Vì các lý do trên chúng tôi chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tình trạng rối loạn lipid máu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đa khoa Hà Đ
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp là một bệnh lý tim mạch thường gặp, gây các biến chứngnặng nề và tỷ lệ tử vong cao như: đột qụy, hội chứng vành cấp và các biếnchứng mạch máu
Năm 2000, theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), toàn thếgiới có tới 972 triệu người bị THA Hiện nay, cứ trung bình 10 người lớn có 4người bị THA Theo WHO, mỗi năm có 17,5 triệu người chết về các bệnh timmạch trên Thế giới, nhiều hơn gấp 4 lần tổng số người tử vong của 3 bệnh lýHIV/AIDS, sốt rét và lao phổi Trong đó, bệnh nhân tử vong vì tăng huyết áp
và biến chứng của tăng huyết áp trên 7 triệu người [1]
Tại Việt Nam, năm 2000 có khoảng 16,3% người lớn bị THA, đến năm
2008 tỷ lệ THA ở người lớn là 25,1% và theo điều tra mới nhất của Hội timmạch học Việt Nam năm 2016 tỷ lệ người lớn từ 25 tuổi trở lên bị THA đang
ở mức báo động là 47,3%, một mức báo động đỏ trong thời điểm hiện tại Đặcbiệt, trong những người bị tăng huyết áp, có 39,1% không được phát hiệntăng huyết áp; có 7,2% tăng huyết áp không được điều trị; có 69,0% tănghuyết áp chưa kiểm soát được[1]
Tăng huyết áp thường không đơn độc mà kèm theo nhiều bệnh phối hợp,trong đó nổi bật lên là rối loạn lipid máu Rối loạn lipid máu gây các mảng xơvữa trong lòng mạch máu là nguyên nhân của phần lớn các biến chứng timmạch và chuyển hóa Đặc biệt, rối loạn lipid máu kết hợp với THA góp phầnlàm gia tăng các biến chứng tim mạch nặng nề gây tàn phế và tử vong chobệnh nhân [2] Vì vậy, THA có kèm rối loạn lipid máu đang trở thành vấn đềsức khỏe đáng quan tâm
Trang 2Việt Nam là một nước đang phát triển cùng với mức sống người dânđược nâng cao thì lối sống công nghiệp nhiều áp lực, ít vận động đang làmtăng tỷ lệ các bệnh tim mạch và chuyển hóa.
Hà Đông là quận mới sát nhập vào Hà Nội, trong những năm gần đâymức độ đô thị hóa tăng nhanh làm thay đổi phân bố nghề nghiệp, thói quensinh hoạt, ăn uống và vận động thể lực của người dân, do đó bệnh THA và rốiloạn lipid máu có xu hướng gia tăng
Tại khoa Khám bệnh Bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2016 có trên
2000 bệnh nhân THA được quản lý và điều trị ngoại trú Hầu hết bệnh nhânTHA ở đây là trên 40 tuổi và có nhiều bệnh kèm theo trong đó hay gặp nhất làTHA có kèm rối loạn lipid máu Sự kết hợp rối loạn lipid máu và bệnh THAlàm tăng các biến chứng và là mối quan tâm của các bác sĩ trong quá trìnhđiều trị cho bệnh nhân Tuy nhiên mới có ít nghiên cứu trên bệnh nhân tănghuyết áp có rối loạn lipid máu ở bệnh viện Hà Đông
Vì các lý do trên chúng tôi chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tình trạng rối loạn lipid máu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2016” với hai mục tiêu:
