MAI THU HÀKIẾN THỨC – THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ HUYẾT ÁP CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA HẢI PHÒ
Trang 1MAI THU HÀ
KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ HUYẾT ÁP CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y
HẢI PHÒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
HẢI PHÒNG - 2019
Trang 2MAI THU HÀ
KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ HUYẾT ÁP CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y
Trang 3thông tin thu thập trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, chưađược công bố trên các bài báo hay tạp chí nào.
Tác giả
Mai Thu Hà
Trang 4Trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc bệnh, các y bác sĩ và các cán bộ y tế khoaKhám bệnh, phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Đại viện Đại học Y HảiPhòng đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi giúp em trong quá trình thu thập sốliệu
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths Nguyễn Thị Thúy Hiếu và Ts
Nguyễn Thị Thắm là những người thầy đã tận tình hướng dẫn và động viên em
hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn các bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trịngoại trú tại bệnh viện Đại học Y Hải Phòng đã tham gia giúp đỡ em trong quátrình thu thập số liệu
Con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, những người luôn động viên,khích lệ con trong quá trình làm đề tài
Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn tới bạn bè, tập thể lớp K35H đãđộng viên, ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành khóa luận
Hải Phòng, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Mai Thu Hà
Trang 5Đái tháo đườngTăng huyết ápHuyết ápHigh Density Lipoprotein CholesterolLow Density Lipoprotein CholesterolUnited States Joint National Committee (Ủy ban quốc gia Hoa Kỳ)
World Health Organisation (Tổ chức y tế thế giới) International Society of Hypertension ( Hội tăng huyết áp quốc tế)
European Society of Cardiology ( Hiệp hội tim mạch châu Âu)European Society of Hypertension ( Hiệp hội tăng huyết áp châu Âu)
Dietary Approaches to Stop Hypertension ( Phương pháp ăn kiêng để ngăn chặn tăng huyết áp)
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Bệnh tăng huyết áp 3
1.2 Nguyên nhân tăng huyết áp 5
-1.3 Duy trì huyết áp ở mức giới hạn bình thường ở bệnh nhân tăng huyết áp- 12 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3 Phân tích và xử lý số liệu 22
2.4 Sai số và khống chế sai số trong nghiên cứu 22
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
-3.1 Kiến thức, thái độ và thực hành về quản lý HA ở bệnh nhân THA điều trị ngoại trú Bệnh viện Đại học Y dược Hải Phòng 24
3.2 Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát HA của bệnh nhân THA 34
Chương 4: BÀN LUẬN 39
4.1 Kiến thức, thái độ, thực hành quản lý HA của bệnh nhân THA 39
4.2 Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát huyết áp của bệnh nhân THA 50
Chương 5: KẾT LUẬN 55
5.1 Kiến thức, thái độ và thực hành về quản lý HA ở bệnh nhân THA 55
5.2 Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát HA của bệnh nhân THA 55
KHUYẾN NGHỊ 56
-TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA ĐIỀU TRA
Trang 7Bảng 1.2: Phân độ THA theo Hội tim mạch Việt Nam (năm 2018) 4
-Bảng 2.1 Phân độ THA theo Hội tim mạch Việt Nam (năm
2018) -20-Bảng 2.2 Phân độ chỉ số BMI theo tiêu chí của WHO năm 2000 áp dụng cho người Châu Á Thái Bình Dương 21
-Bảng 2.3 Đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc điều trị THA theo thang đo Morisky8 21
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới và nhóm tuổi 24
Bảng 3.2 Đặc điểm vòng bụng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 25
Bảng 3.3 Tình trạng BMI của bệnh nhân tăng huyết áp 25
Bảng 3.4 Thực trạng có bệnh lý phối hợp của bệnh nhân tăng huyết áp 26
Bảng 3.5 Thực trạng hiểu biết về định nghĩa tăng huyết áp của bệnh nhân 26 Bảng 3.6 Thực trạng hiểu biết về biến chứng của tăng huyết áp 28
Bảng 3.7 Thực trạng hiểu biết về yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp 29
-Bảng 3.8 Đánh giá của đối tượng nghiên cứu về mức độ nguy hiểm của bệnh THA 27
-Bảng 3.9 Thái độ của đối tượng nghiên cứu về khả năng điều trị khỏi bệnh tăng huyết áp 30
-Bảng 3.10 Thái độ về phòng bệnh tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu - 31 Bảng 3.11 Thực trạng về chế độ ăn nhạt ở BN THA 32
-Bảng 3.12 Thực trạng về chế độ luyện tập và hoạt động thể lực của bệnh nhân THA 32
Bảng 3.13 Thực trạng về thực hành điều trị bằng thuốc của BN THA 33
Bảng 3.14 Liên quan giữa giới tính với kiểm soát huyết áp 35
Bảng 3.15 Liên quan giữa BMI với kiểm soát huyết áp 35
Trang 8-Bảng 3.19 Liên quan giữa hoạt động thể lực với kiểm soát huyết Bảng 3.20 Liên quan giữa chế độ ăn mặn với kiểm soát huyết áp - 38-Bảng 3.21 Liên quan giữa tuân thủ điều trị thuốc với kiểm soát huyết áp - 38 -
