1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xác định tình trạng rối loạn cương dương và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú

106 512 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó RLCDthường đi cùng với các bệnh có tổn thương mạch máu như: bệnh mạch vành,tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, bệnh thận mạn tính,… Ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính, tỷ lệ RLCD lên t

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối loạn cương dương (RLCD) là một tình trạng bệnh lý biểu hiệndương vật không cương được khi người nam giới có ham muốn tình dục hoặccương không đủ cứng để giao hợp, hoặc người nam giới mới đưa dương vậtvào âm đạo người phụ nữ, dương vật đã xìu xuống, do đó người nam giớikhông tiến hành trọn vẹn cuộc giao hợp RLCD khá phổ biến và mang tính xãhội, bệnh tuy không gây tử vong, cũng không cần xử trí cấp cứu nhưng về lâudài gây ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống tinh thần của người đàn ông và hạnhphúc gia đình họ

Trong xã hội hiện đại ngày nay, RLCD hay gặp ở nam giới, theonghiên cứu của O'Donnell A.B và cộng sự tiến hành ở Hoa Kỳ cho thấy 52%đàn ông Hoa Kỳ bị RLCD ở các mức độ khác nhau và ước tính đến năm 2025

có khoảng 322 triệu người bị RLCD trên toàn thế giới [1] Tại Việt Nam theocông trình nghiên cứu của Trần Quán Anh và Phạm Văn Trịnh thì tỷ lệ RLCD

là 15,7% [2]

Gần đây, RLCD được xem như là biểu hiện của sự rối loạn về chứcnăng và/hoặc bất thường về cấu trúc ảnh hưởng tới sự lưu thông tưới máu chodương vật, đó cũng là biểu hiện của rối loạn mạch hệ thống [3] Do đó RLCDthường đi cùng với các bệnh có tổn thương mạch máu như: bệnh mạch vành,tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, bệnh thận mạn tính,…

Ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính, tỷ lệ RLCD lên tới 76,5% [4] Tỷ

lệ này cũng rất cao ở nhóm bệnh nhân đã được điều trị thay thế thận:78,3% ởnhóm bệnh nhân lọc máu chu kỳ và 80,6% ở nhóm bệnh nhân lọc màng bụng [5][6] Trong khi đó, số lượng bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính không hề nhỏ, theonghiên cứu NHANES – III của Hoa Kỳ công bố năm 2007 thì tỷ lệ bệnh nhânmắc bệnh thận mạn là 13% Cũng theo nghiên cứu này, cứ một bệnh nhân mắc

Trang 2

bệnh thận mạn ở giai đoạn cuối cần điều trị thay thế thận suy thì sẽ có tương ứng

ở ngoài cộng đồng có khoảng 100 người đang bị bệnh thận mạn [7]

Khi bệnh thận mạn tiến triển tới giai đoạn cuối (mức lọc cầu thận dưới15ml/phút) cần áp dụng các phương pháp điều trị thay thế thận: lọc máu vàghép thận Trong khi ghép thận tại Việt Nam vẫn còn là phương pháp điều trịgặp nhiều khó khăn thì lọc máu bằng thận nhân tạo và lọc màng bụng là haiphương pháp điều trị thay thế thận được thực hành thông dụng và hiệu quả.Nhờ các biện pháp này mà nhiều bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối đượckéo dài cuộc sống

Tóm lại, cùng với sự phổ biến của phương pháp lọc màng bụng trongđiều trị suy thận mạn giai đoạn cuối thì đời sống của người bệnh ngày càngđược kéo dài hơn Bên cạnh đó, vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống cho họcũng là vấn đề chính đáng và cần thiết, một trong số đó là việc cải thiện tìnhtrạng RLCD rất thường gặp ở nhóm bệnh nhân này Vì vậy, nghiên cứu RLCD

ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú là vấn đề thiết yếu, hiểu rõ tìnhtrạng bệnh giúp chúng ta có các biện pháp can thiệp thích hợp nhằm nâng cao

chất lượng cuộc sống cho các bệnh nhân Do đó, đề tài: “Xác định tình trạng rối loạn cương dương và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú” được tiến hành nghiên cứu với hai mục tiêu:

1 Xác định tình trạng rối loạn cương dương ở bệnh nhân lọc màng bụng

liên tục ngoại trú được theo dõi tại khoa Thận – Tiết Niệu bệnh viện Bạch Mai.

2 Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng rối loạn cương

dương ở nhóm bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH THẬN MẠN TÍNH

1.1.1 Đại cương

Bệnh thận mạn tính và bệnh thận giai đoạn cuối là vấn đề sức khỏe cótính toàn cầu Đây là một tình trạng bệnh lý có tần suất tăng nhanh và đòi hỏichi phí điều trị khổng lồ Các nhà khoa học Hoa Kỳ đã dự báo số người mắcbệnh suy thận mạn phải điều trị lọc máu và ghép thận sẽ tăng từ 453.000 vàonăm 2003 lên đến 651.000 vào năm 2010 [7]

Ở Việt Nam, tuy chưa có số liệu cụ thể về số người bị suy thận mạn,nhưng theo thống kê của Nguyễn Thị Thịnh và cộng sự trên 2256 bệnh nhânđiều trị nội trú tại khoa Thận – Tiết niệu bệnh viện Bạch Mai từ 1991 đến

1995 có đến 40,4% bệnh nhân bị suy thận (gồm suy thận cấp và mạn) [8] Kếtquả này chứng tỏ rằng suy thận mạn có tỷ lệ mắc cao và đây sẽ là một gánhnặng cho toàn xã hội

1.1.2 Định nghĩa

Bệnh thận mạn tính và suy thận mạn tính:

Theo hội thận học Hoa Kỳ ( 2002), bệnh thận được coi là mạn tính khi

có 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:

(1) Tổn thương thận kéo dài ≥ 3 tháng dẫn đến sự thay đổi về cấu trúc

và chức năng thận

(2) Mức lọc cầu thận giảm < 60 ml/phút/1,73m2 liên tục trên 3 tháng,

có thể có tổn thương cấu trúc thận đi kèm hoặc không

Trang 4

Bảng 1.1 Phân loại giai đoạn bệnh thận mạn tính theo hội thận học Hoa Kỳ

1.1.3 Các phương pháp điều trị thay thế thận suy

Điều trị thay thế thận suy có các phương pháp sau đây:

