1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giải phẫu sinh lý tim

106 257 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 14,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chu kỳ hoạt động Tâm trương toàn bộ Tâm nhĩ thu Tâm thất thu Thời kỳ tăng áp Thời kỳ tống máu Thì tống máu nhanh Thì tống máu chậm CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM TÂM THU...  Khi cơ tâm thất c

Trang 1

GIẢI PHẪU SINH LÝ TIM

NHÓM 1: BAN CƠ SỞ

CLB Y KHOA TRẺ

Trang 2

GIẢI PHẪU TIM

Trang 3

Mục Tiêu bài học

1 Cũng cố lại kiến thức giải phẫu tim.

2 Nêu được các thuộc tính của tim.

3 Tìm hiểu về chu kì tim.

4 Điện tâm đồ và các tiếng tim.

5 Điều hòa của tim.

1 Cũng cố lại kiến thức giải phẫu tim.

2 Nêu được các thuộc tính của tim.

3 Tìm hiểu về chu kì tim.

4 Điện tâm đồ và các tiếng tim.

5 Điều hòa của tim.

Trang 4

GIẢI PHẪU TIM

Tim là 1 khối cơ rỗng,

được chia làm 4 buồng

Tác dụng như một cái

bơm hút đẩy máu đi

Trọng lượng ở nam là

270g, ở nữ là 260g

Trang 5

VỊ TRÍ

Tim nằm trong trung

thất giữa, giữa 2 phổi,

trên cơ hoành, lệch

sang bên trái lồng

ngực

Trang 8

Mặt ức sườn (mặt trước)

Thân ĐM chủ Thân ĐM phổi

TM chủ trên

Rãnh gian thất trước

Tiểu nhĩ trái Tiểu nhĩ phải

Rãnh

vành

Trang 10

VỊ TRÍ CHỌC DÒ DỊCH MÀNG NGOÀI TIM

Trang 11

Mặt hoành

Rãnh gian thất sau

Đè lên cơ hoành và qua cơ

hoành liên quan với thùy trái

của gan và đáy vị dạ dày.

Trang 12

Liên quan đến phổi và màng phổi trái

Đỉnh tim:

 còn gọi là mỏm tim hướng ra trước và sang trái nằm

trong khoang liên sườn V (bên trái) trên đường giữa đòn trái

Mặt phổi:

Trang 14

Các tâm nhĩ

 - Thành mỏng hơn các tâm thất.

 - Nhận máu từ các TM đổ về

 - Mỗi tâm nhĩ thông với một tiểu nhĩ ở phía trên.

 - Thông với tâm thất cùng bên qua lỗ nhĩ thất, có van đậy kín.

Trang 15

CƠ LƯỢC MÀO TẬN CÙNG

Trang 16

Tâm nhĩ trái

VALVE LỖ BẦU DỤC

TM PHỔI

Trang 17

Các tâm thất

 - Thành dày, sần sùi, có nhiều gờ cơ nổi lên.

 - Có các động mạch lớn đi ra và có van đậy kín.

Trang 19

Tâm thất trái

CƠ NHÚ TRƯỚC

CƠ NHÚ SAU VALVE 2LÁ

Trang 22

Tuần hoàn thai nhi

 Tim thai được hình thành từ tuần thứ 4

 Nhưng đến tuần thứ 8 mới bắt đầu hoạt

động, lúc này tim đã có đủ 4 buồng, các van tim các mạch máu lớn chảy về tim.

 Có 2 ống giải phẫu học giữa nữa trái và nữa phải của tuần hoàn:

 Ống bầu dục (ống botal): thông giữa tâm nhĩ

P và tâm nhĩ T

 Ống động mạch: thông ĐMC và ĐMP

Trang 23

Tuần hoàn thai nhi

Trang 24

Cấu tạo của tim

Tim được cấu tạo bởi ba lớp:

Ngoại tâm mạc

Cơ tim

Nội tâm mạc

Trang 25

Ngoại tâm mạc

Ngoại tâm mạc sợi:

 Gồm hai lá: lá thành và lá tạng.

Giữa hai lá là một khoang ảo,

kín gọi là khoang ngoại tâm mạc.

