1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BẢN THU HOẠCH về CÔNG tác dược tại KHO NGOẠI TRÚ KHOA dược BỆNH VIỆN đại học y hải PHÒNG

68 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành tốtnhiệm vụ đó không thể không kể đến vai trò của khoa Dược bệnh viện, trong đó, khongoại trú - khoa Dược bệnh viện dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo khoa, vớinhiệm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

BẢN THU HOẠCH VỀ CÔNG TÁC DƯỢC TẠI KHO NGOẠI TRÚ - KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN

ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC KHOA II

HẢI PHÒNG, NĂM 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

BẢN THU HOẠCH VỀ CÔNG TÁC DƯỢC TẠI KHO NGOẠI TRÚ - KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC KHOA II

Nơi thực hiện:

Kho ngoại trú - Khoa Dược- Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

Thời gian thực hiện: 08/04/2019 - 26/04/2019

Nhóm sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Thị Việt Anh

2 Đỗ Thị Nam

3 Nguyễn Thu Thùy (1554010048)

4 Lương Thị Tuyết

HẢI PHÒNG, NĂM 2019

Trang 3

TS DS Phạm Văn Trường - Trưởng Khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng,Trưởng bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường Đại học Y Dược Hải Phòng.

DS Trương Đình Phong - Giảng viên bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược TrườngĐại học Y Dược Hải Phòng

Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong khoa DượcBệnh viện Đại học Y Hải Phòng đã tạo điều kiện, hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiếnthức cho chúng em trong suốt thời gian thực tập tại khoa Dược bệnh viện Tuy thờigian không nhiều nhưng chúng em đã học hỏi được nhiều kiến thức và kinh nghiệmthực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường chúng em chưa được biết

Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, vớitrình độ còn nhiều hạn chế chúng em không tránh khỏi sai sót Chúng em rất mongnhận được sự chỉ dẫn, góp ý của Thầy cô và các anh chị trong khoa để chúng em cóđiều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, hoàn thành tốt hơn trong các đợt thực tậptiếp theo, đặc biệt là bài báo cáo khóa luận sắp tới, cũng như góp phần phục vụ tốt hơncông tác thực tế sau này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 10 tháng 6 năm 2019

Nhóm sinh viên:

Nguyễn Thị Việt Anh

Đỗ Thị NamNguyễn Thu Thùy (1554010048)

Lương Thị Tuyết

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG 1

1.1.1 Lịch sử hình thành 1

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 1

1.2 TỔNG QUAN VỀ KHOA DƯỢC 3

1.2.1 Chức năng 3

1.2.2 Nhiệm vụ 3

1.3 TỔNG QUAN VỀ KHO NGOẠI TRÚ 6

1.3.1 Quy trình quản lý thuốc 7

1.3.2 Nguyên tắc sắp xếp thuốc trong kho 14

1.3.3 Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn 15

1.3.4 Quy trình vệ sinh kho 19

Chương 2 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 21

2.1 DANH MỤC THUỐC DỄ NHẦM LẪN TẠI KHO NGOẠI TRÚ 21

2.2 DANH MỤC THUỐC TẠI KHO NGOẠI TRÚ 24

2.2.1 Danh mục thuốc và số lượng xuất ra trong 10 ngày 24

2.2.2 Số lượng từng thuốc xuất ra trong từng ngày

2.2.3 Tỉ lệ tính theo phần trăm số tiền tiêu thụ của từng nhóm thuốc từ ngày 08/04-18/04/2019 36 2.3 PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG CÁC ĐƠN THUỐC 39

Trang 5

KIẾN NGHỊ 58TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Bảng Nội dung Trang

Bảng 1.1 Bảng cơ cấu nhân lực của khoa Dược Bệnh viện ĐH Y

Hải Phòng

5

Bảng 1.2 Quy trình quản lý thuốc tại kho ngoại trú - khoa Dược Bệnh

viện Đại học Y Hải Phòng

7

Bảng 1.3 Các bước cấp phát thuốc tại kho ngoại trú - khoa Dược 9

Bảng 2.2 Các thuốc đọc gần giống nhau (SA) 22

Bảng 2.5 Số lượng thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc tại kho ngoại

trú

25

Bảng 2.6 Bảng thể hiện tỉ lệ thuốc BDG/ Generic tại kho ngoại trú 29Bảng 2.7 Số lượng thuốc hóa dược trong 10 ngày 30Bảng 2.8 Số lượng thuốc cổ truyền trong 10 ngày từ ngày 08/04-

