm rải rác ở các xã Hua La, Chiềng Cọ Lưu lượng dòng chảy biếnđộng theo mùa, mực nước thấp hơn so với bề mặt canh tác gây nhiều khó khăn chosản xuất và sinh hoạt của nhân dân Ngoài ra còn có các mó nước, mạch nước có khảnăng khai thác để phục vụ sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân.
Lân cận khu vực dự án có suối Nậm La chảy qua về phía Tây Bắc của côngtrình Ngoài ra, còn có một số ao nuôi cá của nhân dân bản Cọ, phường Chiềng An
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
2.1.4.1 Hiện trạng môi trường không khí
Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khu vực dự kiến xây dựngBệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La, chúng tôi đã khảo sát, đo đạc mẫu không khí tại cácđiểm sau
Bảng 11 Vị trí các điểm lấy mẫu không khí
1 Vị trí tiếp giáp bệnh viện Đa Khoa
103o 54’ 48’’ Kinh độ Đông
21o 20’ 20’’ Vĩ độ Bắc
2 Vị trí giữa khu đất bệnh viện Nội Tiết tỉnh Sơn La. KK2 10321o 20’ 59’’ Vĩ độ Bắco 54’ 47’’ Kinh độ Đông
3 Vị trí tiếp giáp khu tập thể bệnh viện Đa Khoa tỉnh Sơn La. KK3 10321o 20’ 57’’ Vĩ độ Bắco 54’ 46’’ Kinh độ Đông
4 Vị trí ngã tư quy hoạch gần bệnh viện Nội Tiết tỉnh Sơn La. KK4 10321o 20’ 57’’ Vĩ độ Bắco 54’ 49’’ Kinh độ Đông
5 Vị trí tiếp giáp trung tâm phòng chống HIV và AIDS. KK5 10321o 20’ 58’’ Vĩ độ Bắco 54’ 48’’ Kinh độ Đông
(Có sơ đồ lấy mẫu kèm theo tại phục lục)
Hiện trạng chất lượng không khí được đánh giá dựa trên kết quả đo nhanh tạihiện trường Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng không khí được trình bày trong
Bảng 12.
Bảng 12 Chất lượng môi trường không khí
Trang 24+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
+ QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh + QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
Nhận xét: Qua kết quả quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường không khí
xung quanh cho thấy các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép củaQCVN 05 : 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khíxung quanh và QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.Chất lượng môi trường nền khu vực xây dựng bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La tại bản
Cọ, phường Chiềng An còn tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi các hoạt động côngnghiệp
2.1.4.2 Hiện trạng môi trường nước
Nguồn tiếp nhận nước thải của Bệnh viện Nội tiết sau khi qua trạm xử lý nướcthải và các hố ga là hệ thống thoát nước Thành phố dọc theo đường Quy hoạch, tuynhiên đường Quy hoạch và hệ thống thoát nước dọc theo đường quy hoạch chưa đượcđầu tư Về phía Tây Bắc của công trình có suối Nậm La chảy qua thuộc địa phận bản
Cọ, phường Chiềng An đang được nhân dân khai thác với mục đích tưới tiêu, thủy lợi
và nuôi cá Chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu nước mặt suối Nậm La tại khu vực phíaTây Bắc của công trình để đánh giá chất lượng môi trường nền tại thời điểm chưatriển khai dự án
Vị trí lấy mẫu nước mặt suối Nậm La: 103o 54’ 47’’ Kinh độ Đông; 21o 20’ 59’’
Vĩ độ Bắc
Thời gian lấy mẫu: 29/8/2011
Đơn vị phân tích mẫu nước: Trung tâm Quan trắc và bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La.Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước như sau:
Trang 25Bảng 13 Các thông số chất lượng nước mặt
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị NM QCVN 08:2008/BTNMT(B1)
2.1.4.3 Hiện trạng chất lượng môi trường đất
a Hiện trạng sử dụng đất phường Chiềng An:
Số liệu kiểm kê đất đai đến ngày 30/4/2010 của phường Chiềng An cho thấy, tổngdiện đất tự nhiên toàn phường là 2.246,0 ha được phân bổ như sau:
Nhóm đất nông nghiệp: 1.680,0 ha chiếm 74,80% tổng diện tích đất tự nhiênNhóm đất phi nông nghiệp: 107,31 ha chiếm 4,78%
Nhóm đất chưa sử dụng: 458,69 ha chiếm 20,42%
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp:
Tổng diện tích đất sản xuất nông ngiệp năm 2010 là 804,5ha gồm:
+ Đất trồng cây hàng năm 577,40ha (đất trồng lúa 83,4ha tập trung ở các bản Cá,
Bó, Hìn, Cọ; đất trồng cây hàng năm 494,0ha)
+ Đất trồng cây lâu năm 227,1ha
Trong số 83,4ha đất trồng lúa có 72,59ha đất chuyên trồng lúa nước và 10,81hađất trồng lúa nước còn lại
- Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp:
Trang 26Tổng diện tích đất lâm nghiệp 867,03 ha trong đó đất rừng sản xuất 168,5ha; đấtrừng phòng hộ 698,53ha.