Trang 9áp 37Biểu đồ 3.1 Thực trạng hiểu biết về triệu chứng của tăng huyết áp 26 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát đạt huyết áp mục tiêu - 34 -
Trang 10-ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ lâu, bệnh Tăng huyết áp (THA) đã trở thành mối quan tâm của yhọc thế giới Đây là bệnh lý phổ biến trong xã hội hiện nay ở cả các nước pháttriển và đang phát triển
Tăng huyết áp là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh tim mạch, độtquỵ [27] Tăng huyết áp là bệnh lý nguy hiểm do mức độ cũng như bệnh tiếntriển gây nhiều biến chứng nguy hiểm, nặng nề cho người bệnh như nhồi máunão, suy tim, suy thận mạn, phình động mạch, xuất huyết võng mạc gây mùlòa… Những biến chứng này có thể gây tử vong hoặc tàn phế cho bệnh nhân
Theo ước tính của WHO các biến chứng trong bệnh THA liên quan tới9,4 triệu ca tử vong mỗi năm THA gây nên 45% ca tử vong do các bệnh lýtim mạch và ít nhất 51% số ca tử vong do đột quỵ [27]
Theo điều tra của Nguyễn Lân Việt năm 2007, THA là yếu tố nguy cơhàng đầu gây tai biến mạch máu não với tỷ lệ 79,17% Người bị THA giai đoạn
II trở lên có nguy cơ đột quỵ tăng gấp 4 lần so với người có huyết áp bìnhthường [1] Vì vậy, việc điều trị để kiểm soát huyết áp sẽ hạn chế tai biến, biếnchứng xuất hiện, giảm tỷ lệ tử vong và gánh nặng bệnh tật trên thế giới
Ngoài những yếu tố về tuổi, giới có liên quan đến tình trạng THA ởngười cao tuổi đã được chứng minh thì những hành vi nguy cơ như hút thuốc
lá, lạm dụng rượu, chế độ ăn nhiều muối, nhiều chất béo, ít hoạt động thể lựcđược xem là các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp [27] Hơn nữa, tìnhtrạng thừa cân, béo phì, rối loạn lipid máu và ĐTĐ cũng là các yếu tố mà hầuhết các nghiên cứu đều khẳng định có liên quan chặt chẽ với tình trạng tănghuyết áp [52],[69]
Trang 11Việc điều trị THA cần phải được thực hiện một cách liên tục và lâu dài,tuy nhiên trên thực tế, nhiều người bệnh chưa thực hiện được đúng theonhững nguyên tắc này, cũng có thể do người bệnh tự lầm tưởng là bệnh đãkhỏi hoặc do điều kiện kinh tế còn có khó khăn, không tiếp tục mua đượcthuốc nữa hoặc do một vài tác dụng phụ của thuốc gây ra đối với bệnh nhân[69] Điều tra của Bộ Y tế khẳng định, 77% người dân hiểu sai về bệnh tănghuyết áp và các yếu tố nguy cơ của bệnh Hơn 70% người dân không biếtcách phát hiện sớm và dự phòng bệnh tăng huyết áp [69].
Có nhiều yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành dự phòngbiến chứng của bệnh THA, trong đó phần lớn các yếu tố nguy cơ có thể kiếmsoát được nếu người dân có hiểu biết đúng và thực hành dự phòng đúng cách
Vì vậy, việc xác định thực trạng Kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng biếnchứng của bệnh THA và các yếu tố liên quan là rất cần thiết, góp phần làmgiảm thiểu gánh nặng bệnh tật và tử vong do THA gây nên
Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kiến thức, thái độ, thực hành
về quản lý huyết áp của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành quản lý huyết áp của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học y Hải Phòng
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học y Hải Phòng.
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Bệnh tăng huyết áp
1.1.1 Định nghĩa
Theo định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới WHO (World HealthOrganization) và hội THA quốc tế ISH (International Society Hypertension)một người lớn được gọi là THA khi HATT ≥140 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hằng ngày hoặc có ít nhất 2 lần đượcbác sĩ chẩn đoán là tăng huyết áp [1],[7],[72] Tăng huyết áp tâm thu đơn độckhi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg
1.1.2 Dịch tễ học
Bệnh tăng huyết áp là một vấn đề sức khỏe cộng đồng do tính phổ biếncủa bệnh lý này và xu hướng ngày càng gia tăng tại tất cả các nước trên thếgiới Theo tài liệu của Tổ chức y tế thế giới (WHO) THA là một trong sáuyếu tố nguy cơ chính ảnh hưởng tới gánh nặng bệnh tật toàn cầu [74]
Trên thế giới: năm 2000 có khoảng 972 triệu người trưởng thành(chiếm khoảng 26,4% dân số thế giới) bị THA, trong đó các nước phát triển là
333 triệu người và các nước đang phát triển là 639 triệu người Ước tính đếnnăm 2025, tỷ lệ THA trên thế giới sẽ tăng lên khoảng 60% đạt 1,56 tỷ ngườitrưởng thành THA [73],[7]
Tại Việt Nam: tần suất THA ở người lớn ngày càng gia tăng Trongnhững năm 1960, tỷ lệ THA là khoảng 1%, năm 1992 là 11,2%, năm 2001 là16,3% và năm 2005 là 18,3%
Theo một điều tra năm 2008 của Viện Tim mạch Việt Nam tiến hành ởngười lớn (từ 25 tuổi trở lên) tại 8 tỉnh và thành phố của nước ta thì tỷ lệ THA
đã tăng lên đến 25,1%, nghĩa là cứ 4 người lớn thì có 1 người bị THA [51]
Trang 13Theo điều tra quốc gia gần đây (2015) của Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế ởngười trưởng thành từ 18 – 69 tuổi tại 63 tỉnh/thành phố cho thấy tỷ lệ tănghuyết áp là 19,8% [4] Như vậy, trong khoảng gần 50 năm mà tỷ lệ THAtrong cộng đồng tăng gấp 20 lần Với dân số hiện nay của Việt Nam làkhoảng 92 triệu dân thì ước tính sẽ có khoảng 20,8 triệu người bị THA [51].
