SINH lý hệ nội TIẾT Chức năng của cơ thể được điều hoà bằng hai hệ thống chủ yếu đó là hệ thống thần kinh và hệ thống thể dịch. Vai trò điều hoà của hệ thống thần kinh sẽ được đề cập đến trong các bài 15,16,17,18. Hệ thống thể dịch điều hoà chức năng của cơ thể bao gồm nhiều yếu tố như thể tích máu, các thành phần của máu và thể dịch như nồng độ các loại khí, nồng độ các ion và đặc biệt là nồng độ các hormon nội tiết. Chính vì vậy hệ thống thể dịch còn được gọi là hệ thống nội tiết. Nhìn chung hệ thống nội tiết chủ yếu điều hoà các chức năng chuyển hoá của cơ thể như điều hoà tốc độ các phản ứng hoá học ở tế bào, điều hoà sự vận chuyển vật chất qua màng tế bào hoặc các quá trình chuyển hoá khác của tế bào như sự phát triển, sự bài tiết. Tuy nhiên tác dụng điều hoà của các hormon thì không giống nhau. Một số hormon, tác dụng xuất hiện sau vài giây trong khi một số hormon khác lại cần vài ngày nhưng sau đó tác dụng có thể kéo dài vài ngày, vài tuần thậm chí vài tháng. Giữa hệ thống nội tiết và hệ thống thần kinh có mối liên quan tương hỗ. Ít nhất có hai tuyến bài tiết hormon dưới tác dụng của kích thích thần kinh như tuyến thượng thận và tuyến yên. Đồng thời các hormon vùng dưới đồi lại được điều hoà bài tiết bởi các tuyến nội tiết khác.
Trang 1SINH LÝ HỆ
NỘI TIẾT
NHÓM 1- BAN CƠ SỞ
Trang 2I Đại cương hệ nội tiết
1 Tuyến nội tiết
Định nghĩa
A Tuyến ngoại tiết B.Tuyến nội tiết
Trang 3 Chức năng hệ nội tiết
• Duy trì hằng định nội môi,bảo đảm môi trường cho hoạt động chuyển hóa tại tế bào
• Tác động lên sự tăng trưởng
• Đảm bảo hoạt động sinh sản
• Giup cơ thể đáp ứng những trường hợp khẩn cấp như đói, nhiễm trùng, chấn thương, stress tâm lí
Trang 4 Bản chất hóa học:o Có cấu trúc hóa học giống cholesterol
o Hormon tuyến vỏ thượng thận ( cortisol,
aldosteron)
o Hormon tuyến sinh dục ( estrogen,
progesteron, testosteron)
Steroit
Acid amin o Hormon tuyến giáp ( T3, T4)
o Hormon tuyến tủy thượng thận ( adrenalin, noradrenalin)
Protein và peptid
o Hormon vùng dưới đồi- tuyến yên
o Hormon tuyến cận giáp
o Hormon tuyến tụy nội tiết
Hormon tan trong lipid
Hormon tan trong nước
Trang 5Hormon tan trong nước
Hormon tan trong lipid
Trang 6Cơ chế tác dụng :
+AMPc hay GMPc +Ca++ - calmodulin +Inositol triphosphate và Diacylglycerol
Trang 7AMPc hay GMPc
Trang 8Ca++- Calmodulin
Trang 9Cơ chế tác dụng thông qua hệ thống gen
Trang 10 Cơ chế điều hòa :
1 Cơ chế điều hòa ngược âm tính
+Thường gặp + Chủ yếu, nhanh nhậy + Hằng định hormon
Trang 11
2, Cơ chế điều hòa ngược dương tính
Trang 12Cấu trúc tuyến giáp
Trang 13Tuyến giáp
1 Cấu trúc giải phẫu và mô học của tuyến giáp
2 Nhu cầu iod cho sự tạo thành hormon giáp
3 Qúa trình sinh tổng hợp và bài tiết hormon giáp
4 Điều hoà bài tiết hormon giáp
5 Các rối loạn chức năng tuyến giáp