- Hiện trạng đất nuôi trồng thủy sản:
Tổng diện tích đất sử dụng nuôi trồng thủy sản 6,92ha phân bố chủ yếu trong khudân cư có diện tích nhỏ chủ yếu để nuôi cá phục vụ sinh hoạt của các hộ gia đình
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp khác:
Diện tích 1,55 ha chủ yếu là đất ươm cây giống của Công ty Môi trường đô thịSơn La
(Nguồn: Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 của phường Chiềng An)
b Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực dự án:
Khu đất hiện tại là đất canh tác nông nghiệp (đất trồng lúa, ao cá và trồng rau) củanhân dân bản Cọ, phường Chiềng An, Thành phố Sơn La Toàn bộ diện tích đất nôngnghiệp và diện tích đất xin thêm làm đường vào khu vực Dự án vào khoảng 9.903 m2
(m2)
Số hộ bị ảnhhưởng (hộ)
3 Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt TSN 1.741,3 9
Tính đến thời điểm lập hồ sơ Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Chủ dự
án (Sở Y tế) đã tiến hành đo đạc địa chính xác định diện tích và loại đất trong phạm vithu hồi của Dự án làm cơ sở xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ trình các cấp cóthẩm quyền phê duyệt Trong phạm vi thu hồi đất của Dự án không có hộ gia đìnhnào bị mất hết đất canh tác và không có hộ gia đình nào phải di dời
(Nguồn: Hồ sơ kỹ thuật đo giải thửa khu đất)
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học
Khu vực thực hiện dự án hiện là khu canh tác nông nghiệp (ruộng lúa, hoa màu và
ao cá), có độ đa dạng sinh học thấp
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1 Điều kiện về kinh tế
Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La được đầu tư xây dựng trên địa bàn phườngChiềng An, Thành phố Sơn La Tóm tắt về điều kiện kinh tế của phường Chiềng An
và khu vực dự án (bản Cọ) như sau:
Năm 2010, tốc độ tăng trưởng GĐP toàn Phường đạt 10,6% Trong đó, kinh tếnông nghiệp chiếm 30,4%; thương mại dịch vụ chiếm 30.5%; công nghiệp và vật liệuxây dựng chiếm 28.5%
Trang 27Nguồn thu chủ yếu của người dân là từ cây ăn quả, trồng trọt và chăn nuôi Thunhập bình quân tháng là 1.500.000 người.
Toàn phường có 1.816 xe máy, có 2.722 điện thoại, có 15 ô tô, máy cày tay 29chiếc
Số hộ giàu chiếm 23,5%, số hộ khá chiếm 28,6%; số hộ trung bình 39,3 %, số
hộ cận nghèo chiếm 2,6%; số hộ nghèo chiếm 6% Số hộ được dùng nước hợp vệsinh 98%; Số hộ được xem truyền hình 100%
Thương mại - Dịch vụ
Tiếp tục ổn định và phát triển, thị trường hàng hoá cơ bản đáp ứng nhu cầu tiêudùng, sinh hoạt của nhân dân, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xâydựng, khai thác đá, vật liệu xây dựng tiếp tục phát triển
Sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích lúa chiêm xuân 62,54ha, năng suất đạt 80 tạ/ha, sản lượng đạt500,32 tấn/ha; Diện tích lúa mùa 71,72ha
Diện tích ngô xuân hè 112,4ha, năng suất đạt 60 tạ/ha, sản lượng đạt 674,4tấn/ha;
Diện tích cây cà phê 97 ha, năng suất đạt 100 tạ, sản lượng đạt 970 tấn;
Diện tích lạc xuân hè 9 ha; diện tích rau các loại 20,4ha;
Diện tích sắn 80,1ha
Chăn nuôi gia súc – Gia cầm - Thủy sản
Đàn trâu 98 con, đàn bò 505con, đàn lợn 3.771 con, đàn dê 370 con, đàn nhím
459 con, đàn gia cầm các loại 58.102 con, đàn hươu 33 con
Diện tích ao hồ toàn phường hiện còn 27,48 ha UBND phường chỉ đạo các cơ
sở tận dụng hết diện tích hiện còn nuôi trồng thuỷ sản có hiệu quả, một số hộ nuôi cátruyền thống dưới ruộng có hiệu quả cao
2.2.2 Điều kiện về xã hội
Đa số nhân dân sinh sống tại khu vực bản Cọ, phường Chiềng An là dân tộcThái có truyền thống văn hóa đặc sắc Một số nét chính về điều kiện xã hội khu vực
dự án được tóm tắt như sau:
Văn hoá xã hội - thể dục thể thao