Trang 7

Hình, sơ đồ Nội dung Trang

Sơ đồ hệ thống khoa Dược - Bệnh viện Đại học Y Hải

Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu nhân sự của khoa Dược -

Sơ đồ xuất thuốc tại kho ngoại trú khoa Dược 8Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ thuốc BDG/ Generic tại kho ngoại

Hình 2.2 Tỉ lệ phần trăm số lượng các nhóm thuốc cổ truyền xuất ra

trong 10 ngày từ 08/04-18/04/2019 35Hình 2.3 Biểu đồ phần trăm số tiền của các nhóm thuốc hóa dược

Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ số tiền tiêu thụ của các nhóm thuốc

Trang 9

bệnh, là đơn vị khoa học kĩ thuật có nghiệp vụ cao về y tế Một trong những nhiệm vụquan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện là vấn

đề cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời, đảm bảo chất lượng của khoa Dược bệnh viện

Từ những năm cuối thế kỉ 20 đến nay, với xu hướng phát triển kinh tế, văn hóa,khoa học kỹ thuật và tiềm năng ứng dụng khoa học quản lý tiên tiến, thế giới ngày nayđang bước vào một kỷ nguyên mới mà trong đó nhu cầu được chăm sóc về sức khỏe

đã trở nên cao hơn bao giờ hết Các hoạt động chăm sóc sức khỏe, các dịch vụ y tế ở

cả khu vực công lập và dân lập đã song hành cùng với các hoạt động bảo hiểm y tếmang lại cho bệnh nhân những lợi ích ngày càng to lớn ở Việt Nam

Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng với lịch sử 40 năm hoạt động và phát triển đãđóng góp một phần to lớn trong công tác khám chữa bệnh, đảm bảo sức khỏe củangười dân khu vực Hải Phòng nói riêng và trong cả nước nói chung Để hoàn thành tốtnhiệm vụ đó không thể không kể đến vai trò của khoa Dược bệnh viện, trong đó, khongoại trú - khoa Dược bệnh viện dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo khoa, vớinhiệm vụ quản lý, cung ứng, cấp phát thuốc cho các bệnh nhân điều trị ngoại trú đãgóp phần to lớn trong hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân

Dưới sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của Trưởng khoa và các anh chị đang công

tác tại khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng, chúng em thực hiện báo cáo “Bản thu hoạch về công tác Dược tại kho ngoại trú - khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng” với ba nhiệm vụ:

1 Tổng quan về chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện và khoa Dược - Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

2 Tổng quan về hoạt động của kho ngoại trú - khoa Dược Bệnh viện

3 Tình hình sử dụng thuốc tại kho ngoại trú - khoa Dược Bệnh viện từ ngày 08/04

- 18/04/2019

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG [5]

1.1.1 Lịch sử hình thành

Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng tiền thân là một phòng khám đa khoa trực thuộcTrường Đại học Y Hải Phòng, do các giáo sư và bác sĩ của trường phụ trách khám vàđiều trị: GS TS Nguyễn Hữu Chỉnh, PGS TS Nguyễn Khắc Sơn, GS TS Phạm VănThức, PGS TS Phạm Văn Nhiên, PGS TS Nguyễn Văn Mùi Phòng khám hoạt độngtốt đảm bảo nhu cầu khám, chữa bệnh của dân cư khu vực, tạo điều kiện thực hành tốtcho sinh viên và cải thiện đời sống cho cán bộ công chức, viên chức

Ngày 04/04/2007, theo Quyết định số 1247/QĐ-BVYHP của Bộ trưởng Bộ Y

tế, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng được thành lập trên cơ sở phòng khám đa khoa củaTrường Đại học Y Hải Phòng Bệnh viện hoạt động theo điều lệ tổ chức ban hành kèmtheo quyết định số 2512/QĐ-BYT ngày 12/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện

Chức năng, nhiệm vụ

Khám chữa bệnh

Hợp tác quốc tế

Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mới Phục vụ đào

tạo

Trang 11

1.1.2.2 Phục vụ đào tạo

Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc sau đại học, đại học,cao đẳng, trung học (đào tạo liên tục, ngắn hạn, dài hạn, cầm tay chỉ việc, ), chỉ đạotuyến và tham gia phòng, chống dịch bệnh

1.1.2.3 Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mới

Nghiên cứu khoa học y học (ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyểngiao kỹ thuật chuyên môn để nâng cao chất lượng khám bệnh, điều trị và đào tạo, đặcbiệt là các kỹ thuật lần đầu tiên được áp dụng ở Việt Nam)