Trang 26

Cơ tim

.Các sợi cơ co bóp

 Các sợi cơ co bóp bám vào bốn vòng sợi quanh bốn lỗ lớn của tim (hai lỗ nhĩ thất và hai lỗ động mạch) và các tam giác sợi (phần sợi nằm giữa lỗ động mạch chủ và hai lỗ nhĩ thất) Các sợi cơ co bóp được chia thành hai loại:

 -Loại sợi riêng cho từng buồng tim

 -Loại sợi chung cho hai buồng tim

Trang 27

Cơ tim

Các sợi cơ kém biệt hoá

Tạo nên hệ thống dẫn truyền của tim, gồm một số nút và

Trang 29

Lớp nội tâm mạc

Mỏng, láng, phủ và dính chặt lên toàn bộ mặt trong của các buồng tim và liên tiếp với nội mạc các mạch máu.

Trang 32

TM tim nhỏ

ĐM vành phảiNhánh gian thất sau

TM tim lớn

Xoang TM vành

Nhánh mũ

TM tim giữa

Trang 34

Có 5 vị trí nghe tim:

 Tiếng van đm chủ nghe ở góc trên phải

 Tiếng van đm phổi nghe ở góc trên trái

 Ổ van 2 lá: nghe ở kls 5 (đỉnh tim)

 Ổ van 3 lá: kls IV-V, bờ trái xương ức

(có thể nghe ở mũi ức hoặc 1/3 dưới

x.ức)

 Erbotkin: kgs 3 cạnh bờ trái xương ức

Trình tự nghe: mỏm tim ->ổ van 3 lá ->

ổ van đm phổi -> ổ van đm chủ -> cần

thiết thì nghe: erbotkin ( trong hở van

đm chủ )

Vị trí nghe tim

Trang 35

SINH LÝ TIM

Trang 36

Đặc điểm cấu trúc của

tim Chu kỳ tim

Điều hòa hoạt động

Trang 37

VÒNG TUẦN HOÀN

Vòng tuần hoàn nhỏ : Tim và phổi

Vòng tuần hoàn lớn : Tim qua ĐM chủ đến các cơ quan

Trang 38

Đặc điểm cấu trúc chức năng của tim

Tim : Là khối cơ

rỗng làm thành 2

cái bơm riêng biệt

ở hai nửa trái và

phải của tim,áp

sát nhau qua 1

vách dọc

Trang 39

Sợi cơ tim

- Giống sợi cơ vân,có sợi Actin và

Myosin,nhạy cảm với Ca++

Đặc điểm cấu trúc chức năng của tim

Trang 40

Các đặc tính sinh lý của tim

Trang 42

Đặc tính của cơ tim

Trang 43

Tính trơ có chu kỳ

Bảo vệ tim khỏi kích thích ngoại lai,tim không

bị co cứng như cơ vân

Đặc tính của cơ tim

Tính không đáp ứng với kích thích

- Có 2 thời kỳ :

+ Trơ tuyệt đối: Kích thích lúc tim đang co(tâm thu) thì

tim không đáp ứng

+ Trơ tương đối: Kích thích cuối tâm thu,tim đang

giãn,tim đáp ứng bằng co bóp phụ( ngoại tâm thu)

Sau đó tim nghỉ bù

Trang 45

Đặc tính của cơ tim

Trang 47

Đặc tính của cơ tim

Trang 48

Tính hưng phấn

Tính nhịp điệu

Tính dẫn truyền

Dù có ở cơ thể hay không,khi được nuôi dưỡng đầy đủ tim vẫn tự

Đặc tính của cơ tim

Trang 49

CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM

Trang 50

Chu kỳ

hoạt động

Tâm trương toàn bộ

Tâm nhĩ thu

Tâm thất thu

Thời kỳ tăng áp

Thời kỳ tống máu

Thì tống máu nhanh

Thì tống máu chậm

CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM

TÂM THU

Trang 51

Giai đoạn tâm nhĩ thu

Cơ tâm nhĩ co lại

Ptn> Ptt→ Van nhĩ thất

(khoảng 35% )

 Thời gian 0,1 (s)

nên tiếng tim thứ 4 (T4)

CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM

TÂM THU

Trang 52

Giai đoạn tâm thất thu

 Bắt đầu sau giai đoạn

Trang 53

Khi cơ tâm thất co

 Ptt>Ptn→ Van nhĩ thất đóng lại, van tổ chim chưa mở ra ( Là thời kỳ co đẳng tích (co

đẳng trường) )

 Thời gian 0,05 (s)

 Ptn cũng tăng lên

 Ứng với đỉnh sóng R trên ECG

Thời kỳ căn Thời kỳ căng tâm thất

g tâm thất

CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TIMTÂM THU

Trang 54

CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM

Giai đoạn tâm thất thu

TÂM THU

Trang 55

CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM

Giai đoạn tâm thất thu

Thời kỳ tống máu ra ngoài

TÂM THU

Trang 56

3 Giai đoạn tâm trương toàn bộ

 Sau giai đoạn tâm thất co

 Thời gian 0,4(s)

- Giai đoạn giãn đẳng tích

- Giai đoạn tim hút máu về

Giai đoạn tâm trương toàn bộ

CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM

Trang 57

Giai đoạn giãn đẳng tích

PTT<PĐM thì van tổ chim đóng lại,

Trang 58

Giai đoạn tim hút máu về

 Gồm 2 thì:

- Thì đầy thất nhanh

 Sau khi van nhĩ – thất mở ra,

máu được hút xuống tâm thất

Trang 59

CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM

Trang 60

Một số trường hợp hẹp hở van tim ảnh hưởng đến chu kỳ tim

Trang 62

Cơ chế chu kỳ tim

Sự phát động của nút

xoang => tâm nhĩ co => nút nhĩ thất => Bó His

=> mạng Purkinje => cơ tâm thất giãn khi cơ tâm nhĩ đang giãn …

Trang 63

Điều hòa hoạt động của tim

 Theo cơ chế Frank-Starling

 Theo cơ chế Thần kinh

 Theo cơ chế Thể dịch

Trang 64

1, Theo cơ chế Frank-Starling

Phát biểu : “Lực co cơ tim tỉ lệ thuận với chiều dài sợi cơ tim trước khi co”

Máu tĩnh mạch về tim càng nhiều tâm thất càng giãn to sợi actin và myosin gối nhau ở vị trí thuận lợi hơn

do đó lực co cơ tim càng mạnh

Điều hòa hoạt động của tim

Trang 65

• Hệ thần kinh giao cảm

+ Nằm ở sừng bên chất xám tủy sống đoạn lưng, các sợi

sau hạch đi tới nút xoang,nút nhĩ-thất,Bó His

+ Tác dụng : + Tăng tần số tim

+ Tăng lực co bóp

+ Tăng trương lực cơ tim

+ Tăng tốc độ dẫn truyền xung động

+ Tăng tính hưng phấn của

tim

Thông qua hóa chất Noradrenalin

Điều hòa hoạt động của tim

Trang 66

2, Theo cơ chế thần kinh

a, Vai trò của Hệ thần kinh

- Hệ thần kinh tự chủ

• Hệ thần kinh phó giao cảm :

- Dây thần kinh X ở trung tâm hành não :

Trước : Nằm trong sợi

cơ tim

Sau : Chi phối hđ nút xoang và nút nhĩ - thất

- Tác dụng : + Giảm tần số tim

+ Giảm lực co bóp

+ Giảm trương lực cơ tim

+ Giảm tốc độ dẫn truyền xung động

+ Giảm tính hưng phấn của tim

Thông qua hóa chất Acetylcholin

Điều hòa hoạt động của tim

Trang 67

3, Theo cơ chế thể dịch

.

Điều hòa hoạt động của tim

 - Hormone tuỷ thượng thận:

Noradrenaline kích thích thụ cảm α,

Adrenaline kích thích thụ cảm α, β, làm tim đập nhanh và mạnh.

- Hormone tuyến giáp:

Thyroxine làm tim đập nhanh và mạnh, tăng tiêu Oxy ở cơ tim.

a,Hormone

Trang 68

3, Theo cơ chế thể dịch

.

