Khu dân cư Nguyên Sơn nằm trong một chuỗi các dự án bất động sản dọctuyến đường Nguyễn Văn Linh, giáp ranh với dự án Khu dân cư BìnhHưng Nam và Khu dân cư – thương mại Hải Yến, cách đườn
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 10
I/ Xuất xứ của dự án 10
II/ Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 11
III/ Phương pháp thực hiện 13
IV/ Tổ chức thực hiện Báo cáo ĐTM 14
CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 16
I.1/ Tên dự án 16
I.2/ Chủ dự án 16
I.3/ Vị trí địa lý của dự án 16
I.4/ Nội dung chủ yếu của dự án 17
I.4.1/ Cơ cấu tổ chức không gian 17
I.4.1.1/ Cơ cấu tổ chức không gian khu vực xung quanh 17
I.4.1.2/ Bố cục không gian Khu dân cư Nguyên Sơn 18
I.4.2/ Quy hoạch sử dụng đất 18
I.4.2.1/ Đất nhóm ở 18
I.4.2.2/ Đất ngoài khu ở 21
I.5/ Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật từng loại hình công trình 22
I.5.1/ Quy định về diện tích, mật độ xây dựng, chiều cao công trình 22
I.5.2/ Các quy định về khoảng lùi tối thiểu 25
I.5.2.1/ Nhà liên kế và biệt thự 25
I.5.2.2/.Chung cư 25
I.5.2.3/.Các công trình khác 25
I.6/ Các đề xuất về vật liệu sử dụng cho công trình 25
I.6.1/ Biệt thự, nhà liên kế 26
I.6.2/ Nhà liên kế ven hồ cảnh quan 26
I.6.3/ Chung cư 26
I.6.4/ Công trình điểm nhấn đô thị 26
I.6.5/ Công trình thương mại dịch vụ 27
I.6.6/ Chung cư kết hợp TMDV 27
Trang 2I.6.7/ Không gian công cộng, mua sắm 27
I.7/ Tổ chức quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 27
I.7.1/ Quy hoạch mạng lưới giao thông 28
I.7.2/ Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa 29
I.7.3/ Quy hoạch cấp nước 32
I.7.4/ Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị 33
I.7.5/ Quy hoạch hệ thống thoát nước thải 33
I.7.6/ Quy hoạch hệ thống thu gom rác 35
I.7.7/ Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc 37
I.8/ Phân kỳ đầu tư 38
I.9/ Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án 38
I.9.1/ Nguồn vốn đầu tư 38
I.9.2/ Tổng mức đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật 38
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ -XÃ HỘI 39
II.1/ Điều kiện tự nhiên 39
II.1.1/ Điều kiện địa hình 38
II.1.2/ Điều kiện tự nhiên - khí hậu 39
II.1.2.1/ Nhiệt độ 39
II.1.2.2/ Lượng mưa 40
II.1.2.3/ Độ ẩm không khí 41
II.1.2.4/ Chế độ nắng 42
II.1.2.5/ Chế độ gió 42
II.1.2.6/ Hàm lượng nước bốc hơi 42
II.2/ Địa chất, thủy văn 42
II.2.1/ Địa chất 42
II.2.2/ Thủy văn 47
II.3/ Hiện trạng môi trường khu vực dự án 47
II.3.1/ Hiện trạng môi trường nước mặt 47
II.3.2/ Hiện trạng môi trường không khí 48
II.3.3/ Hiện trạng môi trường đất 49
Trang 3II.3.4/ Hiện trạng môi trường nước ngầm 50
II.4/ Điều kiện kinh tế - xã hội 51
II.4.1/ Kinh tế 51
II.4.2/ Xã hội 51
II.4.3/ Định hướng phát triển kinh tế- xã hội 52
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 53
III.1/ Các nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 53
III.1.1/ Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 53
III.1.1.1/ Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 54
III.1.1.2/ Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 59
III.1.1.3/ Nguồn gây ô nhiễm môi trường chất thải rắn 60
III.1.2/ Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 61
III.2/ Các nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động 61
III.2.1/ Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 61
III.2.1.1/ Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 62
III.2.1.2/ Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 66
III.2.1.3/ Nguồn gây ô nhiễm chất thải rắn không nguy hại 67
III.2.1.4/ Nguồn gây ô nhiễm chất thải rắn nguy hại 69
III.2.2/ Các nguồn gây tác động không có liên quan đến chất thải 70
III.2.2.1/ Ảnh hưởng do hoạt động di dời, giải tỏa 70
III.2.2.2/ Ảnh hưởng đến hoạt động giao thông 70
III.2.2.3/ Nguồn gây tác động đến xã hội 70
III.2.3/ Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường 70
III.2.3.1/ Giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng 70
III.2.3.2/ Giai đoạn khai thác và vận hành 71
III.3/ Đối tượng, quy mô bị tác động 72
III.3.1/ Trong giai đoạn thi công……… 72
III 3.2/ Trong giai đoạn hoạt động………72
III.4/ Đánh giá tác động 73
Trang 4III.4.1/ Tác động đến điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực 73
III.4.2/ Trật tự an toàn xã hội khi tập trung một lượng công nhân lớn 74
III.4.3/ Tác động đến môi trường không khí 74
III.4.4/ Tác động đến môi trường nước 75
III.4.5/ Tác động đến môi trường đất 76
III.4.6/ Tác động do rủi ro và sự cố 77
III.5/ Đánh giá về phương pháp sử dụng 78
CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC DO HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 79
IV.1/ Biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong quá trình xây dựng 79
IV.1.1/ Các biện pháp quản lý 79
IV.1.2/ Biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường không khí 79
IV.1.3/ Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn 80
IV.2/ Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường nước 81
IV.3/ Các biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 82
IV.3.1/ Các biện pháp giảm thiểu tác động từ lán trại công nhân 82
IV.3.2/ Các biện pháp giảm thiểu tác động từ lán trại công nhân 83
IV.3.3/ Giải pháp tránh ngập úng khu vực dự án do quá trình thi công 83
IV.4/ Biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn hoạt động 84
IV.5/ Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến không khí…… 84
IV.5.1/ Các biện pháp chung 84
IV.5.2/ Giải pháp giảm thiểu bụi và khí thải 84
IV.5.3/ Các biện pháp giảm thiểu khí thải của hệ thống xử lý nước thải 84
IV.5.4/ Các biện pháp giảm thiểu mùi từ việc lưu chứa chất thải rắn 84
IV.5.5/ Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 85
IV.5.5.1/ Hạn chế ảnh hưởng của nước mưa 85
IV.5.5.2/ Hạn chế ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt 85
IV.5.5.3/ Hệ thống xử lý nước thải tập trung của toàn Dự án 87
IV.5.6/ Biện pháp giảm thiểu tác động xấu chất thải rắn 89
IV.5.6.1/ Chất thải rắn sinh hoạt 100
IV.5.6.2/ Chất thải nguy hại 100
Trang 5IV.5.6.3/ Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất 101
IV.5.7/ Biện pháp khắc phục tác động môi trường xã hội 102
IV.5.7.1/ Phương án phòng cháy chữa cháy 102
IV.5.7.2/ Biện pháp phòng chống sự cố nhà máy xử lý chất thải 103
IV.5.7.3/ Các biện pháp quản lý và quan trắc môi trường 103
CHƯƠNG V CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 104
V.1/ Chương trình quản lý môi trường 104
V.1.1/ Xây dựng chương trình giáo dục môi trường 108
V.1.2/ Xây dựng chương trình quản lý môi trường 109
