CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG >>> LƯU LƯỢNG BÌNH THƯỜNG THÌ CÓ KHOẢNG 20% HUYẾT TƯƠNG ĐƯỢC LỌC NÊN NỒNG ĐỘ PROTEIN HUYẾT TƯƠNG TRONG TRONG TIỂU ĐỘNG MẠCH ĐI TĂNG VÀ CẢN TRỞ SỰ LỌC.. LƯỢNG MÁU QU
Trang 1Nhóm 8
Trang 2www.themegallery.com
Trang 412x6x3
150( g)
Kích thước
Trang 5Mạc thận
• Phía trên: chập vào nhau và dính và mặt
dưới cơ hoành
• Phía dưới: đi sát vào nhau rồi hòa lẫn vào
lớp mô ngoài phúc mạc
• Phía trong:
- lásau: hòa lẫn cơ thắt lưng
- lá trước: liên tiếp với lá trước bên đôi
diện
• Phía ngoài: 2 lá chập vào nhau và hòa lẫn
với MLK ngoài phúc mạc
Trang 6Ap xe thận một bên có lan sang bên đối
diện được không?
Trang 7Vị trí
Trang 8Liên quan
Mặt trước
Trang 9Mặt sau
Trang 10Hình thể trong
Đại thể
Trang 11Vi thể
Trang 12Mạch máu
Trang 13www.themegallery.com
Trang 14NỘI DUNG
LỌC Ở CẦU THẬN
CẤU TẠO MÀNG LỌC 1
SƠ ĐỒ LỌC
2
CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ 3
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
4
5 KẾT QUẢ
Trang 15Màng lọc cầu thận
Trang 163 LỚP
Hội chứng thận hư
Trang 17+ Không cho phép > 80000 Dalton.
+ Phân tử mang điện tích âm khó đi qua hơn là
phân tử không mang điện tích.
+ Phân tử gắn với protein không qua được.
+ Phân tủ bám vào màng sẽ bị thực bào.
+ cùng một TLPT hình dài và mỏng qua đc dễ hơn
hình cầu -> biến dạng các đại ptu khi qua lỗ lọc
>Màng có tính thấm chọn lọc cao.
>Cho phép các chất có đường kính < 70A, trọng lượng
khoảng 15000 Dalton.
+ Không cho phép > 80000 Dalton.
+ Phân tử mang điện tích âm khó đi qua hơn là
phân tử không mang điện tích.
+ Phân tử gắn với protein không qua được.
+ Phân tủ bám vào màng sẽ bị thực bào.
+ cùng một TLPT hình dài và mỏng qua đc dễ hơn
hình cầu -> biến dạng các đại ptu khi qua lỗ lọc
Albumin niệu là một trong những XN dùng để chẩn đoán một số bệnh lý về thận
Trang 18SƠ ĐỒ LỌC
Trang 19* không có huyết cầu
* lượng protein rất thấp = 1/200 huyết tương
* ion âm trong dịch lọc ( Cl,HCO3- , ) cao hơn ttrong huyết tương khoảng 5%
ion dương ngược lại do bị giuữ lại
nồng độ glucose tương đương huyết tương
=> độ thẩm thấu dịch lọc là đẳng trương
Trang 20Tiểu máu do màng lọc cầu thận
Tiểu máu do các vị trí khác trên đường niệu
Vs
Trang 22ÁP SUẤT THỦY TĨNHCỦA BAO BOWMAN
PB
Trang 25LƯU LƯỢNG LỌC CẦU THẬN