-Thận nhân tạo chu kỳ

Ưu điểm của LMB là đơn giản, dễ thực hiện ở những nơi không có điềukiện có máy thận nhân tạo Lọc màng bụng làm thay đổi các chất hoà tan vàlượng nước trong cơ thể một cách từ từ, là một phương pháp lựa chọn chonhững bệnh nhân có huyết động không ổn định

1.2.1 Giải phẫu và sinh lý vận chuyển chất qua màng bụng

Màng bụng có hai lá: lá thành và lá tạng, lá tạng bao bọc các tạng ở bụng

và tiểu khung, lá thành bao phủ mặt trong thành bụng, chậu hông và cơ hoành Ởngười lớn, diện tích của màng bụng khoảng 22.000 cm2, lớn hơn so với diện tíchcủa cầu thận (khoảng 18.000cm2)

Trang 5

Lưu lượng máu đến màng bụng khoảng 60ml/phút Do màng bụng cócác lỗ lọc với nhiều kích thước khác nhau, nên màng bụng như một máy thậnnhân tạo, cho phép một số chất qua lại Màng bụng là hàng rào tác động trựctiếp đến sự vận chuyển của chất tan và nước, có 3 loại kích thước lỗ lọc:

+ Lỗ lớn: có đường kính từ 20 đến 40nm, các phân tử protein được vậnchuyển qua lỗ này bằng đối lưu

+ Lỗ nhỏ: có đường kính từ 4– 6nm, có tác dụng vận chuyển các phân

tử nhỏ như ure, creatinin, Na+, K+,

+ Lỗ siêu nhỏ: có đường kính <0,8nm chỉ để vận chuyển nước

1.2.2.Nguyên lý của lọc màng bụng

- Cơ chế khuếch tán:

+ Các chất hòa tan được vận chuyển từ nơi nồng độ cao tới nơi nồng độthấp, nhờ chênh lệch nồng độ giữa một bên là máu và một bên là dịch lọc màcác chất có nồng độ cao hơn ở máu (ure, creatinin, ), có khả năng khuếch tánqua màng thì được chuyển sang khoang ổ bụng có chứa dịch lọc Ngược lại,những chất tương tự có nồng độ cao hơn ở dịch lọc lại được chuyển sang máu

+ Màng bụng là một màng bán thấm chỉ cho các tiểu phân tử nhỏ (ure,creatinin, phosphate và một số chất độc) đi qua chứ không cho các phân tử lớn(protein, albumin, hồng cầu) đi qua

+ Sự trao đổi này còn phụ thuộc vào diện tích bề mặt của màng bụng,

sự tưới máu của màng bụng và số lượng lỗ lọc trên một đơn vị diện tích bềmặt của màng

- Cơ chế siêu lọc nhờ áp lực thẩm thấu:

Sựrút nước nhờ siêu lọc nước tự do dưới ảnh hưởng của sự chênh lệch

áp lực thẩm thấu Sự chênh lệch áp lực thẩm thấu này được tạo ra do sự hiệndiện của glucose với nồng độ cao trong dịch lọc Sự di chuyển của glucose vàomáu chậm hơn các chất điện giải (natri, clo, ) Vì vậy, dịch LMB vẫn ưu

Trang 6

trương hơn so với huyết tương và dẫn đến rút nước từ huyết tương ra dịchLMB Sự chênh lệch nồng độ thẩm thấu của glucose tăng nhiều ở giai đoạn đầuhơn giai đoạn sau của quá trình lọc nên hiệu quả lọc giảm dần theo thời gian.

Sự siêu lọc của màng bụng phụ thuộc vào:

+ Sự chênh lệch nồng độ của các chất tạo áp lực thẩm thấu như glucose+ Diện tích bề mặt màng bụng

+ Tính thấm của màng bụng có sự khác nhau giữa các cá thể, có thể là domật độ của lỗ lọc nhỏ và siêu nhỏ trên màng bụng

+ Sự chênh lệch áp lực thủy tĩnh: Bình thường áp lực mao mạch màngbụng khoảng 20 mmHg cao hơn áp lực ổ bụng (7 mmHg)

1.2.3 Dịch lọc màng bụng

Dịch LMB phải đáp ứng yêu cầu: Thích hợp để điều chỉnh các thay đổi

về hoá sinh của dịch cơ thể, có hệ thống đệm để điều chỉnh rối loạn kiềm của máu; thích hợp để điều chỉnh thể tích dịch cơ thể như rútphù hoặcphòng ngừa sự hấp thụ nước từ dịch lọc vào máu gây ngộ độc nước, dịchLMB phải vô khuẩn, không độc, không kích thích, không gây phản ứng dị tố,hoà hợp sinh học với màng bụng

Trang 7

- Chảy máu trong ổ bụng.

- Thủng tạng

- Tắc Catheter

- Thoát vị cơ hoành, thoát vị thành bụng, phù bộ phận sinh dục ngoài

- Nhiễm khuẩn: nhiễm trùng chân Catheter, viêm phúc mạc, nhiễmkhuẩn huyết

- Suy dinh dưỡng: do mất protein, acid amin trong dịch lọc

- Tim mạch: tăng huyết áp, suy tim trái, bệnh mạch vành, tai biếnmạch não, phình động mạch chủ bụng

Trang 8

1.3 ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG

1.3.1 Khái niệm

Năm 1992, Hiệp Hội Niệu Khoa Hoa Kỳ và Viện Y Tế Quốc Gia Hoa Kỳ

đã thống nhất định nghĩa: “Rối loạn cương dương là không có khả năng đạt được

và duy trì độ cương cứng của dương vật để tiến hành cuộc giao hợp một cáchtrọn vẹn”

Năm 1999, tại Paris (Pháp), trong hội thảo của Tổ Chức Y Tế Thế Giớiđưa ra định nghĩa: “Rối loạn cương dương là không thể đạt được và/hoặc duytrì sự cương cứng đủ để tiến hành giao hợp một cách nhất quán tái diễn ít nhấttrong 3 tháng, trừ khi có một nguyên nhân rõ ràng như chấn thương hay phẫuthuật gây nên”[11]

1.3.2 Giải phẫu dương vật và sinh lý cương dương

1.3.2.1 Giải phẫu

- Giải phẫu thân dương vật:

Cấu tạo dương vật bao gồm:

+ Hai vật hang hình trụ ở hai bên lưng và vật xốp nằm ở giữa bụngdương vật Vật hang có khả năng cương cứng, chúng được cấu tạo bởi cácxoang mạch và các động mạch xoắn ngoằn ngoèo nằm trong mô liên kết cónhiều tế bào cơ trơn được gọi là các xoang hang