V.2/ Chương trình giám sát môi trường 109
V.2.1/ Quan trắc, giám sát môi trường không khí 109
V.2.2/ Quan trắc, giám sát môi trường nước 109
V.2.3/ Quan trắc, giám sát các thành phần môi trường khác 110
V.2.4/ Chương trình giám sát trong quá trình hoạt động 111
V.2.4.1/ Giám sát chất lượng không khí xung quanh 111
V.2.4.2/ Giám sát chất lượng nước 112
V.2.4.2.1/ Giám sát chất lượng nước thải 112
V.2.4.2.2/ Giám sát chất lượng nước mặt 113
V.2.4.2/ Giám sát tình hình quản lý chất thải khác 114
V.2.4.3/ Nhân công – vận chuyển 114
V.2.4.4/ Báo cáo giám sát môi trường 114
V.2.4.5/ Ước tính kinh phí giám sát môitrường 115
CHƯƠNG VI THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 116
VI.1/ Ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp xã 116
VI.2/ Ý kiến của Uỷ ban mặt trận tổ quốc xã 116
VI.3/ Ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ dự án trước các ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp xã và Uỷ ban mặt trân tổ quốc cấp xã 116
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 117
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng I.1 : Bảng cân bằng đất đai – Dân số 16.000 người……… 21
Bảng I.2 : Bảng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc các lô đất nhà ở……… 23
Bảng I.3 : Quy hoạch kiến trúc công trình công cộng và TMDV………… 24
Bảng I.4 : Quy định về khoảng lùi tối thiểu đối với nhà liên kế và biệt thự 25 Bảng I.5 : Quy định về khoảng lùi tối thiểu đối với chung cư 25
Bảng I.6 :Bảng khái toàn kinh phí sang nền……… 29
Bảng I.7 : Bảng khái toán kinh phí xây dựng hệ thống thoát nước mưa… 29
Bảng I.8 : Thống kê nhu cầu dùng nước công trình công cộng và dịch vụ 30
Bảng I.9 : Tổng hợp số liệu phụ tải điện cho Khu dân cư Nguyên Sơn…… 32
Bảng I.10 : Công suất trạm xử lý nước thải 33
Bảng I.11 : Nhu cầu máy điện thoại cố định……… 35
Bảng II.1 : Diễn biến nhiệt độ trung bình các năm tại Trạm Tân Sơn Hòa… 39 Bảng II.2 : Diễn biến lượng mưa trung bình tháng Trạm Tân Sơn Hòa…… 40
Bảng II.3 : Độ ẩm trung bình năm Trạm Tân Sơn Hòa………… …………41
Bảng II.4 : Bảng giá trị một số đặc trưng cơ – lý của lớp 1a……… 43
Bảng II.5 : Bảng giá trị một số đặc trưng cơ – lý của lớp 1b……… 43
Bảng II.6 : Bảng giá trị một số đặc trưng cơ – lý của lớp 2a……… 44
Bảng II.7 : Bảng giá trị một số đặc trưng cơ – lý của lớp 2b……… 44
Bảng II.8 : Bảng giá trị một số đặc trưng cơ – lý của lớp 3a……… 45
Bảng II.9 : Bảng giá trị một số đặc trưng cơ – lý của lớp 3b……… 46
Bảng II.10 : Bảng giá trị một số đặc trưng cơ – lý của lớp 4……… 46
Bảng II.11 : Vị trí quan trắc mẫu nước mặt……… 47
Bảng II.12 : Bảng thành phần mẫu nước mặt……… 48
Bảng II.13 : Vị trí lấy mẫu không khí……… 49
Bảng II.14 : Thành phần chất lượng không khí khu vực dự án……… 49
Bảng II.15 : Vị trí lấy mẫu đất……… 49
Bảng II.16 : Thành phần chất lượng đất khu vực dự án………50
Bảng II.17 : Vị trí lấy mẫu nước ngầm……… 50
Bảng II.18 : Thành phần chất lượng nước ngầm……… 50
Trang 7Bảng III.1 : Hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công dự án 53
Bảng III.2 : Dự đoán tải lượng ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng 55
Bảng III.3 : Hệ số tải lượng ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu DO công suất 3,5 - 16 tấn 55
Bảng III.4 : Mức ồn từ các thiết bị thi công 56
Bảng III.5 : Ước tính mức ồn từ các thiết bị thi công theo khoảng cách tính từ vị trí đặt thiết bị 57
Bảng III.6 : Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng dự án……….61
Bảng III.7 : Hệ số ô nhiễm trong nhiên liệu dùng cho 01 xe máy 62
Bảng III.8 : Tải lượng ô nhiễm do xe máy hoạt động vào giờ cao điểm 63
Bảng III.9 : Hệ số và tải lượng các chất ô nhiễm khí thải máy phát điện 63
Bảng III.10 : Nồng độ khí thải của máy phát điện 65
Bảng III.11 : Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt 67
Bảng III.12 : Thành phần nước mưa 67
Bảng III.13: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 68
Bảng III.14: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 68
Bảng III.15: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 75
Bảng III.16: Tác động của các chất ô nhiễm có trong nước thải 77
Bảng IV.1 : Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 86
Bảng IV.2 : Đặc tính nước thải đầu vào Trạm 90
Bảng V.1 : Chương trình quản lý môi trường cho dự án, thời gian thực hiện…105 Bảng V.2 : Dự toán các công trình xử lý môi trường 108
Bảng V.3 : Chi phí giám sát không khí trong giai đoạn xây dựng 110
Bảng V.4 : Chi phí giám sát nước trong giai đoạn xây dựng………110
Bảng V.5 : Vị trí giám sát không khí trong giai đoạn hoạt động dự án 111
Bảng V.6 : Chi phí giám sát không khí giai đoạn hoạt động……… … 112
Bảng V.7 : Chi phí giám sát nước thải hàng năm 113
Bảng V.8 : Chi phí giám sát nước mặt trong giai đoạn hoạt động 114
Bảng V.9 : Tổng kinh phí dự toán cho giám sát môi trường của Dự án 115
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình I.1 : Vị trí dự án Khu dân cư Nguyên Sơn 17
Hình I.2 : Phân bố đất chung cư trong khu dân cư Nguyên Sơn 20
Hình I.3 : Phân kỳ đầu tư Khu dân cư Nguyên Sơn 38
Hình IV.1 : Sơ đồ công nghệ XLSH hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng 92
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 12rất lớn cho thành phố về vấn đề nhà ở Theo định hướng phát triển củatoàn thành phố đến năm 2020, phía nam huyện Bình Chánh, cùng với quận 7,quận Bình Tân là khu vực phát triển các Khu dân cư mới, các khu côngnghiệp, các khu trung tâm thương mại – dịch vụ và các khu dân cư, phục vụcho chương trình giãn dân ra khỏi nội thành thành phố Khu dân cư NguyênSơn được xây dựng tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh góp phần cùng vớicác khu dân cư,
đô thị mới lân cận nhằm giải quyết vấn đề cấp bách này
Khu dân cư Nguyên Sơn nằm trong một chuỗi các dự án bất động sản dọctuyến đường Nguyễn Văn Linh, giáp ranh với dự án Khu dân cư BìnhHưng Nam và Khu dân cư – thương mại Hải Yến, cách đường Nguyễn VănLinh chỉ
600m, cách trung tâm thành phố khoảng 8km
Dự án khu dân cư Nguyên Sơn là một dự án xây dựng mới do Công ty
TNHH Xây dựng Thương mại Nguyên Sơn làm chủ đầu tư Nhiệm vụ của đồ
án đã được UBND huyện Bình Chánh phê duyệt theo Quyết định số 7211/QĐ- UBND ngày 30/11/2009
Khu dân cư Nguyên Sơn ra đời nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng nhà ở,biệt thự, dịch vụ công cộng, trung tâm thương mại,… hoàn chỉnh cho nhu cầunhà ở, làm việc, vui chơi, học tập,… cho người dân, tạo môi trường ở thích hợp
và đúng tiêu chuẩn về ở cũng như các tiện nghi hạ tầng đô thị hoàn chỉnh hiệnđại, phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng trong cộng đồng dân cư trong thời gian hiện nay