Điều hòa hoạt động của tim

b) Ảnh hưởng của O2 và CO2 trong máu:

- PO2 giảm, PCO2 tăng: làm tim đập nhanh

Nhưng O2 thấp  quá hoặc CO2 tăng cao quá

gây thiếu nuôi dưỡng và nhiễm độc cơ tim

Có thể gây ngừng tim.

- PO2 tăng, PCO2 giảm: tim đập chậm.

Trang 69

- Mg++ tăng: ức chế hoạt động tim.

- PH máu giảm làm tăng thời gian tâm trương và làm giảm sức

co bóp của tim PH thích hợp nhất là 7,3 – 7,4

Trang 70

ĐIỆN TÂM ĐỒ

Khái niệm: điện tâm đồ là đường cong ghi lại các biến thiên của điện lực do tim phát ra

trong quá trình co bóp.

Trang 71

tâm đồ

Trang 72

Cơ sở sinh lý học điện tâm đồ

Company Name

Phương pháp ghi điện tâm đồ Các chuyển đạo của điện tâm đồ

Hệ thống dẫn truyền tim

Trang 75

Các quá trình điện học của tim

Trang 76

Sau đó xung động đi tiếp từ nút nhĩ thất qua bó his xuống khử cực ở thất, lúc này thất đã nhận đầy máu

từ nhĩ sẽ co bóp mạnh để đẩy máu

ra vùng ngoại biên

Đầu tiên xung động từ nút

xoang truyền ra cơ nhĩ khử

cực trước và co bóp đẩy

máu xuống thất

Sự hình thành điện tâm đồ

Điều nãy sẽ được thể hiện trên điện tâm

đồ là các song nhĩ đồ đi trước và các

sóng thất đồ đi sau

Trang 77

Sơ đồ những thay đổi ion xảy ra trong lúc tế bào cơ tim co bóp,

hiện tượng khử cực và tái cực

 Pha 0: khử cực nhanh do dòng Na+ ồ ạt đi từ ngoài vào trong tế bào, khử cực +)

(- Pha 1: Tái cực nhanh với dòng ion kali thoát ra khỏi tế bào K+ đi ra, tái cực(+-)

 Pha 2: Cao nguyên tái cực: ion Natri và Calci tiếp tục vào trong màng TB, ion kali thoát ra ngoài màng

 Pha 3:Tái cực nhanh muộn, ion Kali thụ động thoát ra ngoài màng.

 Pha 4: Trở lại trạng thái phân cực ban đầu

Trang 78

Để ghi được dòng điện tim, người ta đặt những điện cực của máy đo

điện tim lên cơ thể và tùy theo vị trí gắn mà có điện tâm đồ khác

nhau

Sự hình thành điện tâm đồ

 Khi điện cực bên trái (B) có điện thế dương

tương đối thì máy ghi lên giấy 1 song dương

 Khi điện cực bên phải (A) dương tính

tương đối thì máy vẽ 1 song âm.

 Còn khi ở trạng thái nghỉ (tâm

trương);không có dòng điện qua máy

sẽ ghi lên một đường thẳng ngang, gọi

là đường đẳng điện.

Trang 79

Nhĩ đồ Quá trình điện học của tim

 Xung động được truyền từ nút xoang tỏa ra như hình thành các sóng với tốc

độ truyền đồng đều Do đó nhĩ phải ở gần nút xoang sẽ được khử cực trước rồi đến vách liên nhĩ, còn góc trái nhĩ xa sẽ được khử cực sau

 Hình thái khử cực trước của nhĩ là hướng từ trên xuống dưới và từ phải

sang trái Hình thái đó làm cho điện cực ở bên trái (B) có điện thế dương

tương đối và do đó điện thế sẽ ghi được một sóng dương gọi là sóng P

 Sóng P có đặc điểm thấp, nhỏ và

tầy đầu, với khoảng thời gian là

0.08s

Trang 80

Quá trình điện học của tim

Trang 81

 Xung động truyền từ nhĩ xuống đầu tiên sẽ tới phần giữa vách liên thất, vùng này sẽ được khử cực

trước và mang điện tích âm còn vùng đối diện là mặt phải của vách liên thất mang điện tích dương