1.1.3 Phân loại tăng huyết áp
Theo Liên ủy ban quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá, điều trị THA Hoa Kỳ (Join National Committee – JNC) qua các kỳ họp và gần đây JNC VII (năm 2003) [60] chia THA như sau:
Bảng 1.1: Phân loại độ THA theo JNC VII (năm 2003) [60][25][9]
Phân loại THA HA tâm thu
(mmHg)
HA tâm trương(mmHg)
Phân loại mức huyết áp mới theo Hội Tim mạch Việt Nam năm 2018 như sau:
Trang 14Bảng 1.2 Phân độ THA theo Hội tim mạch Việt Nam (năm 2018)[17]
Huyết áp tâm thu(mmHg)
Huyết áp tâmtrương (mmHg)
* Nếu huyết áp không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm
thu hay tâm trương cao nhất THA tâm thu đơn độc xếp loại theo mức HATT
1.2 Nguyên nhân tăng huyết áp
1.2.1 Tăng huyết áp nguyên phát:
92% - 94% THA không tìm được nguyên nhân [1] hay còn gọi làbệnh tăng huyết áp, ngay cả trong số người trẻ tuổi thì cũng khoảng 50% lànguyên phát
Các yếu tố thuận lợi thường thấy trong THA nguyên phát như sau:
- Vai trò của muối Natri: ăn nhiều muối Natri (>14gram/ngày) cónhiều nguy cơ THA, ăn <1gram/ngày, huyết áp giảm
- Nòi giống: người da đen có tỷ lệ THA cao hơn người da trắng (trongcùng hoàn cảnh, điều kiện làm việc như nhau)
Trang 15- Thừa cân và béo phì: người ta thấy ở người có chỉ số khối cơ thể(BMI >30) ở tuổi 40-49 thì tỷ lệ THA gấp 4 lần người bình thường.
- Yếu tố gia đình: 50% bệnh nhân bị THA có người trong gia đình bịTHA
- Nghiện rượu: ở những người nghiện rượu, nguy cơ THA gấp 2-3 lầnngười bình thường
- Hút thuốc lá
- Stress: những người làm việc căng thẳng, có nhiều sang chấn thầnkinh tâm thần, gia tăng hoạt động thần kinh giao cảm thì có tỷ lệTHA cao hơn người bình thường
- Đái tháo đường: là bệnh lý thường đi kèm với THA và làm cho nguy
cơ tổn thương cơ quan đích ngày càng tăng lên
1.2.2 Tăng huyết áp thứ phát
THA là triệu chứng của một bệnh hoặc có tác nhân rõ ràng gây ra,
vì vậy người ta gọi là THA có nguyên nhân Loại này chỉ chiếm 4-5% vàthường gặp ở người trẻ hoặc các trường hợp THA khó điều trị [60] Cácnguyên nhân có thể gặp là:
Trang 16viêm thận kẽ mạn tính, bệnh thận do tiểu đường, suy thận trongthận đa nang.
- Hội chứng Conn: tăng Aldosterol tiên phát do u tuyến hoặc tăng sinh
vỏ thượng thận cả hai bên với giảm kali máu.[36]
- Hội chứng Cushing: với tăng 17-OH-sterol trong nước tiểu, tăngCortisol niệu Đó là u tuyến yên hoặc tăng sinh vỏ thượng thận
- Chứng to đầu chi (Acromegaly)
- Cường tuyến cận giáp với tăng Canxi máu
1.2.2.4 Bệnh ở nội sọ
- Khối u nội sọ, khối choáng chỗ, tăng áp lực nội sọ cấp tính
1.2.2 Tăng huyết áp thai kỳ
- THA xuất hiện sau tuần thứ 20 của thời kỳ thai nghén Nguy cơ bịtiền sản giật, sản giật
- THA đã có từ trước, nay nặng lên do mang thai, do nhiễm độc thainghén
1.2.2.6 Tăng huyết áp do thuốc và độc chất
- Thuốc ngừa thai có chứa Estrogen – Progesteron
- Các corticoid, ACTH
- Các thuốc giảm đau chống viêm không chứa Steroid: Indomethacin
Trang 17- Rễ cam thảo có chứa chất Glycirrhyzine.
- Thuốc gây chán ăn, Ephedrin, một số thuốc ma túy, cocain
1.2.3 Yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp
Tuổi và giới tính:
Người lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh và tử vong do những bệnh cóliên quan đến THA cao hơn những người trẻ tuổi Mặc dù THA tâm trươnggiảm nhẹ dần khi vượt qua độ tuổi 65-70, huyết áp tâm thu lại tiếp tục tăng sovới tuổi đời Theo nghiên cứu của Phạm Gia Khải và cộng sự năm 2002 chothấy tuổi càng cao thì THA càng tăng và bất kỳ lứa tuổi nào[21] Tuổi càngcao hệ động mạch càng bị xơ cứng nhiều, sự co giãn đàn hồi của thành độngmạch càng kém đi, lòng động mạch hẹp lại, vì vậy huyết áp cũng tăng dần
Còn về giới tính thì từ thanh niên trở lên, nhất là trung niên namgiới có huyết áp trung bình cao dần và tỷ lệ chết sớm cũng cao hơn nhưng vềcuối đời thì ngược lại, HA nữ tăng nhanh hơn, có lẽ do hậu mãn kinh
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu thấy rằng THA ởnam nhiều hơn nữ Theo Hayes và cộng sự ở bệnh viện Mayoclinic-Minnesota Hoa Kỳ năm 1998 thì sự khác nhau này có liên quan về gen, vềsinh lý học giới tính [59]
Thừa cân, béo phì: (BMI ≥ 23, BMI ≥ 25 kg/m2) đối với người
châu Á), vòng bụng ≥ 90 cm đối với nam hoặc ≥ 80 cm đối với nữ Chỉ sốBMI có liên quan chặt chẽ đến tỷ lệ mỡ trong cơ thể Đã có rất nhiều bằngchứng nêu lên mối liên quan giữa thừa cân với bệnh tim mạch nói chung vàbệnh THA nói riêng
Hút thuốc lá: Trong thuốc lá có hàng ngàn chấ hóa học khác nhau,
gồm những chất gây nghiện, hỗn hợp chất màu nâu, chất độc dạng khí, đặcbiệt là Nicotin Trên súc vật thí nghiệm thấy thuốc lá gây THA, Nicotin kíchthích thần kinh giao cảm làm co mạch ngoại vi gây THA Nicotin còn làm
Trang 18cho tim đập nhanh hơn bình thường, cơ tim phải co bóp nhiều hơn.Oxycacbon có trong khói thuốc lá làm giảm cung cấp oxy cho các tế bào cùngvới áp lực đã tăng sẵn của dòng máu khi bị THA càng gây tổn thương thêmcho các tế bào nội mạc của các động mạch và tạo điều kiện cho bệnh xơ vữađộng mạch phát triển.