+ Niệu đạo nằm trong vật xốp

+ Một bao xơ hai lớp dày gọi là màng trắng bao bọc hai thể hang và kếthợp lại tạo thành vách liên thể hang Vách liên thể hang có các lỗ thông giúpcho hai thể hang hoạt động như một thể duy nhất

+ Một màng trắng mỏng hơn bao quanh vật xốp

+ Bao bọc các thành phần trên là một tổ chức sợi gọi là cân Buck có khảnăng chun giãn tốt

+ Lớp ngoài cùng là da và tổ chức dưới da

Trang 9

Hình 1.2 Giải phẫu dương vật thiết diện ngang Nguồn: An Atlas of Erectile Dysfunction [12]

- Hệ thống mạch máu:

+ Cấp máu động mạch

Nguồn cấp máu chính cho dương vật thường là động mạch thẹn trong,xuất phát từ động mạch chậu trong chạy qua rãnh Alcock nằm sát bên nhánhxương mu, nên rất dễ bị tổn hại trong chấn thương vùng đáy chậu Khi đi vàodương vật động mạch này trở thành động mạch dương vật chung và chiathành ba nhánh: động mạch dương vật, động mạch thể hang và động mạchhành niệu đạo

Động mạch dương vật (hay động mạch lưng dương vật) cấp máu phần bênngoài hai thể hang, mặt trên thể xốp và quy đầu Động mạch thể hang nằm giữamỗi thể hang, cấp máu cho các mô hang bằng nhiều tiểu động mạch xoắn đổvào các xoang, các xoang này thường xuyên bị xẹp trong trạng thái dương vật

Thể hang

Mạc Buck

Mô lỏng lẻo Mạc Dartor

Trang 10

mềm để hạn chế tuần hoàn Khi dương vật cương cứng, các động mạch nàygiãn rộng để dồn máu vào các xoang hang Do vậy, chúng giữ vai trò chính yếutrong quá trình cương dương Động mạch hành niệu đạo chạy suốt chiều dàithể xốp, tưới máu cho phần sau cùng với hành xốp.

Hình 1.3 Cấp máu động mạch dương vật Nguồn: An Atlas of Erectile Dysfunction [12]

ĐM thẹn trong

Đm dương vật chung

ĐM thể hang

Trang 11

+ Dẫn lưu tĩnh mạch:

Máu thoát khỏi dương vật qua ba bó tĩnh mạch: tĩnh mạch lưng dươngvật nông, tĩnh mạch lưng trung gian và tĩnh mạch lưng sâu Các tĩnh mạchlưng sâu dẫn lưu máu ra khỏi thể hang và thể xốp

Các tĩnh mạch của ba hệ thống này thông với nhau một cách đa dạng.Sựthay đổi về số lượng, sự phân bố và tận cùng của hệ thống tĩnh mạch nàycũng rất hay gặp

Hệ tĩnh mạch dương vật trong giai đoạn cương bị các cơ trơn của cácxoang thể hang giãn nở chèn ép rất mạnh để chẹn đường thoát máu Còn lúcdương vật mềm khi cơ trơn và động mạch ở trạng thái co trương lực thì cáctĩnh mạch được thông thoát để máu dễ dàng trở về hệ tuần hoàn

Hình 1.4 Dẫn lưu tĩnh mạch Nguồn: An Atlas of Erectile Dysfunction [12]

Đám rối quanh tiền liệt tuyến

Trang 12

- Chi phối thần kinh:

Có hai hệ thống thần kinh chi phối dương vật là: hệ thần kinh thực vật

và hệ thần kinh cảm giác vận động

Các sợi thần kinh thực vật xuất phát từ các các tế bào thần kinh ở tủysống và các hạch ngoại biên kết hợp với nhau tạo thành các dây thần kinh hang

đi vào thể hang và thể xốp, điều khiển quá trình cương và mềm dương vật

Các sợi thần kinh cảm giác vận động chịu trách nhiệm về cảm giác và

co thắt các cơ hành-hang và ngồi-hang

(1) Đường thần kinh thực vật:

Đường giao cảm bắt nguồn từ đoạn tủy T10-L2 có tác dụng co các cơthắt động mạch và cơ trơn quanh các xoang hang, gây ra co động mạch và cácxoang hang

Đường phó giao cảm bắt nguồn từ đoạn tủy S2-S4 có tác dụng giãn các

cơ thắt động mạch và cơ trơn quanh các xoang hang gây giãn động mạch vàgiãn các xoang hang

(2) Đường thần kinh vận động và cảm giác:

Đường cảm giác bản thể bắt nguồn từ các thụ thể cảm giác trong dadương vật, quy đầu, niệu đạo Các sợi thần kinh xuất phát từ các thụ thể hợpthành các bó của dây thần kinh lưng dương vật sau đó kết hợp với các dâythần kinh khác tạo ra dây thần kinh thẹn Dây này đi vào tủy sống qua các rễ

từ S2-S4 và kết thúc tại các tế bào thần kinh cảm giác của vùng chất xámđoạn thắt lưng cùng Các tế bào thần kinh này sẽ truyền cảm giác theo bó gai-đồi thị và lưới gai đến vùng đồi thị rồi lên vỏ não cảm giác

Các nhân Onuf trong đoạn tủy S2-S4 là trung tâm chi phối vận độngbản thể của dương vật Từ đây các sợi thần kinh sẽ theo các dây thần kinhcùng đến dây thẹn chi phối các cơ hành hang và ngồi hang

Trang 13

Hình 1.5 Sơ đồ hệ thần kinh thực vật chi phối dương vật

Nguồn: An Atlas of Erectile Dysfunction [12]

1.3.2.2 Cơ chế huyết động của quá trình cương dương

Hiện tượng cương dương về bản chất chỉ là vấn đề mất tương quannội tại giữa lưu lượng máu đi vào dương vật qua các động mạch và lưulượng máu thoát khỏi dương vật qua hệ thống tĩnh mạch:

Các dây TK giao cảm từ T10 - L2 Các dây TK phó giao cảm từ S2- S4

TK thẹn trong

Bàng quang

Tiền liệt tuyến

Cơ thắt niệu đạo ngoài

Trang 14

Hình 1.6 Thay đổi lưu lượng máu đến dương vật trong quá trình cương

Nguồn: An Atlas of Erectile Dysfunction [12]

