NGUYỄN XUÂN THIÊMKIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG NĂM 2016 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN HÀ NỘI –
Trang 1NGUYỄN XUÂN THIÊM
KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG
NĂM 2016 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
HÀ NỘI – 2017
Trang 2NGUYỄN XUÂN THIÊM
KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG
NĂM 2016 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành: Quản lý bệnh viện
Mã số: 60720701
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
Người hướng dẫn khoa học:
1: PGS.TS Trịnh Hoàng Hà2: PGS.TS Nguyễn Văn Huy
HÀ NỘI – 2017 LỜI CẢM ƠN
Trang 3Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cám ơn các Thầy, Cô Bộ môn Tổ chức và Quản lý Y
tế đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt thời gian học tập cao học tại trường.
Tôi xin trân trọng biết ơn PGS.TS Trịnh Hoàng Hà, PGS.TS Nguyễn
Văn Huy, ThS Nguyễn Hữu Thắng là những người thầy đã tận tình giảng
dạy, hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu, trang bị kiến thức để tôi bước đi trên con đường nghiên cứu khoa học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn CN Nguyễn Thị Huyền Trâm đã giúp đỡ và
đồng hành cùng tôi trong nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Giám đốc bệnh viện, phòng Quản lý chất lượng, phòng Điều dưỡng, khoa Chẩn đoán hình ảnh cùng tập thể bác sỹ, điều dưỡng, nhân viên Bệnh viện Đa khoa Hà Đông, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cha Mẹ kính yêu đã sinh thành, nuôi dưỡng, luôn động viên con giúp con có nghị lực và ý chí vươn lên.
Xin được gửi tình yêu thương tới gia đình: người bạn đời thân yêu, con trai, con gái yêu quý là chỗ dựa tinh thần để tôi phấn đấu.
Và cuối cùng, xin cảm ơn anh chị em, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2017
Nguyễn Xuân Thiêm
Trang 4Tôi là Nguyễn Xuân Thiêm, học viên lớp Cao học khóa 24 Trường Đạihọc Y Hà Nội, chuyên ngành Quản lý bệnh viện, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn củathầy PGS.TS Trịnh Hoàng Hà và thầy PGS.TS Nguyễn Văn Huy
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2017
Nguyễn Xuân Thiêm
Trang 5ATNB An toàn người bệnh
(Tổ chức giám định chất lượng bệnh viện)
Trang 6Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.1.1 Khái niệm điều dưỡng 3
1.1.2 Sự cố y khoa 4
1.1.3 An toàn của người bệnh 5
1.2 Thực trạng an toàn người bệnh 5
1.3 Phân loại sự cố y khoa 6
1.4 Hậu quả của sự cố y khoa 8
1.5 Các yếu tố liên quan tới sự cố y khoa 8
1.6 Nguyên nhân dẫn đến không đảm bảo an toàn người bệnh 10
1.7 Các yếu tố liên quan tới kiến thức, thực hành về an toàn người bệnh của điều dưỡng 12
1.8 Một số nghiên cứu về kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh 15
1.8.1 Trên thế giới 15
1.8.2 Tại Việt Nam 16
1.9 Khung lý thuyết đánh giá kiến thức và thực hành an toàn người bệnh 19
1.10.Khái quát về địa điểm nghiên cứu 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
Trang 72.4 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 23
2.4.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 23
2.5 Biến số, chỉ số 23
2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 25
2.6.1 Công cụ thu thập thông tin 25
2.6.2 Phương pháp và quy trình thu thập thông tin 25
2.7 Xử lý và phân tích số liệu 26
2.8 Sai số và hạn chế của nghiên cứu 27
2.9 Đạo đức nghiên cứu 28
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 29
3.2 Kiến thức và thực hành của điều dưỡng về an toàn người bệnh 36
3.2.1 Kiến thức của điều dưỡng về an toàn người bệnh 36
3.2.2 Thực hành về an toàn người bệnh của điều dưỡng 41
3.3 Một số yếu tố liên quan với kiến thức và thực hành của điều dưỡng về an toàn người bệnh 45
3.3.1 Liên quan giữa một số yếu tố với kiến thức về an toàn người bệnh .45 3.3.2 Liên quan giữa một số yếu tố với thực hành an toàn người bệnh 48 3.3.3 Một số yếu tố khác liên quan đến kiến thức và thực hành an toàn người bệnh 51
Chương 4: BÀN LUẬN 55
4.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 55
4.2 Kiến thức và thực hành của điều dưỡng về an toàn người bệnh 57
4.2.1 Kiến thức của điều dưỡng về an toàn người bệnh 57
Trang 8an toàn người bệnh 634.3.1 Liên quan giữa một số yếu tố với kiến thức an toàn người bệnh 634.3.2 Liên quan giữa một số yếu tố với thực hành an toàn người bệnh 654.3.3 Một số yếu tố khác 66
KẾT LUẬN 69 KHUYẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 1.1 Sự cố y khoa tại Mỹ và các nước phát triển 5
Bảng 1.2 Nhiễm khuẩn bệnh viện tại một số bệnh viện Việt Nam 6
Bảng 1.3 Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại 7
Bảng 2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính 23
Bảng 2.2 Các thuật toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu 27
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.2 Đặc điểm công việc và môi trường làm việc của điều dưỡng 31
Bảng 3.3 Nhận thức về công việc của điều dưỡng 32
Bảng 3.4 Tỷ lệ hài lòng của điều dưỡng 33
Bảng 3.5 Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt về an toàn người bệnh 36
Bảng 3.6 Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt về phân loại sự cố y khoa theo 6 nhóm sự cố 38
Bảng 3.7 Tỷ lệ thực hành đạt về các giải pháp trong an toàn người bệnh của điều dưỡng 41
Bảng 3.8 Mức độ thường xuyên thực hiện đúng giải pháp an toàn người bệnh của điều dưỡng 43
Bảng 3.9 Liên quan giữa một số yếu tố nhân khẩu học với kiến thức của điều dưỡng về an toàn người bệnh của điều dưỡng 45
Bảng 3.10 Liên quan giữa một số yếu tố đặc điểm công việc với kiến thức về an toàn người bệnh của điều dưỡng 46
Bảng 3.11 Liên quan giữa thời gian làm việc/tuần với kiến thức của điều dưỡng về an toàn người bệnh của điều dưỡng 47
Bảng 3.12 Liên quan giữa kiến thức về an toàn người bệnh với sự hài lòng của điều dưỡng 47
Trang 10Bảng 3.14 Liên quan giữa một số yếu tố về công việc với thực hành về an
toàn người bệnh của điều dưỡng 49Bảng 3.15 Liên quan giữa thời gian làm việc/tuần với thực hành của điều
dưỡng về an toàn người bệnh của điều dưỡng 50Bảng 3.16 Liên quan giữa kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh của
điều dưỡng 50Bảng 3.17 Liên quan giữa thực hành và sự hài lòng của điều dưỡng 51
Trang 11Hình 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi của điều dưỡng 30
Hình 3.2 Phân bố trình độ chuyên môn của điều dưỡng 30
Hình 3.3 Kinh nghiệm làm việc của điều dưỡng 31