Uống rượu bia: WHO đã khuyến cáo “Rượu làm THA và đó là yếu
tố nguy cơ của tai biến mạch máu não thường thấy phối hợp với bệnh cơ tim,loạn nhịp tim, tăng xuất huyết não Nếu uống rượu điều độ chỉ ở mức 10gethanol × 1-3 lần/ngày thì có thể chấp nhận được, ở mức trên 3 lần/ngày (>30g ethanol) có bằng chứng có hại cả về sinh học lẫn xã hội” [39] Nguy cơtăng huyết áp tăng gấp 2 lần khi uống quá 3-4 ly một ngày [8] sự tiêu thụ vừaphải đồ uống có cồn có thể được khuyên để giảm tần suất mắc bệnh
Ăn mặn
Ăn mặn là cội nguồn của nhiều bệnh căn bệnh gây tỉ lệ tử vong caotrong đó có bệnh tim mạch Khi ăn mặn cơ thể sẽ nạp vào một lượng Natri lớnđẩy nồng độ natri trong máu tăng cao Thận phải làm việc quá công suất mớilọc máu được Khi lượng natri trong máu tăng cao, thận không thể phát huy tối
đa khả năng làm việc sẽ làm gia tăng áp lực thẩm thấu gây tăng thể tích máu.Đây chính là nguyên nhân dẫn đến tăng huyết áp và gánh nặng cho hoạt độngcủa tim mạch
Các thử nghiệm cho thấy chế độ ăn nhiều natri >14g/ngày sẽ gâyTHA, trong khi ăn ít muối<1g/ngày gây giảm huyết áp động mạch Hạn chế
ăn muối là một trong những biện pháp dễ nhất để phòng ngừa THA và có lẽ làcách điều trị không dùng thuốc tốt nhất
Yếu tố gia đình: Tiền sử gia đình, nhất là trực hệ: bố, mẹ, anh, chị
em ruột,… có người lớn bị THA là yếu tố nguy cơ mạnh nhất làm cho đối
Trang 19tượng có thể bị THA trong tương lai Theo báo cáo của các nhà di truyền họcthì tỷ lệ gia đình có người THA thì tỷ lệ mắc bệnh THA là 30-60%.
Đái tháo đường: Đái tháo đường và tăng huyết áp thường phối hợp
với nhau, đặc biệt tần suất cao ở đái tháo đường tuýp 2.Tỷ lệ tăng huyết áp ởbệnh nhân đái tháo đường cao gấp 1,5-2 lần so với người bình thường (35% ởnam và 46% ở nữ bị đái tháo đường có kèm THA) THA và tăng đường máu
là các yếu tố nguy cơ độc lập đối với các vấn đề bệnh lý mạch máu Cácnghiên cứu gần đây cho thấy can thiệp tích cực nhờ kiểm soát huyết áp sẽgiảm đáng kể nguy cơ và thậm chí hiệu quả hơn việc kiểm soát đường huyết
1.2.4 Biến chứng
1.2.4.1 Biến chứng tim mạch:
Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng và nguyên nhân gây tửvong hàng đầu đối với THA
- Dày thất trái phát hiện trên điện tâm đồ, X-quang hoặc trên siêu âm
- Biểu hiện của bệnh mạch vành trên lâm sàng, điện tâm đồ, siêu âmtim
- Suy tim trái cấp, hen tim, phù phổi cấp, cuối cùng là suy tim toàn bộ
1.2.4.2 Biến chứng mạch máu – não:
- Thay đổi trạng thái tâm thần (sa sút trí tuệ)
- Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua hoặc nhồi máu não
- Xuất huyết não
- THA là yếu tố gây xơ vữa động mạch, phồng động mạch chủ [7],nguyên nhân do mạch máu thường xuyên phải chịu một áp lực lớn
1.2.4.3 Biến chứng thận:
Trang 20- Tổn thương sớm chỉ phát hiện thấy Albumin niệu vi thể, muộn hơn
là Protein niệu Lâu dần THA dẫn đến suy thận mạn với các biểuhiện tăng lâm sàng và tăng Creatinin tùy theo mức độ suy thận mạn
1.2.4.4 Bệnh lý võng mạc:
Theo Keith Wagener Barker thì có 4 giai đoạn tổn thương đáy mắt doTHA: [7]
- Giai đoạn 1: tiểu động mạch thu nhỏ, óng ánh, có ánh đồng
- Giai đoạn 2: như giai đoạn 1 và còn thêm dấu hiệu động mạch bắtchéo tĩnh mạch (Gunn-Salus)
- Giai đoạn 3: như giai đoạn 2 và còn thêm xuất huyết, xuất tiết ở đáymắt nhưng chưa có phù gai thị
- Giai đoạn 4: như giai đoạn 3 và còn thêm phù lan tỏa gai thị
1.2.5 Giai đoạn của tăng huyết áp
- Giai đoạn 1: chưa có biến đổi thực thể nào ở cơ quan đích của THA
- Giai đoạn 2: có một trong các dấu hiệu sau:
+ Phì đại thất trái trên lâm sàng, điện tâm đồ, X-quang, siêu âm.+ Hẹp động mạch võng mạc
+ Protein niệu và/hoặc Creatinin huyết tương tăng nhẹ (1,2 – 2 mg/
dl tức 106 – 177 )
+ Siêu âm hoặc X-quang thấy mảnh xơ vữa (động mạch cảnh, chủ,chậu và đùi)
- Giai đoạn 3: có triệu chứng và dấu hiệu tổn thương cơ quan gồm:
+ Tim: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim
+ Não: bệnh não do THA, cơn tai biến mạch máu não thoáng qua,tai biến mạch não
Trang 21+ Đáy mắt: xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, có thể có phù gaithị.