1 Khảo sát tỷ lệ rối loạn lipid máu ở bệnh nhân THA tại khoa Khám bệnh BVĐK Hà Đông năm 2016.
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới rối loạn lipid máu ở bệnh nhân THA tại khoa Khám bệnh BVĐK Hà Đông năm 2016.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Rối loạn lipid máu
1.1.1 Định nghĩa rối loạn lipid máu
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng nồng độ Cholesterol, Triglyceridehuyết tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ Lipoprotein phân tử lượng caohoặc tăng nồng độ Lipoprotein phân tử lượng thấp làm gia tăng quá trình xơvữa động mạch [17]
1.1.2 Chẩn đoán rối loạn lipid máu
- Chẩn đoán xác định: bằng xét nghiệm các thành phần lipid máu:Cholesterol toàn phần (TC), TG, HDL-cholesterol (HDL-C) và LDL-cholesterol (LDL-C)[13]
Bảng 1.1.Đánh giá các mức độ rối loạn lipid máu theo NCEPATP III
Trang 41.1.3 Các yếu tố liên quan tới rối loạn lipid máu[13]
- Bệnh Đái tháo đường và RLDN Glucose
- Bệnh Goutte
- Thừa cân, béo phì
Chỉ số khối cơ thể (BMI)
- Chế độ ăn giàu Acid béo no và Cholesterol
- Vận động thể lực
- Rượu
- Thuốc lá
1.2 Tăng huyết áp
1.2.1 Định nghĩa THA(Theo WHO và ISH)
Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâmtrương ≥ 90mmHg[11]
1.2.2 Chẩn đoán THA
Chẩn đoán xác định THA: dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo
huyết áp đúng quy trình Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi tùy theo từng cách
đo huyết áp[2]
Bảng 1.2.Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo
thu
Huyết áp tâmtrương
1 Cán bộ y tế đo theo đúng quy trình ≥ 140 mmHg
và/hoặc
≥ 90 mmHg
2 Đo bằng máy đo HA tự động 24 giờ ≥ 130 mmHg ≥ 80 mmHg
3 Tự đo tại nhà (đo nhiều lần) ≥ 135 mmHg ≥ 85 mmHg
1.2.3 Phân độ THA: dựa vào trị số huyết áp do cán bộ y tế đo được (Khuyến
cáo của Hội Tim mạch học Việt nam 2015)
Trang 5Bảng 1.3.Phân độ huyết áp
Phân độ huyết áp Huyết áp tâm
thu (mmHg)
Huyết áp tâmtrương (mmHg)
Huyết áp bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84Tiền tăng huyết áp 130 – 139 và/hoặc 85 – 89Tăng huyết áp độ 1 140 – 159 và/hoặc 90 – 99Tăng huyết áp độ 2 160 – 179 và/hoặc 100 – 109Tăng huyết áp độ 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90
1.3 Tình hình các nghiên cứu vể rối loạn lipid máu và THA
Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân Tăng huyết áp trên 40 tuổi tạitỉnh Trà Vinh năm 2006 của Cao Mỹ Phượng và cộng sự: Tỷ lệ bệnh nhân THA
có nồng độ TC > 5,2 mmol/l là 65,03%, TG > 1,7mmol/l là 65,71% [11]
Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở người cao tuổi tăng huyết áp tại tỉnhPhú Yên năm 2013 của Nguyễn Thị Hồng Thủy: tỷ lệ bệnh nhân THA cóRLLP máu là 69.7% [12]
Các nghiên cứu trên cho thấy đối với bệnh nhân THA thì 2/3 trong số đó
có kèm rối loạn lipid máu
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Trang 6- Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân THA đang được quản lý vàđiều trị tại khoa Khám bệnh BVĐK Hà Đông.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Các bệnh nhân đã được chẩn đoán THA vô cănnguyên phát
- Tiêu chuẩn loại trừ: Các bệnh nhân THA thứ phát, THA có kèm cácbệnh gan mật, bệnh tuyến giáp, bệnh máu, bệnh thận, bệnh hệ thống và cácbệnh ác tính, cấp tính khác
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế và quy trình nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
- Quy trình nghiên cứu:
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình nghiên cứu
D: có rối loạn lipid máu
d: không có rối loạn lipid máu
E: có yếu tố nguy cơ
e: không có yếu tố nguy cơ
2.2.2.Mẫu nghiên cứu và cách chọn mẫu
- Cỡ mẫu: vì tỷ lệ mắc RLLPM trên Bn THA theo nghiên cứu trước đóvới p = 0,65>0,5 nên cỡ mẫu được tính theo công thức:
Trang 7- Kỹ thuật chọn mẫu: mẫu có chủ đích
2.2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu:
Các đối tượng nghiên cứu được hỏi kỹ tiền sử bệnh tật, phỏng vấn kỹ cácyếu tố liên quan đến bệnh, khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng theomẫu bệnh án nghiên cứu đã được chuẩn bị trước Các kết quả được ghi vàophiếu bệnh án nghiên cứu thống nhất(Phụ lục)
a)Phương pháp đánh giá lâm sàng:
- Đo cân nặng, chiều cao: Tính chỉ số khối cơ thể: BMI = P/H2(kg/m2).