Hoạt động văn hoá, thể thao phục vụ đời sống tinh thần cho nhân dân đượcduy trì thường xuyên: tổ chức các hoạt động văn hoá chào mừng các ngày lễ lớn củađất nước, tổ chức văn nghệ, thể thao chúc mừng thành công cuộc bầu cử Đại biểuquốc hội khoá XIII và Đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; làm tốt cuộcvận động xây dựng đời sống văn hoá
Toàn phường có 1.009 hộ đạt gia đình văn hoá; có 14 bản, tiểu khu có nhà vănhoá, có 34 đội văn nghệ của 13 bản, 2 tiểu khu
Y tế
Trạm y tế Phường và y tế bản, tiểu khu thực hiện có hiệu quả công tác chămsóc sức khoẻ cho nhân dân, tuyên truyền nhân dân thực hiện các biện pháp vệ sinhphòng dịch, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân
Tổng số bệnh nhân đến khám chữa bệnh là 1.274 lượt người trong đó chuyểnlên tuyến trên 440 lượt người
Số trẻ dưới 1 tuổi trong diện tiêm chủng được tiêm chủng 112 cháu, học sinhtiểu học uống thuốc tẩy giun 577 cháu
Trang 29CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trong Chương 3, Báo cáo đánh giá tác động môi trường tập trung phân tích cáctác động trong 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn 2: Giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình
Giai đoạn 3: Giai đoạn Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La đi vào hoạt động
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án
* Đối tượng và quy mô tác động
Bảng 14 Đối tượng, quy mô chịu tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án
TT Đối tượng bị tác động Nguồn gây tác động Quy mô tác động
1 Môi trường không khí
Bụi khuếch tán từ mặt bằng thicông, giao thông trên côngtrường; Bụi, khí thải, nhiệtcủa các máy móc thiết bị thicông xây dựng
Môi trường không khí khuvực thực hiện dự án vàkhu dân cư xung quanh (khutập thể Bệnh viện đa khoatỉnh), bệnh viện đa khoa tỉnh,trung tâm phòng chống HIV– AIDS
2 Môi trường nước Nước thải sinh hoạt ; Nước mưa chảy tràn.
Thuỷ vực nước suối Nậm Latrong khu vực dự án; nước ngầm khu vực dự án
3 Môi trường đất San lấp mặt bằng; chất thải rắn sinh hoạt Địa chất khu vực thực hiện dự án.
4 Hệ sinh thái
San lấp mặt bằng; Nước thải, khí thải, chất thải rắn trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng
Hệ sinh thái khu vực thực hiện dự án
5 Văn hoá - xã hội
Thay đổi cơ cấu kinh tế, ngành nghề, cuộc sống của người dân
Khu vực thực hiện dự án
6
Sức khoẻ cộng đồng Bụi, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, rung động
Dân cư xung quanh khuvực thực hiện dự án
7 Cuộc sống của người dân Mất đất canh tác Người dân bản Cọ, phường Chiềng An
Trang 30Bảng 15 Tóm tắt các tác động trong quá trình chuẩn bị xây dựng
Môi trường sinh học
- : Không tác độngTrong quá trình chuẩn bị xây dựng, công tác xác định vị trí địa điểm đã đượcChủ đầu tư (Sở Y tế) phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan, chính quyền địaphương khảo sát, họp bàn thống nhất và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận tạivăn bản số 2057/UBND-KTN ngày 01/9/2010
Vị trí xây dựng Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La có những điểm thuận lợi là nằmtrong cụm Bệnh viện (bệnh viện Đa khoa tỉnh, bệnh viện Phong và Da liễu, Trungtâm phòng chống HIV và AIDS) thuận tiện trong việc phối hợp khám, điều trị vàchữa bệnh cho bệnh nhân và đầu tư cơ sở hạ tầng và giảm chi phí đầu tư vận hành cáccông trình xử lý chất thải Y tế
* Tóm tắt các tác động của giai đoạn chuẩn bị dự án được thể hiện qua bảng sau
Bảng 16 Tóm tắt tác động của giai đoạn chuẩn bị dự án
- Thay đổi hiện trạng sử dụng đất từ
đất nông nghiệp sang đất xây dựngcông trình công cộng
2 Chuẩn bị mặt bằng - Chất thải rắn, bụi, khí
thải (CO, SO2, NO2, cáchyđrocacbon, dầu mỡ rơivãi
- Ô nhiễm bởi tiếng ồn,
độ rung do hoạt độngcủa các thiết bị, máymóc
- Ô nhiễm môi trường không khí dokhí thải của các phương tiện vận tải,máy móc san ủi mặt bằng Chủ yếu
là khí thải từ các loại động cơ (xăng,dầu Diezel)
Trang 31- Ô nhiễm do khí thải của cácphương tiện vận chuyển.