Vật hang được cấu tạo bởi các mạch máu và hệ thống các xoang hangđược bao bọc bởi một mạng lưới tế bào cơtrơn

Bình thường ở trạng thái mềm, hệ thống thần kinh giao cảm chiếm ưu thếkhiến các cơ thắt động mạch và cơ trơn xung quanh xoang hang ở trạng thái cotrương lực, lưu lượng máu đến dương vật thấp và các xoang hang nhỏ, xẹp

Thể tích máu trong dương vật (ml)

Cương cứng tối đa

Trang 15

Hình 1.7.Tình trạng huyết động của dương vật khi ở trạng thái mềm

Nguồn: An Atlas of Erectile Dysfunction [12]

Khi có các kích thích tình dục với các tín hiệu hormone và sự hoạthóa hệ thần kinh phó giao cảm, các cơ thắt động mạch và cơ trơn quanhcác xoang hang giãn ra, làm giãn các động mạch và các xoang hang Lưulượng máu đến dương vật tăng nhanh Các xoang hang mở rộng chứa đầymáu và dương vật to ra Các xoang hang mở rộng chèn ép vào các tĩnhmạch, làm máu không dẫn lưu ra khỏi các xoang mạch được Áp suấttrong các xoang mạch tăng cao làm dương vật cương cứng Khi áp suấttrong các xoang hang cao hơn huyết áp động mạch thì động mạch sẽngừng cấp máu, và dương vật sẽ đạt mức cương cứng tối đa:

ĐM thể hang

ĐM xoắn

Trạng thái mềm

TM dương vật

Trang 16

Hình 1.8.Tình trạng huyết động của dương vật khi ở trạng thái cương

Nguồn: An Atlas of Erectile Dysfunction [12].

1.3.2.3 Cơ chế sinh hóa của quá trình cương dương

Cho đến nay trương lực cơ trơn được xem là yếu tố quyết định tuầnhoàn nội hang Gần một nửa thể tích vật hang được cấu tạo bởi cơ trơn, phầncòn lại là các xoang hang và các sợi collagen Các sợi collagen chủ yếu đóngvai trò của mô nâng đỡ trong khi cơ chế thư giãn các cơ trơn đóng vai tròchính yếu trong cơ chế cương của dương vật

Khi có kích thích tình dục, dưới tác động của các yếu tố thần kinh vànội tiết làm giãn các tế bào cơ trơn thông qua các hoạt chất trung gian hóa họcchủ yếu sau đây [13]:

(1) Nitric oxide (NO):

NO là hoạt chất đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ chế cươngdương Sau khi được tiết ra từ các đầu mút thần kinh hang hoặc từ các tế bào

Trang 17

nội mạc dưới sự kích thích thần kinh phó giao cảm, NO sẽ khuyếch tán vàotrong tế bào cơ trơn thể hang Khi vào tế bào cơ trơn, NO kích hoạt enzymGuanylate cyclase của tế bào để sản xuất ra chất truyền tin thứ hai nội bào làGuanosin Monophosphate vòng (cGMP) Chất cGMP có tác dụng làm giảmdòng canxi nhập bào và tăng dòng kali xuất bào, kết quả là làm ưu phân cực

tế bào và làm tế bào cơ trơn giãn

(2) Các chất khác gồm có Prostaglandin được tiết từ tế bào nội mạch vàVasoactive intestinal polypeptide (VIP) được tiết từ các đầu mút thần kinh gâygiãn cơ trơn qua chất truyền tin thứ hai nội bào là Adenosin monophosphatevòng (cAMP) Chất cAMP cũng gây giảm canxi nội bào tương tự như cGMP

Hình 1.9 Cơ chế sinh hóa của quá trình cương dương

Nguồn: An Atlas of Erectile Dysfunction [12]

Chất truyền tin thứ hai nội bào gây giãn cơ trơn (cGMP) bị thủy phânbởi enzym Phosphodiesterase type 5 (PDE5) Mức canxi nội bào tăng trở lại

sẽ làm mất sự giãn cơ Các chất ức chế enzyme PDE5 như sidenafil, tadalafil,

Đầu mút thần kinh giải phóng NO Đầu mút thần kinh giải phóng VIP

Giãn cơ trơn

Tế bào nội mạch

Nội bào cơ trơn

Ưu phân cực

Prostaglandin E1 receptor

Trang 18

… làm tăng thời gian bán hủy của cGMP, do đó có tác dụng kéo dài quá trìnhcương dương.

Hình 1.10.Cơ chế tác dụng của chất ức chế enzym phosphodiesterase type5

Nguồn: An Atlas of Erectile Dysfunction [12].

1.3.3.Sinh lý bệnh của rối loạn cương dương

Rối loạn cương dương có thể được phân loại theo nguyên nhân: do tâm

lý, do bệnh thực tổn (thần kinh, hormone, động mạch, xoang hang, thuốc,…),hoặc do phối hợp cả nguyên nhân tâm lý và thực tổn [11],[13]

Giãn cơ trơn

Trang 19

Bảng 1.3 Phân loại và một số nguyên nhân hay gặp của RLCD

Phân loại Các nguyên nhân chủ yếu Sinh lý bệnh

Do tâm lý

Căng thẳng khi quan hệ tình dục

Có vấn đề trong mối quan hệStress tâm lý

Trầm cảm

Mất ham muốn,

ức chế quá mức, suy giảm phóng thích NO

Do thần kinh

Đột quị, bệnh Alzheimer,Tổn thương tủy

Bệnh thần kinh đái tháo đường,Chấn thương vùng chậu

Thất bại trong khởiphát xung động, hoặcdẫn truyền thần kinh bịgián đoạn

Do hormone Suy tuyến sinh dục

Tăng prolactin máu

Mất ham muốn vàphóng thích NO khôngđủ

Do mạch máu

Xơ vữa động mạch, tăng huyết áp,đái tháo đường, chấn thương,bệnh peyronie

Lưu lượng máukhông đủ, hoặc hưhoại cơ chế chẹn tĩnhmạch

Do thuốc

Thuốc hạ áp, thuốc chống trầmcảm, thuốc kháng androgen, lạmdụng rượu, hút thuốc lá

Ức chế trung ươngGiảm ham muốnBệnh thần kinh do rượuTổn thương mạch máu

Trang 20

1.3.4.Rối loạn cương dương và các yếu tố nguy cơ

1.3.4.1 Tuổi tác

Hoạt động tình dục giảm dần theo tuổi Các thay đổi về hoạt độngtình dục khi lớn tuổi bao gồm: thời gian để đạt sự cương cứng lâu hơn,mức độ cương cứng giảm, mất đi sự xuất tinh mạnh mẽ, thể tích tinhtrùng giảm, chu kỳ nghỉ kéo dài

