1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SINH lý hệ nội TIẾT

103 365 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 9,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH lý hệ nội TIẾT Chức năng của cơ thể được điều hoà bằng hai hệ thống chủ yếu đó là hệ thống thần kinh và hệ thống thể dịch. Vai trò điều hoà của hệ thống thần kinh sẽ được đề cập đến trong các bài 15,16,17,18. Hệ thống thể dịch điều hoà chức năng của cơ thể bao gồm nhiều yếu tố như thể tích máu, các thành phần của máu và thể dịch như nồng độ các loại khí, nồng độ các ion và đặc biệt là nồng độ các hormon nội tiết. Chính vì vậy hệ thống thể dịch còn được gọi là hệ thống nội tiết. Nhìn chung hệ thống nội tiết chủ yếu điều hoà các chức năng chuyển hoá của cơ thể như điều hoà tốc độ các phản ứng hoá học ở tế bào, điều hoà sự vận chuyển vật chất qua màng tế bào hoặc các quá trình chuyển hoá khác của tế bào như sự phát triển, sự bài tiết. Tuy nhiên tác dụng điều hoà của các hormon thì không giống nhau. Một số hormon, tác dụng xuất hiện sau vài giây trong khi một số hormon khác lại cần vài ngày nhưng sau đó tác dụng có thể kéo dài vài ngày, vài tuần thậm chí vài tháng. Giữa hệ thống nội tiết và hệ thống thần kinh có mối liên quan tương hỗ. Ít nhất có hai tuyến bài tiết hormon dưới tác dụng của kích thích thần kinh như tuyến thượng thận và tuyến yên. Đồng thời các hormon vùng dưới đồi lại được điều hoà bài tiết bởi các tuyến nội tiết khác.

Trang 1

SINH LÝ HỆ

NỘI TIẾT

NHÓM 1- BAN CƠ SỞ

Trang 2

I Đại cương hệ nội tiết

1 Tuyến nội tiết

 Định nghĩa

A Tuyến ngoại tiết B.Tuyến nội tiết

Trang 3

 Chức năng hệ nội tiết

• Duy trì hằng định nội môi,bảo đảm môi trường cho hoạt động chuyển hóa tại tế bào

• Tác động lên sự tăng trưởng

• Đảm bảo hoạt động sinh sản

• Giup cơ thể đáp ứng những trường hợp khẩn cấp như đói, nhiễm trùng, chấn thương, stress tâm lí

Trang 4

 Bản chất hóa học:o Có cấu trúc hóa học giống cholesterol

o Hormon tuyến vỏ thượng thận ( cortisol,

aldosteron)

o Hormon tuyến sinh dục ( estrogen,

progesteron, testosteron)

Steroit

Acid amin o Hormon tuyến giáp ( T3, T4)

o Hormon tuyến tủy thượng thận ( adrenalin, noradrenalin)

Protein và peptid

o Hormon vùng dưới đồi- tuyến yên

o Hormon tuyến cận giáp

o Hormon tuyến tụy nội tiết

Hormon tan trong lipid

Hormon tan trong nước

Trang 5

Hormon tan trong nước

Hormon tan trong lipid

Trang 6

Cơ chế tác dụng :

+AMPc hay GMPc +Ca++ - calmodulin +Inositol triphosphate và Diacylglycerol

Trang 7

AMPc hay GMPc

Trang 8

Ca++- Calmodulin

Trang 9

Cơ chế tác dụng thông qua hệ thống gen

Trang 10

 Cơ chế điều hòa :