+ Thận: Creatinin huyết tương > 177 , suy thận
về tim mạch
Kiểm soát tốt huyết áp và các chỉ số khác như: chỉ số khối cơ thể(BMI), vòng bụng, lipid máu là mục tiêu quan trọng của tất cả các biện phápđiều trị ở bệnh nhân THA Kiểm soát tốt huyết áp và các yếu tố liên quan sẽcải thiện và kéo dài cuộc sống có chất lượng của người bệnh, hạn chế các biếnchứng ở cơ quan đích
1.3.2 Mục tiêu kiểm soát huyết áp:
- Duy trì huyết áp ở mức giới hạn bình thường (theo khuyến cáo củaHội tim mạch Việt Nam 2018)[17]:
+ Với hầu hết bệnh nhân: < 140/90 mmHg, nếu bệnh nhân dungnạp tốt phải xem xét đích <130/80 mmHg
+ Bệnh nhân có bệnh mạch vành: 120 - <130/70 - <80 mmHg.+ Bệnh nhân có đái tháo đường: <140/90 mmHg, nếu bệnh nhândung nạp tốt phải xem xét đích <130/80 mmHg nhưng khôngthấp hơn 120/70 mmHg
Trang 22+ Bệnh nhân có suy tim <130/70 – 80 mmHg.
+ Người >65 tuổi, đích hạ áp với huyết áp tâm thu 130 - <140mmHg
Huyết áp tâm thu cũng quan trọng như huyết áp tâm trương
- Bảo vệ cơ quan đích đồng thời kiểm soát các yếu tố nguy cơ timmạch (nhất là đường máu, rối loạn lipid máu)
- Đích hạ huyết áp được đặt ra dựa trên các bằng chứng lâm sàng chothấy ở dưới ngưỡng đó là có lợi cho bệnh nhân Vì vậy, đích hạ huyết áp cóthể thay đổi tùy theo từng thời điểm và trên từng bệnh nhân khác nhau
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát huyết áp:
Việc kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân THA phải dựa trên chế độ ăn hợplý, hoạt động thể chất đều đặn, sử dụng thuốc hạ huyết áp hợp lý, giáo dụcbệnh nhân và thăm khám chuyên khoa định kỳ
1.3.3.1 Chế độ ăn
JNC VIII cũng khuyến cáo thay đổi lối sống như là một phần quantrọng của liệu pháp điều trị THA Can thiệp lối sống bao gồm việc sử dụng kếhoạch ăn uống DASH (Dietary Approaches to Stop Hypertension)
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn trong phòng bệnh và điều trị bệnh THAlà: ăn ít Natri, giàu Kali, lợi tiểu, giảm béo, giảm kích thích, tăng an thần,nhiều rau, quả tươi, chất xơ, protein
Mục đích chế độ ăn uống phải khoa học, hợp lý nhằm duy trì sinh lýbình thường, có lợi cho việc kiểm soát cân nặng, chỉ số HA, phục hồi tể lựcgiữ lượng mỡ và đường trong máu ổn định, làm chậm phát sinh các biếnchứng cấp và mạn tính Cụ thể:
* Ăn ít Natri: giảm muối (natri clorua) tới mức chịu được, lý tưởng là
không quá 1,5g/ngày natri hoặc 3,8g/ngày muối ăn [50] Theo khuyến cáo của
Trang 23WHO, lượng muối ăn là dưới 6g/ngày [30][36][52] Ngoài việc giảm lượngmuối, mì chính giảm tổng lượng Calo đưa vào bằng cách:
Giảm lượng thức ăn và tránh ăn nhiều lipid và carbonhydrate
Lipid <30% và lipid chứa acid béo bão hòa < 10% tổng số nănglượng đưa vào
Tránh hoặc hạn chế thịt mỡ, thức ăn có nhiều kem, dầu dừa, thức ănchế biến sẵn
* Protein: Cung cấp khoảng 1-1.5g/kg cân nặng/ ngày hoặc 15-20%
tổng lượng calo cần thiết
Nếu có bệnh thận cần hạn chế protid khoảng 0,8g/kg cân nặng/ngày
Nên dùng cả protein động và thực vật
Nguồn protein tốt là: cá, đồ biển, thịt nạc, thịt gà, đậu, lạc
* Rượu: Hạn chế uống không quá 1-2 lượng rượu tiêu chuẩn/ngày.