Các nghiên cứu dịch tễ cũng chỉ ra rằng có liên quan chặt chẽ giữaRLCD với tuổi cho thấy tỷ suất mới mắc RLCD tăng gần gấp đôi vớimỗi mười năm tuổi [14]

Ở Việt Nam, công trình nghiên cứu của Phạm Văn Trịnh cho thấyRLCD tăng rõ rệt theo tuổi: 10,8% ở tuổi 18-30, 44% ở tuổi 40-45 và57% ở tuổi > 60 [15]

1.3.4.2 RLCD và bệnh đái tháo đường:

Các nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường cho thấy có giảmtưới máu động mạch dương vật do biến đổi bệnh học trong các độngmạch thể hang[16], và thay đổi cấu trúc trong cơ trơn xoang hang dẫnđến giảm giãn cơ trơn thực thể [17]

Cơ chế RLCD trong đái tháo đường gồm một số yếu tố sau: Giảmtổng hợp NO, gia tăng các gốc oxy hóa tự do và tổn thương do stress oxyhóa[18], thoái hóa dây thần kinh nitrergic chọn lọc độc lập với NO [19],tăng các sản phẩm cuối cùng của glycosyl hóa cao cấp làm ức chế tácdụng của NO [20]

1.3.4.3.RLCD và rối loạn lipid máu:

Tăng lipid máu gây xơ vữa động mạch, các mảng xơ vữa có thể lan tớicác động mạch thể hang gây ra giảm lưu lượng tuần hoàn [21] Ngoài ra tănglipid máu còn làm tăng sản suất các sản phẩm co thắt như Thromboxan gâysuy giảm khả năng giãn cơ trơn

Trang 21

1.3.4.4.RLCD và tăng huyết áp

Bệnh tăng huyết áp (THA) có ảnh hưởng lớn đến tình trạng RLCD.Theo Burchardt M tỷ lệ RLCD ở bệnh nhân THA là 68,3% [22] Ở ViệtNam, theo nghiên cứu của Huỳnh Ngọc Hớn tại bệnh viện Chợ Rẫy thì tỷ lệRLCD ở bệnh nhân THA là 66,8% [23]

Cơ chế RLCD trong THA do THA là yếu tố nguy cơ của xơ vữa độngmạch, giảm hoạt tính của NO, rối loạn chức năng nội mạc, biến đổi cấu trúcmạch máu làm tăng kháng lực ngoại biên, và tác dụng của một số loại thuốcđiều trị THA [24], [25]

1.3.4.5.RLCD và tình trạng thừa cân - béo phì:

Thừa cân và béo phì làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, làm gia tăng tỷ

lệ xơ vữa động mạch, do đó làm tăng tình trạng RLCD

1.3.4.6 RLCD và một số bệnh mạn tính khác:

Các bệnh mạn tính như suy tim mạn tính, suy thận mạn tính, bệnhphổi mạn tính đều làm tăng tình trạng RLCD qua nhiều cơ chế khác nhaunhư: căng thẳng, giảm ham muốn, giảm tưới máu, và tác dụng phụ của một

số thuốc,…

1.3.4.7 RLCD và hút thuốc lá:

Nhiều nghiên cứu cho thấy hút thuốc lá làm tăng tỷ lệ RLCD Nicotine

là thủ phạm làm tăng xơ vữa động mạch, gây co thắt động mạch vào và tổnthương van tĩnh mạch, làm tổn thương cơ chế cương dương

1.3.4.8.RLCD uống rượu:

Uống rượu với một lượng nhỏ có thể cải thiện cương dương và tăngham muốn tình dục vì tác dụng giãn mạch và giải tỏa căng thẳng, uống rượuquá nhiều có thể gây rối loạn cương dương thoáng qua Những người nghiệnrượu mạn tính cũng có thể bị rối loạn chức năng gan, giảm testosteron, bệnh

đa dây thần kinh do rượu làm ảnh hưởng đến chức năng cương dương vật

Trang 22

1.3.4.9 RLCD và một số thuốc

Việc sử dụng một số thuốc hoặc lạm dụng một số chất làm tăng tỷ lệRLCD Một số thuốc và chất gây nghiện được cho là gây ra RLCD được liệt

kê dưới đây [12], [25], [26], [27]:

- Các thuốc an thần: phenothiazin, chlopromazin, haloperidol,…

- Thuốc chống trầm cảm: amitriptylin

- Thuốc kháng cholinergic: atropine, dyphenhydramin,…

- Thuốc hạ áp: thiazid, spirololacton, methyldopa, chẹn beta,…

- Chẹn H2: cimetidine

- Lạm dụng các chất kích thích khác: cocain,…

1.3.5 Chẩn đoán rối loạn cương dương bằng thang điểm IIEF

Để lượng hóa những thông tin trong việc chẩn đoán cũng như xếp loạimức độ nặng nhẹ làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả điều trị, từ năm 1997Rosen R.C và cộng sự đã nghiên cứu và đề ra một thang điểm quốc tế đểđánh giá chức năng cương dương (IIEF) [28]

Thang điểm đã được đánh giá tại nhiều quốc gia như: Anh, Hoa Kỳ,Trung Quốc, Nhật Bản,…và từ năm 1998 bắt đầu được sử dụng tại Việt Nam.IIEF là bảng đo lường ngắn gọn, đa chiều, đáng tin cậy để đánh giá tình trạngRLCD và được chứng minh là có giá trị về văn hóa, ngôn ngữ và đo lườngtâm lý Hiện nay IIEF được sử dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng vànghiên cứu khoa học tại nhiều trung tâm lớn trên thế giới

Thang điểm IIEF có 15 câu hỏi đánh giá 5 lĩnh vực trong đời sống tìnhdục nam giới (Phụ lục 1)

Trang 23

Các lĩnh vực đánh giá của IIEF:

Chức năng cương dương 1, 2, 3, 4, 5, 6 1 – 30

Đánh giá chungtrong toàn bộ 15 câu hỏi mức độ RLCD được phân loạinhư sau:

Mặc dù yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng nhưng thực sự RLCD ởbệnh nhân suy thận mạn là do nhiều yếu tố bao gồm: giảm lưu lượng dòngmáu đến dương vật, rò rỉ máu tĩnh mạch do cầu nối, biến đổi chức năng cơtrơn dương vật, rối loạn nội tiết, rối loạn chức năng thần kinh, hay tác dụngphụ của các thuốc điều trị [29]