Căn cứ pháp lý:
- Công văn số 2627/UBND-ĐTMT ngày 08/6/2009 của UBND thành phố
Hồ Chí Minh về việc chấp thuận địa điểm đầu tư cho Công ty TNHH XD– TM Nguyên Sơn xây dựng khu dân cư tại xã Bình Hưng, huyện BìnhChánh
- Công văn số 3685/UB-ĐT ngày 18/10/2001 của UBND huyện BìnhChánh về việc khu dân cư xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh
- Thông báo số 595/TB-UB ngày 17/12/2001 của UBND huyện BìnhChánh về việc xác định ranh giới dự kiến đầu tư
- Công văn số 155/TB-UB ngày 18/3/2002 của UBND huyện Bình Chánh
về việc lấp rạch trong dự án Khu dân cư Nguyên Sơn tại xã Bình Hưng
- Công văn số 180/TB-UB ngày 08/4/2002 của UBND huyện Bình Chánh
về việc thông qua quy hoạch xây dựng khu dân cư tại xã Bình Hưng
Trang 13- Công văn số 550/TB-UB ngày 16/8/2002 của UBND huyện Bình Chánh
về việc thông qua quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu nhà ở xã BìnhHưng
- Công văn số 3913/KTST-QH ngày 05/11/2002 của Kiến trúc sưtrưởng thành phố về việc thỏa thuận nguyên tắc đồ án quy hoạch chi tiết1/2.000 khu dân cư xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh
- Công văn số 4854/KTST-QH ngày 23/12/2002 của Kiến trúc sư trưởng vềviệc thỏa thuận về Quy hoạch - Kiến trúc xây dựng (Tỉ lệ 1/500) khu nhà
đô thị Nam TP HCM xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh
- Quyết định số 7211/QĐ-UBND ngày 30/11/2009 của UBND huyện BìnhChánh về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Nguyên Sơn (diện tích 374.123,2 m2) tại xãBình Hưng, huyện Bình Chánh
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
– Giấy chứng nhận đầu tư
II/ Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường:
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Khu dân cư Nguyên Sơn củaCông ty TNHH XD – TM Nguyên Sơn được thiết lập trên cơ sở các văn bảnpháp lý hiện hành sau đây:
- Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/7/2006
– Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc Hội nước Cộng hoà Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2001 và có hiệu lực từ ngày 04/10/2001.
– Luật đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc Hội nước Cộng hoà Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2004.
Trang 14– Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa
XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2006;
– Luật đầu tư số 59/2005/QH11được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2006; – Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ vềviệc quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Trang 15- Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồngthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, Hộiđồng báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ,đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc Ban hành 08 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
2 Các tiêu chuẩn - quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng
– QCVN 08:2008/ BTNMT Quy chuẩn chất lượng nước mặt;
– QCVN 09:2008/ BTNMT Quy chuẩn chất lượng nước ngầm;
– QCVN 05:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
– QCVN 06:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong có trong không khí xung quanh;
– QCVN 19:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
– QCVN 20:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ.
– QCVN 24:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp – Quyết định số 3733/2002/QĐ – BYT ban hành ngày 10/10/2002: tiêu chuẩn vệ sinh lao động, quy định độ ồn và nồng độ tối đa các chất ô nhiễm trong khu vực sản xuất; – QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
– QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung
Trang 16- Đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 Khu dân cư Nguyên Sơn.
- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng Thếgiới (WB) về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải
- Các tài liệu pháp lý liên quan đến Chủ dự án và Dự án được đính kèm trong phần Phụ lục
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể dự án, các bản vẽ sơ đồ cấp thoát nước của dựán;
- Các báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan chuyên mônthực hiện ở Việt Nam trong những năm qua, nhất là các báo cáo ĐTM đốivới các dự án có cùng bản chất và các dự án tương tự khác
- Kết quả khảo sát đo đạc môi trường số MM0811684; MM0811685; MM0811686; MM0811687của Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm –
Sở khoa học và Công nghệ Tp Hồ Chí Minh, ngày 13/05/2011
Trang 17Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:
1 Phạm Ngọc Đăng, Quản lý môi trường Đô thị và Khu Công nghiệp, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2000
2 Lưu Đức Hải, Định hướng chiến lược phát triển đô thị và đô thị hóa bềnvững tại Việt Nam, Viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn – Bộ Xây dựng,Diễn đàn PTBV đô thị, 5/2006
3 Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hà, Quản lý chất lượng môi trường, NXB Xây dựng, 2006
4 Lê Trình, Đánh giá tác động môi trường phương pháp và áp dụng NXB Khoa học Kỹ thuật
5 Lê Huy Bá, Đại cương Quản trị môi trường NXB ĐHQG TPHCM, 2005
III/ Phương pháp thực hiện:
- Phương pháp đánh giá tác động đến môi trường được sử dụng trong báo cáo ĐTM chủ yếu dựa vào Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính phủ về việc quy định về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường Dựa vàomục đích, độ tin cậy, báo cáo lựa chọn các phương pháp sau đây để đánhgiá:
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các sốliệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòngthí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng khôngkhí, nước mặt, nước ngầm, độ ồn tại khu vực dự án
- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thếgiới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt độngcủa dự án xây dựng Khu dân cư Nguyên Sơn
- Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn
- Phương pháp danh mục: Mối tương quan ảnh hưởng từng hoạt động của
dự án đến từng vấn đề môi trường được thể hiện trong bảng liệt kê
Ngoài ra, một số phương pháp sau cũng được áp dụng trong quátrình nghiên cứu xác định và đánh giá tác động môi trường dự án Các phươngpháp này đang được ứng dụng phổ biến
Lập bảng kiểm tra:
Mối tương quan giữa ảnh hưởng của từng hoạt động của dự án đến từng vấn đề môi trường được thể hiện trên bảng kiểm tra Trên cơ sở đó định hướng
Trang 18các nội dung nghiên cứu tác động chi tiết.