Trang 14Nhu cầu iod cho sự tạo thành hormon giáp
• Mỗi người: 50mg iod một năm
• Phòng ngừa: NaI/NaCl: 1/100.000
• 4/5 lượng iod được hấp thu mất đi qua nước tiểu
• 1/5 lượng iod để tổng hợp hormon
Trang 15HORMON TUYẾN GIÁP
T3
• chứa 3 nguyên tử iod gắn lên hai vòng thyroxine
• 10% hormon giáp tiết ra
• Nồng độ trong máu thấp hơn
• Thời gian tồn tại ngắn hơn
• cường độ ảnh hưởng và tác dụng tại mô lớn hơn
• Là dạng tác dụng chính ở mô đích
T4
• Chứa 4 nguyên tử iod gắn lên hai vòng thyroxine
• 90% hormon giáp tiết ra
• nồng độ trong máu cao hơn
• Thời gian tồn tại dài
• Cường độ ảnh hưởng và tác dụng tại mô yếu hơn
• Được khử iod thành T3 tại mô đích mới có tác dụng
Trang 16Cấu trúc hoá học của hormone giáp T3 và T4
HORMON TUYẾN GIÁP
Trang 17Sinh tổng hợp hormon giáp
1 Tế bào nang giáp tổng hợp thyroglobulin cho chất keo trong lòng
4 Thyroglobulin gắn T3, T4 được đưa trở vào tế bào nang giáp
5 Enzyme nội bào cắt T3, T4 ra thành dạng hormon tự do
6 Hormon T3, T4 tự do được đưa vào máu tuần hoàn
HORMON TUYẾN GIÁP
Trang 19Điều hoà bài tiết hormon giáp
• TRH (hạ đồi) kích thích sự bài tiết TSH (tuyến yên)
• TSH đến kích thích tuyến giáp: làm tăng số tế bào giáp, tăng bài tiết hormon giáp (T3,T4)
• T3, T4 khi được tiết ra nhiều sẽ quay lại ức chế tuyến yên và vùng hạ đồi
HORMON TUYẾN GIÁP
Trang 21Chức năng của hormon tuyến giáp
đến tăng hoạt động của toàn cơ thể:
- Làm tăng hoạt động của tế bào, tăng cường chuyển hoá glucid và lipid tạo năng lượng, gây giảm cân
- Tăng nhịp tim, tăng lưu lượng tim, tăng nhịp hô hấp để cung cấp oxy cho sự tăng chuyển hoá ở các mô
- Tăng hoạt động của não bộ và hệ thần kinh
- Tác dụng lên sự phát triển của cơ thể, đặc biệt là não bộ
HORMON TUYẾN GIÁP
Trang 22Các rối loạn chức năng tuyến giáp
• Nhịp tim nhanh( >100 lần/phút), huyết áp tâm thu cao
• Tâm thần: dễ cáu gắt, tức giận, khó tập trung, bứt rứt, khó ngủ,…
HORMON TUYẾN GIÁP
Trang 23 cường giáp
- Nguyên nhân
• Cường giáp tại tuyến yên: FT3 tăng, FT4 tăng, TSH tăng
• Cường giáp tại tuyến giáp: FT3 tăng, FT4 tăng, TSH giảm hoặc bình thường
+ Thường gặp do bệnh Gvaves( bướu cổ lồi mắt), nhân giáp độc…
HORMON TUYẾN GIÁP
Trang 25thâm nhiễm vòi Eustache…
• Chuyển hoá: sợ lạnh, thân nhiệt giảm, mệt mỏi, tăng cân, táo bón, yếu cơ…
• nhịp tim chậm(<60 lần/ phút), huyết áp tâm thu thấp
• Tâm thần: thờ ơ, chậm chạp, buồn ngủ, suy giảm hoạt động trí óc, giảm trí nhớ…
• Tăng hàm lượng cholesterol trong máu
• Bệnh đần độn
Trang 26 Suy giáp
- Nguyên nhân
• Suy giáp tại tuyến yên: FT3 giảm, FT4 giảm, TSH giảm
• Suy giáp tại tuyến giáp: FT3 giảm, FT4 giảm, TSH tăng hoặc bình
Trang 27Bệnh đần độn
Trang 28Bệnh bướu cổ do thiếu iod
• Do thiếu iod trong thức ăn hoặc nước uống
• Lượng iod cung cấp hằng ngày không đủ để tổng hợp hormon tuyến giáp nhưng quá trình tổng hợp thyroglobin vẫn bình thường