Hình 3.4 Điểm trung bình sự hài lòng công việc của điều dưỡng 34
Hình 3.5 Tỷ lệ hài lòng chung của điều dưỡng 35
Hình 3.6 Tỷ lệ điều dưỡng phân loại đạt các danh mục sự cố y khoa nghiêm trọng phải báo cáo 37
Hình 3.7 Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt về an toàn người bệnh 39
Hình 3.8 Tỷ lệ điều dưỡng có thực hành đạt về an toàn người bệnh 43
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống được nânglên đáng kể, con người quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn Với các ứng dụngtiến bộ khoa học công nghệ y sinh học, nền y học thế giới ngày càng pháttriển với tốc độ vượt bậc, người dân dần được hưởng các dịch vụ chăm sócsức khỏe với chất lượng tốt hơn Họ sử dụng đa dạng các dịch vụ y tế, nhưngthời gian khám chữa bệnh và điều trị vẫn diễn ra chủ yếu tại bệnh viện Theomột báo cáo của Ủy ban châu Âu về An toàn người bệnh ở các nước EU năm
2014 cho biết các sự cố liên quan trực tiếp đến nhiễm khuẩn bệnh viện làm 37
000 người chết/ năm [1] Bên cạnh đó, theo ước tính, mỗi năm ở Hoa Kỳ, cóđến một triệu người bị thương và 98.000 chết là hậu quả của sai sót y khoa(IOM, 2000) [2] Những sự cố, rủi ro y khoa có thể xảy ra tại bệnh viện, đedọa đến sự an toàn của người bệnh Tại Việt Nam, hiện chưa có một nghiêncứu hệ thống nào để có một bức tranh đầy đủ về sai sót chuyên môn và sự cố
y khoa Tuy nhiên, hầu hết các cơ sở khám chữa bệnh đều phải đương đầu vớicác sự cố ở các mức độ và ảnh hưởng khác nhau “An toàn người bệnh” làmột chương trình có sự khởi đầu nhưng không có sự kết thúc, vì nguy cơ củacác sự cố y khoa luôn thường trực và có thể xảy ra bất cứ khi nào Ngày 12tháng 7 năm 2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 19/2013/TT-BYT về
“Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tạibệnh viện” cũng nhấn mạnh nội dung triển khai các biện pháp bảo đảm antoàn người bệnh và nhân viên y tế [3] Ngày nay, an toàn người bệnh chiếm vịtrí hàng đầu trong chăm sóc sức khỏe Trong một cơ sở khám chữa bệnh,nhân viên y tế là điều dưỡng chiếm số lượng đáng kể, là lực lượng lao độnglớn đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc người bệnh Đồng thời họ áp dụngkiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm để cung cấp các dịch vụ y tế, các nhu cầu
Trang 13khác nhau và thay đổi thường xuyên của người bệnh trong quá trình khámchữa bệnh [4] Vậy kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh của điềudưỡng tại bệnh viện ra sao? Trong khi vai trò của điều dưỡng rất quan trọngtrong cơ sở y tế, một trong những nơi hay xảy ra sự cố là tỷ lệ điều dưỡng/người bệnh thấp [5] Do vậy, đo lường kiến thức và thực hành về an toànngười bệnh của của các điều dưỡng là rất quan trọng, đo lường cho nhóm đốitượng này sẽ giúp cung cấp thông tin cụ thể cho quản lý chất lượng trong đảmbảo an toàn người bệnh tại bệnh viện [6].
Bệnh viện đa khoa Hà Đông là bệnh viện đa khoa hạng I thuộc Sở Y tế
Hà Nội Bệnh viện đa khoa Hà Đông được thành lập và phát triển qua nhiềugiai đoạn đến nay với 39 khoa phòng và 01 đơn nguyên, đang thực sự đóngvai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân Thủ đô.Hiện nay, Bệnh viện cũng đã và đang chú trọng công tác nâng cao chất lượngbệnh viện, đảm bảo an toàn người bệnh nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào vềtìm hiểu về kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh tại Bệnh viện Do
vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kiến thức và thực hành về an toàn
người bệnh của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông năm 2016 và một số yếu tố liên quan” với mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh của điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2016.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh của điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2016.
Trang 14Theo Hội đồng điều dưỡng quốc tế: Điều dưỡng bao gồm chăm sóc vàphối hợp chăm sóc với các cá nhân ở mọi lứa tuổi, gia đình, nhóm và cộngđồng, người bệnh hay người khỏe và trong mọi tình huống Điều dưỡng baogồm thúc đẩy sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật, chăm sóc người ốm, người tàntật và cả tử vong Vận động thức đẩy một môi trường an toàn, nghiên cứu,tham gia hoạch định chính sách y tế, quản lý hệ thống y tế và giáo dục cũng làvai trò của điều dưỡng [8].
Theo Hiệp hội Điều dưỡng Mỹ: Điều dưỡng là sự bảo vệ, thúc đẩy và tối
ưu hóa sức khỏe và khả năng, phòng ngừa bệnh tật và thương tích, giảm đauthông qua chẩn đoán và điều trị các đáp ứng của con người, vận động sựchăm sóc từ các cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội [9]
Điều dưỡng viên/ Người điều dưỡng
Điều dưỡng viên là người phụ trách công tác điều dưỡng, chăm sóc sứckhỏe, kiểm tra tình trạng bệnh nhân, kê toa thuốc và các công việc khác đểphục vụ cho quá trình chắm sóc sức khỏe ban đầu cho đến phục hồi, trị liệucho bệnh nhân [10]
Theo một định nghĩa khác thì điều dưỡng viên (bao gồm cả nam và nữ)
là những người có nền tảng khoa học cơ bản về điều dưỡng, đáp ứng các tiêuchuẩn được kê toa tùy theo sự giáo dục và sự hoàn thiện lâm sàng [10]
Trang 15Chức năng của Điều dưỡng
- Chức năng phụ thuộc: là thực hiện y lệnh của bác sĩ.
- Chức năng phối hợp: là phối hợp ngang hàng với bác sĩ trong việc chữa
trị bệnh cho người bệnh
- Chức năng độc lập: là chủ động chăm sóc người bệnh theo nhiệm vụ đã qui định.
Nhiệm vụ của điều dưỡng
ĐDV có nhiệm vụ chăm sóc người bệnh toàn diện (CSNBTD), bắt đầu từkhi nhập viện, trong khi nằm viện tới lúc xuất viện Họ có nhiệm vụ phải nhậnđịnh tình trạng NB, đánh giá về sự đáp ứng của họ đối với bệnh tật để từ đó chẩnđoán ĐD và vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và các tiêu chuẩn
ĐD để lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc, đánh giá toàn trạng
và ghi chép diễn biến trường hợp bệnh nặng và cấp cứu để điều chỉnh kịp thời.Bên cạnh đó ĐD còn có nhiệm vụ phải phối hợp với bác sĩ trong thực hiện kếhoạch CSNBTD như thực hiện, theo dõi giám sát ĐD cấp dưới trong thực hiện ylệnh, tư vấn, giáo dục sức khoẻ và đào tạo (ĐT) cho học sinh (HS), sinh viên(SV), học viên (HV), chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học Ngoài ra, ĐD còn cónhiệm vụ quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị, môi trường làm việc, phát triểnnghề nghiệp và phải hành nghề theo y đức và pháp luật [11]