Nghiên cứu chất lượng và ô nhiễm nước:
Trên rạch Ngang, rạch Lào và rạch giáp phía Bắc khu đất đã được thu mẫu
và phân tích
Nghiên cứu chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn:
Mẫu không khí đã được thu mẫu và phân tích tại khu vực đầu dự án (điểmđầu dự án, giáp đường đất nối với đại lộ Nguyễn Văn Linh), khu vực giữa dự án
và tại cầu Trắng
Các thông số quan trắc và kỹ thuật phân tích:
Mẫu nước: pH, DO, BOD5, COD, TSS, Amoni, Nitrit, Nitrat, Phosphat, Fe, chất hoạt động bề mặt, tổng dầu mỡ, E Coli, Coliform
IV.1/ Chủ đầu tư:
Chủ đầu tư : Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Nguyên Sơn
Địa chỉ trụ sở chính: 12M1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Đa Kao, quận 1, Tp HCM
Điện thoại : (08) 22.103.900 Fax: (08) 62.906.219
IV.2/.Đơn vị tư vấn:
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Mỏ Địa chất và Môi trường MODIMO
Địa chỉ : 451/29/1 Tô Hiến Thành, phường 14, quận 10, Tp Hồ Chí Minh.Đại diện : Ông Nguyễn Xuân Huy Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại : (08) 38.666.112 - 62.707.204 Fax: (08) 38.685.540
Trang 19Danh sách các thành viên tham gia viết Báo cáo:
Nguyễn Xuân Huy (Chủ biên) Kỹ sư Địa chất - Môi trường
IV.3/ Cơ quan thực hiện đo đạc, phân tích mẫu:
Tên đơn vị : Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm
Địa chỉ : 02 Nguyễn Văn Thủ, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại : (08) 8295087 – 8296113 – 8291744 Fax: (08) 8293087Trong quá trình lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án, bêncạnh sự phối hợp của Đơn vị tư vấn, Chủ dự án còn nhận được sự phối hợp vàgiúp đỡ của các đơn vị sau:
Chí
Minh
Trang 20CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
I.1/ Tên dự án:
Dự án “Khu dân cư Nguyên Sơn” Quy mô?
Địa điểm: xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
I.2/ Chủ dự án:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Nguyên Sơn
Địa chỉ trụ sở chính: 12M1 Nguyễn Thị Minh Khai, p Đa Kao, quận 1, Tp HCM.Điện thoại: (08) 22.103.900 Fax: (08) 62.906.219
Đại diện: Ông Phan Văn Toàn Chức vụ: Giám đốc
Chứng minh nhân dân số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
I.3/ Vị trí địa lý của dự án:
Dự án được triển khai tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Tp Hồ ChíMinh, ranh giới dự án chia làm hai khu vực như sau:
Khu phía bắc rạch Ngang:
Phía Đông: Giáp rạch hiện hữu;
Phía Tây: Giáp tuyến đường đất hiện hữu;
Phía Nam: Giáp rạch Ngang;
Phía Bắc: Giáp khu số 9 khu đô thị Nam thành phố Hồ Chí Minh,được giới hạn bởi một phần rạch nhánh của rạch Ngang
Khu phía nam rạch Ngang:
Phía Đông: Giáp dự án khu dân cư Bình Hưng Nam;
Phía Tây: Giáp khu dân cư – thương mại Hải Yến (Công ty Cổ phầnđầu tư Việt Nam);
Phía Nam: Giáp rạch Lào;
Phía Bắc: Giáp rạch Ngang
Tổng diện tích khu đất: 374.123,2 m2
Tọa độ khu đất
Trang 21Hình I.1: Vị trí dự án Khu dân cư Nguyên Sơn.
I.4/ Nội dung chủ yếu của dự án:
I.4.1/ Cơ cấu tổ chức không gian:
I.4.1.1/ Cơ cấu tổ chức không gian khu vực xung quanh:
Các dự án xung quanh Khu dân cư Nguyên Sơn gồm:
- Phía Bắc: Khu chức năng số 9 thuộc Khu đô thị Nam thành phố (qui mô khoảng 128 ha) được giới hạn bởi một phần rạch nhánh của rạch Ngang
- Phía Nam: Khu nhà ở cán bộ - công nhân viên Bệnh viện Chợ Rẫy (qui
mô khoảng 82 ha) được giới hạn bởi rạch Lào
- Phía Đông: Khu dân cư Bình Hưng Nam (qui mô khoảng 245 ha)
- Phía Tây: Khu dân cư Thương mại Hải Yến (qui mô khoảng 19 ha)
Cơ cấu tổ chức không gian của các dự án trên có ảnh hưởng nhất định đối với Khu dân cư Nguyên Sơn
Trang 22- Công trình cao tầng tập trung tại khu vực phía Nam của Khu dân cư -
Thương mại Hải Yến và khu vực phía Nam Khu chức năng số 9 (phía TâyNam và phía Bắc dự án)
- Toàn khu vực có nhiều kênh rạch nên không gian xanh phần lớn là các dảicây xanh ven rạch Khu chức năng số 9 ở ranh phía Bắc có công viên lớn,diện tích khoảng 22ha, chạy dọc theo rạch hiện hữu
- Lối vào chính của Khu dân cư Nguyên Sơn là trục đường nối kếtvới đường Nguyễn Văn Linh, đi qua khu chức năng số 9, lộ giới 25m.Cửa ngõ Khu dân cư Nguyên Sơn nằm trên trục đường này, tại khu phíaBắc rạch Ngang
- Ngoài tuyến đường trên, phía Nam có một trục chính khác, lộ giới 25m, nốikết dự án Hải Yến ở phía Tây và dự án Bình Hưng Nam ở phía Đông
- Phân tích cho thấy gần như toàn bộ dự án nằm trong bán kính phục vụ400m, đây là một lợi thế của dự án
Các tuyến đường liên kết khu vực gồm tuyến kết nối với đường NguyễnVăn Linh ở phía Bắc (đi qua Khu chức năng số 9), tuyến kết nối Quốc lộ 50 ởphía Tây (đi qua dự án Hải Yến) tạo thành các trục xương sống của Khu dân cư.Khu trung tâm của dự án nằm tại giao lộ của hai tuyến đường trên
I.4.1.2/ Bố cục không gian Khu dân cư Nguyên Sơn:
- Khu vực phía bắc rạch Ngang bố trí các dãy nhà ở liên kế, chung cư dành cho người có thu nhập thấp và nhà biệt thự
- Khu vực phía nam rạch Ngang:
Nhà ở thấp tầng (liên kế và biệt thự) nằm ở ven hồ cảnh quan và rạch Lào
Các khu chung cư cũng được bố trí ven rạch, đồng thời dọc các tuyến đường lớn để việc lưu thông được thuận lợi
Công viên trung tâm của Khu dân cư giáp hồ cảnh quan, tạo khônggian sinh hoạt ngoài trời lý tưởng cho người dân với cây xanh, mặtnước Khu dân cư còn có công viên TDTT nằm ở phía Nam
- Các công trình công cộng với tầng cao thấp gồm trường học và các câulạc bộ sinh hoạt cộng đồng được bố trí xen cài giữa các khu nhà ở, tạo sựthay đổi cho không gian dự án
I.4.2/ Quy hoạch sử dụng đất:
I.4.2.1/ Đất nhóm ở:
Đất nhóm ở trong Khu dân cư có diện tích 365.478 m2, chiếm tỷ lệ 97,69%
Trang 23diện tích toàn khu Đất nhóm ở gồm 04 loại sau:
Đất ở:
Đất ở chiếm tỷ lệ 43,18% diện tích toàn khu với 161.538m2; chỉ tiêu 10,10
m2/người Tổng số dân toàn Khu dân cư là 16.000 người Đất ở gồm 5 loại đất,diện tích và phân bố như sau:
- Chung cư kết hợp TMDV: Tập trung tại khu trung tâm dự án Diện tíchchung cư kết hợp TMDV là 20.848 m2, chiếm 12,91% diện tích đất
ở Dân số 2.070 người
- Chung cư cho người thu nhập trung bình (gọi tắt là chung cư trung bình):Tập trung ở khu vực phía Bắc Khu dân cư Diện tích chung cư trung bìnhchiếm 9,29% diện tích đất ở với 15.003m2 Dân số 3.459 người
- Đất nhà liên kế: Nhà liên kế tập trung chủ yếu tại khu vực phía Tây Bắc
dự án và một phần nhỏ ven hồ cảnh quan Diện tích nhà liên kế chiếm14,70% diện tích đất ở với 23.751m2 Tổng số lô nhà liên kế là 158 lô, dân
số 632 người
- Đất biệt thự: Biệt thự bố trí khu vực phía Đông Bắc và phía Nam giáprạch Lào Diện tích biệt thự chiếm 13,73% diện tích đất ở với 22.184 m2.Tổng số lô nhà liên kế là 58 lô, dân số 232 người
Trang 24Hình I.2: Phân bố đất chung cư trong khu dân cư Nguyên Sơn.