• Lượng hormone được bài tiết không đủ để ức chế bài tiết TSH làm cho tuyến giáp nở to và lượng thyroglobin được sản xuất ra quá nhiều
• Thường không ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp
Trang 30• Do các TB cạnh nang của tuyến giáp bài tiết hoặc còn được gọi là TB C
• Tác dụng
- Làm giảm hoạt động của các TB huỷ xương
- Làm giảm hình thành các tế bào huỷ xương mới
- Điều hoà tái hấp thu canxi ở ống thận và hấp thu ion canxi ở ruột
( t/d này yếu và ngược với t/d của parathormon) giảm nồng độ ion canxi huyết tương
• Điều hoà bài tiết : bởi nồng độ ion canxi trong huyết tương
HORMON TUYẾN GIÁP
Trang 31TUYẾN CẬN GIÁP
1 Đặc điểm cấu tạo
2 Bản chất hoá học của parathormon
3 Tác dụng của parathormon
4 Điều hoà bài tiết
5 Rối loạn hoạt động của tuyến cận giáp
Trang 32Cấu tạo
Trang 33 Tác dụng lên thận
- Giamr bài xuất ion calci ở thận
- Tăng tái hấp thu ion calci và magie ở ống thận
- Giam tái hấp thu ion phosphat ở ống lượn gần
Tác dụng lên ruột
- tăng hấp thu ion calci và phosphat ở ruột
TUYẾN CẬN GIÁP
Trang 34Điều hoà bài tiết
• Khi bài tiết ko đủ PTH giảm nồng độ ion calci trong máu
- Dấu hiệu lâm sàng
Trang 35 Nhược năng tuyến cận giáp
- Xét nghiệm
• Huyết tương: +Nồng độ ion calci giảm
+Nồng độ ion phosphate tăng
• Nước tiểu: + Nồng độ calci giảm
+ Nồng độ ion phosphat giảm
Trang 36 Ưu năng tuyến cận giáp
• Thường do khối u ở một trong số các tuyến cận giáp
• Thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới và trẻ em
• Gây ra sự phá huỷ xương mạnh do các tế bào huỷ xương hoạt động quá mạnh dẫn tới tăng nồng độ ion calci trong máu
• Xương bị rỗng và gẫy Đồng thời do lượng ion calci và phosphat được đào thải qua thận nhiều nên dễ gây ra sỏi thận
Trang 37TUYẾN TUỴ NỘI TIẾT
1 Cấu trúc của đảo tuỵ nội tiết Langerhans
2 Hormon insulin
3 Hormon glucagon
4 Hormon somatostatin
5 Sự điều hoà nồng độ glucose máu
6 Bệnh lý đái tháo đường
Trang 38Tuyến tuỵ
• Mô tuỵ ngoại tiết (acini): tiết dịch tiêu hoá
• Mô tuỵ nội tiết (đảo Langerhans): tiết hormon đổ vào máu
Đảo tuỵ có bốn loại tế bào chính:
• Tế bào alpha (20%): glucagon
• Tế bào beta (60-75%): insulin
• Tế bào delta (10%): somatostatin
• Tế bào F: polypeptide
Trang 40Cấu trúc phân tử insulin
Trang 41Sinh tổng hợp insulin
• Tổng hợp tại các ribosome của tế bào beta
• Do gen ở nhánh ngắn NST 11 quy định
• Từ AND/ARN dịch mã thành preproinsulin
• Enzym ty thể tách preproinsulin thành proinsulin
• Proinsulin dự trữ trong các hạt tại golgi
• Khi các hạt trưởng thành: 1 proinsulin 1 insulin + 1 peptide C
Trang 43Thụ thể của insulin tại tế bào đích
Trang 44Sự vận chuyển glucose qua màng các TB trong cơ thể
• Đồng vận chuyển tích cực thứ phát với ion Na+: qua kênh
SGLT( sodium- dependent glucose transporter)