- Quá trình vận chuyển với mật độ
xe cao có thể gây ra các tai nạn laođộng, tai nạn giao thông
4 San lấp mặt bằng
- Chất thải rắn, bụi, khíthải (CO, SO2, NO2, cáchyđrocacbon, dầu mỡ rơivãi
- Ô nhiễm do tiếng ồn,
độ rung do hoạt độngcủa các thiết bị
- Nước mưa đọng trên mặt đất vàđường vận chuyển gây lầy lội và ônhiễm vào mùa mưa
- Ô nhiễm bụi đất, đá trong quá trìnhsan ủi có thể gây ra các tác động lêncông nhân trực tiếp thi công và môitrường xung quanh
- Ô nhiễm do khí thải của cácphương tiện vận tải, máy móc san ủimặt bằng
a Tác động của nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Tác động của bụi và khí thải
- Phát thải bụi
Bụi phát sinh chủ yếu từ công tác đào đắp, san gạt mặt bằng và vận chuyển đấtcát bằng thi công cơ giới Tính toán của Đơn vị tư vấn cho thấy:
+ Ô nhiễm bụi từ vật liệu san lấp:
Tổng lượng bụi phát sinh do đào đắp vào khoảng 1,646 – 2,469 tấn; tải lượngbụi phát sinh khoảng: 0,018 tấn/ngày - 0,027 tấn/ngày trong thời gian chuẩn bị mặtbằng thi công
+ Ô nhiễm bụi từ vật liệu xây dựng:
Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng sẽ gâyphát tán bụi ra môi trường xung quanh Bụi chủ yếu phát tán ra từ các nguồn vật liệunhư cát, đá, xi măng và một phần từ sắt thép
Dựa trên dự tính về tổng khối lượng nguyên vật liệu (xi măng, cát, đá, sắt thép,ván khuôn,…) cần sử dụng cho công trình là: 21.459 tấn và quy ước hệ số phát thảitối đa của bụi phát sinh bụi từ nguyên vật liệu xây dựng trong quá trình vận chuyển,bốc dỡ và tập kết là 0,075kg/tấn Tính toán cho kết quả, tổng lượng bụi phát sinh từ
Trang 32vật liệu xây dựng vào khoảng 1,61 tấn; tải lượng bụi phát sinh khoảng: 0,004tấn/ngày trong thời gian 1 năm chuẩn bị mặt bằng và thi công.
(Cụ thể phương pháp tính toán được trình bày tại Phụ lục Tính toán kèm theo Báo cáo)
- Khí thải từ các xe tải và thiết bị xây dựng của Dự án
Để phục vụ cho công tác chuẩn bị mặt bằng, Dự án cần phải vận chuyển, tậpkết vật liệu xây dựng, đất đá và sử dụng các loại máy móc phục vụ thi công như máyxúc, máy ủi …
Theo tính toán lượng dầu tiêu tốn ước tính khoảng 1,5 tấn dầu Và tải lượngkhí thải được dự tính như sau:
Bảng 17: Tổng lượng khí phát thải phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị dự án
Thành phần khí thải Tổng lượng khí phát thải (kg)
[Nguồn: Tính toán của đơn vị tư vấn]
Khí thải của các phương tiện vận chuyển, động cơ đốt trong góp phần làm thayđổi nhiệt độ khí quyển ảnh hưởng đến quá trình cân bằng nhiệt của bầu khí quyển Dự
án có vị trí gần đường Lò Văn Giá, là một trong những tuyến đường chính của Thànhphố và có mật độ giao thông cao nên hoạt động của các loại xe và máy móc phục vụ
dự án càng làm tăng thêm lượng khí thải vào môi trường không khí
Tác động do nước mưa chảy tràn
Với diện tích đất chưa tới 1ha thì lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự
án không lớn Thành phần của nước mưa chảy tràn rất khó ước tính và biến đổi theothời gian mưa Về cơ bản, nước mưa được quy ước là nước sạch Nồng độ chất ônhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:
Bảng 18: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa
Trang 33Tuy nhiên, nước mưa chảy tràn trên khu vực thi công cuốn theo đất, đá trongquá trình san lấp mặt bằng xuống ao, ruộng và suối Nậm La Điều này có thể làm ônhiễm môi trường nước mặt tại khu vực dự án và ảnh hưởng đến thủy sinh khu vựcsuối Nậm La.