Đất công trình công cộng:
Đất công trình công cộng trong khu dân cư gồm đất giáo dục và các câu lạc
bộ sinh hoạt cộng đồng Diện tích các câu lạc bộ sinh hoạt cộng đồng trong khudân cư là 6.235m2, tập trung tại các khu biệt thự cao cấp Trong các khu chung
cư có bố trí câu lạc bộ sinh hoạt cộng đồng riêng
Công trình giáo dục trong Khu dân cư Nguyên Sơn gồm 3 công trình sau:
- Trường THCS: Bố trí tại ranh phía Đông Bắc dự án Diện tích trườngTHCS là 20.241m2
- Trường tiểu học: Bố trí tại phía Tây dự án Diện tích trường tiểu học là10.036m2
- Trường mầm non: Bố trí tại khu phía bắc rạch Ngang Diện tích trường mầm non là 5.007m2
Vì phần lớn diện tích Khu dân cư Nguyên Sơn nằm trong bán kính phục vụ400m nên các công trình giáo dục đảm bảo phục vụ tốt cho người dân khu vực.Ngoài ra, các công trình trên đều tiếp giáp với nhiều trục đường nên sẽ khôngxảy ra tình trạng kẹt xe vào đầu và cuối giờ học Tổng diện tích đất công trình
Trang 25công cộng trong Khu dân cư là 41.519m2, chiếm tỷ lệ 11,10% diện tích toànkhu Chỉ tiêu 2,59 m2/người.
Đất thương mại dịch vụ:
Công trình thương mại có diện tích 6.375m2, chiếm tỷ lệ 1,70%, bố trí mộtcông trình tại khu vực trung tâm dự án, một công trình giáp trường tiểu học vàmột công trình giáp trường THCS Trong Khu dân cư không bố trí nhiềuđất Thương mại Dịch vụ do đã có diện tích đất chung cư cao tầng kết hợpThương mại dịch vụ tại khu vực trung tâm dự án
Đất cây xanh:
Đất cây xanh trong Khu dân cư Nguyên Sơn gồm:
- Công viên trung tâm có vị trí tại trung tâm dự án, giáp hồ cảnh quan, diện tích 6.187m2
- Công viên vườn hoa nhỏ bố trí xen cài trong Khu dân cư và các vườn hoa dọc hồ cảnh quan có diện tích 6.287m2
- Công viên thể dục thể thao ở phía Nam Dự án, giáp rạch Lào, diện tích4.677m2 Với bến thuyền trên rạch Lào, công viên thể dục thể thao là nơi
tổ chức các hoạt động thể thao trên bờ và dưới nước như đua thuyền, lướt ván
- Công viên ven rạch Lào, rạch Ngang, và rạch nhánh của rạchNgang ở ranh phía Bắc có diện tích 31.622m2, nối tiếp các dải cây xanhven rạch của dự án xung quanh
- Các diện tích mặt nước gồm hồ cảnh quan (diện tích 18.255m2),kênh cảnh quan ở phía Nam, song song rạch Lào (3.497m2) và bếnthuyền trên rạch Lào (1.179m2) Tổng diện tích mặt nước là 22.931m2
Như vậy tổng diện tích đất cây xanh trong Khu dân cư Nguyên Sơn là71.704 m2, chiếm tỷ lệ 19,17%; chỉ tiêu 4,48 m2/người
I.4.2.2/ Đất ngoài khu ở:
Tổng diện tích đất ngoài khu ở là 8.645m2, chiếm tỷ lệ 2,31%, gồm 02loại đất:
- Đất cây xanh ngoài mép bờ cao: Diện tích 8.060 m2, chiếm tỷ lệ 2,15 %
- Đất hạ tầng kỹ thuật: Diện tích 586 m2, chiếm tỷ lệ 0,16 %
Bảng I.1 Bảng cân bằng đất đai – Dân số 16.000 người
Chỉ tiêu
(m2/người)
Trang 26A ĐẤT NHÓM Ở 365477,9 97,69% 22,84
- Chung cư cao tầng kết hợp
- Công viên nhỏ, vườn hoa dọc hồ
- Công viên thể dục thể thao 4677,1
Trang 27I.5/ Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật từng loại hình công trình:
I.5.1/ Các quy định về diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao và chiều cao công trình:
Khu nhà ở:
Công trình cao nhất Khu dân cư là chung cư cao tầng kết hợp thương mạidịch vụ tại khu trung tâm với tầng cao tối đa là 30 tầng Các chung cư còn lạicao từ 6 – 24 tầng Nhà liên kế cao 3 tầng và nhà biệt thự cao 2,5 tầng Toàn Dự
án có 158 lô đất liên kế và 58 lô đất biệt thự
Bảng I.2 Bảng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc các lô đất nhà ở
(m2)
Số lô/căn hộ
Dân số
Mật độ xây dựng
Tầng cao (tối thiểu/tối đa)
Chiều cao tối đa
Trang 28Bảng I.3 Bảng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình công cộng và TMDV.