Những công nghệ mới được chuyển giao từ cộng hòa Pháp: công nghệ chẩnđoán và điều trị bệnh lý giấc ngủ, Loop điện điều trị tổn thương do HPV phòng ungthư cổ tử cung; từ Nhật: ứng dụng PCR trong chẩn đoán, cấy ghép nha khoa; từ ĐàiLoan: quy trình chống độc

1.1.2.4 Hợp tác quốc tế

Hợp tác với các cơ sở Y, Dược trong nước và quốc tế theo quy định của phápluật Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế Trường giao, đặc biệt chuyên sâu vớicộng hòa Pháp cho tuần lễ Việt - Pháp hàng năm, với Nhật: cho đào tạo và nghiên cứuứng dụng PCR, cấy ghép nha khoa tại Trung tâm nha khoa quốc tế Việt - Nhật, vớiĐài Loan cho trung tâm chống độc

Trang 12

1.2 TỔNG QUAN VỀ KHOA DƯỢC [1]

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và cácnhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuấtthuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, thamgia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng khôngmong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoatrong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học,Cao đẳng và Trung học về Dược

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giámsát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tìnhhình kháng kháng sinh trong bệnh viện

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

Trang 13

- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo vềvật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòngVật tư - Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ.

1.2.3 Sơ đồ tổ chức khoa dược

Sơ đồ hệ thống khoa Dược - Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.

KHOA DƯỢC

Nhà thuốc Kho Đông Y

Kho chính

Kho Nội trú Kho Ngoại trú

Kho hóa chất

Kho gây nghiện, hướng thần

Kho thuốc viên

Kho thuốc tiêm

Kho nhân mắt

Kho thuốc ung thư

Vật tư y tế

Trang 14

1.2.3.1 Cơ cấu nhân sự

Bảng 1.1 Bảng cơ cấu nhân lực của khoa Dược Bệnh viện ĐH Y Hải Phòng

đủ công việc của khoa

Khoa Dược đã có DSĐH chuyên trách làm công tác dược lâm sàng và thôngtin thuốc Thông tin thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc của dược sĩ trong bệnh viện cơbản đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của người dân

Trang 15

1.3 TỔNG QUAN VỀ KHO NGOẠI TRÚ

Kho ngoại trú gồm 01 DSĐH và 02 DSTH Tổ chức dự trù, mua thuốc, quản lí,cấp phát, đảm bảo đủ thuốc có chất lượng cho công tác điều trị tại bệnh viện Số lượngmặt hàng phải quản lí và số lượng người bệnh tăng qua các năm

Theo Điều 9 Thông tư 22/2011/TT-BYT: Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ củadược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc [2]

 Yêu cầu về trình độ: Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là dược sĩ đại học hoặcdược sĩ trung học có giấy ủy quyền theo quy định; Thủ kho giữ các thuốc khác có trình

độ tối thiểu là Dược sĩ trung học

- Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môncho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công

Trang 16

1.3.1 Quy trình quản lý thuốc

Bảng 1.2 Quy trình quản lý thuốc tại kho ngoại trú – khoa Dược

bệnh viện Đại học Y Hải Phòng Thứ tự Trách nhiệm thực hiện Quy trình thực hiện

1.3.1.1 Dự trù

- Dự trù 1 tuần 1 lần, căn cứ vào số lượng thuốc sử dụng trong tháng, số lượngtồn kho thực tế, tình hình bệnh nhân trong tháng cân đối lại các thuốc và đặt số lượngthuốc cần mua cho tháng sau

- Nộp bảng dự trù cho Trưởng khoa ký duyệt, sau đó trưởng khoa dược sẽ phâncông cho nhân viên phòng hành chính dược đặt thuốc trực tiếp cho công ty trúng thầu

1.3.1.2 Nhập

- Tất cả các loại thuốc phải được kiểm nhập trước khi nhập kho

- Hội đồng kiểm nhập do Giám đốc bệnh viện quyết định Thành phần gồm:Trưởng khoa dược, Trưởng phòng tài chính - kế toán, thủ kho

- Kế toán kiểm hàng, kê hóa đơn

- Kho dược nhập thuốc vào phần mềm theo hóa đơn

- Nội dung kiểm nhập: kiểm tra đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết quảđấu thầu về các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), đơn

vị tính, số lượng, số kiểm soát, đơn giá, hạn dùng, nước sản xuất, thành tiền

- Hàng hóa phải nguyên vẹn bao bì, nếu bị thiếu hoặc mất tem niêm phong phảilập biên bản và thông báo cho nhà phân phối để bổ sung, giải quyết

- Toàn bộ thuốc được kiểm nhập ngay sau khi nhận thuốc về kho

- Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu bảoquản đặc biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn hàng hóa

Trang 17

- Viết sổ kiểm nhập (theo mẫu) Sổ kiểm nhập phải ghi đầy đủ các nội dung nêutrên và xác nhận đạt tiêu chuẩn nhập kho, có đầy đủ sự chứng kiến và phải ký xácnhận của thành viên trong hội đồng chấp thuận cho nhập kho.