Trang 24

Cơ chế bệnh sinh của RLCD ở bệnh nhân suy thận mạn nói chung và ởbệnh nhân lọc màng bụng nói riêng vẫn còn chưa rõ ràng nhưng các tài liệu yhọc cho thấy có nhiều mối liên quan giữa các bệnh như xơ vữa mạch máu,bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu với RLCD [30], [31], màcác bệnh này khá phổ biến ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính Cùng với đó là

sự bất thường về nồng độ các hormonesinh dục: giảm nồng độ testosterone,tăng cao prolactin,… trong máu cũng được ghi nhận [32], [33]

Việc sử dụng các thuốc lợi tiểu, thuốc hạ áp như thiazid, thuốc chẹnbeta giao cảm, thuốc tác dụng giao cảm trung ương,… cũng được cho là làmtăng tỷ lệ RLCD [34]

1.4.2 Các nghiên cứu về RLCD ở bệnh nhân BTMT và bệnh nhân LMB

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, các công trình tậptrung vào nghiên cứu để xác định tỷ lệ, mức độ RLCD ở bệnh nhân mắc bệnhthận mạn, cơ chế bệnh sinh và các yếu tố nguy cơ RLCD ở nhóm bệnh nhânnày Theo Navaneethan D tỷ lệ RLCD các mức độ ở bệnh nhân bị bệnh thậnmạn tính là 70% [35] RLCD ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính cũng có sự giatăng theo giai đoạn của bệnh, nghiên cứu của Mesquista J.F và Cs tỷ lệ RLCD ởbệnh nhân suy thận giai đoạn 3 là 76,5%, ở giai đoạn 4 là 81,5% và ở giai đoạn 5

là 85,7% Cũng theo Mesquista J.F tỷ lệ RLCD ở bệnh nhân bệnh thận mạncũng có sự gia tăng theo tuổi: nhóm bệnh nhân bị RLCD trên 61 tuổi lên tới 85,1

%, trong khi đó ở nhóm bệnh nhân từ 18 – 60 tuổi là 66,7 % [4]

Tỷ lệ RLCD ở bệnh nhân BTMT là 70 – 80 %, và tỷ lệ này cũng tương

tự ở nhóm bệnh nhân suy thận mạn đã được điều trị bằng lọc máu chu kỳhoặc lọc màng bụng [34], [35] Theo tác giả Ali M.E và Cs nghiên cứuRLCD ở bệnh nhân suy thận mạn đã lọc máu chu kỳ, tỷ lệ RLCD là 82,5%[36]

Trang 25

Trên nhóm bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú, nghiên cứu của

Ye H và Cs tiến hành tại Trung Quốc năm 2014 đã cho thấy tỷ lệ RLCD trênnhóm bệnh nhân này là 80,6% Cùng với sự ra tăng về tỷ lệ mắc, mức độnặng của RLCD cũng có sự gia tăng rõ rệt, tỷ lệ RLCD mức độ nhẹ - trungbình trở lên chiếm 45,8% [6]

Tại Việt Nam, các nghiên cứu RLCD ở bệnh nhân suy thận mạn tínhcòn khá khiêm tốn vì vậy tỷ lệ RLCD ở nhóm bệnh nhân này vẫn chưa có sốliệu đày đủ Theo Lê Việt Thắng và Cs tỷ lệ RLCD ở bệnh nhân suy thận mạnlọc máu chu kỳ là 78,33 % [5] Chúng tôi hiện chưa tìm thấy một công trìnhnghiên cứu nào về tình trạng RLCD ở những bệnh nhân lọc màng bụng liêntục ngoại trú, đó cũng là một lý do thôi thúc chúng tôi thực hiện đề tài này

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bao gồm tất cả nam bệnh nhân tuổi từ 18 trở lên, bị bệnh thận mạn tínhgiai đoạn 5 phân loại theo hội thận học Hoa Kỳ (2002) do nguyên nhân viêmcầu thận mạn, đang được điều trị bằng phương pháp lọc màng bụng liên tụcngoại trú thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Các bệnh nhân điều trị bằng phương pháp lọc màng bụng liên tụcngoại trú tối thiểu 3 tháng

- Có vợ hoặc bạn tình thường xuyên và sống cùng vợ hoặc bạn tình trên

3 tháng

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Loại khỏi nghiên cứu các bệnh nhân:

– Bệnh nhân đã ngừng điều trị lọc màng bụng do bất kì lý do gì và đượcthay thế bằng phương pháp khác tại thời điểm nghiên cứu

– Có bệnh lý cột sống, nội tiết tuyến yên, tâm thần, bị dị tật cơ quan niệusinh dục, có phẫu thuật hoặc chấn thương vùng chậu

– Bị các bệnh lý mạn tính khác làm ảnh hưởng đến chức năng cươngdương như: Suy thận mạn do đái tháo đường, suy thận mạn do THA,

– Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Thận – Tiết Niệu bệnh viện Bạch Mai

2.1.4 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ 11/2014 đến 9/2015

Trang 27

2.2 THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:Mô tả cắt ngang.

2.2.2 Mẫu nghiên cứu

n : Cỡ mẫu tối thiểu (số đối tượng cần nghiên cứu).

 : Mức ý nghĩa thống kê = 0,05 (ứng với độ tin cậy 95%)

Z1 - /2: Giá trị tới hạn phụ thuộc vào độ tin cậy (hoặc sai số ), với độtin cậy lấy ở ngưỡng 95%  Z1 -  /2 = 1,96

p : Tỷ lệ ước đoán RLCD ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú Δ: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ bệnh thu được từ mẫu nghiêncứu với tỷ lệ bệnh thực tại quần thể

Chọn p= 0,8 (theo nghiên cứu của Ye H và Cs (2015) [6], chọn ∆ =0,1được cỡ mẫu tối thiểu là 61 bệnh nhân

2.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu chùm

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.3.1 Công cụ thu thập thông tin

– Mẫu bệnh án nghiên cứu (Phụ lục 1)

– Bộ câu hỏi trắc nghiệm IIEF (Phụ lục 2)

– Bộ câu hỏi đánh giá trầm cảm BECK (Phụ lục 3)