b Tác động của nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Tác động do việc thu hồi đất
- Thay đổi hiện trạng sử dụng đất
Khu vực xây dựng Bệnh viện nội tiết tỉnh Sơn La hiện đang là khu đất canhtác nông nghiệp gồm có ruộng lúa nước, ao cá và đất trồng hoa mầu Hiện trạng đấtkhu vực dự án đã được trình bày tại phần 2.1.4.3 của Chương 2
Trong tổng diện tích đất chiếm dụng để xây dựng Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn
La, chiếm tỷ trọng lớn nhất là đất chuyên trồng lúa nước với diện tích 6.847 m2 Sovới 72,59ha đất chuyên trồng lúa nước trên toàn Phường Chiềng An thì diện tích0,68ha đất chuyên trồng lúa nước của dự án chiếm 0,9% chiếm tỷ trọng không lớn
Số hộ dân bị ảnh hưởng từ việc chiếm dụng đất của dự án là 32hộ Trong đó không có
hộ gia đình nào mất hết đất sản xuất nông nghiệp Qua điều tra thực tế về ngành nghề
và nguồn thu nhập của các hộ dân bị ảnh hưởng, chúng tôi nhận thấy thu nhập củacác hộ gia đình không phải phụ thuộc hoàn toàn vào canh tác nông nghiệp Các hộdân sinh sống khá gần các khu vực Trung tâm của Thành phố nên có thêm các nguồnthu nhập từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, buôn bán Canh tác nông nghiệp là ngànhnghề truyền thống và chỉ còn một số ít lao động của các hộ gia đình tham gia Hìnhthức cho thuê ruộng đất hoặc thuê người canh tác đang được các hộ gia đình áp dụng.Diện tích chiếm dụng đất của dự án không lớn, các hộ bị mất đất không sốngphụ thuộc hoàn toàn vào sản xuất nông nghiệp nhưng việc thu hồi diện tích đất sảnxuất nông nghiệp (đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước) và đất nuôi trồng thủy sảntrước mắt sẽ gây nên xáo trộn tạm thời trong cuộc sống của các hộ dân mất đất
Chúng tôi đánh giá mức độ tác động của việc chiếm dụng đất ở mức độ nhỏ.Đến thời điểm lập hồ sơ Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Chúng tôi đã thựchiện đo đạc địa chính phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và cam kết phối hợp vớiBan giải phóng mặt bằng Thành phố và Chính quyền địa phương ưu tiên thực hiệnngay công tác bồi thường, hỗ trợ theo Quy định hiện hành của Tỉnh
Trang 34Ngoài ra, công tác giải phóng mặt bằng của Dự án cần thiết phải di dời 5m cột
bê tông đường điện 35KV và 450m dây cáp điện Chủ dự án cam kết sẽ làm việc vớiCông ty Điện lực Sơn La, Điện lực Thành phố để xây dựng phương án bồi thường, hỗtrợ theo Quy định hiện hành của Tỉnh
- Ảnh hưởng tới hệ sinh thái khu vực dự án:
Vì khu đất xây dựng Dự án là đất canh tác nông nghiệp nên hệ sinh thái khuvực là hệ sinh thái đồng ruộng bao gồm những sinh vật như cua, cá, ếch, nhái,… lúa,hoa mầu…Diện tích chiếm đất của dự án khoảng 0,9ha do vậy việc xây dựng Bệnhviên Nội tiết không ảnh hưởng nhiều đến hệ sinh thái
Tác động do tiếng ồn của máy móc thi công
Trong giai đoạn chuẩn bị thi công, tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các phươngtiện vận tải vận chuyển nguyên vật liệu và máy móc thi công (như máy đào, máy xúc,
xe lu, xe ủi, xe tải, máy gầu ngoạm máy phát điện…)
Kết quả tính toán tại phụ lục cho thấy, tiếng ồn sinh ra do các phương tiện vậntải và thiết bị thi công trong quá trình giải phóng mặt bằng ở khoảng cách 2m đềuvượt quá tiêu chuẩn cho phép so sánh với QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về tiếng ồn – Tại khu vực thông thường là 70 dBA, nhưng tiếng ồn có