Lượng rượu tiêu chuẩn là 285ml bia, 375ml bia nhẹ, hoặc 30ml rượu nặngtương đương với 10g alcol.[52]
có lợi cho sức khỏe như: bơi lội, khiêu vũ, aerobic… Nên bắt đầu với cường
độ nhẹ và tăng dần Chương trình tập luyện thể chất phải thích hợp với lứatuổi, tình trạng sức khỏe, tình trạng kinh tế văn hóa
Trang 241.3.3.3 Dùng thuốc hạ huyết áp:
Sử dụng thuốc hạ huyết áp là chỉ định bắt buộc khi chế độ ăn và thể lựcluyện tập bị thất bại trong việc kiểm soát huyết áp Việc sử dụng thuốc vẫnphải luôn đi kèm với nguyên tắc về tiết chế dinh dưỡng cũng như tăng hoạtđộng thể lực
Thời điểm bắt đầu áp dụng biện pháp điều trị dùng thuốc:
- Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên
- Tăng huyết áp độ 1 có nguy cơ ở mức trung bình, cao hoặc rất caohoặc nguy cơ thấp đã thay đổi lối sống sau 3-6 tháng mà không đạtđược huyết áp mục tiêu
1.3.3.4 Giáo dục bệnh nhân:
Giáo dục BN là một khâu rất quan trọng trong quản lý bệnh nhân THA.Giáo dục BN nhằm cung cấp cho người bệnh những kiến thức cơ bản về bệnhtật, về hiệu quả, tầm quan trọng của các biện pháp điều trị, về cách theo dõihuyết áp tại nhà cũng như tại cơ sở y tế Có nhiều hình thức được áp dụngnhư tư vấn trực tiếp, qua các phương tiện truyền thông, câu lạc bộ….Trong
đó, quản lý BN theo nhóm để giáo dục và phổ biến kiến thức có hiệu quả hơn
cả Cách tiếp cận này cho phép BN có sự phản hồi và tăng tiếp xúc với nhânviên y tế
* Những nhân tố chính của một nhóm bệnh gồm:
- Bác sỹ thực hành (bác sỹ đa khoa và/hoặc bác sỹ chuyên khoa),người giáo dục (Diabetes educator) chuyên gia dinh dưỡng và
BN Tùy từng nơi mà có thể thay đổi mô hình trên cho thích hợp
* Những điều cơ bản cần giáo dục cho BN THA:
- Quá trình diễn biến, triệu chứng, nguy cơ, biến chứng của bệnh
- Mục tiêu điều trị của mình
Trang 25- Lối sống, ăn uống và luyện tập cần phải tuân thủ.
- Tác động qua lại của chế độ ăn, hoạt động thể chất và thuốc hạhuyết áp
- Sử dụng huyết áp kế (huyết áp kế đồng hồ hay huyết áp kế thủyngân) và 1 ống nghe hoặc máy đo huyết áp điện tử, chỉ số trungbình của huyết áp và những điều cần làm để đạt được chỉ số đó.Làm thế nào để đối phó với các tình trạng khẩn cấp như tănghuyết áp cấp cứu
1.3.3.5 Theo dõi huyết áp:
Theo dõi huyết áp là một khâu rất quan trọng trong quản lý bệnh nhânTHA Bao gồm: theo dõi huyết áp tại nhà và tại các cơ sở y tế
Tự theo dõi bằng huyết áp kế (huyết áp kế đồng hồ hay huyết áp kếthủy ngân) và 1 ống nghe hoặc máy đo huyết áp điện tử là cần thiết để nângcao chất lượng trong điều trị, rất có lợi cho việc nâng cao hiệu quả kiểm soáthuyết áp Bệnh nhân nên theo dõi huyết áp như sau:
Theo khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam năm 2018: Tất cả ngườilớn (≥18 tuổi) cần đo HA tại phòng khám và ghi vào y bạ của họ cũng nhưcho họ biết trị số HA của mình: [17]
Cần đo HA về sau ít nhất mỗi 3 năm nếu HA vẫn ở mức tối ưu
Cần đo HA về sau ít nhất mỗi 2 năm nếu HA vẫn ở mữ bình thường
Cần đo HA về sau ít nhất mỗi năm
Ở người lớn tuổi (> 50 tuổi), cần phải sàng lọc HA thường xuyên dù
ở mức độ nào vì xu hướng HA tăng dần theo tuổi
Bệnh nhân THA nên theo dõi huyết áp thường xuyên tại nhà và theodõi huyết áp định kỳ tại phòng khám
Trang 26Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: bệnh nhân tăng huyết áp đang được điều trị
ngoại trú tại bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
*Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân được chẩn đoán THA theo định nghĩa của của Tổ chức y tếthế giới WHO và hội THA quốc tế ISH [2],[7],[72]
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân có thể hiểu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu
*Loại trừ bệnh nhân :
- Bệnh nhân đang có thai
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: tiến hành từ tháng 10/2018 đến tháng 5/2019
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện tại khoa khám bệnh
Bệnh viện trường Đại học Y Hải Phòng
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
Cỡ mẫu: Cỡ mẫu được tính theo công thức tính cỡ mẫu áp dụng cho nghiên
cứu mô tả cắt ngang:
n = [DEFF*Np(1-p)]/ [(d 2 /Z 2
1-α/2 *(N-1)+p*(1-p)]p*(1-p)]
Trong đó:
n: Cỡ mẫu cần nghiên cứu
Z1-α/2 = 1,96 là hệ số tin cậy với α = 0,05
Trang 27p: Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về huyết áp theo nghiên cứu củatác giả Hoàng Cao Xạ tiến hành trên 346 bệnh nhân THA khu vựcnông thôn tại Hà Nội và Vĩnh Phúc năm 2014 là 66,8%[53]
DEFF: Hệ số nghiên cứu = 1,0
N: 1000
d: Sai số mong đợi, d=0,05
Với độ tin cậy 95%, áp dụng vào công thức trên tính được: n 255 vàtrên thực tế nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 255 bệnh nhân
Chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, lấy tất cả những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn
trong suốt thời gian nghiên cứu khi đủ cỡ mẫu thì dừng lại
2.2.3 Các biến số và nội dung nghiên cứu
- Tuổi, giới, dân tộc, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, tình trạng hônnhân
- Chiều cao, cân nặng, vòng bụng, chỉ số khối cơ thể (BMI), huyết áp
- Tiền sử bệnh phối hợp và tổn thương cơ quan đích (Theo ghi nhậncủa bác sĩ điều trị)
- Một số yếu tố ảnh hưởng tới kiểm soát huyết áp: Hiểu biết và thựchiện chế độ ăn và luyện tập hợp lý cho bệnh nhân THA, chế độ dùng thuốc,…
2.2.4 Một số kỹ thuật và tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
Trang 28Cách đo: Đối tượng được đo ở tư thế đứng thẳng tự nhiên, khôngmang giày dép, chẩm, lưng, mông và 2 gót chân tiếp xúc với cùngmột mặt phẳng đứng của thước đo.