>LÀ SỐ ML DỊCH LỌC ĐƯỢC TẠO THÀNH TRONG 1 PHÚT
>TÍNH BẰNG TÍCH CỦA HỆ SỐ LỌC VÀ ÁP SUẤT LỌC CẦU THẬN
MỖI NGÀY CÓ KHOẢNG 180 LÍT DỊCH ĐƯỢC LỌC Ở CẦU THẬN, LỚN HƠN NHIỀU SO VỚI LƯỢNG DỊCH LỌC Ở CÁC
MAO MẠCH VÒNG TUÂN HOÀN LỚN ( 20 LÍT/ NGÀY)
BÌNH THƯỜNG NGƯỜI LỚN CÓ DIỆN TÍCH THÂN THỂ KHOẢNG 1.7M2 CÓ GFR = 12.5 × 10 = 125 ML/ PHÚT
(GFR)
Trang 26BÌNH THƯỜNG TỶ SỐ NÀY BẰNG 19-21% TỨC LÀ TRONG MỘT PHÚT CÓ KHOẢNG 20% LƯỢNG HUYÊT
TƯƠNG QUA THẬN ĐƯỢC LỌC VÀO BAO BOWMAN
FF = 125ML/ 650ML = 19% HOẶC 1/5
Trang 27ẢNH HƯỞNG CỦA
CO TIỂU ĐỘNG MẠCH ĐI
Trang 28CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
>>> LƯU LƯỢNG BÌNH THƯỜNG THÌ CÓ KHOẢNG 20% HUYẾT TƯƠNG ĐƯỢC LỌC NÊN NỒNG ĐỘ PROTEIN
HUYẾT TƯƠNG TRONG TRONG TIỂU ĐỘNG MẠCH ĐI TĂNG VÀ CẢN TRỞ SỰ LỌC LƯỢNG MÁU QUA THẬN TĂNG SẼ
BÙ CHO LƯỢNG HUYẾT TƯƠNG ĐƯỢC LỌC NÊN ÁP SUẤT KEO KHÔNG ĐỔI
>>> LƯU LƯỢNG MÁU THẬN PHỤ THUỘC VÀO HUYẾT ÁP
ĐỘNG MẠCH VÒNG ĐẠI TUẦN HOÀN, THỂ TÍCH MÁU TOÀN
THÂN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
1 LƯU LƯỢNG MÁU THẬN
Trang 29CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CO TIỂU ĐỘNG MẠCH ĐẾN
>>> Co tiểu động mạch đến làm giảm lượng máu qua thận và làm giảm
áp suất trong mao mạch cầu thận nên làm giảm lưu lượng lọc
>>> Giãn tiểu động mạch đến gây tác dụng ngược lại.
ẢNH HƯỞNG CỦA CO TIỂU ĐỘNG MẠCH ĐI
Co tiểu động mạch đi cản trở máu lưu thông máu ra khỏi mao mạch nên
làm tăng áp suất mao mạch cầu thận
>>> Nếu có nhẹ thì làm tăng áp suất lọc
>>> Nếu co mạch làm áp suất keo tăng ,làm giảm áp suất lọc
ÁP SUẤT KEO CỦA HUYẾT TƯƠNG
Áp suất keo của huyết tương giảm làm áp suất lọc tăng
=> truyền tĩnh mạch một lượng lớn muối đẳng trương làm pha loãng
nồng độ protein và làm giảm Pk -> PL
Trang 30ĐIỀU HÒA LƯU LƯỢNG LỌC
CÁC CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA
CÂN BẰNG CHỨC NĂNG
HORMON
CƠ CHẾ TỰ ĐIỀU HÒA
THẦN KINH GIAO CẢM
Trang 31ĐIỀU HÒA LƯU LƯỢNG LỌC
Qua 2 cơ chế :
- co cơ trơn thành tiều ĐM vào
- điều hòa ngược ống thận – cầu thận
Xảy ra ở bộ máy canh cầu thận nên vẫn còn ở thận bị cắt bỏ dây thần kinh, ở thận
bị cô lập, thận được ghép, ở người bị cắt bỏ tủy thượng thận.
CƠ CHẾ TỰ ĐIỀU HÒA ( 80-180mmHg)
Trang 32 Kích thích rất mạnh làm co mạnh các tiểu động mạch đến và lưu lượng lọc có thể bằng 0.