- Đo vòng bụng (VB: VB ở nam ≥ 90cm, ở nữ ≥ 80cm là chẩn đoán béo
bụng (béo phì trung tâm)
- Đánh giá tình trạng béo phì: Dựa trên chỉ số BMI theo tiêu chuẩn chẩn
đoán béo phì của WHO dành cho các nước châu Á[13]
Trang 8Bảng 2.1 Đánh giá mức độ BMI theo tiêu chuẩn của WHO- 1999
Áp dụng cho người Châu Á
- Đánh giá tăng huyết áp: Đo huyết áp và phân loại tăng huyết áp theo
Hội Tim Mạch Việt Nam 2015[2]
Bảng 2.2.Phân độ huyết áp
Phân độ huyết áp Huyết áp tâm
thu (mmHg)
Huyết áp tâmtrương (mmHg)
Huyết áp bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84Tiền tăng huyết áp 130 – 139 và/hoặc 85 – 89Tăng huyết áp độ 1 140 – 159 và/hoặc 90 – 99Tăng huyết áp độ 2 160 – 179 và/hoặc 100 – 109
HATT hoặc HATTr
THA tâm thu đơn độc khi HATT ≥ 140 mmHg và HATTr < 90 mmHg.THA tâm trương đơn độc khi HATT < 140 mmHg và HATTr ≥ 90mmHg [11]
Trang 9b)Phương pháp đánh giá cận lâm sàng:
- Định lượng bilan lipid máu: Mẫu máu tĩnh mạch 2ml lấy vào buổi
sáng, khi chưa ăn sáng và cách bữa ăn tối hôm trước 12 giờ cho tất cả đốitượng nghiên cứu Định lượng bilan lipid gồm: Cholesterol toàn phần (CT),Triglyceride (TG), HDL-Cvà LDL-C theo phương pháp so màu enzym, phântích kết quả trên máy sinh hóa tự động hiệu Simen Đức
- Định lượng glucose máu: Mẫu máu được lấy cùng lúc để làm Bilan
lipid Định lượng bằng phương pháp so màu enzyme theo kỹ thuậtGLUCO-PAP
- Tiêu chuẩn chẩn đoán Hội chứng chuyển hóa của ATP III:
+ Glucose máu lúc đói > 6,1 mmol/l
+ Huyết áp ≥ 130/85 mmHg
+ Triglycerid ≥ 1,7 mmol/l (>150mg/dl)
+ HDL-c < 1,03 mmol/l ở nam; < 1,29 mmol/l ở nữ
+ VB ≥ 90 cm (với nam); ≥ 80 cm (với nữ) Xác định HCCH phải có từ
3 tiêu chuẩn trở lên [13]
- Hút thuốc lá: Theo tiêu chuẩn của WHO, hút thuốc lá được tính theo đơn vị gói năm, chia làm 3 mức độ: <10 gói năm, 10-20 gói năm và >20góinăm [13]
Trang 10Bảng 2.4 Các biến số nghiên cứu theo từng mục tiêu
Mục tiêu Các biến số/chỉ số Phương pháp
thu thập
Công cụthu thập thông tinRối loạn
(TC) lúc đói
Xét nghiệmmáu
Máy xét nghiệm sinh hóa
SimenTriglyceride (TG)
lúc đói
Xét nghiệmmáu
Máy xét nghiệm sinh hóa
SimenLDL – C lúc đói Xét nghiệm
máu
Máy xét nghiệm sinh hóa
SimenHDL – C lúc đói Xét nghiệm
máu
Máy xét nghiệm sinh hóa
SimenCác yếu
đói
Xét nghiệmmáu
Máy xét nghiệm sinh hóa
SimenAcid Uric máu Xét nghiệm
máu
Máy xét nghiệm sinh hóa
SimenCân nặng Đo đạc Cân bàn Trung quốcChiều cao Đo đạc Thước đo chiều cao Trung
quốc
Chế độ ăn Phỏng vấn Bệnh án nghiên cứuChế độ luyện tập Phỏng vấn Bệnh án nghiên cứuRượu Phỏng vấn Bệnh án nghiên cứuThuốc lá Phỏng vấn Bệnh án nghiên cứu
- Công cụ:
+ Mẫu bệnh án nghiên cứu
+ Huyết áp kế thủy ngân, ống nghe Alka- Nhật bản
+ Bàn cân có gắn thước đo chiều cao Trung quốc
Trang 11+ Thước dây.