1.1.2 Sự cố y khoa.
Theo WHO, Bộ Y tế cũng đưa ra định nghĩa:
Lỗi - Error: Thực hiện công việc không đúng quy định hoặc áp dụng
các quy định không phù hợp [12], [3]
Sự cố - Event: Điều bất trắc xảy ra với người bệnh hoặc liên quan tới
người bệnh [3]
Sự cố không mong muốn - Adverse Events (AE): Sự cố không mong
muốn tổn thương làm cho người bệnh mất khả năng tạm thời hoặc vĩnh viễn,kéo dài ngày nằm viện hoặc chết Nguyên nhân do công tác quản lý khámchữa bệnh (health care management) hơn là do biến chứng bệnh của người
Trang 16bệnh Sự cố y khoa có thể phòng ngừa và không thể phòng ngừa [12], [13].Theo Bộ sức khỏe và dịch vụ con người của Mỹ: Sự cố không mong muốngây hại cho người bệnh do hậu quả của chăm sóc y tế hoặc trong y tế Để đolường sự cố y khoa các nhà nghiên cứu y học của Mỹ dựa vào 3 nhóm tiêuchí (1) Các sự cố thuộc danh sách các sự cố nghiêm trọng; (2) Các tình trạng/vấn đề sức khỏe người bệnh mắc phải trong bệnh viện; Và (3) sự cố dẫn đến 1trong 4 thiệt hại nghiêm trọng cho người bệnh nằm trong Bảng 4 Phân loạimức độ nguy hại cho người bệnh từ F-I, bao gồm: kéo dài ngày điều trị, để lạitổn thương vĩnh viễn, phải can thiệp cấp cứu và chết người
1.1.3 An toàn của người bệnh
Theo WHO An toàn người bệnh: công tác dự phòng các lỗi, tác hại hay
những sự cố không mong muốn, ảnh hưởng xấu tới người bệnh trong chămsóc sức khỏe [12], [14]
Thực hành an toàn người bệnh: là những biện pháp làm giảm nguy cơhoặc các điều kiện có thể gây ra tác hại không mong muốn liên quan đếntrong chăm sóc sức khỏe [15]
1.2 Thực trạng an toàn người bệnh
Thực trạng an toàn người bệnh trên thế giới
Bảng 1.1 Sự cố y khoa tại Mỹ và các nước phát triển [16]
Nghiên cứu Năm Số NB NC sự cố Số Tỷ lệ (%)
1 Mỹ (Harvard Medical Practice Study ) 1989 30 195 1133 3,8
4 Úc (Quaility in Australia Health Case Study) 1992 14 179 2353 16,6
5 Úc (Quaility in Australia Health Case Study)** 1992 14 179 1499 10,6
Ghi chú: * Áp dụng phương pháp nghiên cứu của Mỹ
** Áp dụng phương pháp nghiên cứu của Úc
Sự cố y khoa do phẫu thuật: WHO ước tính hàng năm có khoảng 230triệu phẫu thuật Các nghiên cứu ghi nhận tử vong trực tiếp liên quan tới phẫu
Trang 17thuật từ 0,4-0,8% và biến chứng do phẫu thuật từ 3-16% [17], [18] TheoViện nghiên cứu Y học Mỹ và Úc gần 50% các sự cố y khoa không mongmuốn liên quan đến người bệnh có phẫu thuật [19].
Sự cố y khoa liên quan tới nhiễm khuẩn bệnh viện: WHO công bốNKBV từ 5-15% người bệnh nội trú và tỷ lệ NKBV tại các khoa điều trị tíchcực từ 9-37%; Tỷ lệ NKBV chung tại Mỹ chiếm 4,5% [20] Năm 2002, theoước tính của CDC tại Mỹ có 1,7 triệu người bệnh bị NKBV, trong đó 417,946người bệnh NKBV tại các khoa hồi sức tích cực (24,6%) [21]
Bảng 1.2 Nhiễm khuẩn bệnh viện tại một số bệnh viện Việt Nam [3]
Trần Hữu Luyện Giám sát NKVM của 1000 NB có
Lê Thị Anh Thư Giám sát VPBV liên quan thở máy
1.3 Phân loại sự cố y khoa
Tùy theo mục đích sử dụng mà có các cách phân loại sự cố y khoa khácnhau Các cách phân loại hiện tại bao gồm: Phân loại theo nguy cơ đối vớingười bệnh, phân loại theo báo cáo bắt buộc và phân loại theo đặc điểmchuyên môn
Theo kinh nghiệm của một số nước, sự cố y khoa được phân loại theocác cách khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng Bao gồm phân loại theomức độ nguy hại của người bệnh, theo theo tính chất nghiêm trọng của sự cốlàm cơ sở để đo lường và đánh giá mức độ nguy hại cho người bệnh [14], [3]
Bảng 1.3 Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại
Trang 18độ nguy hại
A Sự cố xảy ra có thể tạo ra lỗi/sai sót
Không nguyhại cho NB
B Sự cố đã xảy ra nhưng chưa thực hiện trên NB
C Sự cố đã xảy ra trên NB nhưng không gây hại
D Sự cố đã xảy ra trên NB đòi hỏi phải theo dõi
E Sự cố xảy ra trên NB gây tổn hại sức khỏe tạm
thời đòi hỏi can thiệp chuyên môn
Nguy hại cho NB
F Sự cố xảy ra trên NB ảnh hưởng tới sức khỏe
hoặc kéo dài ngày nằm viện
G Sự cố xảy ra trên NB dẫn đến tàn tật vĩnh viễn
H Sự cố xảy ra trên NB phải can thiệp để cứu sống
NB
I Sự cố xảy ra trên người bệnh gây tử vong
Nguồn: NCC MERP Index, Medication Errors Council Revises and Expended Index for categorizing Errors, June 12, 2001.
Phân loại sự cố y khoa theo đặc điểm chuyên môn Hiệp hội an toànngười bệnh Thế giới phân loại sự cố y khoa theo 6 nhóm sự cố gồm:
1) Nhầm tên người bệnh
2) Thông tin bàn giao không đầy đủ
3) Nhầm lẫn liên quan tới phẫu thuật
4) Nhầm lẫn liên quan tới các thuốc có nguy cơ cao
5) Nhiễm khuẩn bệnh viện
6) Người bệnh ngã
1.4 Hậu quả của sự cố y khoa
Hậu quả về sức khỏe: hậu quả của các sự cố y khoa không mong muốnlàm tăng gánh nặng bệnh tật, tăng ngày nằm viện trung bình, tăng chi phí điềutrị, làm giảm chất lượng chăm sóc y tế và ảnh hưởng đến uy tín, niềm tin đốivới cán bộ y tế và cơ sở cung cấp dịch vụ
Trang 19Tại Mỹ (Utah- Colorado): các sự cố y khoa không mong muốn đã làmtăng chi phí bình quân cho việc giải quyết sự cố cho một người bệnh là 2262US$ và tăng 1,9 ngày điều trị/người bệnh Theo một nghiên cứu khác củaViện Y học Mỹ chi phí tăng $2595 và thời gian nằm viện kéo dài hơn 2,2ngày/người bệnh [16]
Ở Australia hàng năm: 470 000 NB nhập viện gặp sự cố y khoa, tăng8% ngày điều trị (thêm 3,3 triệu ngày điều trị) do sự cố y khoa, 18000 tửvong, 17000 tàn tật vĩnh viễn và 280000 người bệnh mất khả năng tạm thời[22], [23]
Tại Anh: Bộ Y tế Anh ước tính có 850.000 sự cố xảy ra hàng năm tạicác bệnh viện Anh quốc, chỉ tính chi phí trực tiếp do tăng ngày điều trị đã lêntới 2 tỷ bảng Bộ Y tế Anh đã phải sử dụng 400 triệu bảng để giải quyết cáckhiếu kiện lâm sàng năm 1998/1999 và ước tính phải chi phí 2,4 tỷ bảng Anh
để giải quyết những kiện tụng chưa được giải quyết Chi phí cho điều trịnhiễm khuẩn bệnh viện lên tới 1 tỷ bảng Anh hàng năm Con số kiện tụng lêntới 38000 đối với lĩnh vực chăm sóc y tế gia đình và 28000 đơn kiện đối vớilĩnh vực bệnh viện [24]
1.5 Các yếu tố liên quan tới sự cố y khoa
Theo các nhà nghiên cứu, các yếu tố liên quan tới sự cố y khoa gồm:Yếu tố người hành nghề, yếu tố chuyên môn, yếu tố môi trường công việc vàyếu tố liên quan tới quản lý và điều hành cơ sở y tế
Yếu tố con người
a) Sai sót không chủ định
- Do thiếu tập trung khi thực hiện các công việc thường quy (bác sĩ ghi
hồ sơ bệnh án, điều dưỡng tiêm và phát thuốc cho người bệnh ) Các sai lầmnày không liên quan tới kiến thức, kỹ năng của người hành nghề mà thườngliên quan tới các thói quen công việc
Trang 20- Do quên (bác sĩ quên không chỉ định các xét nghiệm cấp để chẩnđoán, điều dưỡng viên quên không bàn giao thuốc, quên không lấy bệnh phẩmxét nghiệm, ).