• Khuyết tán qua kênh GLUT (glucose transporter)
GLUT4 là kênh v/c glucose nhạy cảm với sự kích thích từ insulin, hiện diện chủ yếu tại mô mỡ và cơ xương
Trang 45Insulin mở kênh GLUT4(glucose transporter 4)
Trang 46Tác dụng của insulin
• Các hđ tức thời (vài giây)
- Tăng vận chuyển glucose, a.a, ion K+ vào bên trong TB
• Các hđ trung gian (vài phút)
- Kích thích quá trình t/h và ức chế sự thoái giáng protein
- Kích thích qúa trình t/h acid béo và triglyceride
- Hoạt hoá các enzyme tham gia q/t đường phân và t/h glycogen
• Ức chế enzyme t/gia q/t tân sinh glucose và ly giải glycogen
• Các hoạt động kéo dài (nhiều giờ)
- Tăng phiên mã mARN quy định các enzyme t/g t/h lipid và các enzyme khác
Trang 47Tác dụng của insulin
• Tác dụng trên chuyển hoá glucid
• Tác dụng trên chuyển hoá lipid
• Tác dụng trên chuyển hoá protid
• Tác dụng trên sự phát triển cơ thể: đồng tác dụng với GH
Trang 48Tác dụng trên chuyển hoá glucid
• Tại mô gan:
- Tổng hợp glucose thành glycogen dự trữ
- Chuyển glucose thừa thành acid béo
- Ức chế quá trình tân tạo glucose
• Tại mô cơ xương:
- Đẩy mạnh tổng hợp glycogen dự trữ
• Tại mô mỡ
- Kích thích chuyển glucose thành acid béo dự trữ
• Tế bào não: sử dụng glucose không cần qua trung gian insulin(tế bào não không có kênh GLUT4)
Trang 49Tác dụng của insulin tại gan
• Tăng hoạt tính enzym glucokinase phosphoryl hoá glucose sau khi khuyết tán vào tế bào gan bắt dữ glucose lại trong tb gan
• Bất hoạt enzym phosphorylase (enzym cắt glycogen thành glucose)
• Tăng hoạt enzym glycogen synthase ( enzym tổng hợp glycogen thành glucose)
Trang 50Tác dụng trên chuyển hoá lipid
• Tăng tổng hợp acid béo và vận chuyển acid béo đến mô mỡ
• Tăng tổng hợp triglyceride từ acid béo để tăng dự trữ lipid ở mô mỡ
Trang 51Tác dụng lên chuyển hoá protein và tăng trưởng
• Tăng vận chuyển tích cực các acid amin vào trong TB
• Tăng sao chép chọn lọc phân tử AND mới ở nhân TB đích để tạo thành ARN thông tin
• Tăng dịch mã ARN thông tin tại ribosom để tạo thành các phân tử protein mới
tăng tổng hợp và dự trữ protein và do vậy tham gia làm phát triển cơ thể
Trang 52Điều hoà bài tiết insulin
• Các yếu tố bài tiết insulin từ tế bào beta tuỵ:-Nồng độ đường huyết: là quan trọng nhất
-Nồng độ acid amin huyết
-Hệ thần kinh tự chủ: TK đối giao cảm
-Các hormon dạ dày ruột
-Các hormon khác
Trang 53Nồng độ đường huyết là yếu tố chủ yếu bài tiết insulin
• Giai đoạn 1:
• + 3-5 phút: nồng độ insulin huyết tương có thể tăng gấp 10 lần
+5-10 phút: giảm xuống rất nhanh
• Giai đoạn 2:
+ 15 phút: tăng lên lần thứ hai
và đạt tới đỉnh mới trong 1-2h
Trang 54Hormon glucagon
• Bài tiết từ tế bào alpha của tiểu đảo Langerhans khi nồng độ glucose giảm trong máu
• là polypeptid có 29a.a
Trang 55Tác dụng của glucagon
• Tác dụng lên chuyển hoá glucid