Loại công trình Tên khu Diện tích (m2) Mật độ
XD
Tầng cao
Chiều cao tối đa (m)
Trang 29I.5.2/ Các quy định về khoảng lùi tối thiểu:
I.5.2.1/ Nhà liên kế và biệt thự:
Bảng I.4 Quy định về khoảng lùi tối thiểu đối với nhà liên kế và biệt thự
Trước nhà Sau nhà Bên hông nhà
Bảng I.5 Quy định về khoảng lùi tối thiểu đối với chung cư
Tên đường Tên khu Khoảng lùi tối thiểu so với chỉ giới đường đỏ
- Trường mầm non lùi vào tối thiểu 20m so với mép bờ cao rạch Ngang
- Các câu lạc bộ có khoảng lùi tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ
Trang 30- Công trình hạ tầng kỹ thuật lùi vào tối thiểu 1,5m so với chỉ giới đường
đỏ của đường N4
I.6/ Các đề xuất về vật liệu sử dụng cho công trình:
I.6.1/ Biệt thự, nhà liên kế:
- Tường: sơn nước, ốp gỗ, đá
- Mái dốc: lợp ngói hoặc tấm kim loại
- Mái bằng: mái bê tông sơn nước hoặc các vật liệu phù hợp với sân vườn ngoài nhà
- Kính: kính trong hoặc mờ, không sử dụng kính phản quang
- Chiếu sáng: ánh sáng cố định và chiếu trọng tâm
- Ban công: kính trong, tường sơn nước phù hợp với vật liệu ngoài nhà,thép không gỉ
I.6.2/ Nhà liên kế ven hồ cảnh quan:
- Tường: bê tông sơn nước, lát đá, nhôm, kim loại
- Mái dốc: mái bê tông hoặc tấm kim loại
- Mái bằng: mái bê tông
- Kính: kính trong hoặc mờ, không sử dụng kính phản quang
- Chiếu sáng: ánh sáng cố định và chiếu trọng tâm
- Ban công: kính trong, thép không gỉ, bê tông
I.6.3/ Chung cư:
- Tường: sơn nước, ốp gạch, đá
- Mái bằng: mái bê tông
- Kính: kính trong hoặc mờ, không sử dụng kính phản quang
- Chiếu sáng: ánh sáng cố định và chiếu trọng tâm
- Ban công: kính trong, thép không gỉ, bê tông
I.6.4/ Công trình điểm nhấn đô thị (24 tầng, 30 tầng):
- Tường: tấm panel ốp liền nhau, kính, tường cong
- Mái dốc: đan bê tông, tấm kim loại
- Mái bằng: mái bê tông
- Kính: kính trong hoặc mờ, không sử dụng kính phản quang
Trang 31- Chiếu sáng: ánh sáng cố định và chiếu trọng tâm.
- Ban công: kính trong, thép không gỉ, bê tông
I.6.5/ Công trình thương mại dịch vụ:
- Tường: tấm kính, đá, bê tông
- Mái dốc: tấm kính, kim loại
- Mái bằng: lợp vật liệu phù hợp với không gian xanh ngoài nhà
- Kính: kính trong hoặc mờ, không sử dụng kính phản quang
- Chiếu sáng: ánh sáng cố định và chiếu trọng tâm
- Ban công: kính trong, thép không gỉ
I.6.6/ Chung cư kết hợp TMDV:
- Tường: ốp vật liệu nhẹ như kính, kim loại
- Mái dốc: tấm kính, kim loại
- Mái bằng: lợp vật liệu phù hợp với không gian xanh ngoài nhà
- Kính: kính trong hoặc mờ, không sử dụng kính phản quang
- Chiếu sáng: ánh sáng cố định và chiếu trọng tâm
- Ban công: kính trong, thép không gỉ
I.6.7/ Không gian công cộng, mua sắm:
- Tường: tấm kính, đá, nhôm
- Mái dốc: tấm kính, kim loại
- Mái bằng: mái bê tông sơn nước
- Kính: kính trong hoặc mờ, không sử dụng kính phản quang
- Chiếu sáng: ánh sáng cố định và chiếu trọng tâm
- Ban công: kính trong, kim loại
I.7/ Tổ chức quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
I.7.1/ Quy hoạch mạng lưới giao thông:
Đường giao thông trong Khu dân cư Nguyên Sơn chia làm 3 cấp đường:đường khu vực, đường phân khu vực và đường nhóm nhà ở
Đường khu vực:
Đường khu vực trong Khu dân cư Nguyên Sơn gồm:
Trang 32Tuyến đường chính Bắc Nam (đường D1): Nối kết với đường Nguyễn VănLinh ở phía Bắc, chạy xuyên suốt khu dự án xuống phía Nam Lộ giới đường D1
là 25m (lòng đường 14m, vỉa hè 4,5m/mỗi bên và dải phân cách 2m)
Tuyến đường chính Đông Tây (đường D2): Nối kết với Quốc lộ 50 ở phíaTây qua dự án Hải Yến, chạy về phía Đông sang dự án Bình Hưng Nam Lộ giớiđường D2 là 25m (lòng đường 14m, vỉa hè 5,5m/ mỗi bên) Dọc đường D2, bốtrí một số khu vực đậu xe trên vỉa hè
Đường phân khu vực:
Đường phân khu vực kết nối với các đường khu vực tạo thành mạng lướichính của Khu dân cư Các tuyến đường này được thiết kế với lộ giới 16m (lòngđường 8m, vỉa hè 4m/mỗi bên) Đường D9 (ranh phía Tây) có lộ giới 20m vàđường D15 (ranh phía Tây Bắc, nối kết với Khu chức năng số 9) có lộ giới 16m.Đây là hai tuyến đường đã được thiết kế theo quy hoạch chi tiết của khu vực
Đường nhóm nhà ở:
Các đường nhóm nhà ở trong khu đô thị hỗ trợ về giao thông cho cáctuyến đường chính Đa số các đường này là đường trong khu nhà liên kế và biệtthự có số lượng lưu thông ít Lộ giới thiết kế các đường nhóm nhà ở là 11m.Đường vào khu biệt thự phía đông bắc (đường N3) có lộ giới 10m, do khu vựcnày chỉ có 30 căn nhà nên lộ giới 10m vẫn đảm bảo lưu thông
Bãi đậu xe:
Bố trí hai bãi đậu xe dọc đường D4 ở phía tây và đường N5 ở phía đông.Ngoài ra, bố trí các dải đỗ xe dọc hai bên đường N1 với chiều rộng 2,5m Tổchức các bãi đỗ xe trong các khu chức năng và các công trình để phục vụ nhucầu đỗ xe tại chỗ
I.7.2/ Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
Thiết kế hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn
Trong khu vực dự án sử dụng cống tròn và cống hộp BTCT chôn ngầm nhằm đảm bảo tính mỹ quan đô thị
Dự án có vị trí nằm giáp kênh rạch, bị ảnh hưởng của thủy triều Do đó các cửa xả cần đảm bảo cao độ không quá sâu, tránh hiện tượng nước thủy
Trang 33dâng, chảy ngược vào hệ thống thoát nước mưa của khu đô thị.