- Do tình cảnh của người hành nghề (mệt mỏi, ốm đau, tâm lý, )
- Do kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp hạn chế áp dụng các quy địnhchuyên môn không phù hợp Tuy nhiên, trong một số trường hợp sự cố y khoakhông mong muốn xảy ra ngay đối với các thầy thuốc có kinh nghiệm nhất vàđang trong lúc thực hiện công việc chuyên môn có trách nhiệm với người bệnh
b) Sai sót chuyên môn
- Cắt xén hoặc làm tắt các quy trình chuyên môn
- Vi phạm đạo đức nghề nghiệp
Đặc điểm chuyên môn y tế bất định
- Bệnh tật của người bệnh diễn biến, thay đổi
- Y học là khoa học chẩn đoán luôn kèm theo xác suất
- Can thiệp nhiều thủ thuật, phẫu thuật trên người bệnh dẫn đến rủi ro
và biến chứng bất khả kháng
- Sử dụng thuốc, hóa chất đưa vào cơ thể dễ gây sốc phản vệ, phản ứng v.v,
Môi trường làm việc nhiều áp lực
- Môi trường vật lý (tiếng ồn, nhiệt độ, diện tích )
- Môi trường công việc (quá tải, thiếu nhân lực, thiếu phương tiện );Môi trường tâm lý (tiếp xúc với người ốm, tâm lý luôn căng thẳng…)
Quản lý và điều hành dây chuyền khám chữa bệnh
- Một số chính sách, cơ chế vận hành bệnh viện đang tiềm ẩn nhiềunguy cơ có thể làm gia tăng sự cố y khoa liên quan tới BHYT, tự chủ, khoánquản làm tăng lạm dụng dịch vụ y tế
- Tổ chức cung cấp dịch vụ: Dây chuyền khám chữa bệnh khá phức tạp,ngắt quãng, nhiều đầu mối, nhiều cá nhân tham gia trong khi hợp tác chưa tốt
Trang 21- Thiếu nhân lực nên bố trí nhân lực không đủ để bảo đảm chăm sócngười bệnh 24 giờ/24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần Các ngày cuối tuần, ngày lễviệc chăm sóc, theo dõi người bệnh chưa bảo đảm liên tục
- Đào tạo liên tục chưa tiến hành thường xuyên
- Kiểm tra giám sát chưa hiệu quả, thiếu khách quan
1.6 Nguyên nhân dẫn đến không đảm bảo an toàn người bệnh
Từ các nghiên cứu trên thế giới, trong nước kết hợp vói tình hình thựctiễn cho thấy có 3 nhóm nguyên nhân chính dẫn đến sự cố y khoa:
Nhóm nguyên nhân do con người: Trong bất cứ lĩnh vực nào con người
luôn có một vị trí quan trọng Tuy nhiên trước tình trạng quá tải ở các bệnhviện lớn cùng với thói quen sự chủ quan tin tưởng vào trí nhớ của bản thânnhư thăm khám cho vài người bệnh mới tiến hành ghi vào bệnh án hay phathuốc cho vài người bệnh rồi mới tiến hành tiêm cuả điều dưỡng đã vô tìnhtăng nguy cơ sai sót y khoa dẫn đến sự mất ATNB Tình cảnh của nhân viên y
tế bao gồm sức khoẻ, tâm lý hay kinh nghiệm chuyên môn cũng ảnh hưởngđáng kể đến việc hình thành sai sót y khoa Ngoài ra, việc vi phạm chuyênmôn, đạo đức nghề nghiệp ví dụ thiếu tập trung, dựa vào phác đồ không cậpnhập, làm tắơcắn xén quy trình cũng là nguyên nhân lớn dẫn đến sự mấtATNB Đây là nhóm nguyên nhân chính dẫn đến sai sót y khoa tuy nhiên đâycũng là nhóm nguyên nhân có nhiều giải pháp để phòng ngừa và cải thiệnnhất Ở Việt Nam, để tăng cường ATNB giảm thiểu rủi ro do sai sót y tế, Bộ
Y tế đã đưa ra một loạt thông tư để kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, thông
tư hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện,thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc trong bệnh viện để giảm thiểu sai sót docon người
Nhóm nguyên nhân do đặc tính chuyên môn: Bên cạnh những nguyên
nhân từ con người những đặc tính chuyên môn như xác suất xảy ra sai sót y tế
Trang 22cao hay những rủi ro do can thiệp thủ thuật do môi trường đặc thù cũng gópphần làm tăng số lượng sai sót trong y tế Ngoài ra, mỗi người có phản ứngkhác nhau với từng loại thuốc hoá chất khác nhau vì vậy nên việc sai sót cóthể xảy ra với người này nhưng không xảy ra với người khác Vì vậy để tăngcường ATNB nhân viên y tế phải theo dõi thường xuyên để có thể xử trí kịpthời hạn chế tối đa hậu quả của thuốc Ngày nay khi xã hội ngày càng pháttriển nhiều loại bệnh mới xuất hiện và nhiều loại bệnh đến giờ vẫn chưa cóthuốc chữa đây cũng là nguyên nhân góp phần làm tăng sự cố y khoa
Nhóm nguyên nhân do dây chuyền khám chữa bệnh phức tạp: Công tác
khám chữa bệnh yêu cầu sự phối hợp của nhiều người, nhiều tổ chức khácnhau Bên cạnh đó việc không bàn giao công việc đầy đủ giữa các ca trực đang
là nguyên nhân dẫn đến các sai sót ở bệnh viện Việc thiếu nhân lực, phươngtiện hoặc chất lượng nhân lực, phương tiện không đảm bảo đang là nguyênnhân làm cho người bệnh đối mặt với tình trạng thiếu an toàn ở các nước đangphát triển nói chung và Việt Nam nói riêng Nghề y là nghề liên quan đến tínhmạng con người vì vậy nhân viên y tế luôn phải đối mặt với áp lực tự chủ cao(lợi ích/an toàn) và đây cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến ATNB [3]
Từ những thực trạng ATNB Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo
6 giải pháp để tăng cường ATNB bao gồm
- Xác định đúng người bệnh;
- Tăng cường thông tin giữa NVYT, hạn chế ra y lệnh miệng;
- An toàn dùng thuốc;
- An toàn phẫu thuật;
- Giảm thiểu nhiễm khuẩn bệnh viện;
- Phòng ngừa người bệnh bị ngã.