1 Cơ chế điều hòa ngược âm tính

+Thường gặp + Chủ yếu, nhanh nhậy + Hằng định hormon

Trang 11

2, Cơ chế điều hòa ngược dương tính

Trang 12

Cấu trúc tuyến giáp

Trang 13

Tuyến giáp

1 Cấu trúc giải phẫu và mô học của tuyến giáp

2 Nhu cầu iod cho sự tạo thành hormon giáp

3 Qúa trình sinh tổng hợp và bài tiết hormon giáp

4 Điều hoà bài tiết hormon giáp

5 Các rối loạn chức năng tuyến giáp

Trang 14

Nhu cầu iod cho sự tạo thành hormon giáp

• Mỗi người: 50mg iod một năm

• Phòng ngừa: NaI/NaCl: 1/100.000

• 4/5 lượng iod được hấp thu mất đi qua nước tiểu

• 1/5 lượng iod để tổng hợp hormon

Trang 15

HORMON TUYẾN GIÁP

T3

• chứa 3 nguyên tử iod gắn lên hai vòng thyroxine

• 10% hormon giáp tiết ra

• Nồng độ trong máu thấp hơn

• Thời gian tồn tại ngắn hơn

• cường độ ảnh hưởng và tác dụng tại mô lớn hơn

• Là dạng tác dụng chính ở mô đích

T4

• Chứa 4 nguyên tử iod gắn lên hai vòng thyroxine

• 90% hormon giáp tiết ra

• nồng độ trong máu cao hơn

• Thời gian tồn tại dài

• Cường độ ảnh hưởng và tác dụng tại mô yếu hơn

• Được khử iod thành T3 tại mô đích mới có tác dụng

Trang 16

Cấu trúc hoá học của hormone giáp T3 và T4

HORMON TUYẾN GIÁP

Trang 17

Sinh tổng hợp hormon giáp

1 Tế bào nang giáp tổng hợp thyroglobulin cho chất keo trong lòng

4 Thyroglobulin gắn T3, T4 được đưa trở vào tế bào nang giáp

5 Enzyme nội bào cắt T3, T4 ra thành dạng hormon tự do

6 Hormon T3, T4 tự do được đưa vào máu tuần hoàn

HORMON TUYẾN GIÁP

Trang 19

Điều hoà bài tiết hormon giáp

• TRH (hạ đồi) kích thích sự bài tiết TSH (tuyến yên)

• TSH đến kích thích tuyến giáp: làm tăng số tế bào giáp, tăng bài tiết hormon giáp (T3,T4)

• T3, T4 khi được tiết ra nhiều sẽ quay lại ức chế tuyến yên và vùng hạ đồi

HORMON TUYẾN GIÁP

Trang 21

Chức năng của hormon tuyến giáp

đến tăng hoạt động của toàn cơ thể:

- Làm tăng hoạt động của tế bào, tăng cường chuyển hoá glucid và lipid tạo năng lượng, gây giảm cân

- Tăng nhịp tim, tăng lưu lượng tim, tăng nhịp hô hấp để cung cấp oxy cho sự tăng chuyển hoá ở các mô

- Tăng hoạt động của não bộ và hệ thần kinh

- Tác dụng lên sự phát triển của cơ thể, đặc biệt là não bộ

HORMON TUYẾN GIÁP

Trang 22

Các rối loạn chức năng tuyến giáp

• Nhịp tim nhanh( >100 lần/phút), huyết áp tâm thu cao

• Tâm thần: dễ cáu gắt, tức giận, khó tập trung, bứt rứt, khó ngủ,…

HORMON TUYẾN GIÁP

Trang 23

 cường giáp

- Nguyên nhân

• Cường giáp tại tuyến yên: FT3 tăng, FT4 tăng, TSH tăng

• Cường giáp tại tuyến giáp: FT3 tăng, FT4 tăng, TSH giảm hoặc bình thường

+ Thường gặp do bệnh Gvaves( bướu cổ lồi mắt), nhân giáp độc…

HORMON TUYẾN GIÁP

Trang 25

thâm nhiễm vòi Eustache…

• Chuyển hoá: sợ lạnh, thân nhiệt giảm, mệt mỏi, tăng cân, táo bón, yếu cơ…

• nhịp tim chậm(<60 lần/ phút), huyết áp tâm thu thấp

• Tâm thần: thờ ơ, chậm chạp, buồn ngủ, suy giảm hoạt động trí óc, giảm trí nhớ…

• Tăng hàm lượng cholesterol trong máu

• Bệnh đần độn

Trang 26

 Suy giáp

- Nguyên nhân

• Suy giáp tại tuyến yên: FT3 giảm, FT4 giảm, TSH giảm

• Suy giáp tại tuyến giáp: FT3 giảm, FT4 giảm, TSH tăng hoặc bình

Trang 27

Bệnh đần độn

Trang 28

Bệnh bướu cổ do thiếu iod

• Do thiếu iod trong thức ăn hoặc nước uống

• Lượng iod cung cấp hằng ngày không đủ để tổng hợp hormon tuyến giáp nhưng quá trình tổng hợp thyroglobin vẫn bình thường