Để đáp ứng yêu cầu này, ngoài việc vạch mạng lưới bám theo độ dốc dọccủa đường, phương án đưa ra là sử dụng cống tròn kết hợp cống hộp bê tông cốtthép bố trí ở đoạn cuối của các tuyến cống chính
Tùy theo bề rộng lòng đường, hè đường, mái dốc của lòng đường mà cốngđược bố trí một bên, bố trí dưới hè đường hoặc dưới lòng đường
Khoảng cách trung bình bố trí ga thu trên các tuyến cống là 40m, đảm bảo thoát nước mặt nhanh và triệt để nhất Tại các vị trí nút giao ga thu được bố trívới mật độ cao hơn
Bảng I.6 Bảng khái toàn kinh phí sang nền
STT Hạng mục Đơn vị Khối lượng (đồng/mĐơn giá3) Thành tiền(triệu đồng)
[Nguồn:… ]
Bảng I.7 Bảng khái toán kinh phí xây dựng hệ thống thoát nước mưa
STT Hạng mục Đơn vị lượng Khối Đơn giá
(nghìn đồng)
Thành tiền (triệu đồng)
Trang 34Cơ sở thiết kế:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam cho Quy hoạch xây dựng QCXDVN01:2008/BXD;
- Tiêu chuẩn cấp nước TCXD 33-2006;
- Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy TCVN 2622-1995;
- Tiêu chuẩn lựa chọn nguồn nước cấp, chất lượng nguồn nước TCXD 233– 1999;
- Các tài liệu liên quan
Nhu cầu dùng nước:
Nhu cầu dùng nước trong khu vực dự án gồm có: nước sinh hoạt, nước chocông trình công cộng, dịch vụ, nước tưới cây rửa đường, nước chữa cháy
và nước dự phòng rò rỉ
- Nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày đêm (tiêu chuẩn ≥180 l/người.ngđ);
- Nước công cộng: 10% Qsh (tiêu chuẩn ≥ 10 % nước sinh hoạt);
- Nước tưới cây, rửa đường: 10% Qsh (tiêu chuẩn ≥ 8 % nước sinh hoạt);
- Nước dự phòng hao hụt, rò rỉ: 5% (tiêu chuẩn ≤ 25% tổng các loại nước);
- Hệ số dùng nước không điều hòa người ngày: Kngày = 1,35
Đối tượng dùng nước:
- Nước cấp cho sinh hoạt của cư dân:
Qsh = 16.000 người × 200 lít = 3.200.000 lít = 3.200 m3/ngày
- Nước cấp cho công trình công cộng và dịch vụ:
Bảng I.8 Bảng thống kê nhu cầu dùng nước công trình công cộng và dịch vụ
Đối tượng dùng nước Số lượng Đơn vị Tiêu chuẩn Nhu cầu
Trường trung học (bán trú) 1680 học sinh 100 1/ng.đ 168Trường trung học cơ sở
Trang 35Qvl = 10% x 16.000 x 30/1.000 = 48 m3
- Nước tưới cây, rửa đường:
Tiêu chuẩn nước tưới theo TCVN 4513-1988: qt = 1,5 l/m2.ngđ
Nguồn cấp nước:
Nguồn nước cung cấp cho Dự án được dự kiến đấu nối từ hệ thốngcấp nước thành phố: đường ống D600 trên đường Nguyễn Văn Linh (tươnglai là D1000)
Ngoài ra, dự kiến trong tương lai khi tuyến ống cấp nước thành phố D400
đi ngang khu đô thị được xây dựng theo quy hoạch, mạng lưới cấp nước sẽ đấu vào để tăng khả năng an toàn cấp nước
Mạng lưới cấp nước:
Nhằm đảm bảo nhu cầu cấp nước liên tục, áp lực cần thiết tại các điểm sửdụng nước, đảm bảo an toàn hệ thống đường ống cấp nước, hệ thống đường ốngcấp nước được thiết kế chủ yếu dạng mạch vòng Đây là hệ thống mạng lướithích hợp cho khu đô thị mới, giúp quản lý vận hành dễ dàng, đảm bảo cung cấpnước tới tất cả các đối tượng dùng nước với lưu lượng và cột áp phù hợp nhất.Tuyến ống cấp nước đi trên vỉa hè có chiều sâu chôn ống tối thiểu đến đỉnhống là 0,6m, những đoạn băng đường thì chiều sâu tối thiểu là 1m và phải có cácbiện pháp bảo vệ
Mạng cấp nước được xây dựng vừa cấp nước sinh hoạt vừa cấp nước chữacháy, hệ thống các trụ cứu hỏa được lắp đặt ngay trên các đường ống cấp nướctruyền tải và tuyến phân phối nước sinh hoạt Khoảng cách tối đa giữa hai trụcứu hỏa gần nhau là 150 m
Tại các ống nhánh vào từng khu vực trên mạng lưới cấp nước, bố trí các van khóa nhằm đảm bảo việc sửa chữa vận hành dễ dàng nhanh chóng
Trang 36Cấp nước từ hệ thống đường ống phân phối vào các đối tượng dùng nước
sẽ được thực hiện bằng đai khởi thủy nhằm hạn chế tối đa sự rò rỉ và hư hại trên toàn bộ hệ thống mạng lưới
Ống sử dụng trong hệ thống là ống HDPE hoặc các loại ống khác đạt tiêuchuẩn DIN 8074-1999, ISO 4427-1996 và prEN 12201:2000 bao gồm cảphụ tùng đấu nối
I.7.4/ Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
Căn cứ theo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật
đô thị”, chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt dân dụng trong Dự án là 2.400kWh/người/năm (800W/nguời)
Bảng I.9 Bảng tổng hợp số liệu phụ tải điện cho Dự án
Dân dụng:
3 - Thời gian sử dụng công suất cực đại h/năm 3.000
Công trình công cộng và dịch vụ, thương mại, chiếu sáng:
7 - Thời gian sử dụng công suất cực đại h/năm 3.000
Nguồn và lưới điện:
Nguồn cấp điện cho khu vực là nguồn điện lưới quốc gia qua tuyến 22kV
từ trạm biến thế 110kV Nam Sài Gòn đến
Để đáp ứng yêu cầu cung cấp điện cho các khu vực mới quy hoạch, dự kiến
sẽ xây dựng mới tuyến và nhánh rẽ trung thế 22kV Các tuyến trung thế dùng
Trang 37cáp ngầm XLPE 24kV chôn trong đất.