1.7 Các yếu tố liên quan tới kiến thức, thực hành về an toàn người bệnh của điều dưỡng
Trang 23a Giới tính
Theo nghiên cứu của Trần Thị Minh Phượng, những điều dưỡng là nam,tuổi trong nhóm dưới 30 tuổi hoặc trên 45 tuổi và có trình độ từ cao đẳng trởlên có kiến thức về ATNB tốt hơn những nhóm còn lại[25]
Theo nghiên cứu của Angelillo năm 1999 cho kết quả kiến thức về kiểmsoát nhiễm khuẩn tại phòng mổ của Điều dưỡng nam cao hơn điều dưỡng nữ
và có nguy cơ khuẩn bệnh viện đến người bệnh [26]
b Thâm niên công tác
Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, Điều dưỡng có nhiều năm kinhnghiệm có kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh tốt hơn so với nhómđiều dưỡng ít năm kinh nghiệm
Theo Hadcock năm 2002, có một số lượng lớn điều dưỡng có kiến thức
về an toàn người bệnh, đặc biệt là các điều dưỡng lâu năm có nhiều kinhnghiệm tốt hơn điều dưỡng có ít thâm niên công tác [27, 28]
Khi tiến hành nghiên cứu nhận thức của 92 Điều dưỡng về những thiếusót trong thực hiện thuốc của Hassan H và cộng sự năm 2009 ở Malaysia kếtquả có 93,75% Điều dưỡng cho rằng thiếu sót thường xảy ra trong 5 năm làmviệc đầu tiên của họ [29]
Nghiên cứu của Võ Văn Tân, điều dưỡng ở khoa ngoại có kiến thứckhông đạt cao nhất chiếm 73,3% tiếp đó là điều dưỡng khoa nội và điềudưỡng khoa nhi/sản có kiến thức ATNB không đạt nhất [30]
Nghiên cứu của Westbrool J.I và cộng sự năm 2011 về những thiếu sót xảy
ra trong tiêm tĩnh mạch ở bệnh viện và kinh nghiệm của 107 Điều dưỡng tại Anhcho thấy, Điều dưỡng có nhiều năm kinh nghiệm sẽ mắc ít thiếu sót hơn [31].Trong nghiên cứu của Fadi El-Jardali và cộng sự năm 2011 cho thấy nhânviên y tế làm lãnh đạo, quản lý có tỷ lệ nhận thức văn hóa an toàn người bệnhgấp 1,79 lần (95% CI= 1,16-2,74) so với nhân viên ĐD[32]
Trang 24Theo nghiên cứu của Fujita và cộng sự năm 2013 cho thấy tại Nhật Bản
và Đài Loan tình hình “tinh thần đồng đội trong đơn vị” trong các ĐD làmviệc <40 giờ/tuần tốt hơn so với các ĐD làm việc ≥ 60 giờ/tuần Thời gianlàm việc dài gây ra mệt mỏi, căng thẳng, từ đó dẫn đến những sai lầm hoặctruyền thông tin không chính xác, các vấn đề giữa các cá nhân kết quả làkhông tôn trọng, hỗ trợ và giúp đỡ nhau Điều đó làm mức độ an toàn ngườibệnh của bệnh viện giảm đi [33, 34]
Một nghiên cứu khác cho thấy có 52,7% điều dưỡng cho biết thiếu cácphương tiện làm việc, 48,3% thiếu nhân lực, 21,8% thiếu thời gian chỉ có 10%điều dưỡng thấy thiếu chuyên môn và cao tuổi Bên cạnh đó việc thủ tục rườm ràcũng là nguyên nhân cản trở việc thực hành an toàn người bệnh ở điều dưỡng.Tuy nhiên, chỉ tìm được mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa khoa công tác vàthực hành an toàn ở điều dưỡng (OR = 3,7; 95% KTC: 1,3 – 11,3) [35]
Trong nghiên cứu về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, Võ Văn Tân chothấy gần 2/3 ĐD đang làm việc ở các khoa Nội (62%), còn lại ở các khoa Ngoại
Có sự khác biệt về kiến thức phòng ngừa chuẩn của ĐD Nội khoa và Ngoạikhoa Các yếu tố môi trường và tổ chức ảnh hưởng đến NKBV như thiếu xàphòng rửa tay, nơi đặt bồn rửa tay không thuận tiện, thiếu kính bảo vệ mắt, ĐDchăm sóc rất nhiều BN, sự quan tâm của lãnh đạo BV và lãnh đạo khoa [30].Theo các nghiên cứu cũng cho thấy việc chữ bác sỹ xấu là một trongnhững nguyên nhân dẫn đến sự mất ATNB Trong nghiên cứu của NguyễnThị Hồng Lâm những người thường xuyên/thỉnh thoảng gặp khó khăn khithực hiện y lệnh bác sỹ do chữ quá xấu có kiến thức không đạt cao hơn 2,83lần những người thuộc nhóm hiếm khi mới gặp [36]
Những người điều dưỡng cho rằng trang thiết bị tại bệnh viện chưa đầy
đủ thì có nguy cơ có kiến thức không đạt gấp 1,77 lần nhóm cho rằng đầy đủ,ngược lại những người điều dưỡng cho rằng trang thiết bị của bệnh viện chưa
Trang 25tốt có nguy cơ có kiến thức không đạt chỉ bằng 83% so với nhóm cho rằngtrang thiết bị không tốt [37].
Trong nghiên cứu của Trần Ngọc Trung “Nghiên cứu định tính cũng chothấy, trong quá trình chăm sóc người bệnh, điều dưỡng viên gặp không ít khókhăn, nhiều áp lực khi phải thực hiện trong điều kiện cơ sở vật chất xuốngcấp, số lượng người bệnh đông, thiếu điều dưỡng, một điều dưỡng phải chămsóc nhiều người bệnh [35]
Những điều dưỡng ở nhóm cho rằng việc giám sát công việc tại bệnhviện chưa tốt hoặc bình thường có nguy cơ có kiến thức không đạt cao hơngấp 2,08 lần so với nhóm cho rằng việc giám sát công việc của bệnh viện đãrất tốt (95% KTC: 1,18- 3,65) [38]
Những điều dưỡng cho rằng mình có gặp khó khăn trong việc nhận diệnthuốc hoặc thường xuyên/thỉnh thoảng gặp khó khăn trong giao tiếp với ngườibệnh/người nhà bệnh nhân thường có thái độ về ATNB không đạt cao gấp1,91 lần; 1,18 lần những người không gặp khó khăn trong hai vấn đề này [39].Ngược lại những người cho rằng thủ tục của bệnh viện rất phức tạp/phức tạpthường có thực hành không đạt chỉ bằng 94% những người cho rằng thủ tụcbệnh viện không phức tạp Trong mối hên hệ giữa các khó khăn người điềudưỡng gặp phải tại bệnh viện và thái độ về ATNB của điều dưỡng chỉ có đủbằng chứng để chứng minh mối liên hệ giữa nguy cơ nhầm thuốc của điềudưỡng và thái độ của họ với x=4,77; p=0,03.[40]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Linh tại bẹ ̂nh viện đa khoa Cai Lậynăm 2006 cũng cho thấy có sự cải thiện các quy trình kỹ thuật điều dưỡng khithực hiện công tác chấn chỉnh, nhắc nhở, trong đó: ĐD thực hiện kỹ thuật đạttăng từ 59,4% lên 92%; ĐD chuẩn bị dụng cụ đạt tăng từ 73,2% lên 94%; ĐDgiao tiếp trước khi thực hiện đạt tăng từ 29% lên 47,1%; ĐD giao tiếp sau khithực hiện tăng từ 29% lên 47,1% [41]
Trang 26Theo nghiên cứu của Nguyễn Cảnh Phú tỷ lệ người bệnh hài lòng với sựchăm sóc của ĐD và học sinh, sinh viên tăng lên rõ rệt sau can thiệp bằng tậphuấn với mức tăng từ 25% lên 62% [42].