– Hồ sơ bệnh án của bệnh viện

2.2.3.2 Các bước tiến hành nghiên cứu

Tất cả các đối tượng nghiên cứu được làm bệnh án theo mẫu chuyênbiệt, thống nhất theo các bước sau:

Trang 28

Bước 1: Tất cả các bệnh nhân vào viện đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn

nghiên cứu sẽ được phỏng vấn trực tiếp về:

Thông tin chung: tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ, trình độ văn hóa

Hỏi bệnh:tiền sử bệnh tăng huyết áp (THA), bệnh mạch vành, suy tim,đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa lipid, hút thuốc lá, uống rượu, tiền sử sửdụng các thuốc có ảnh hưởng đến bệnh lý RLCD

Bước 2: Khám lâm sàng:

Đo chiều cao, cân nặng, vòng bụng, tính chỉ số BMI

Khám tình trạng suy tim, đo huyết áp

Khám cơ quan sinh dục ngoài, hệ thận tiết niệu và các hệ thống cơ quanliên quan

Qua hỏi bệnh thăm khám lâm sàng và xét nghiệm để đưa ra các kếtluận về tình trạng: hút thuốc lá, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa lipid, béophì, tăng huyết áp, suy tim, các thuốc điều trị có ảnh hưởng đến khả năngcương dương

Xét nghiệm:

+ Xét nghiệm máu: CTM, sinh hóa máu: Protein, albumin, Ure,Creatinin, acid uric, sắt huyết thanh, ferritin máu, testosterone

Bước 3: Trả lời trắc nghiệm 15 câu hỏi đánh giá rối loạn cương dương

IIEF, và 21 câu hỏi đánh giá trầm cảm BECK

2.2.4 Tiêu chuẩn các biến trong nghiên cứu:

Trang 29

2.2.4.2.Phân loại mức độ trầm cảm

Đánh giá mức độ trầm cảm theo điểm BECK:

– <14 điểm: Không có biểu hiện trầm cảm

– 14 – 19 điểm: Trầm cảm nhẹ

– 20 – 29 điểm: Trầm cảm vừa

2.2.4.3 Nước tiểu bảo tồn:

Là lượng nước tiểu 24 giờ còn lại sau khi bệnh nhân đã được điều trịbằng lọc màng bụng liên tục ngoại trú

2.2.4.4 Tổng dịch thải

Được tính bằng tổng nước tiểu bảo tồn và dịch dư trong 24 giờ Theokhuyến cáo của hội lọc màng bụng quốc tế (ISPD), bệnh nhân lọc màng bụngnên có lượng nước tiểu + dịch dư trên 750 ml/ngày [37]

2.2.4.5 Tính thể tích siêu lọc – dịch dư

Thể tích siêu lọc / ngày được tính bằng: [(tổng lượng dịch dẫn lưu rasau khi ngâm) - (tổng lượng dịch cho vào khoang ổ bụng)] trong cả ngày(cộng tổng sau 4 lần ngâm dịch)

2.2.4.6 Thừa cân và béo phì

Bảng 2.1 Phân loại dựa trên chỉsố BMI WHO 2000 ở người Châu Á

Phân loại BMI ( Cân nặng/ chiều caom 2 )

2.2.4.7 Phân loại THA theo JNC VII (2003)

Bảng 2.2 Phân loại THA theo JNC VII

Trang 30

Bệnh nhân được chia làm 2 nhóm[39], [40]:

- Có hút thuốc lá: hiện hút thuốc hơn một điếu/ngày trong ít nhất một năm

- Không hút: hầu như chưa bao giờ hút hơn một điếu thuốc/ngày hoặchiện đã ngừng hút thuốc lá hơn một năm

2.2.4.10 Phân loại thiếu máu

Bảng 2.3 Phân độ thiếu máu dựa theo nồng độ Hemoglobin

Áp dụng cho đối tượng người lớn trên 15 tuổi

Theo hướng dẫn của Hội Thận Học Thế Giới (2012): Nồng độHemoglobin đích ở bệnh nhân suy thận mạn có sử dụng erythropoietin đã lọcmáu hay chưa lọc máu nên duy trì ở mức 100 -120 gam/lít

2.2.4.11 Giảm albumin huyết thanh

Nồng độ albumin HT giảm khi <35g/l, nồng độ albumin HT bìnhthường khi ≥35 g/l [41]

Trang 31

2.2.4.12 Testosterone huyết thanh

Nồng độ testosterone toàn phần trong huyết thanh được chia ra làm 3nhóm [42]:

để đánh giá chức năng thận tồn dư Phương pháp đơn giản nhất để đolườngchức năng thận tồn dư là thể tích nước tiểu tồn dư Thể tích nước tiểu cómối liên quan chặt chẽ với MLCT ở nhiều nghiên cứu, hầu hết các tácgiả đều định nghĩa mất CNTTD khi thể tích nước tiểu < 200ml/24 giờ [43]

Vì vậy chúng tôi ước tính chức năng thận tồn dư thông qua thể tíchnước tiểu tồn dư và chẩn đoán một BN đã mất chức năng thận tồn dư khi cóthể tích nước tiểu < 200ml/24 giờ Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng sửdụng thể tích nước tiểu tồn dư để ước lượng chức năng thận tồn dư

2.2.4.14 Phân nhóm tuổi

Phân nhóm tuổi theo 3 nhóm:

- Tuổi trẻ: dưới 40 tuổi

- Tuổi trung niên: từ 40 đến 59

- Tuổi già: từ 60 tuổi trở lên

2.2.4.15 Chẩn đoán đái tháo đường

Chẩn đoán đái tháo đường theo tiêu chuẩn ADA 2010:

- Glucose tĩnh mạch lúc đói: ≥ 7mmol/l

Trang 32

- Glucose tĩnh mạch bất kỳ ≥11,1 mmol/l + triệu chứng cổ điển của ĐTĐ.

- Glucose tĩnh mạch ≥ 11.1 mmol/l sau làm nghiệm pháp glucose 2 giờ

- HbA1C ≥ 6,5% làm ở labo xét nghiệm chuẩn

2.2.5 Phân tích và xử lý số liệu

- Thiết kế và nhập số liệu, phân tích số liệu bằng phần mềm STATA

- Tính tỷ lệ, tần số.