xu hướng giảm dần ra xa và tại khoảng cách 200m tiếng ồn hoàn toàn đảm bảo theo quychuẩn cho phép
Các tác động khác
- Ảnh hưởng đến giao thông đi lại
Quá trình chuẩn bị dự án và thi công dự án, mật độ phương tiện giao thông tạicác tuyến đường xung quanh khu vực sẽ tăng lên (các loại xe thực hiện xây dựng dự
án, xe đi lại của cán bộ, công nhân), đồng thời xảy ra hiện tượng rơi vãi khi vậnchuyển nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình xây dựng làm cản trở và ảnh hưởng đếnquá trình đi lại của dân cư trong và ngoài khu vực
Khu vực dự án xây dựng bệnh viện Nội tiết là tiếp giáp với Trung tâm phòngchống HIV và AIDS, gần với Bệnh viện Phong – Da liễu Do đó, khi thi công côngtrình có thể gây ách tắc giao thông tại tuyến đường vào Trung tâm phòng chống HIV
và AIDS, Bệnh viện Phong – Da liễu
Ngoài ra, việc tăng mật độ xe trên đường cũng làm tăng nguy cơ gây tai nạngiao thông Hơn nữa, khu vực dự án nằm trong Thành phố nên mật độ giao thông đilại cao do đó vấn đề đảm bảo giao thông rất cần được coi trọng
- Ảnh hưởng tới tài nguyên sinh vật
Trang 35Khu vực Dự án chủ yếu là đất ruộng và xung quanh là khu vực dân cư sinhsống từ khá lâu nên tài nguyên sinh vật rất nghèo nàn, do đó việc tác động đến đốitượng này là nhỏ, không cần xem xét.
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng
* Đối tượng, quy mô tác động
Đối tượng, quy mô tác động liên quan đến quá trình thi công Bệnh viện nội tiếttỉnh Sơn La được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.7: Đối tượng, quy mô tác động
1 Môi trường không khí, môi trường nước,
2
Môi trường xã hội; công nhân và người
giám sát tại công trình; cán bộ và bệnh
nhân tại Trung tâm phòng chống HIV &
AIDS, dân cư quanh vùng dự án
Khu vực xung quanh dự án
3 Các loài sinh vật thủy sinh trong suối
Nậm La
Khu vực suối Nậm La gần khu vực
dự án (đoạn chảy qua bản Cọ) và vùng hạ lưu
- Tóm tắt các tác động trong quá trình xây dựng
Bảng 3.8 Tóm tắt các tác động trong quá trình xây dựng
Môi trường sinh học
Trang 36-thoát nước và xử lý
nước thải
Ghi chú: + : Ít tác động có hại
++ : Tác động có hại ở mức độ trung bình+++ : Tác động có hại ở mức mạnh
- : Không tác động
- Tóm tắt tác động của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng
Bảng 3.9 Tóm tắt các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng
Giai đoạn thi công
xây dựng
Nguồn gây tác động đến môi trường Đánh giá tác động đến môi trường
thoát nước mưa trên
toàn bộ diện tích khu
đất dự án
- Xây dựng các hệ
- Chất thải rắn, bụi, khíthải (CO, SO2, NO2, cáchyđrocacbon, dầu mỡ rơivãi
- Ô nhiễm do tiếng ồn, độrung do hoạt động củacác thiết bị trong quátrình thi công
- Nước thải sinh hoạtcủa các công nhân xâydựng
- Nước thải thi công
- Ô nhiễm do chất thảirắn từ các hoạt động xâydựng và chất thải rắn sinhhoạt của công nhân tạicông trường
- Ô nhiễm do tiếng ồn, độ rung do hoạtđộng của các thiết bị trong quá trìnhthi công và phương tiện vận chuyển sẽgây ra những ảnh hưởng xấu đối vớicon người và động vật nuôi trongvùng
- Nước thải sinh hoạt của các côngnhân xây dựng có lưu lượng thấp, tuynhiên nồng độ các chất ô nhiễm vượttiêu chuẩn cho phép nếu không được
xử lý
- Trong quá trình thi công, do đòi hỏiphải tập trung một lực lượng lao độngtương đối lớn nên nếu dự án không bốtrí những khu nhà vệ sinh hợp lý thìcác chất thải sinh hoạt của công nhân(nước thải, rác thải) sẽ gây ra nhữngảnh hưởng xấu đến môi trường chungcủa khu vực dự án