Kế toán lưu đơn thuốc;

DS duyệt toa thuốc

Duyệt toa thuốc

Trách nhiệm

DS cấp phát Soạn thuốc theo toa

DS cấp phát; Bệnh nhân/thân nhân

Cấp phát thuốc

cho bệnh nhân

DS cấp phát; Kế toán viên Lưu toa

Trang 18

Cụ thể các bước như sau:

Bảng 1.3 Các bước cấp phát thuốc tại kho ngoại trú - khoa Dược

thuốc điều trị trên hệ thống Viettel his In và kí xác nhận trên 4 toa

-thuốc bao gồm: 01 toa bệnh nhângiữ, 01 toa lưu lại khoa, 01 toa bảohiểm lưu, 01 toa kho ngoại trú lưu

- Điều dưỡng viên thực hiện nhưsau:

1 Kiểm tra thông tin bệnh nhân, hạnbảo hiểm

2 Kiểm tra thể thức toa thuốc

3 In bảng kê chi tiết tiền khám chữabệnh và đính kèm toa thuốc cho bệnhnhân

4 Bấm 01 toa thuốc, kết quả cậnlâm sàng đưa bệnh nhân đến quầyphát thuốc BHYT

- Đối với đối tượng còn lại: xếp hàng

Trang 19

theo đúng quy định.

Xác nhận thuốc trên máy

- Điều dưỡng in bảng kê nhận toa làlưu toa trên máy cho bệnh nhân theo

mã y tế của bệnh nhân, kiểm tra trênmáy tính đảm bảo dùng đúng kho vàngày xuất thuốc

- Dược sĩ kiểm tra sự phù hợp giữatoa thuốc và thuốc trên bảng kêkhám chữa bệnh và thuốc thực tế:tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, quycách, số lượng

- Dược sĩ lâm sàng kiểm tra kê toahợp lý, tương tác thuốc, liều dùng,dùng đúng thuốc chữa bệnh

- Chuyển toa thuốc cho bộ phận cấpphát khi không có gì sai sót

3 Soạn thuốc

theo toa

- Dược sĩ cấp phát - Dược sĩ phụ trách cấp phát thuốc

nhận toa và soạn thuốc theo toa,chuyển cho dược sĩ phụ trách kiểmtra

- Dược sĩ kiểm tra đối chiếu giữa sốthuốc đã chuẩn bị và toa thuốc: tênthuốc, hàm lượng, số lượng, quycách, cảm quan chất lượng vàchuyển cho dược sĩ phụ trách trảthuốc cho bênh nhân

- Dược sĩ phụ trách trả thuốc chobệnh nhân gọi tên bệnh nhân, đốichiếu họ và tên, tuổi, giới tính, địa

Trang 20

chỉ bệnh nhân so với toa thuốc, báobệnh nhân kiểm tra thuốc và ký têntrước khi ra về Đóng mộc “Đã phátthuốc” hoặc “BN đã nhận đủ, đúngthuốc” trên toa thuốc BN giữ và yêucầu BN kí xác nhận trên toa thuốclưu.

- Dược sĩ phụ trách trả thuốc chobệnh nhân, gọi tên bệnh nhân

- Đối chiếu họ và tên, tuổi, giới tính,địa chỉ bệnh nhân so với toa thuốc

- Báo bệnh nhân/ thân nhân bệnhnhân kiểm tra thuốc và ký tên, ghi rõ

họ tên (ghi rõ mối quan hệ với bệnhnhân nếu là thân nhân bệnh nhân), đềnghị BN kiểm tra kĩ tên thuốc, nồng

độ, hàm lượng, số lượng thuốc trướckhi ra về

- Đóng mộc “Đã phát thuốc” hoặc

“BN đã nhận đủ, đúng thuốc” trêntoa thuốc BN giữ

- Hướng dẫn sử dụng thuốc khi cóyêu cầu

- Ưu tiên phát thuốc những toa ưutiên

5 Lưu toa - Dược sĩ cấp phát

- Kế toán viên

- Lưu toa thuốc: cuối ngày, dược sĩquầy BHYT sẽ tập hợp toàn bộ toathuốc, đếm số lượng