Quá trình điện học của tim

KHỬ CỰC

 Xung động tiếp tục truyền xuống bó His và mạng Purkinje ở hai

thất với vận tốc 0.12 – 0.2 giây và khử cực ở nội mạc trước, sau

đó mới xuyên qua bề dày cơ tim ra khử cực lớp ngoài, dưới

thượng tâm mạc

 Quá trình này hình thành những vectơ khử cực từ trong ra ngoài

và từ hai mặt của vách liên thất chĩa vào nhau

Trang 82

Khử cực

Các vectơ ở vách liên thất bằng nhau và trái chiều đã triệt tiêu nhau, còn các vectơ ở thành tim tổng hợp tổng hợp thành một vectơ hướng từ xuống dưới

và sang trái Như thế, điện cực bên trái (B) sẽ dương tính tương đối và điện

kế ghi được 1 sống dương cao gọi là sóng R

Trang 83

Các chuyển đạo điện tâm đồ

Chuyển đạo lưỡng cực chi

Chuyển đạo đơn cực chi

Chuyển đạo đơn cực trước tim

Trang 84

Các chuyển đạo lưỡng cực chi

Company Logo

 Ba chuyển đạo này hình thành

tam giác Einthoven và đó là

một mô hình đơn giản chính

xác về hướng các chuyển đạo

trên mặt phẳng trán

 Ba chuyển đạo (DI, DII,

DIII), mỗi cái gồm một cặp

điện cực ở chi, trong đó

một cái là cực dương cái

còn lại là cực âm.

Các chuyển đạo điện tâm đồ

Trang 85

Các chuyển đạo đơn cực chiCác chuyển đạo điện tâm đồ

Trang 86

Các chuyển đạo trước tim Các chuyển đạo điên tâm đồ

 V1: khoang liên sườn 4 bên phải, sát bờ xương ức.

 V2: khoang liên sườn 4 bên trái, sát bờ xương

ức.

 V3: đường nối giữa V2 và V4.

 V4: Giao điểm đường dọc qua điểm giữa

xương đòn trái với đường đi qua mỏn tim hoặc

khoang liên sườn 5

 V5: Giao điểm đường dọc qua điểm nách

trước với đường ngang đi qua V4

 V6: Giao điểm giữa đường nách giữa với

đường ngang đi qua V4

Trang 87

 Tùy theo tình trạng bệnh lý lâm sang, có thể chỉ định khảo sát thêm một

số chuyến đạo đặc biệt khác như: V3R, V4R, V5R, V7, V8, V9.

Chuyển đạo trước tim

 V7: ở khoang liên sườn 5 đường nách sau bên trái.

 V8: đường thẳng đi qua mũi xương

vai.

 V9: bờ trái cột sống.

Trang 89

2 1

Phương pháp ghi điện tâm đồ Chuẩn bị dụng cụ, bệnh nhân

Phương pháp ghi điện tâm đồ

 Dụng cụ: máy điện tim, các dây cực,gel để bôi vào các chỗ điện cực, giấy ghi điện tâm đồ,

 Chuẩn bị bênh nhân: bệnh nhân phải cởi áo , cởi bỏ thắt lưng, cất đồng hồ, điện thoại và kim loại

để tránh làm nhiễu sống

Cơ sở sinh lý học điện tâm đồ

Thời gian

Biên độ

Trang 90

Phương pháp ghi điện tâm đồ

 Cho dòng điện tác động lên một bút ghi làm bút này

Tác động qua lại và vẽ lên bằng một bang giấy

Cơ sở sinh lý học điện tâm đồ

ĐTĐ: là đồ thị gồm có:

- Hoành độ là thời gian

-Tung độ là điện thế

Trang 91

Phương pháp ghi điện tâm đồ

Cơ sở sinh lý học điện tâm đồ

Trang 92

tâm đồ

Trang 93

Các sóng và ứng dụng đọc điện tâm đồ

1 Các sóng trên điện tâm đồ

Trang 94

1 Sóng P Các sóng trên điện tâm đồ

1 Hình dạng và biên độ:

 Ở DI, DII, aVF, V3, V4, V5, V6: bao giờ cũng dương

 Ở DIII, aVL, V1, V2: đa số là dương nhưng cũng có thể

âm nhẹ hay 2 pha

 Ở aVR: bao giờ cũng âm

-Biên độ: Tiêu biểu ở DII: biên độ từ 0.5mm – 2mm Ở

trẻ em biên độ P cao hơn người lớn

2 Thời gian:

Tiểu biểu nhất ở DII: bề rộng trung bình là 0.08s tối

đa là 0.11s tối thiếu là 0.05s; ở trẻ em P thường ngắn

hơn người lớn.