+ Bơm, kim lấy máu, ống nghiệm
+ Máy phân tích sinh hóa máu Simen Đức
+ Máy tính, phần mềm nhập và phân tích số liệu
2.3.Quản lý và phân tích số liệu, khống chế sai số và nhiễu.
- Số liệu được làm sạch trước khi nhập và phân tích
- Số liệu sau khi được làm sạch được nhập vào máy tính và quản lý bằngphần mềm Microsoft Excel 2010
- Số liệu được phân tích thông qua các test thống kê thích hợp thườngdùng trong y học
- Mức ý nghĩa thống kê α = 0,05 được áp dụng
- Sử dụng phần mềm SPSS 20.0
2.4.Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Trước khi tham nghiên cứu, tất cả các đối tượng nghiên cứu sẽ đượccung cấp thông tin rõ ràng liên quan đến mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Chỉ tiến hành nghiên cứu với những bệnh nhân đồng ý tham gia
- Những kết quả nghiên cứu, ý kiến đề xuất chỉ nhằm mục đích phục vụcho nghiên cứu và hoàn toàn được giữ bí mật
- Đối tượng được quyền dừng sự tham gia hoặc rút khỏi nghiên cứu bất
cứ lúc nào
Trang 12CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Trang 13Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi,giới
Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 66,83 ± 8,66
Ở các nhóm tuổi tỷ lệ nam nữ tương đương nhau
Nhóm tuổi 60-69 chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 41% sự khác biệt này có ýnghĩa thống kê (p < 0,05)
Trang 143.1.2 Phân bố bệnh nhân theo vùng
Hình 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo vùng
Nhận xét:
Trong nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu là các bệnh nhân ở vùng thànhthị n=170 chiếm 82,13%, nông thôn n = 37 chiếm 17,87%
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo tính chất nghề nghiệp
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tính chất nghề nghiệp
Nhận xét:
Trang 15Đối tượng nghiên cứu là cán bộ hưu chiếm số đông 71,01%, n =147 Cán bộ hành chính ít nhất n = 2 chiếm 0,98%.
Nông dân n= 40 chiếm 19,32%
3.1.4 Đặc điểm THA của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.3 Phân loại THA của đối tượng nghiên cứu
Trang 16Hình 3.3 Phân loại THA của đối tượng nghiên cứu
3.1.5 Đặc điểm các chỉ số nhân trắc giữa hai giới
Bảng 3.4 Các chỉ số nhân trắc giữa hai giới
3.1.6 Đặc điểm một số thói quen của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.5 Đặc điểm một số thói quen của đối tượng nghiên cứu
Trang 173.1.7 Đặc điểm thể trạng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số BMI
Bảng 3.6 Đặc điểm thể trạng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số BMI
Thể
trạngChỉ số
Gầy Bình thường Thừa cân-Béo phì
Trang 183.2 Đặc điểm rối loạn lipid máu của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
3 2.1 Giá trị trung bình các chỉ số lipid máu
Bảng 3.7 So sánh giá trị trung bình các chỉ số lipid giữa hai giới
Chỉ số Giới
TC (X + SD)
TG (X + SD)
LDL-C (X + SD)
HDL-C (X + SD)
3.2.2 Tỷ lệ rối loạn các chỉ số lipid máu
Bảng 3.8 Phân bố tỷ lệ rối loạn các chỉ số lipid máu theo giới
Trang 19nhất 1 chỉ số
Nhận xét:
Tỷ lệ RLLP máu ( rối loạn ít nhất 01 chỉ số) là : 67,6%
Tỷ lệ tăng TC : 54,6%, tăng TG: 33,8%, tăng LDL-C: 30,4%