Kích thích kéo dài thì lưu lượng lọc dần trở về mức bình thường do lượng noradrenlin được sợi giao cảm tiết giảm, do tác dụng của hormon và sựu thay đổi nồng độ các ion trong thận
Ý Nghĩa ?
Ý Nghĩa ?
Trang 33HORMON
Khi mất máu cơ thể tăng tiết : adrenalin, noadrenalin, angiotensin II,,…
-> co mạch -> giảm lưu lượng máu đến thận -> giữ nước cho cơ thể
PGE2, PGI2 , Làm giãn mạch
trong suy thận các hormon này có thể là nguyên nhân dẫn tới tăng HA
Trang 34KẾT QUẢ QUÁ TRÌNH LỌC
DỊCH LỌC TỪ HUYẾT TƯƠNG VÀO TRONG BAO BOWMAN ĐƯỢC GỌI LÀ NƯỚC TIỂU ĐẦU
Trong nước tiểu đầu không có các chất có phân tử lượng trên 80000 Dalton, không có các thành phần hữu hình của máu Các protein phân tử lượng thấp có thể đi qua màng lọc nhưng rất ít ( chỉ bằng 1/240 lượng protein huyết tương)
Dịch lọc đẳng trương với huyết tương và có pH bằng pH của huyết tương
Do có sự chênh lệch về nồng độ protein giữa huyết tương và dịch lọc ( chênh lệch điện tích âm) nên trong dịch lọc sẽ
có nồng độ ion Clo và Bicarbonat cao hơn 5% so với huyết tương để giữ cân bằng về điện tích
Các thành phần khác hòa tan trong huyết tương và dịch lọc có nồng độ ngang nhau
! BÌNH THƯỜNG LƯỢNG DỊCH LỌC TRONG MỘT NGÀY TRUNG BÌNH LÀ 170-180 LÍT
Trang 35CHỨC NĂNG CỦA THẬN
Chức năng tạo nước tiểu: giữ hằng định nội môi
Bài xuất các sản phẩm chuyển hóa ra khỏi cơ thể: ure, creatinin, NH3
Điều hoà cân bằng nước, điện giải
Điều hòa cân bằng acid-base
Điều hòa áp suất thẩm thấu và thể dịch ngoại bào
2 Chức năng nội tiết:
Điều hòa huyết áp: bài tiết renin
Tăng tạo hồng cầu : bài tiết erythropoietin
Điều hòa chuyển hóa canci, phosphat: Calcitriol
1
Trang 36www.themegallery.com
Trang 37Hệ renin- angiotensin- aldosterone: trong điều hòa huyết áp
Trang 39ĐIỀU HÒA HẰNG ĐỊNH NỘI MÔI
• Thông qua chức năng bài tiết nước tiểu
1 Điều hòa cân bằng acid-base máu:
Khả năng đệm của máu phụ thuộc vào việc dự trữ kiềm ( NaHCO3)
Cần giữ Na+ để khôi phục dự trữ kiềm bằng 3 phương thức:
Trang 40www.themegallery.com
Trang 42 pH máu tăng( nhiễm kiềm) : ↓ bài tiết H+
↓ hấp thu
↓ giảm tổng hợp và bài tiết NH3 Nước tiểu kiềm
pH máu giảm (nhiễm acid) : tăng bài tiết H+
tăng tái hấp thu
tăng tổng hợp và bài tiết NH3 Nước tiểu acid
Đảm bảo pH máu hằng định
↓
Trang 432 Điều hòa cân bằng nước và các chất điện giải trong máu
Chính là điều hòa cân bằng thể dịch và áp suất thẩm thấu dịch ngoại bào
máu và dịch kẽ.
của dịch ngoại bào, bảo đảm áp suất này hằng định ở khoảng 300 mOsm/L.
bào.
Điều tiết áp suất thẩm thấu:
→ Đái nhiều
Trang 44www.themegallery.com