- Vòng bụng (cm): Đo vòng bụng bằng thước dây mềm không có
độ chun giãn do Việt Nam sản xuất, có độ dài 150cm
Cách đo: Đối tượng nghiên cứu đứng thẳng, tay buông lỏng,ngực ưỡn, 2 bàn chân cách nhau 10cm, thả lỏng người, thở đều đặn,
đo ở cuối thì thở ra, vị trí đo ngang rốn, không đo qua quần áo
- Chỉ số khối cơ thể (BMI – body mass index) :
Tính theo công thức:
Trọng lượng cơ thể (Kg) BMI =
[Chiều cao đứng (m)] ²
- Đo huyết áp: Cho bệnh nhân nghỉ ngơi hoàn toàn 10 phút khôngdùng chất kích thích (cafe, rượu, thuốc lá…) trước đó 2 giờ,không nói chuyện trong khi đo Sử dụng huyết áp kế thủy ngân,huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử (loại đo ở cánhtay)
Cách đo: được đo huyết áp ngồi ghế tựa, cánh tay duỗi thẳng trênbàn, nếp khuỷu ngang mức với tim, quấn băng quấn đủ chặt, bờdưới của bao đo trên nếp lằn khuỷu 2cm Đặt máy ở vị trí để đảmbảo máy hoặc mốc 0 của thang đo ngang mức với tim nhận địnhkết quả theo tác giả Koroskov: Huyết áp tâm thu lấy ở lúc ngheđược tiếng đập đầu tiên, huyết áp tâm trương lấy ở lúc nghe tiếngđập cuối cùng hay khi thay đổi âm sắc Lần đo đầu tiên, cần đo
Trang 29huyết áp ở cả hai cánh tay, tay nào có con số huyết áp cao hơn sẽdùng để theo dõi huyết áp về sau Nên đo huyết áp ít nhất hai lần,mỗi lần cách nhau ít nhất 1-2 phút Nếu số đo huyết áp giữa 2 lần
đo chênh nhau 10 mmHg, cần đo lại một vài lần sau khi đã nghỉtrên 5 phút Giá trị huyết áp ghi nhận là trung bình của hai lần đocuối cùng [2]
* Một số tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu:
- THA:
Bảng 2.1 Phân độ THA theo Hội tim mạch Việt Nam (năm 2018)[17]
Huyết áp tâm thu(mmHg)
Huyết áp tâmtrương (mmHg)
Nếu huyết áp không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất THA tâm thu đơn độc xếp loại theo mức HATT
- Vòng bụng: Nhận định kết quả: Theo WHO năm 2000 áp dụng chokhu vực châu Á – Thái Bình Dương: Béo bụng khi vòng bụng ≥90cm đối với nam và ≥80cm đối với nữ [52]
- BMI :
Trang 30Bảng 2.2 Phân độ chỉ số BMI theo tiêu chí của WHO năm 2000 áp dụng
cho người Châu Á - Thái Bình Dương
Mức độ
BMI
Thiếu Cân
Bình thường
Thừa cân
- Quy ước về sự tuân thủ điều trị:
Thang đo sự tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân tăng huyết áp gồm 8biến số, sử dụng công cụ thang đo sự tuân thủ dùng thuốc của tác giảMorisky
Bảng 2.3 Đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc điều trị tăng huyết áp theo
thang đo Morisky-8 [63]
Trang 31- Mục tiêu kiểm soát huyết áp:
Duy trì huyết áp ở mức giới hạn bình thường (theo khuyến cáo của Hộitim mạch Việt Nam 2018)[17]:
+ Với hầu hết bệnh nhân: < 140/90 mmHg, nếu bệnh nhân dungnạp tốt phái xem xét đích <130/80 mmHg
+ Bệnh nhân có bệnh mạch vành: 120 - <130/70 - <80 mmHg.+ Bệnh nhân có đái tháo đường: <140/90 mmHg, nếu bệnh nhândung nạp tốt phải xem xét đích <130/80 mmHg nhưng khôngthấp hơn 120/70 mmHg
+ Bệnh nhân có suy tim <130/70 – 80 mmHg
+ Người >65 tuổi, đích hạ áp với huyết áp tâm thu 130 - <140mmHg
2.3 Phân tích và xử lý số liệu : Số liệu được làm sạch, mã hóa, nhập phân
Trang 32- Sai số do thu thập số liệu, thông tin: thông tin nghiên cứu được thuthập qua việc hỏi, do đó có thể có một phần phụ thuộc vào tính chủquan của đối tượng nghiên cứu trong việc đưa ra các câu trả lời Ngườibệnh có thể là người già nên có thể không nhớ hết thông tin để trả lời.