Thực tế cho thấy hoạt động quản lý ATNB trong bệnh viện còn nhiềuvấn đề bất cập khi 69,7% nhân viên cho rằng có vấn đề sai sót xảy ra trongbệnh viện 68,5% nhân viên cho rằng các vấn đề thường xảy ra trong việc traođổi thông tin giữa các khoa/phòng/đơn vị trong bệnh viện; khoảng 60% nhânviên cho rằng cán bộ quản lý bệnh viện dường như chú ý đến vấn đề an toànbệnh nhân chỉ sau khi có biến cố bất lợi xảy ra [43]
1.8 Một số nghiên cứu về kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh
1.8.1 Trên thế giới
Tại Dehi, tác giả Geevarhese F đã thực hiện một nghiên cứu kiến thức vàthái độ của điều dưỡng về an toàn người bệnh tại các bệnh viện tại Dehi Kếtquả nghiên cứu cho thấy điều dưỡng có nhận thức và thái độ cao đối với cácthủ tục điều trị được áp dụng và các tiêu chuẩn về vệ sinh bệnh viện Cácnghiên cứu này được thực hiện tại bệnh viện nhà nước và tư nhân ở Delhi với
200 bệnh viện (100 nhà nước, 100 tư nhân) sử dụng câu hỏi kiến thức theo cấutrúc Nghiên cứu cũng chó thấy phần lớn các điều dưỡng tại bệnh viện tư nhân
có kiến thức về an toàn người bệnh và quyền lợi của bệnh nhân tốt hơn so vớicác điều dưỡng tại bệnh viện công lập, đồng thời họ cũng có thái độ kiên nhẫn,thân thiện hơn Khuyến nghị các điều dưỡng cần thực hành với các kiến thức
có liên quan đến an toàn người bệnh để cải thiện chất lượng bệnh viện [44].Các tác giả Indre Brasaite, Marija Kaunonen và các cộng sự đã thực hiệnnghiên cứu về kiến thức trong chăm sóc sức khỏe về an toàn người bệnh.Nghiên định lượng sử dụng bảng câu hỏi đã được tiến hành trong ba bệnhviện đa ngành ở Tây Lithuania Dữ liệu được thu thập vào năm 2014 từ cácbác sĩ, y tá, và các hộ lý Các kết quả tổng thể chỉ ra khá một mức độ thấp vềkiến thức an toàn, đặc biệt là liên quan đến kiến thức về an toàn bệnh nhân
Trang 27nói chung Yếu tố nền tảng trong chăm sóc sức khỏe "như nghề nghiệp của
họ, giáo dục, thông tin về an toàn bệnh nhân mà họ đã đưa ra trong giáo dụcnghề nghiệp và tiếp tục của họ, cũng như kinh nghiệm của họ trong đặc sảnchính của họ dường như được liên kết với một số lĩnh vực kiến thức an toàncho bệnh nhân Mặc dù có một sự khác biệt lớn trong các yếu tố nền tảng,mức độ hiểu biết của người trả lời đã được tìm thấy thường là thấp Điều nàyđòi hỏi nghiên cứu thêm vào kiến thức an toàn các chuyên gia chăm sóc sứckhỏe "liên quan đến các vấn đề cụ thể như thuốc men, nhiễm khuẩn, té ngã vàđau phòng chống áp lực nên được thực hiện ở Lithuania [45]
1.8.2 Tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Lam khi thực hiện nghiên cứu về “Kiến thức,thái độ về an toàn người bệnh của điều dưỡng lâm sàng bệnh viện đa khoaXanh Pôn năm 2015 và các yếu tố liên quan” với nghiên cứu mô tả cắt ngangđịnh lượng kết hợp định tính, thực hiện chọn mẫu toàn bộ với 210/250 điềudưỡng làm việc tại 15 khoa lâm sàng của bệnh viện Kết quả nghiên cứu chothấy 40% điều dưỡng có kiến thức đạt về an toàn người bệnh, 34,3% có thái
độ tích cực về an toàn người bệnh Các yếu tố liên quan đến kiến thức vềATNB của điều dưỡng là môi trường làm việc: Điều dưỡng đánh giá môitrường làm việc chưa đảm bảo an ninh, an toàn có nguy cơ có kiến thức vềATNB không đạt cao gấp 3,45 làn so với điều dưỡng đánh giá môi trườnglàm việc an ninh, an toàn (p<0,05) Điều này có ý nghĩa thống kê đã giúp chocác nhà lãnh đạo hiểu hơn và có những chiến lược đầu tư thích hợp trong vấn
đề cải thiện môi trường làm việc tại bệnh viện Hoạt động giám sát: Điềudưỡng đánh giá hoạt động giám sát công việc bình thường/chưa tốt có nguy
cơ có kiến thức về ATNB không đạt cao gấp 2,08 lần so với điều dưỡng đánhgiá hoạt động giám sát công việc tốt (p<0,05) Tại khoa làm việc: Điều dưỡnglàm việc tại khoa Nội/ngoại có nguy cơ có thái độ về ATNB không đạt cao
Trang 28gấp 5,22 lần so với điều dưỡng so với điều dưỡng làm việc tại các khoa khác(p<0,05) Nguy cơ nhầm thuốc: Điều dưỡng có nguy cơ nhầm thuốc có nguy
cơ có thái độ về ATNB không đạt cao gấp 1,91 lần so với điều dưỡng không
có nguy cơ nhầm thuốc (p<0,05) Kết quả định tính cho thấy áp lực công việc
do quá tải và thiếu nhân lực cũng là vấn đề nguy cơ cho điều dưỡng ứongthực hành chăm sóc an toàn người bệnh [46]
Nghiên cứu trước sau không nhóm chứng “Đánh giá kiến thức ATNB củađiều dưỡng trong chăm sóc người bệnh” tại bệnh viện cấp cứu Trưng Vương :Trước tập huấn tỷ lệ kiến thức đúng cao về ATNB dùng thuốc; trước dùngthuốc 95,14%; trong khi dùng thuốc 95,84% Tỷ lệ kiến thức về tiêm an toàn:Trước tập huấn đa số điều dưỡng có kiến thức đúng cao > 95%, còn thấp về cácbiện pháp phòng ngừa gây nguy hại cho người tiêm đạt 35,77% và các biệnpháp phòng ngừa nguy cơ đổ lỗi trách nhiệm cho người tiêm đạt 52,19% Sautập huấn tỷ lệ này tăng lần lượt là 50,73% và 60,22% Tỷ lệ kiến thức về antoàn trong truyền máu: Trước tập huận đa số điều dưỡng có kiến thức đúng cao
> 80% Ngoại trừ Thực hiện phản ứng chéo khi truyền túi Tiểu cầu đậm đặckiến thức đúng chỉ đạt 22,26%, sau tập huấn tỷ lệ này tăng 42,52% Tỷ lệ kiếnthức về an toàn người bệnh trong phẫu thuật: Sau tập huấn tỷ lệ điều dưỡng cókiến thức đúng tăng cao trong các nội dung: Bảng kiểm an toàn phẫu thuật,Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật, Ba đúng trong an toàn phẫu thuật, Giảipháp đảm bảo đúng người bệnh trong an toàn phẫu thuật tại BV [47]
Nghiên cứu về “Khảo sát kiến thức và thực hành vệ sinh tay của ĐDV,HSV tại các khoa lâm sàng Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam” nhằmthực hiện công tác nâng cao tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn ngườibệnh tại Bệnh viện đa khoa TW Quảng Nam năm 2010 với nghiên cứu mô tảcắt ngang Kết quả nghiên cứu cho thấy Kiến thức vệ sinh tay về 5 thời điểmrửa tay đạt 100%, quy trình rửa tay 6 bước của BYT đạt 94,4%, 2 khuyến cáo