- Việc tập trung đông công nhân cũng
Trang 37thống thoát nước thải
của bệnh viện
- Xây dựng bãi đậu
xe, hoa viên, thảm
cỏ, các kho vật tư,
nguyên liệu và các
công trình hạ tầng kỹ
thuật khác
gây những ảnh hưởng đến môi trường
xã hội địa phương
- Các chất thải xây dựng như vữa, ximăng rơi vãi, gạch vụn, bao bì, phếliệu sản sinh ra trong quá trình thicông, nếu như không có các biện phápthu gom, phân loại và bố trí nơi tậptrung hợp lý cũng sẽ gây ra những ảnhhưởng xấu đến môi trường xungquanh
- Công việc lắp ráp, thi công và quátrình vận chuyển nguyên vật liệu vớimật độ xe cao có thể gây ra các tai nạnlao động
- Có thể xảy ra các rủi ro, sự cố môitrường trong quá trình thi công
a Tác động do nguồn tác động có liên quan đến chất thải
Tác động do bụi và khí thải
Trong quá trình xây dựng Dự án cần phải vận chuyển một lượng lớn các loạinguyên vật liệu như: xi măng, sắt thép, cát sỏi…
Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và máy móc thi công sẽ phát sinh bụi vàkhí thải gây ô nhiễm môi trường không khí Quá trình này diễn ra liên tục trong suốtquá trình thi công Tuy nhiên lượng bụi phát sinh được dự báo là nhỏ và có tính cục
bộ dọc theo tuyến đường vận chuyển
Đặc trưng gây ô nhiễm môi trường không khí của các phương tiện vậnchuyển và thi công cơ giới trên công trường xây dựng của dự án như sau :
Bảng 3.10 Đặc trưng nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Giai đoạn thi công xây dựng Các chất ô nhiễm không khí
- Khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải
- Khí thải từ máy móc thi công trên công trường Bụi, SOx, NOx, CO, CO2, HC,
tiếng ồn, rung động
* Bụi
Do khối lượng công việc nhiều, các phương tiện thi công phải hoạt động liêntục, nồng độ bụi trong thời gian thi công có thể gấp 10 - 15 lần so với nồng độ bụicho phép Nồng độ sẽ giảm dần sau khi thi công xong
Trang 38Kết quả tính toán tại mục 5 của Phụ lục Tính toán cho thấy, tải lượng bụi pháttán trong quá trình xây lắp các hạng mục công trình khoảng 126,57 mg/h trong 1 nămthi công xây dựng Các loại bụi này ít độc hại, song ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng môi trường không khí tại công trường, và ảnh hưởng tới môi trường không khíxung quanh tại khu vực dự án.
Số lượt xe vận chuyển vật tư, thành phần các chất ô nhiễm có trong khí thải,
dự báo lượng ô nhiễm khí thải trong quá trình thi công dự án được tính toán trongmục 6 của Phụ lục Tính toán
Kết quả tính toán cho thấy với tần suất vận chuyển 5,0 chuyến/ngày, quãng đườngvận chuyển nguyên vật liệu từ các Cửa hàng đại lý vật liệu đến công trình 5Km thì lượngphát thải là Bụi: 0,46 kg, SO2: 1,36 kg , NO2: 5,98 kg, VOCs : 0,12 kg, CO: 0,02 kg.Tuy nhiên, thời gian vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu không liên tục do đó phạm viảnh hưởng trực tiếp sẽ là công nhân tham gia thi công dự án Bụi và khí thải cũng sẽ gâyảnh hưởng gián tiếp đến môi trường không khí xung quanh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh,Trung tâm phòng chống HIV - AIDS và khu tập thể Bệnh viện đa khoa tỉnh
* Nước mưa chảy tràn
Theo số liệu khí tượng năm 2010 của Trung tâm khí tượng thủy văn thì tổng
lượng mưa trong năm tại khu vực Thành phố là 1.003mm Do vậy, lượng nước mưatrên toàn mặt bằng khu vực dự án được dự báo là 27,21 m3/ngày (tính toán cụ thể trongmục 7 của Phụ lục Tính toán)