I Sóng P bình thường

Trang 96

2 khoảng PQ ( Tức PR) Các sóng trên điện tâm đồ

a Cách đo

PQ là khoảng thời giantruyền đạt nhĩ thất: đo từ điểm khởi đầu của P tới khởi điểm Q

hay tới khởi điểm R nếu không có Q

DII: thời gian

- < 0.12 giây : PR – ngắn kích thích sớm

- > 0.2 giây – block nhĩ thất

DII: thời gian từ 0.12 – 0.2 giây

Trang 97

3 Phức bộ QRS

Các sóng trên điện tâm đồ

• Ở DII thời gian 0.08 – 0.12 giây

• Biên độ V1 – V6 tăng dần rồi giảm dần

• Chuyển đạo chuyển tiếp V3, V4

Trang 98

4 Đoạn ST

Mô tả và kí hiệu

• Là 1 đoạn thẳng đi từ tận cùng của QRS tới điểm khởi đầu của sóng T Khởi đầu của

đoạn T rất khó xác định vì ST tiếp vào sóng T rất thoai thoải Vì vậy thời gian của

ST ít được áp dụng trong lâm sàng mà chủ yếu là chú ý đến hình dạng của ST và vị trí của nó trên đường đẳng điện.

Vị trí ST có thể là:

• ST chênh lên đường đồng điện: còn gọi là ST dương

• ST chênh xuống đường đồng điện : còn gọi là ST âm

• ST đồng điện trùng với đường đồng điện

Trang 99

Các sóng và ứng dụng đọc điện tâm đồ

1 Các sóng trên điện tâm đồ

Trang 100

1 Nguyên tắc và phác đồ đọc Phương pháp đọc điện tâm đồ

a Phải biết một số thông tin của bệnh nhân trước khi đọc

-tuổi, giới;

- chuẩn đoán lâm sàng

- Hồ sơ bệnh án, X quang, một số xét nghiệm khác;

- Khổ người của bệnh nhân: cao, thấp, gầy, hay béo;

- Đang dùng thuốc trợ tim hay thuốc chống loạn nhịp

Trang 101

Đọc đồng thời 12 chuyển đạo thông dụng

- Sóng p: chiều cao ( biên độ), bệ rộng ( thời gian), hình dạng ( âm,

dương, hai pha, có móc)

- Khoảng PQ: dài bao nhiêu?

- Phức bộ QRS: biên độ và thời gian chung, thời gian riêng của sóng

Q

- Đoạn ST: có chênh không;

- Sóng T (và sóng U): hình dạng ( dương, âm hay hai pha), biên độ;

- Khoảng QT: dài bao nhiêu.

Kết luận.

Hình dáng của các sóng

Trục của tim Phương pháp đọc điện tâm đồ

Trang 102

2 Tính tần số tim Phương pháp đọc điện tâm đồ

a Xác định tần số nhịp đều

Nhịp đều:

- Luật 300 : 300 / Số ô lớn

Cách1: khi khoảng cách số ô lớn chẵn

Trang 103

Cách 2: khi số ô lớn lẻ

Tính tần số tim

Trang 105

3 Trục của tim Phương pháp đọc điện tâm đồ

Để đơn gian hóa cách xác định trục của tim chỉ cần dựa vào

 Khi chúc mũi về nhau ( D1

âm, D3 dương): trục phải;

 Khi xa nhau ( D1 dương,

D3 âm): trục trái;

 Khi cùng hướng xuống

dưới ( D1 âm, D3 cũng

âm): trục vô định

Ngày đăng: 21/07/2019, 06:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w