Trang 29của BYT hiểu biết này chỉ đạt 48,3% Để đảm bảo cho việc thực hiện rửa tayđạt hiệu quả về chất lượng, thời gian, khi nào rửa bằng nước xà phòng và khinào sát khuẩn tay nhanh bằng dung dịch chứa cồn, kiến thức này còn rất hạnchế chỉ đạt 30% Sự tuân thủ rửa tay của nhân viên y tê đạt 63,8%, trong đó rửatay sau tiếp xúc với máu và dịch tiết người bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là 74,2%,tiếp theo là sau khi tiếp xúc với người bệnh, trước khi làm thủ thuật, sau tháogăng, sau khi tiếp xúc với vật dụng, trước khi tiếp xúc với bệnh nhân tỷ lệ lầnlượt là (67,1%, 63,1%, 61,8%, 56,9%, 56,4%) Thấp nhất là thời điểm sau dichuyển từ vùng bẩn sang vùng sạch trên cùng người bệnh đạt 38,5%
Đối với các trường hợp cấp cứu tỷ lệ tuân thủ là 53,7%, trong đó rửa taysau di chuyển từ vùng bẩn sang vùng sạch đạt 100%, sau khi tiếp xúc với ngườibệnh là 70%, sau khi tiếp xúc với máu và dịch tiết là 66,7%, trước khi làm thủthuật và sau khi tiếp xúc với vật dụng là 60% Thấp nhất là thời điểm trước khitiếp xúc với người bệnh là 25% Các yếu tố ảnh hưởng đến thời điểm VSBT:Trình độ chuyên môn của các đối tượng trong nghiên cứu tìm thấy mối liên
quan ảnh hưởng đến các thời điểm vệ sinh tay gồm: Thời điểm trước khi tiếp xúc với NB trong đó Đại học tuân thủ vệ sinh bàn tay tốt nhất là 100%, Trung học là 60,3% Thời điểm trước khi làm thủ thuật vô khuẩn, trong đó Đại học
tuân thủ vệ sinh tay tốt nhất là 100%, Trung học 69,0%, Cao đẳng 32,3% Thờiđiểm trước khi tiếp xúc với NB theo trình độ, trong đó Đại học tuân thủ vệ sinhbàn tay tốt nhất là 100%, Trung học 60,3%, Cao đẳng 29,2% [48]
1.9 Khung lý thuyết đánh giá kiến thức và thực hành an toàn người bệnh
Hiện nay phần lớn những sự cố y khoa được giải quyết trên cơ sở cáchtiếp cận quy chụp lỗi cá nhân, tức là tìm ra một người hay những người liênquan trực tiếp đến chăm sóc người bệnh vào thời điểm xảy ra sự cố và buộc
họ chịu trách nhiệm Hành động quy trách nhiệm cá nhân trong y tế là cáchphổ biến để giải quyết vấn đề và đã hình thành văn hoá đổ lỗi Nhưng việc
Trang 30nếu chỉ tập trung đổ lỗi cho cá nhân thì không thể cải thiện chất lượng ATNB
và cản trở lớn đối với khả năng quản lý rủi ro, nâng cao chất lượng chăm sóccủa hệ thống y tế
Nhận thức và quan điểm của người quản lý về văn hóa an toàn ngườibệnh quyết định kết quả triển khai chương trình ATNB Trước hết người quản
lý cần quan tâm khắc phục lỗi hệ thống Theo các nhà nghiên cứu y khoa,70% các sự cố không mong muốn có nguồn gốc từ các hệ thống và chỉ 30% là
do cá nhân người hành nghề Trong thực tế vấn đề sự cố y khoa hiện nay trởthành vấn đề y tế công cộng, không thể thành công nếu chỉ trông chờ vào sựkhắc phục của các cá nhân người hành nghề mà toàn bộ hệ thống y tế, mà tất
cả các nghề trong lĩnh vực y tế cần vào cuộc Kinh nghiệm chỉ ra rằng, khi cómột lỗi hoạt động xảy ra thường liên quan tới 3- 4 lỗi hệ thống [3],[49]
Trước những nghiên cứu cho thấy thực trạng mất an toàn người bệnh,năm 2005 Úc đã tiến hành xây dựng khung giáo dục an toàn người bệnh(APSEF) Đây là mô hình đơn giản, linh hoạt và dễ tiếp cận Khung dùng đểđánh giá mô tả kiến thức, kỹ năng và hành vi mà cán bộ y tế cần có để đảmbảo ATNB [50] Năm 2008: Úc đã đưa mô hình nguyên nhân gây nên tai nạncủa Reason để phân tích nguyên nhân dẫn đến sự mất ATNB từ đó tìm ra giảipháp cho việc loại bỏ những sai sót y khoa Mô hình này đi sâu tìm hiểunguyên nhân gốc rễ và những yếu tố ảnh hưởng đến việc xảy ra sai sót củanhân viên Đây là mô hình khá thành công được áp dụng ở nhiều nước trong
đó có Việt Nam và thường được gọi là mô hình phô - mai Thuỵ Sỹ [51]
Năm 2009, Viện an toàn người bệnh Canada đưa ra khung ATNB gồm 6lĩnh vực là [52]: Lĩnh vực 1: Vai trò của văn hoá ATNB; Lĩnh vực 2: Làmviệc theo nhóm để đảm bảo ATNB; Lĩnh vực 3: Tương tác hiệu quả vìATNB; Lĩnh vực: 4: Quản lý nguy cơ đe doạ ATNB; Lĩnh vực 5: Tối ưu hóacon người và nhân tố môi trường; Lĩnh vực 6: Nhận biết và ứng phó côngkhai các biến cố bất lợi
Trang 31Khung lý thuyết cho luận văn này được xây dựng dựa trên sự tham khảonhững mô hình về ATNB trên thế giới và thông tư 19/2013/TT-BYT hướngdẫn quản lý dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện [53]; Tài liệu đào tạo liêntục về An toàn người bệnh của Cục khám, chữa bệnh - Bộ Y Tế [3]
Hình 1.1 Khung lý thuyết đánh giá kiến thức và thực hành
an toàn người bệnh
1.10 Khái quát về địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện đa khoa Hà Đông nguyên là Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tây(cũ), nằm phía tây Hà Nội Từ tháng 10 năm 2008, Hà Tây hợp nhất với HàNội, bệnh viện đổi tên là Bệnh viện Đa khoa Hà Đông, là một trong nhữngbệnh viện đa khoa tuyến thành phố ở Hà Nội Năm 2010 bệnh viện được nâng
Trang 32hạng lên bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Sở y tế Hà Nội và là 1 trongnhững BV tham gia đề án vệ tinh của Bệnh viện Bạch Mai [54].
Hiện nay, Bệnh viện có quy mô 570 giường bệnh, có 39 khoa phòng và 1đơn nguyên Đại thể, trong đó có 10 phòng chức năng, 20 khoa lâm sàng, 9khoa cận lâm sàng Bệnh viện có tổng số 647 cán bộ trong đó 171 bác sỹ, 26cán bộ dược, 356 điều dưỡng, kỹ thuật viên, nữ hộ sinh, tổng cộng có hơn 200cán bộ có trình độ đại học chiếm gần 40% [55]
Bệnh viện Đa khoa Hà Đông đảm nhận khám chữa bệnh cho nhân dân khuvực phía Tây và Nam của Thủ đô Hà Nội, lưu lượng người bệnh đông, thườngxuyên điều trị trong tình trạng quá tải người bệnh Tuy vậy bệnh viện luôn chútrọng nâng cao lượng công tác chuyên môn, khám và điều trị cho người bệnh.Ngoài ra các cán bộ bệnh viện còn thường xuyên tích cực học tập, nâng cao tinhthần thái độ phụ vụ người bệnh Bệnh viện luôn chú trọng công tác kiểm tra,giám sát các hoạt động chuyên môn, duy trì các chế độ theo quy định: quy chếcấp cứu, chế độ bình bệnh án và chăm sóc người bệnh toàn diện…
Bên cạnh đó, Bệnh viện còn cử cán bộ đi học nâng cao trình độ chuyênmôn tại các bệnh viện đầu ngành trong cả nước Thực hiện kế hoạch Bộ Y tếBệnh viện Đa khoa Hà Đông được chọn là bệnh viện vệ tinh của bệnh việnBạch Mai, thực hiện dự án bệnh viện đa khoa Hà Đông sẽ được sự hỗ trợ bệnhviện Bạch Mai trong các khâu chuẩn đoán, điều trị, cấp cứu người bệnh …
Trang 33Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Định lượng
Đối tượng nghiên cứu là điều dưỡng hiện đang làm việc trong bệnh viện
đa khoa Hà Đông trong thời gian nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn.