Khống chế sai số:
- Bộ câu hỏi nghiên cứu thiết kế đơn giản, dễ hiểu
- Điều tra viên được tập huấn về bảng hỏi trước khi tiến hành thu thập
số liệu
- Tiến hành điều tra thử để hoàn thiện phiếu điều tra trước khi tiếnhành thu thập số liệu
- Kiểm tra lại số liệu để bổ sung thêm những thông tin còn thiếu sót
- Làm sạch số liệu trước khi xử lý
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu:
- Nghiên cứu được tiến hành với sự đồng ý của Ban Giám đốc củaBệnh viện
- Bệnh nhân được giải thích rõ về mục tiêu, nội dung nghiên cứu và
tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
- Thông tin bệnh nhân cung cấp được bảo mật, chỉ sử dụng cho mụcđích nghiên cứu
Trang 33Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Kiến thức, thái độ và thực hành về quản lý HA ở bệnh nhân THA điều trị ngoại trú Bệnh viện Đại học Y dược Hải Phòng.
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới và nhóm tuổi
68,6 ± 8,1Min 49Max 88
68,5±8,8Min 35Max 89
0,886
Nhận xét: Trong số 255 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, có 111 bệnh
nhân nam (43,5%) và 144 bệnh nhân nữ (56,5%) Không có sự khác biệt có ýnghĩa về độ tuổi độ tuổi trung bình giữa nam và nữ (p > 0,05) Lứa tuổi chiếm
tỷ lệ cao nhất là ≥70 tuổi (45,9%) Lứa tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là <40 tuổi(0,4%) Tuổi trung bình 68,5±8,8 tuổi Bệnh nhân trẻ tuổi nhất là 35 tuổi,bệnh nhân nhiều tuổi nhất là 89 tuổi
Bảng 3.2 Đặc điểm vòng bụng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Trang 34Nhận xét: Tỷ lệ nhóm bệnh nhân có vòng bụng tăng chiếm 17,6%
Bệnh nhân nữ có vòng bụng tăng (15,3%) cao hơn bệnh nhân nam (2,4%)
Bảng 3.3 Phân bố theo BMI của bệnh nhân tăng huyết áp
(52,9%),trong đó nam chiếm 23,5% và nữ chiếm 29,4%, sự khác biệt giữa hainhóm không có ý nghĩa thống kê với p >0,05
Trang 35Bảng 3.4 Thực trạng có bệnh lý phối hợp của bệnh nhân tăng huyết áp
Giới Bệnh lý phối hợp
Nhận xét: Có 84,3% bệnh nhân trong nghiên cứu đã có bệnh lý phối
hợp với tăng huyết áp Tỷ lệ bệnh nhân có bệnh lý phối hợp ở nữ (49%) caohơn ở nam (35,3%), sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kêvới p >0,05
3.1.2 Kiến thức về tăng huyết áp ở bệnh nhân
Biểu đồ 3.1 Thực trạng hiểu biết về triệu chứng của tăng huyết áp
Trang 36Nhận xét: Biểu đồ 3.3 cho thấy tỷ lệ người dân biết về triệu chứng của
THA chủ yếu là đau đầu (65,9%) và chóng mặt, mờ mắt (54,9%)
Bảng 3.5 Thực trạng hiểu biết về ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp của
Nhận xét: Bảng 3.5 cho thấy có 56,5% BN có hiểu biết đúng, 43,5%
BN tăng huyết áp không hiểu hoặc hiểu chưa đúng về ngưỡng chẩn đoánTHA, sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p >0,05
Trang 37Bảng 3.6 Thực trạng hiểu biết về biến chứng của tăng huyết áp
Giới Biến chứng
Nhận xét: Bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ người dân biết về biến chứng của
THA cao nhất là biến chứng tim mạch (47,8%), tiếp đến là biến chứng não(42%) và thấp nhất là biến chứng mạch máu (4,3%) Tuy nhiên vẫn có tới34,9% số người tham gia nghiên cứu không biết về biến chứng của THA
Trang 38Bảng 3.7 Thực trạng hiểu biết về yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp
Giới YTNC
Hút thuốc lá, thuốc lào 45 17,6 14 5,5 59 23,1 0,000
Ít vận động thể lực 27 10,6 24 9,4 51 20 0,156Nhiều stress, căng thẳng 14 5,5 28 11 42 16,5 0,174
Nhận xét: Bảng 3.7 cho thấy có tỷ lệ người bệnh biết về yếu tố nguy
cơ của THA cao nhất là ăn mặn (35,8%), sau đó là hút thuốc lá, thuốclào(23,1%) và uống rượu bia (20%) Vẫn có 40,8% bệnh nhân không biết vềyếu tố nguy cơ của THA
Trang 393.1.3 Thái độ của bệnh nhân về bệnh tăng huyết áp
Bảng 3.8 Đánh giá của đối tượng nghiên cứu về mức độ nguy hiểm
Nhận xét: Bảng 3.8 cho thấy hầu hết bệnh nhân cho rằng THA là bệnh
nguy hiểm (98%), chỉ có 2% bệnh nhân không biết THA là bệnh nguy hiểmhay không
Bảng 3.9 Thái độ của đối tượng nghiên cứu về khả năng điều trị khỏi
bệnh tăng huyết áp
Giới Khỏi bệnh
Nhận xét: Trong số 255 đối tượng tham gia nghiên cứu, có 72,5% cho
rằng THA là bệnh không thể chữa khỏi được, 11% cho rằng đây là bệnh chữakhỏi được và 16,5% đối tượng không biết THA có thể chữa khỏi hay làkhông Sự khác biệt giữa các nhóm không có ý nghĩa thống kê với p >0,05
Trang 40Bảng 3.10 Thái độ về phòng bệnh tăng huyết áp của đối tượng
Nhận xét: Bảng 3.10 cho thấy phần lớn bệnh nhân cho rằng THA
không thể phòng được (52,9%), lớn hơn 41,5% bệnh nhân cho rằng THA cóthể phòng được bằng luyện tập thể lực hợp lý, 38,3% phòng bằng dinh dưỡnghợp lý, chỉ có 6,4% số bệnh nhân cho rằng phòng THA bằng cách khám sứckhỏe định kỳ