- Tăng phân giải glycogen ở gan
- Tăng tạo đường mới ở gan
• Tác dụng khác
- Tăng phân giải lipid ở mô mỡ dự trữ thành acid béo
- Ức chế tổng hợp triglyceride ở gan Ức chế v/c acid béo từ máu vào gan
Trang 56Điều hoà bài tiết
• Một số yếu tố ảnh hưởng đến bài tiết glucagon
- Nồng độ glucose máu : quan trọng nhất
- Nồng độ acid amin máu
- Vận động
Trang 57• Do tế bào deta đảo tuỵ tiết ra
• Khi ăn sẽ kích thích bài tiết somatostatin
• Giảm vận động của dạ dày, ruột, túi mật (giảm hấp thu thức ăn vào máu)
• Giảm sự bài tiết insulin và glucagon( giảm sử dụng chất dinh dưỡng được hấp thu)
Trang 58Điều hoà nồng độ glucose máu
• Glucose máu:
- Là chỉ số sinh học quan trọng và luôn được giữ ở mức ổn định trong
cơ thể thông qua:
+ Gan: cơ quan dự trữ chính của glucose
+ Hệ nội tiết: điều hoà hoạt động của các cơ quan chính yếu tham gia kiểm soát glucose máu (gan,cơ,mỡ)
+ Hệ thần kinh: điều tiết hệ nội tiết
Trang 59Bệnh lý đái tháo đường
• Phân loại:
- Típ 1: do phá huỷ tế bào beta tuỵ, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối
- Típ 2: do giảm chức năng của tế bào beta tuỵ tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin
- Đái tháo đường thai kỳ: được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, típ 2 trước đó)
- Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ
sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…
Trang 60TUYẾN THƯỢNG THẬN
Trang 61TUYẾN THƯỢNG THẬN
Trang 62• Lớp lưới : 7%,
Androgen
Trang 64TUYẾN THƯỢNG THẬN
Trang 65• Tác dụng lên ống góp và ống lượn xa
• Hoạt hóa enzym ATPase
Kᶧ-Naᶧ-• Tái hấp thu Naᶧ và bài tiết Kᶧ
• Naᶧ hấp thu Nước hấp thu Tăng V dịch ngoại bào
Tăng áp suất động mạch Tăngbài xuất muối và nước qua thận Khi Aldosterol tăng, K máu, K htương gây yếu cơ, tăng bài tiết Hᶧ,giảm ion Hᶧ ở dịch ngoại bào gây kiềm nhẹ Khi Aldosterol giảm, K, đến 60-100% gây nhiễm độc cơ tim
• Tuyến mồ hôi: giữ muối lại cho
cơ thể
• Tuyến nước bọt: giữ muối
• Ruột già: phòng ngừa sự mất
Na qua nước và phân Nhờ khả năng tái hấp thu Naᶧ và Cl Khi Aldosterol giảm, hấp thu Na
và Cl gây ra hiện tượng tiêu chảy
Trang 66TUYẾN THƯỢNG THẬN
1, Vỏ tuyến thượng thận
a, Aldosterol
* Điều hòa hoạt động
• Nồng độ Naᶧ dịch ngoại bào tăng Giảm nhẹ
Trang 67TUYẾN THƯỢNG THẬN
1, Vỏ tuyến thượng thận
Có lúc nào Renin tăng
bài tiết mà giảm
Aldosterol không?
Trang 69TUYẾN THƯỢNG THẬN
1, Vỏ tuyến thượng thận
b, Cortisol
Chuyển hóa glucid
- Kích thích tân tạo đường do 2 tác dụng:
+ Tăng tăng hợp các enzyme cần cho quá trình tân tạo đường.
+ Tăng vận chuyển các acid amin từ mô ngoài gan đặc biệt mô cơ đến gan để tạo đường.
- Tăng tổng hợp glycogen ở gan
- Giảm sử dụng glucose ở tế bào
- Tăng thoái hoá lipid ở
mô mỡ dự trữ làm tăng acid béo trong máu.
- Tăng oxy hoá acid béo
ở mô tạo năng lượng.