- Các điều dưỡng viên tại bệnh viện thuộc khối lâm sàng, cận lâm sàng,
- Đại diện lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
- Đại diện lãnh đạo Phòng Điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
- Đại diện Điều dưỡng trưởng các khoa/phòng Bệnh viện
- Đại diện CB điều dưỡng tại các khoa/phòng Bệnh viện
2.2 Thời gian
Thời gian nghiên cứu: tháng 3/2016 – 6/2016
Thời gian thu thập thông tin: 7/2016 – 12/2017
2.3 Địa điểm
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông, Hà Nội
Trang 34Địa chỉ: Địa chỉ: Số 2 Bế Văn Đàn – Quang Trung – Hà Đông – ThànhPhố Hà Nội
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp với định tính
2.4.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
a Nghiên cứu định lượng
Cách chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ điều dưỡng là nhân viên đang làmviệc tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông trong thời gian nghiên cứu
Cỡ mẫu cuối cùng thu thập được là 203/267 (267 đối tượng trên danhsách nhân viên bệnh viện), với tỷ lệ phản hồi 76,03%
(người)
Công cụ thu thập
6
Trang 352.5 Biến số, chỉ số
Biến số chỉ số cho mục tiêu 1: “Mô tả kiến thức và thực hành của điều
dưỡng về an toàn người bệnh tại bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2016” (chi
- Tình hình thực hành về an toàn người bệnh của điều dưỡng tại Bệnh việnvề: thực hành theo giải pháp ATNB của WHO, mức độ thực hành thường xuyên
Biến số chỉ số cho mục tiêu 2: “Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến
thức và thực hành của điều dưỡng về an toàn người bệnh tại bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2016”.
Để giúp đo lường mục tiêu 2, chúng tôi lựa chọn các nhóm chủ đề chonghiên cứu định tính và một số chỉ số chính cho nghiên cứu định lượng, gồm:
Định lượng: Phân tích mối liên quan giữa các biến số với kiến thức và
thực hành đạt về ATNB của điều dưỡng
Biến phụ thuộc: tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt/ thực hành đạt về ATNB
Biến độc lập cá nhân:
o Tuổi
o Giới: nam/nữ
o Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã kết hôn
o Bằng cấp cao nhất: trung cấp, cao đẳng, đại học
o Số năm công tác tại bệnh viện
o Vị trí công tác: lãnh đạo, nhân viên
Trang 36o Phạm vi hoạt động: khối cận lâm sàng,khối phòng ban, khối nội,khối ngoại.
o Thời gian làm việc/tuần
Yếu tố liên quan giữa kiến thức và thực hành: liên quan giữa kiến thức
và thực hành của điều dưỡng về an toàn người bệnh
NC định tính (Theo hướng dẫn PVS và TLN): Kết quả của phân tích
số liệu định tính cho biết các yếu tố hoặc lý do có liên quan đến kiến thức vàthực hành về ATNB của điều dưỡng Các nhóm chủ đề liên quan, gồm:
o Khả năng quản lý
o Cơ sở vật chất, trang thiết bị
o Đào tạo, tập huấn
o Giám sát
o Ý thức của NVYT
2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin
2.6.1 Công cụ thu thập thông tin.
Định lượng
Nghiên cứu tiến hành bằng cách phỏng vấn tự điền bằng bộ câu hỏi được
thiết kế sẵn đối với điều dưỡng tại bệnh viện (Chi tiết xem phụ lục 2).
Bộ câu hỏi được tham khảo trên cơ sở tài liệu Đào tạo An toàn ngườibệnh của Bộ Y tế năm 2014 [3] và nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thựchành của điều dưỡng lâm sàng về ATNB của Nguyễn Thị Hồng Lam năm
2015 [46] Các bước xây dựng bộ công cụ:
Bước 1: Tổng quan tài liệu
Bước 2: Xây dựng bộ công cụ
Bước 3: Xin ý kiến chuyên gia
Bước 4: Thử nghiệm BCH trên 30 đối tượng
Bước 5: Hoàn chỉnh BCH
Định tính
Trang 37Nghiên cứu tiến hành bằng cách sử dụng Hướng dẫn phỏng vấn sâu và
thảo luận nhóm trên các đối tượng (Xem chi tiết phụ lục 3 và phụ lục 4).
2.6.2 Phương pháp và quy trình thu thập thông tin
a Định lượng
Phương pháp thu thập thông tin: phỏng vấn tự điền đối với đối tượngnghiên cứu
Quy trình thu thập thông tin:
Bước 1: Tập huấn 10 điều tra viên trong 2 ngày trước khi bắt đầunghiên cứu
Bước 2: Thực hiện điều tra chính thức, ĐTV phát phiếu và hướng dẫn
tự điền đối với đối tượng nghiên cứu
Bước 3: Giám sát tại chỗ quá trình tự điền phiếu của đối tượng nghiêncứu và giải đáp thắc mắc cho đối tượng khi cần thiết
Bước 4: Kiểm tra và thu thập phiếu khảo sát
Trang 38Bảng 2.2 Các thuật toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu ST
- Về kiến thức: đánh giá kiến thức đạt và chưa đạt, tổng điểm kiến thứcchung là 38 điểm: đạt ≥ 50% tổng điểm và không đạt: <50% tổng điểm
- Đối với thực hành: đánh giá thực hành tương tự như đánh giá kiếnthức, thực hành đạt ≥50% tổng điểm và thực hành chưa đạt <50% tổng điểm.Mức độ thường xuyên thực hiện công việc ≥4 là thường xuyên, <4 là khôngthường xuyên
b Định tính
Số liệu tử nghiên cứu định tính được phân tích theo phương pháp phântích nội dung (content analysis) thành các chủ đề theo mục tiêu nghiên cứu.Một số trích dẫn điển hình được sử dụng để minh họa cho các chủ để đã đượctổng hợp
2.8 Sai số và hạn chế của nghiên cứu
2.8.1 Sai số trong nghiên cứu và cách khắc phục.
- Số liệu bị thiếu hoặc nhập sai trong quá trình nhập liệu: tiến hành nhậpliệu cẩn thận, tránh tối đa sai số trong quá trình nhập
- Đối tượng nghiên cứu khó hiểu hoặc không hiểu đúng câu hỏi: thiết kếcẩn thận bộ câu hỏi, giải đáp thắc mắc tại chỗ hoặc để lại địa chỉ liên hệ đểđối tượng có thể được giải đáp nếu cần thiết
2.8.2 Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục
- Bộ công cụ có câu hỏi không rõ ràng
Trang 39- Nghiên cứu chưa chỉ đưa ra một số kiến thức và thực hành về một sốlĩnh vực của an toàn người bệnh
- Đối tượng trả lời không trung thực: nhắc nhở đối tượng nghiêm túc thựchiện nghiên cứu, giám sát quá trình tự điền
2.9 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được sự chấp thuận của cộng đồng, sự ủng hộ của chínhquyền địa phương và ban lãnh đạo Bệnh viện đa khoa Hà Đông, Hà Nội
- Đối tượng tự nguyện tham gia vào nghiên cứu Nhóm nghiên cứu phảichịu mọi trách nhiệm với thông tin về đối tượng nghiên cứu, không sử dụngmọi hình thức lưu trữ thông tin trong quá trình phỏng vấn nếu không được sựđồng ý của đối tượng
- Tất cả những thông tin cung cấp được bảo mật tuyệt đối và chỉ phục vụcho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
Trang 40Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện với cỡ mẫu toàn bộ, điều tra được 203/267người tham gia nghiên cứu, đạt 76,2% tỷ lệ phản hồi
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Bảng 3.1 cho thấy đối tượng nghiên cứu chiếm đa số là nữ giới
với >89%, tuổi trung bình trên 33 tuổi, chủ yếu là những người thuộc nhóm
đã kết hôn (85,2%) Về chương trình đào tạo, có >87% tỷ lệ điều dưỡng đượcđào tạo chính quy, 82,3% đã được tập huấn về an toàn người bệnh