Tỷ lệ giảm HDL-C: 3,9%
Tỷ lệ tăng TC, TG của nam cao hơn nữ
Tỷ lệ rối loạn lipid máu chiếm 67.6%
Tỷ lệ tăng LDL-C 30,4%
Tỷ lệ rối loạn tăng TG 33,8%, giảm HDL-C 3,9%
Tỷ lệ rối loạn cholesterol máu chiếm 54,6% với nồng độ trung bình là5,36 + 1,11
3.2.3 Hình thái rối loạn các thành phần lipid máu
Bảng 3.9 Hình thái rối loạn các thành phần lipid máu
Rối loạn ít nhất 01 thành phần lipid máu 140 67,6
Trang 20Rối loạn tăng cholesterol đơn thuần chiếm 17,4%
Rối loạn tăng triglyceride đơn thuần chiếm 15,5%
Tỷ lệ giảm HDL-C đơn thuần chỉ có 2,9%
3.2.4 Liên quan giữa rối loạn lipid máu với mức độ tăng huyết áp
Bảng 3.10 Liên quan giữa rối loạn lipid máu với mức độ tăng huyết áp
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ tăng TC , LDL-C cao ở cả 3 mức
độ THA và tỷ lệ tăng cao hơn ở THA độ II và độ III Ngoài ra TG có tỷ lệtương đương ở cả 3 mức độ THA và tỷ lệ bệnh nhân có giảm HDL-C thấp ở
cả 3 mức độ THA
3.3 Một số yếu tố liên quan đến RLLP máu trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu
3.3.1 Liên quan giữa tuổi với RLLP máu
Bảng 3.11 Liên quan giữa tuổi với RLLP máu trên nhóm bệnh nhân
nghiên cứu
Trang 21Nhận xét: Nhóm đối tượng từ 60 -69 tuổi có tỷ lệ rối loạn lipid máu là
40%, nhóm > 70 là 39,3%, nhóm đối tượng dưới 60 tuổi là 20,7%
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ rối loạn lipid máu có liên quan tới tuổi:tuổi càngcao thì nguy cơ rối loạn lipid máu càng tăng, có ý nghĩa thống kê (p <0,05)
3.3.2 Liên quan giữa giới tính với RLLP máu
Bảng 3.12 Liên quan giữa giới tính với RLLP máu trên nhóm bệnh nhân
Tỷ lệ rối loạn lipid máu ở nam là 50,7%, nữ là 49,3%
Khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Nói cách khác tỷ lệ rối loạn lipid máu không liên quan đến giới tính nam hay nữ
3.3.3 Liên quan giữa khu vực sống với RLLP máu
Bảng 3.13 Liên quan giữa khu vực sống với RLLP máu trên nhóm bệnh
nhân nghiên cứu
Trang 22Nhận xét: Tỷ lệ rối loạn lipid máu ở khu vực thành thị là 79,3%, Cao gấp 3
lần khu vực nông thôn là 20,7% Khác biệt này có ý nghĩa thống kê với
p <0,01
Như vậy nghiên cứu của chúng tôi cho thấy khu vực sống thành thị có liênquan chặt chẽ với nguy cơ rối loạn lipid máu
3.3.4 Liên quan giữa chỉ số BMI với RLLP máu
Bảng 3.14 Liên quan giữa chỉ số BMI với RLLP máu trên nhóm bệnh
nhân nghiên cứu
% 52.9% 2.1% 45.0% 100.0% < 0,05
Nhận xét:
Nhóm đối tượng thể trạng thừa cân béo phì có tỷ lệ rối loạn lipid máu
là 52,9%, nhóm thể trạng bình thường là 45%, nhóm đối tượng thể trạnggầy là 2,1%
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ rối loạn lipid máu liên quan tới thể trạng:ởnhóm thừa cân tỷ lệ RLLP máu cao hơn nhóm bình thường hoặc gầy, có ýnghĩa thống kê (p <0,05)
Trang 233.3.5 Liên quan giữa chế độ ăn giàu Cholesterol và acid béo no với RLLP máu
Bảng 3.15 Liên quan giữa chế độ ăn giàu Cholesterol và acid béo no với
RLLP máu trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ rối loạn lipid máu liên quan chặt chẽ với chế
độ ăn: ăn nhiều cholesterol và acid béo no làm tăng nguy cơ rối loạn lipidmáu gấp 5 lần, có ý nghĩa thống kê (p <0,01)