Trang 70TUYẾN THƯỢNG THẬN
• Chuyển hóa glucid
Kết quả: tăng đường huyết
Hấp thu
.Tân tạo đường: Glucose aa,
Trang 71TUYẾN THƯỢNG THẬN
• Chuyển hóa protid
Kết quả: tăng dị hóa protein
Sao mã
aaaa
Dịch mã
Trang 72TUYẾN THƯỢNG THẬN
• Chuyển hóa lipid
Kết quả: tăng thoái hóa lipid
Trang 73TUYẾN THƯỢNG THẬN
1, Vỏ tuyến thượng thận
b, Cortisol
Cortisol Stress
Chống viêm
• Giải phóng ACTH
• Giải phóng histamin, prostaglandin
• Giãn mạch
• Huyết tương rò rỉ vào vùng viêm,tạo cục máu đông
• Giảm Interleukin I làm giảm sốt
Giải quyết viêm
• Huy động acid amin dùng để sửa chữa mô bị hủy hoại
• Tăng sinh đường
và acid béo trong chuyển hóa
Trang 74TUYẾN THƯỢNG THẬN
Cortisol
Trên dị ứng
Dị ứng = Miễn dịch KN+KT Giảm tế bào miễn dịch Phòng ngừa Shock
Tế bào máu và miễn
Trang 75Điều hòa
Trang 79TUYẾN THƯỢNG THẬN
**** Rối loạn
Hội chứng Conn: Tăng Aldosterol nguyên phát
2/3 Một là khối u lành tính vỏ thượng thận sản xuất aldosteron hoạt động tự chủ,
1/3 Do phì đại thượng thận hai bên vô căn
•Tăng huyết áp kháng trị với trị liệu thông thường
(>160mmHg HATĐ hoặc >100mmHg HATT)
•Hạ kali máu tự phát hoặc hạ kali nặng khi dùng lợi tiểu
•Tăng huyết áp có kèm theo hạ kali máu dưới <3,5 mmol/l
Trang 80TUYẾN THƯỢNG THẬN
1, Vỏ tuyến thượng thận
Cường thượng thận : Hội chứng Cushing – U vỏ thượng
thận làm bài tiết quá nhiều Cortisol
Trang 81TUYẾN THƯỢNG THẬN
Hội chứng nam hóa ( u tế bào Androgen)
Trang 82TUYẾN THƯỢNG THẬN
**** Rối loạn
Đa nang buồng trứng
Trang 83• Sự tác động lên cơ quan
hiệu ứng thông qua thụ thể
Trang 84TUYẾN THƯỢNG THẬN
2,Tủy thượng thận (catecholamin)
* Quá trình sinh tổng hợp Andrenalin và Noandrenalin
Trang 86TUYẾN THƯỢNG THẬN
2,Tủy thượng thận (catecholamin)
Thụ thể alpha Thụ thể beta
Co mạch Giãn mạch (β2)
Giãn đồng tử Tăng hoạt động tim (β1)
Giãn ruột Tăng chiều dài cơ tim (β1)
Co cơ thắt ruột Giãn ruột (β2)
Co cơ dựng lông Giãn cơ tử cung (β2)
Co cơ thắt bàng quang Giãn tiểu phế quản (β2)
Sinh năng lượng (β2)
Tiêu glycogen (β2) Tiêu lipid (β1)
Giãn vách bàng quang (β2)
Trang 87TUYẾN THƯỢNG THẬN
2,Tủy thượng thận (catecholamin)
Adrenalin
Mắt : Co cơ tia mống mắt -> Giãn đồng tử
Tim: Tăng hoạt động cơ tim,tăng lưu lượng,tăng chiều dài sợi cơ
Máu: Giãn mạch ở thụ thể Beta như mạch vành, tăng khả năng kết dính tiểu cầu Chuyển hóa : Gấp 5-10 làn NA
Gp Glycogen-> gan,cơ
Glucose-> máu
Tiêu lipid bà gp A.béo
Thận : Co tiểu ĐM đi,tăng lọc,
Trên phế quản: Giãn cơ trơn phế quản,giảm phù nề niêm mac -> cắt cơn hen pq
Ít tác dụng trên người bình thường Trên người bị co thắt phế quản do hen thì adrenalin làm giãn rất mạnh
Trang 88TUYẾN THƯỢNG THẬN
2,Tủy thượng thận (catecholamin)
Noradrenalin là chất dẫn truyền thần kinh của các sợi
hậu hạch giao cảm, có tác dụng mạnh trên các receptor
α, rất yếu trên β:
– Tác động nhẹ đến nhịp tim, không gây phản xạ cường dây phế vị.– Co tất cả mạch máu -> tăng sức cản ngoại biên,tăng huyết áp ĐM
- Giãn cơ trơn ống tiêu hóa và giãn đồng tử
– Tác dụng trên phế quản rất yếu, vì cơ trơn phế quản
có nhiều receptor β2 mà tác dụng yếu trên alpha
– Tác dụng trên dinh dưỡng và chuyển hóa của nó đều kém adrenalin