Như vậy, lượng nước mưa chảy tràn trong khu vực là tương đối lớn Lượng nướcnày sẽ cuốn theo đất đá, dầu thải rơi vãi, rác thải Do hệ thống thoát nước thải dọc theođường Quy hoạch (xung quanh Bệnh viện) chưa được đầu tư xây dựng nên nước mưa
Trang 39chảy tràn qua mặt bằng của dự án có nguy cơ làm ảnh hưởng đến ao nuôi cá, ruộng lúa
và chảy ra suối Nậm La, gây ảnh hưởng đến môi trường nước khu vực và hệ thủy sinhsuối Nậm La Mặc dù vậy, mức độ gây ô nhiễm từ lượng nước này không lớn, hơnnữa cũng không thể thu gom, xử lý triệt để trong giai đoạn xây dựng được, nên biệnpháp duy nhất có thể là hạn chế rơi vãi dầu nhớt và các chất thải khác trong khu vựcxây dựng Cũng như biện pháp thu gom, dọn dẹp, giữ vệ sinh môi trường ngay tạicông trường vào cuối mỗi ngày lao động
* Nước thải sinh hoạt
Trong giai đoạn xây dựng vào thời gian cao điểm dự kiến có khoảng 50 côngnhân làm việc trực tiếp tại khu vực dự án do vậy lượng nước thải sinh hoạt phát sinhvào khoảng 4 m3/ngày (trung bình 100 lít nước/người/ngày, nước thải chiếm 80%lượng nước cấp) Dự báo khối lượng các tác nhân ô nhiễm của nước thải sinh hoạtđược thể hiện chi tiết tại mục 8 của Phụ lục Tính toán
ST
T Thông số Đơn vị Tổng khối lượng ô nhiễm
QCVN 14:2008/BTNMT (Cmax, K=1,2; giá trị C ứng với cột B)
* Nước thải từ quá trình thi công xây dựng:
Đối với nước thải từ quá trình thi công xây dựng có hàm lượng các chất lơlửng và hàm lượng các chất hữu cơ cao gây ô nhiễm nguồn nước trong khu vực Phântích nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng được thể hiện chitiết tại mục 9 của Phụ lục Tính toán
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Nước thải thi công
QCVN 24:2009/BTNMT (Cmax = C cột B x K q x K f
Trang 40Tác động do chất thải rắn trong quá trình thi công
- Chất thải rắn xây dựng
Trong khi thi công các hạng mục công trình của dụ án, các vật liệu xây dựngnhư gỗ, kim loại (khung nhôm, sắt, đinh…), carton, gỗ dán, dây điện, ống nhựa, cát,
đá, vỏ đựng các vật liệu…bị vỡ vụn hoặc rơi vãi sẽ phát sinh lượng chất thải rắn trêncông trường và rơi vãi trong quá trình vận chuyển Lượng chất thải rắn này cần đượcthu gom và đổ thải đúng nơi quy định
- Rác thải sinh hoạt
Theo tài liệu của tổ chức Y tế thế giới (WHO) tải lượng chất thải rắn sinh hoạt
là 0,5Kg/người/ngày Do đó với số lượng là 50 công nhân thì lượng rác thải sinh hoạtthải ra là 25 kg/ngày Rác thải sinh hoạt chủ yếu là giấy, thức ăn thừa, nhựa, thủytinh…
Thành phần hóa học của rác thải sinh hoạt được đưa ra trong mục 10 của Phụlục Tính toán Lượng chất thải này nếu không được thu gom thích hợp, khả năng tích
tụ trong thời gian xây dựng ngày càng nhiều và gây tác động đến chất lượng khôngkhí do phân hủy chất hữu cơ gây mùi hôi Điều này sẽ gây mất mỹ quan đô thị Vìvậy, chủ dự án rất quan tâm đến công tác thu gom, xử lý chất thải rắn xây dựng và rácsinh hoạt nhằm khống chế phát sinh dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cho công nhântham gia thi công và người dân sống xung quanh
- Chất thải rắn nguy hại
Các loại chất thải nguy hại có khả năng phát sinh trong giai đoạn xây dựng của
Dự án chủ yếu là các loại chất thải nhiễm dầu mỡ (bao gồm bùn dầu và các loại giẻnhiễm dầu khác) Giả thiết khối lượng chất thải nhiễm dầu mỡ do mỗi xe tải, máymóc thiết bị xây dựng thải ra mỗi ngày vào khoảng 0,2 kg thì với số lượng xe tải vàmáy móc thiết bị phục vụ thi công vào khoảng 6 chiếc, tổng lượng chất thải nhiễmdầu mỡ mỗi ngày vào khoảng 1,2 kg