• Lượng hormone được bài tiết không đủ để ức chế bài tiết TSH làm cho tuyến giáp nở to và lượng thyroglobin được sản xuất ra quá nhiều

• Thường không ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp

Trang 30

• Do các TB cạnh nang của tuyến giáp bài tiết hoặc còn được gọi là TB C

• Tác dụng

- Làm giảm hoạt động của các TB huỷ xương

- Làm giảm hình thành các tế bào huỷ xương mới

- Điều hoà tái hấp thu canxi ở ống thận và hấp thu ion canxi ở ruột

( t/d này yếu và ngược với t/d của parathormon) giảm nồng độ ion canxi huyết tương

• Điều hoà bài tiết : bởi nồng độ ion canxi trong huyết tương

HORMON TUYẾN GIÁP

Trang 31

TUYẾN CẬN GIÁP

1 Đặc điểm cấu tạo

2 Bản chất hoá học của parathormon

3 Tác dụng của parathormon

4 Điều hoà bài tiết

5 Rối loạn hoạt động của tuyến cận giáp

Trang 32

Cấu tạo

Trang 33

 Tác dụng lên thận

- Giamr bài xuất ion calci ở thận

- Tăng tái hấp thu ion calci và magie ở ống thận

- Giam tái hấp thu ion phosphat ở ống lượn gần

 Tác dụng lên ruột

- tăng hấp thu ion calci và phosphat ở ruột

TUYẾN CẬN GIÁP

Trang 34

Điều hoà bài tiết

• Khi bài tiết ko đủ PTH giảm nồng độ ion calci trong máu

- Dấu hiệu lâm sàng

Trang 35

 Nhược năng tuyến cận giáp

- Xét nghiệm

• Huyết tương: +Nồng độ ion calci giảm

+Nồng độ ion phosphate tăng

• Nước tiểu: + Nồng độ calci giảm

+ Nồng độ ion phosphat giảm

Trang 36

 Ưu năng tuyến cận giáp

• Thường do khối u ở một trong số các tuyến cận giáp

• Thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới và trẻ em

• Gây ra sự phá huỷ xương mạnh do các tế bào huỷ xương hoạt động quá mạnh dẫn tới tăng nồng độ ion calci trong máu

• Xương bị rỗng và gẫy Đồng thời do lượng ion calci và phosphat được đào thải qua thận nhiều nên dễ gây ra sỏi thận

Trang 37

TUYẾN TUỴ NỘI TIẾT

1 Cấu trúc của đảo tuỵ nội tiết Langerhans

2 Hormon insulin

3 Hormon glucagon

4 Hormon somatostatin

5 Sự điều hoà nồng độ glucose máu

6 Bệnh lý đái tháo đường

Trang 38

Tuyến tuỵ

• Mô tuỵ ngoại tiết (acini): tiết dịch tiêu hoá

• Mô tuỵ nội tiết (đảo Langerhans): tiết hormon đổ vào máu

 Đảo tuỵ có bốn loại tế bào chính:

• Tế bào alpha (20%): glucagon

• Tế bào beta (60-75%): insulin

• Tế bào delta (10%): somatostatin

• Tế bào F: polypeptide

Trang 40

Cấu trúc phân tử insulin

Trang 41

Sinh tổng hợp insulin

• Tổng hợp tại các ribosome của tế bào beta

• Do gen ở nhánh ngắn NST 11 quy định

• Từ AND/ARN dịch mã thành preproinsulin

• Enzym ty thể tách preproinsulin thành proinsulin

• Proinsulin dự trữ trong các hạt tại golgi

• Khi các hạt trưởng thành: 1 proinsulin 1 insulin + 1 peptide C

Trang 43

Thụ thể của insulin tại tế bào đích

Trang 44

Sự vận chuyển glucose qua màng các TB trong cơ thể

• Đồng vận chuyển tích cực thứ phát với ion Na+: qua kênh

SGLT( sodium- dependent glucose transporter)

• Khuyết tán qua kênh GLUT (glucose transporter)

GLUT4 là kênh v/c glucose nhạy cảm với sự kích thích từ insulin, hiện diện chủ yếu tại mô mỡ và cơ xương

Trang 45

Insulin mở kênh GLUT4(glucose transporter 4)