- Dùng các test thống kê thích hợp: Để so sánh các tỷ lệ dùng test

Fisher’s exact test nếu tần số mong đợi <5, Khi bình phương nếu tần số mongđợi ≥5; Để so sánh các trung bình sử dụng test phi tham số: Mann–Whitneytest nếu phân bố của biến không chuẩn, t test nếu phân bố của biến chuẩn,…

- Tìm mối tương quan giữa 2 biến định lượng bằng hệ số tương

quan (r) của Pearson nếu các biến phân bố chuẩn, hệ số tương quan (r) củaSpearman nếu các biến phân bố không chuẩn, ( - 1 ≤ r ≤ 1)

+) | r | ≥ 0,7 Tương quan rất chặt chẽ

+) 0,5 ≤ | r | < 0,7 Tương quan chặt chẽ

+) 0,3 ≤ | r | < 0,5 Tương quan trung bình

+) | r | < 0,3 Tương quan yếu

+) r dương Tương quan thuận

+) r âm Tương quan nghịch

- Tìm mối tương quan giữa biến nhị phân với biến liên tục hoặcbiến nhị phân với biến nhị phân bằng phân tích hồi quy Logistic đơnbiến và đa biến

- Giá trị trung bình được biểu diễn dưới dạng X ± SD

- Mức giá trị xác xuất p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê

2.2.6 Biện pháp khắc phục các sai số:

- Sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu chi tiết, đầy đủ, giống nhau cho tất

cả các bệnh nhân

Trang 33

- Các định nghĩa, tiêu chuẩn và chỉ tiêu rõ ràng để phân loại đúng tìnhtrạng bệnh tật.

- Kỹ thuật cân đo chính xác, các dụng cụ, máy móc dùng trong nghiêncứu đều đã được chuẩn hóa và có độ chính xác cao

2.2.7 Các vấn đề về đạo đức nghiên cứu

- Đề tài được tiến hành sau khi được sự chấp thuận của lãnh đạo khoaThận – Tiết Niệu và lãnh đạo các phòng ban liên quan bệnh viện Bạch Mai

- Nghiên cứu được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng điều trị chứkhông có bất kỳ mục đích nào khác

- Tất cả các bệnh nhân được lựa chọn vào nghiên cứu đều được giảithích về những yêu cầu và lợi ích khi tham gia vào nghiên cứu và tự nguyệntham gia vào nghiên cứu

- Đảm bảo bí mật về các thông tin và tình hình bệnh tật của bệnh nhân

Trang 34

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú

Suy thận do viêm cầu thận mạn Suy thận do nguyên nhân khác

Thỏa mãn tiêu chuẩn Không thỏa mãn tiêu chuẩn Loại khỏi nghiên cứu

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Từ tháng 11 năm 2014 đến tháng 9 năm 2015, chúng tôi đã khảo sáttoàn bộ các nam bệnh nhân quản lý và theo dõi tại phòng lọc màng bụng củakhoa Thận – Tiết Niệu bệnh viện Bạch Mai Theo tiêu chuẩn lựa chọn và loạitrừ chúng tôi thu được mẫu nghiên cứu gồm 102 bệnh nhân Căn cứ vào sốliệu thu thập được chúng tôi có các kết quả như sau:

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nhận xét: Nhóm bệnh nhân nghiên cứu có độ tuổi trung bình 44.2 ±

10.6, trong đó: tuổi thấp nhất là 25 và tuổi cao nhất là 67 tuổi Nhóm bệnhnhân trẻ dưới 40 tuổi chiếm 39.2%, nhóm bệnh nhân tuổi trung niên từ 40-60chiếm 53%, nhóm bệnh nhân già trên 60 tuổi chiếm 7,8%

3.1.1.2 Đặc điểm về phân bố nơi ở, trình độ văn hóa, nghề nghiệp

Bảng 3.2 Phân bố nơi ở, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, tình trạng hôn

nhân của đối tượng nghiên cứu (n=102)

Trang 36

Phân bố nơi ở Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân sống ở nông thôn chiếm đa số với 75,5%.

Về trình độ học vấn, tỷ lệ bệnh nhân chưa tốt nghiệp trung học phổ thôngchiếm 45,1%, tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm 30,4%, đã tốt nghiệp caođẳng-đại học chiếm 24,5% Trong phân bố nghề nghiệp: Nông dân-công nhânchiếm tỷ lệ cao nhất: 55,9% Về tình trạng hôn nhân: Số bệnh nhân đã kết hônchiếm 98%, chỉ có 2% là sống độc thân

3.1.2.Các yếu tố nguy cơ của RLCD ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.2.1 Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được

Bảng 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân phân theo các yếu tố nguy cơ (n=102)

Trang 37

Yếu tố nguy cơ Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Không đái tháođường

Nhận xét:Ở nhóm bệnh nhân nghiêm cứu, tỷ lệ bệnh nhân uống rượu

thường xuyên chỉ có 2%, hút thuốc 18,6%, đái tháo đường 7,8%, tăng huyết

áp 91,2%, thừa cân - béo phì 3,9%

3.1.2.2 Các thuốc điều trị có thể ảnh hưởng tới RLCD

Bảng 3.4.Tỷ lệ bệnh nhân phân theo các thuốc điều trị (n=102)

Trang 38

Nhận xét: Trong số các thuốc được sử dụng ở nhóm bệnh nhân nghiên

cứu, thuốc chẹn kênh canxi được sử dụng nhiều nhất với 81,4%, tiếp đó làthuốc ức chế men chuyển-ức chế thụ thể AT1 với 68,6% và thuốc lợi tiểu52,9%, thấp nhất là thuốc beta-Blockers với 23,5%

3.1.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.3.1 Đặc điểm về BMI, thời gian lọc màng bụng, lượng nước tiểu bảo tồn, lượng dịch dư, tổng dịch thải

Bảng 3.5 Một số đặc điểm đặc trưng ở nhóm bệnh nhân LMB (n=102)

Tiêu chí đánh giá Giá trị

X ± SD

Giá trị Min

Giá trị Max

Trang 39

Nhận xét: Trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu:BMI trung bình:

20,7± 2,4; thời gian lọc màng bụng là 40,6 ± 33,9 tháng; lượng nước tiểubảo tồn 429,9 ± 485,4 ml/24h; dịch dư 653,2 ± 352,3 (ml/24h), tổng dịchthải 1083,1 ± 444,1 ml/24h

Trang 40

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có biểu hiện trầm

cảm rất cao chiếm 61,8%, trong đó bệnh nhân có biểu hiện trầm cảm mức độnặng chiếm 11,8%, có biểu hiện trầm cảm mức độ vừa chiếm 23,5%, và mức

độ nhẹ chiếm 26,5%

Ngày đăng: 21/06/2017, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w