Tổng công suất trạm hạ thế dân dụng, công trình công cộng và dịch
vụ, thương mại, chiếu sáng trong toàn khu dự kiến là 19.840kVA Các trạmđều là loại đặt trong nhà hoặc trạm compact
Tuyến hạ thế cung cấp điện:
Từ các trạm hạ thế có các phát tuyến 0,4kV đưa điện đến tủ điện phân phốicủa từng hạng mục công trình và từ tủ phân phối điện này sẽ có tuyến cáp cấpđiện đến từng hộ trong khu quy hoạch Các tuyến này dự kiến dùng cáp đồngbọc cách điện PVC, có băng thép và vỏ PVC bảo vệ (cápCu/XLPE/ PVC/DSTA/PVC) chôn trực tiếp trong đất
Các mạch điện hạ thế đều được đóng cắt và bảo vệ bằng các ngắt điện tự động (CB) đặt trong tủ điện chính tại trạm hạ thế Tại đây cũng có đặt các thiết
bị đo lường như Ampere kế, Volt kế, biến dòng, Watt kế,…
Tuyến hạ thế chiếu sáng đường:
Các tuyến điện chiếu sáng đường sử dụng cáp hạ thế ruột đồngCu/XLPE/PVC-1kV trong ống PVC chôn dưới đất
Đèn đường là loại đèn cao áp Sodium, 220V-150/250W, ánh sáng màu vàng cam, đặt trên trụ thép ống mạ kẽm cao 7 mét
Tại những nơi tuyến cáp băng qua đường giao thông, cáp được luồn trongống sắt tráng kẽm
Các tuyến điện chiếu sáng được đóng mở tự động bằng các công tắc thời gian (time switch) đặt tại trạm hạ thế
I.7.5/ Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
Xây dựng 03 trạm xử lý cho 03 khu vực Trạm xử lý nước thải thiết kế vớicông nghệ sinh học, xây dựng ngầm hoàn toàn để không ảnh hưởng đến cảnhquan và môi trường
Bảng I.10 Công suất trạm xử lý nước thải
Nước thải sau khi xử lý được xả trực tiếp ra kênh rạch gần nhất Riêng trạm
xử lý số 3 bơm vào cống thoát nước mưa trên đường phía Tây rồi xả ra rạchLào
I.7.6/ Quy hoạch hệ thống thu gom rác:
Trang 38Rác thải từ khu dự án dự kiến sẽ được thu gom, tập trung tại khu vực phíaBắc dự án trên đường cạnh rạch Ngang sau đó vận chuyển đến bãi rác chung của thành phố.
Hệ thống thu gom rác sinh hoạt cho khu đô thị:
Lập các điểm thu rác bằng cách bố trí các thùng rác nhỏ dung tích 0,20 m3 có nắp đậy kín với khoảng cách khoảng 6 - 10 nhà (nhà phố hoặc biệt thự) dọc theo các tuyến đường Các điểm này sẽ được bố trí theo kiến trúc sưcảnh quan để không ảnh hưởng đến mỹ quan dọc các tuyến phố
0,12-Rác thải được phân loại thành rác hữu cơ và rác vô cơ
Rác hữu cơ là các loại rác thực phẩm từ nhà bếp như rau, củ, quả, Ráchữu cơ sau khi được phân loại có thể chế biến thành phân hữu cơ, rất tốt chocanh tác và an toàn cho người sử dụng Vì vậy việc phân loại rác hữu cơ cẩnthận ngay từ đầu sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình sản xuất phân hữu cơ saunày
Rác vô cơ là các loại rác như sành sứ, gạch vỡ, thủy tinh, xỉ than, đất, cát, Rác vô cơ là loại rác không thể sử dụng được nữa, mà chỉ có thể mang đi chônlấp Vì vậy, để bảo vệ môi trường, chúng ta cần giảm thiểu tối đa lượng rác vô
cơ này Ngoài ra, trong rác vô cơ còn có các vật liệu có thể tái chế như giấy, kim loại, vỏ hộp,
Mỗi hộ gia đình cần trang bị 2 thùng rác màu xanh (hữu cơ) và màu da cam(vô cơ) Điều đáng lưu ý là thùng rác hữu cơ có thêm rọ lọc chất lỏng để táchnước ra khỏi phần rác hữu cơ
Rác hữu cơ được thu gom tại chỗ bằng xe tải 1 lần/ngày Sau giờ thu gom,
có thể tiến hành vệ sinh thùng rác thải hữu cơ bằng xe chuyên dùng với tần suất2-3 ngày/lần để đảm bảo vệ sinh cho các tuyến phố
Có thể thu gom rác vô cơ với tần suất thấp hơn
Đối với các các khu vui chơi giải trí và khu tập trung, có thể bố trí thùngrác với mật độ dày để đảm bảo sự tiện lợi cho người dân và du khách Việc thu gom rác ở các khu này có thể tiến hành bằng xe đẩy với các thùng dung tích0.66m3 trước khi đưa về điểm tập kết để xe tại thu gom ngay trong ngày
Hệ thống trạm thu gom rác cho các khu tập trung:
Các khu tập trung trong dự án cần bố trí trạm thu gom rác tập trung là các khu trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học,
Ở các khu này, khi thiết kế chi tiết công trình, có thể bố trí một điểm thugom và tập trung có diện tích phù hợp gần các khu vệ sinh, trục đường có giaothông và ít tập trung người, để thuận lợi xe vào gom rác
Phân loại riêng chất thải hữu cơ và các chất thải còn lại Thu gom đồng thời
Trang 392 loại rác bằng xe chuyên dụng 2 ngăn.
Rác thải phải được thu gom bằng xe tải ít nhất 1 lần/ngày Sau giờ thu gom,phải tiến hành vệ sinh điểm thu gom rác ngay để đảm bảo vệ sinh môi trường.Việc thu gom rác bằng xe nên tiến hành vào giờ ít người tập trung.) Xe thu gomrác ở các khu tập trung có thể là loại xe nhỏ hoặc vừa (2-5 tấn/xe)
I.7.7/ Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
Dự kiến nhu cầu:
- Hệ thống thông tin liên lạc cho Dự án sẽ là một hệ thống được ghép nối với mạng của viễn thông huyện Bình Chánh
- Hệ thống nội bộ ở đây sẽ là một mạng cáp điện thoại đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về viễn thông cho khu vực Dự kiến quy hoạch chi tiết như sau:
Bảng I.11 Nhu cầu máy điện thoại cố định
Trang 40Nguồn và cơ sở thiết kế:
Từ trạm viễn thông huyện Bình Chánh sẽ có 1 tuyến cáp quang đưa đếnkhu quy hoạch Từ đây sẽ đấu nối với bộ truy nhập thuê bao số và cho ra cáctuyến cáp đồng hoặc cáp quang đưa tới các từng hạng mục công trình trong khuvực Các tuyến cáp này sẽ được đấu nối với các tủ cáp, hộp cáp; tùy theo nhucầu sử dụng mà dùng các loại cáp có dung lượng khác nhau (tương ứngvới dung lượng của các tủ cáp, hộp cáp)
Giải pháp quy hoạch:
Các giải pháp quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc cho khu vực thiết kếdựa trên cơ sở các mạng cáp điện thoại phải đảm bảo được các nhu cầu về sửdụng điện thoại theo từng khu vực, theo từng giai đoạn sao cho dung lượng củacác đường cáp không lãng phí, đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu phát triển với tốc độ cao của kỹ nghệ thông tin trong những năm tới
- Lắp đặt hệ thống cống chờ đi ngầm cho truyền hình cáp trong tương lai
Hình thức:
- Đầu tư xây dựng mới một hệ thống viễn thông hoàn chỉnh, có khả năng kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia và quốc tế
- Các tuyến cáp đồng hoặc cáp quang sẽ được đi ngầm trong tuyến cống bể
để đưa đến chân các công trình