Trang 46

Tác dụng của insulin

• Các hđ tức thời (vài giây)

- Tăng vận chuyển glucose, a.a, ion K+ vào bên trong TB

• Các hđ trung gian (vài phút)

- Kích thích quá trình t/h và ức chế sự thoái giáng protein

- Kích thích qúa trình t/h acid béo và triglyceride

- Hoạt hoá các enzyme tham gia q/t đường phân và t/h glycogen

• Ức chế enzyme t/gia q/t tân sinh glucose và ly giải glycogen

• Các hoạt động kéo dài (nhiều giờ)

- Tăng phiên mã mARN quy định các enzyme t/g t/h lipid và các enzyme khác

Trang 47

Tác dụng của insulin

• Tác dụng trên chuyển hoá glucid

• Tác dụng trên chuyển hoá lipid

• Tác dụng trên chuyển hoá protid

• Tác dụng trên sự phát triển cơ thể: đồng tác dụng với GH

Trang 48

Tác dụng trên chuyển hoá glucid

• Tại mô gan:

- Tổng hợp glucose thành glycogen dự trữ

- Chuyển glucose thừa thành acid béo

- Ức chế quá trình tân tạo glucose

• Tại mô cơ xương:

- Đẩy mạnh tổng hợp glycogen dự trữ

• Tại mô mỡ

- Kích thích chuyển glucose thành acid béo dự trữ

• Tế bào não: sử dụng glucose không cần qua trung gian insulin(tế bào não không có kênh GLUT4)

Trang 49

Tác dụng của insulin tại gan

• Tăng hoạt tính enzym glucokinase phosphoryl hoá glucose sau khi khuyết tán vào tế bào gan bắt dữ glucose lại trong tb gan

• Bất hoạt enzym phosphorylase (enzym cắt glycogen thành glucose)

• Tăng hoạt enzym glycogen synthase ( enzym tổng hợp glycogen thành glucose)

Trang 50

Tác dụng trên chuyển hoá lipid

• Tăng tổng hợp acid béo và vận chuyển acid béo đến mô mỡ

• Tăng tổng hợp triglyceride từ acid béo để tăng dự trữ lipid ở mô mỡ

Trang 51

Tác dụng lên chuyển hoá protein và tăng trưởng

• Tăng vận chuyển tích cực các acid amin vào trong TB

• Tăng sao chép chọn lọc phân tử AND mới ở nhân TB đích để tạo thành ARN thông tin

• Tăng dịch mã ARN thông tin tại ribosom để tạo thành các phân tử protein mới

tăng tổng hợp và dự trữ protein và do vậy tham gia làm phát triển cơ thể

Trang 52

Điều hoà bài tiết insulin

• Các yếu tố bài tiết insulin từ tế bào beta tuỵ:-Nồng độ đường huyết: là quan trọng nhất

-Nồng độ acid amin huyết

-Hệ thần kinh tự chủ: TK đối giao cảm

-Các hormon dạ dày ruột

-Các hormon khác

Trang 53

Nồng độ đường huyết là yếu tố chủ yếu bài tiết insulin

• Giai đoạn 1:

• + 3-5 phút: nồng độ insulin huyết tương có thể tăng gấp 10 lần

+5-10 phút: giảm xuống rất nhanh

• Giai đoạn 2:

+ 15 phút: tăng lên lần thứ hai

và đạt tới đỉnh mới trong 1-2h

Trang 54

Hormon glucagon

• Bài tiết từ tế bào alpha của tiểu đảo Langerhans khi nồng độ glucose giảm trong máu

• là polypeptid có 29a.a

Trang 55

Tác dụng của glucagon

• Tác dụng lên chuyển hoá glucid

- Tăng phân giải glycogen ở gan

- Tăng tạo đường mới ở gan

• Tác dụng khác

- Tăng phân giải lipid ở mô mỡ dự trữ thành acid béo

- Ức chế tổng hợp triglyceride ở gan Ức chế v/c acid béo từ máu vào gan

Trang 56

Điều hoà bài tiết

• Một số yếu tố ảnh hưởng đến bài tiết glucagon

- Nồng độ glucose máu : quan trọng nhất

- Nồng độ acid amin máu

- Vận động

Trang 57

• Do tế bào deta đảo tuỵ tiết ra

• Khi ăn sẽ kích thích bài tiết somatostatin

• Giảm vận động của dạ dày, ruột, túi mật (giảm hấp thu thức ăn vào máu)

• Giảm sự bài tiết insulin và glucagon( giảm sử dụng chất dinh dưỡng được hấp thu)

Trang 58

Điều hoà nồng độ glucose máu

• Glucose máu:

- Là chỉ số sinh học quan trọng và luôn được giữ ở mức ổn định trong

cơ thể thông qua:

+ Gan: cơ quan dự trữ chính của glucose

+ Hệ nội tiết: điều hoà hoạt động của các cơ quan chính yếu tham gia kiểm soát glucose máu (gan,cơ,mỡ)

+ Hệ thần kinh: điều tiết hệ nội tiết

Trang 59

Bệnh lý đái tháo đường

• Phân loại:

- Típ 1: do phá huỷ tế bào beta tuỵ, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối

- Típ 2: do giảm chức năng của tế bào beta tuỵ tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin

- Đái tháo đường thai kỳ: được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, típ 2 trước đó)

- Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ

sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…

Trang 60

TUYẾN THƯỢNG THẬN

Trang 61

TUYẾN THƯỢNG THẬN

Trang 62

• Lớp lưới : 7%,

Androgen

Trang 64

TUYẾN THƯỢNG THẬN

Trang 65

• Tác dụng lên ống góp và ống lượn xa

• Hoạt hóa enzym ATPase

Kᶧ-Naᶧ-• Tái hấp thu Naᶧ và bài tiết Kᶧ

• Naᶧ hấp thu Nước hấp thu Tăng V dịch ngoại bào

Tăng áp suất động mạch Tăngbài xuất muối và nước qua thận Khi Aldosterol tăng, K máu, K htương gây yếu cơ, tăng bài tiết Hᶧ,giảm ion Hᶧ ở dịch ngoại bào gây kiềm nhẹ Khi Aldosterol giảm, K, đến 60-100% gây nhiễm độc cơ tim

• Tuyến mồ hôi: giữ muối lại cho

cơ thể

• Tuyến nước bọt: giữ muối

• Ruột già: phòng ngừa sự mất

Na qua nước và phân Nhờ khả năng tái hấp thu Naᶧ và Cl Khi Aldosterol giảm, hấp thu Na

và Cl gây ra hiện tượng tiêu chảy

Trang 66

TUYẾN THƯỢNG THẬN

1, Vỏ tuyến thượng thận

a, Aldosterol

* Điều hòa hoạt động

• Nồng độ Naᶧ dịch ngoại bào tăng Giảm nhẹ

Trang 67

TUYẾN THƯỢNG THẬN

1, Vỏ tuyến thượng thận

Có lúc nào Renin tăng

bài tiết mà giảm

Aldosterol không?

Trang 69

TUYẾN THƯỢNG THẬN

1, Vỏ tuyến thượng thận

b, Cortisol

Chuyển hóa glucid

- Kích thích tân tạo đường do 2 tác dụng:  

+ Tăng tăng hợp các enzyme cần cho quá trình tân tạo   đường.

+ Tăng vận chuyển các acid amin từ mô ngoài gan đặc   biệt mô cơ đến gan để tạo đường.

- Tăng tổng hợp glycogen ở gan  

- Giảm sử dụng glucose ở tế bào  

- Tăng thoái hoá lipid ở  

mô mỡ dự trữ làm tăng acid béo trong máu.

- Tăng oxy hoá acid béo  

ở mô tạo năng lượng.

Trang 70

TUYẾN THƯỢNG THẬN

• Chuyển hóa glucid

Kết quả: tăng đường huyết

Hấp thu

.Tân tạo đường: Glucose  aa,

Trang 71

TUYẾN THƯỢNG THẬN

• Chuyển hóa protid

 Kết quả: tăng dị hóa protein

Sao mã

aaaa

Dịch mã

Trang 72

TUYẾN THƯỢNG THẬN

• Chuyển hóa lipid

 Kết quả: tăng thoái hóa lipid

Trang 73

TUYẾN THƯỢNG THẬN

1, Vỏ tuyến thượng thận

b, Cortisol

Cortisol Stress

Chống viêm

• Giải phóng ACTH

• Giải phóng histamin, prostaglandin

• Giãn mạch

• Huyết tương rò rỉ vào vùng viêm,tạo cục máu đông

• Giảm Interleukin I làm giảm sốt

Giải quyết viêm

• Huy động acid amin dùng để sửa chữa mô bị hủy hoại

• Tăng sinh đường

và acid béo trong chuyển hóa

Trang 74

TUYẾN THƯỢNG THẬN

Cortisol

Trên dị ứng

Dị ứng = Miễn dịch KN+KT Giảm tế bào miễn dịch Phòng ngừa Shock

Tế bào máu và miễn

Trang 75

Điều hòa

Trang 79

TUYẾN THƯỢNG THẬN

**** Rối loạn

Hội chứng Conn: Tăng Aldosterol nguyên phát

2/3 Một là khối u lành tính vỏ thượng thận sản xuất aldosteron hoạt động tự chủ,

1/3 Do phì đại thượng thận hai bên vô căn

•Tăng huyết áp kháng trị với trị liệu thông thường

(>160mmHg HATĐ hoặc >100mmHg HATT)

•Hạ kali máu tự phát hoặc hạ kali nặng khi dùng lợi tiểu

•Tăng huyết áp có kèm theo hạ kali máu dưới <3,5 mmol/l

Trang 80

TUYẾN THƯỢNG THẬN

1, Vỏ tuyến thượng thận

Cường thượng thận : Hội chứng Cushing – U vỏ thượng

thận làm bài tiết quá nhiều Cortisol

Trang 81

TUYẾN THƯỢNG THẬN

Hội chứng nam hóa ( u tế bào Androgen)

Trang 82

TUYẾN THƯỢNG THẬN

**** Rối loạn

Đa nang buồng trứng

Trang 83

• Sự tác động lên cơ quan

hiệu ứng thông qua thụ thể

Trang 84

TUYẾN THƯỢNG THẬN

2,Tủy thượng thận (catecholamin)

* Quá trình sinh tổng hợp Andrenalin và Noandrenalin

Trang 86

TUYẾN THƯỢNG THẬN

2,Tủy thượng thận (catecholamin)

Thụ thể alpha Thụ thể beta

Co mạch Giãn mạch (β2)

Giãn đồng tử Tăng hoạt động tim (β1)

Giãn ruột Tăng chiều dài cơ tim (β1)

Co cơ thắt ruột Giãn ruột (β2)

Co cơ dựng lông Giãn cơ tử cung (β2)

Co cơ thắt bàng quang Giãn tiểu phế quản (β2)

Sinh năng lượng (β2)

Tiêu glycogen (β2) Tiêu lipid (β1)

Giãn vách bàng quang (β2)

Trang 87

TUYẾN THƯỢNG THẬN

2,Tủy thượng thận (catecholamin)

Adrenalin

Mắt : Co cơ tia mống mắt -> Giãn đồng tử

Tim: Tăng hoạt động cơ tim,tăng lưu lượng,tăng chiều dài sợi cơ

Máu: Giãn mạch ở thụ thể Beta như mạch vành, tăng khả năng kết dính tiểu cầu Chuyển hóa : Gấp 5-10 làn NA

Gp Glycogen-> gan,cơ

Glucose-> máu

Tiêu lipid bà gp A.béo

Thận : Co tiểu ĐM đi,tăng lọc,

Trên phế quản: Giãn cơ trơn phế quản,giảm phù nề niêm mac -> cắt cơn hen pq

Ít tác dụng trên người bình thường Trên người bị co thắt phế quản do hen thì adrenalin làm giãn rất mạnh

Trang 88

TUYẾN THƯỢNG THẬN

2,Tủy thượng thận (catecholamin)

Noradrenalin là chất dẫn truyền thần kinh của các sợi

hậu hạch giao cảm, có tác dụng mạnh trên các receptor

α, rất yếu trên β:

– Tác động nhẹ đến nhịp tim,  không gây phản xạ cường dây phế vị.– Co tất cả mạch máu -> tăng sức cản ngoại biên,tăng huyết áp ĐM

- Giãn cơ trơn ống tiêu hóa và giãn đồng tử

– Tác dụng trên phế quản rất yếu, vì cơ trơn phế quản

có nhiều receptor β2 mà tác dụng yếu trên alpha

– Tác dụng trên dinh dưỡng và chuyển hóa của nó đều kém adrenalin

Ngày đăng: 21/07/2019, 06:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w