Lưu ý: Trước khi cấp pháp thuốc theo yêu cầu phải thực hiện

Trang 21

 3 kiểm tra:

- Kiểm tra thể thức đơn hay phiếu lĩnh thuốc, liều dùng cách dùng tránh giaothuốc khi chưa rõ nội dung

- Kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan

- Kiểm tra liều lượng các dùng, phát hiện sai sót của người kê đơn viết phiếu

3 đối chiếu:

- Đối chiếu tên, tuổi người nhận thuốc tránh nhầm lẫn, sai sót trong quá trình cấpphát thuốc

- Đối chiều nồng độ hàm lượng thuốc ở đơn với số lượng thuốc sẽ giao

- Đối chiếu số lượng, số khoản thuốc ở đơn với số thuốc sẽ giao

1.3.1.4 Bảo quản

- Thuốc nhập về sau khi đã kiểm tra đầy đủ theo hóa đơn Thủ kho sắp xếp theotừng loại thuốc, nhóm thuốc vào tủ, kệ, tên thuốc quay ra ngoài, sắp xếp thuốc theonguyên tắc dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra Hàng nhập trước để bên ngoài, hàng nhập sau

để bên trong và lưu ý hạn sử dụng

- Không để hỏng vỡ, thừa thiếu, mất mát vượt quá mức quy định, hạn chế xảy

ra đến mức tối thiểu Nếu có phải báo cáo cho trưởng khoa Dược

- Kho phải được trang bị hệ thống làm lạnh, nhiệt kế, ẩm kế, quạt thông gió,đảm bảo nhiệt độ không quá 30oC và độ ẩm < 70%

- Các thuốc bảo quản trong tủ lạnh theo đúng hướng dẫn ghi trên bao bì sảnphẩm (có nhiệt kế theo dõi nhiệt độ từ 2 - 8oC)

- Kho phải được trang bị hệ thống chữa cháy, có tiêu lệnh chữa cháy, nội quyphòng cháy, chữa cháy

- Theo dõi hạn sử dụng:

Trang 22

+ Thuốc nhập phải có hạn sử dụng từ 01 năm trở lên.

+ Hàng tháng có bảng theo dõi chất lượng thuốc (cảm quan, hạn dùng).+ Thuốc hết hạn sử dụng, thuốc hư hỏng bể vỡ khoa Dược làm biên bản và

đề nghị xin hủy theo đúng quy định Giám đốc ký quyết định thành lập Hội đồng hủythuốc Khoa Dược và các phòng chức năng thực hiện hủy thuốc hết hạn sử dụng, thuốc

+ Hàng tháng có bảng theo dõi chất lượng thuốc (cảm quan, hạn dùng).+ Thuốc hết hạn sử dụng, thuốc hư hỏng bể vỡ khoa Dược làm biên bản và

đề nghị xin hủy theo đúng quy định Giám đốc ký quyết định thành lập Hội đồng hủythuốc Khoa Dược và các phòng chức năng thực hiện hủy thuốc hết hạn sử dụng, thuốc

hư hỏng, bể vỡ

Lưu ý: Thuốc có hạn dùng dưới 06 tháng không nhận.

1.3.4.5 Kiểm tra, báo báo

- Thủ kho thường xuyên kiểm tra số lượng, hạn sử dụng, chất lượng thuốc.

- Kiểm kê kho vào ngày 25 hoặc 26 cuối tháng

- Hàng tháng báo cáo tình hình sử dụng thuốc, đối chiếu với kế toán của phòngtài chính kế toán

- Báo cáo tình hình sử dụng thuốc trong bệnh viện định kỳ hàng quý gửi về Sở Y

tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) vào trước thời hạn thẩm định bảo hiểm (sốliệu 01 năm được tính từ 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm)

- Thông báo kịp thời thuốc ít sử dụng hoặc gần hết hạn sử dụng bằng văn bảnhoặc bằng lời trong giao ban hoặc bằng mail dược lâm sàng để các Trưởng khoa nhắcnhở các bác sĩ trong quá trình kê toa

- Hàng tháng báo cáo nhập, xuất, tồn kho cho phòng Tài chính kế toán

Trang 23

1.3.2 Nguyên tắc sắp xếp thuốc trong kho

1.3.2.1 Nguyên tắc 1: Sắp xếp thuốc theo từng mặt hàng riêng biệt

Sắp xếp riêng biệt theo từng loại mặt hàng như: Dược phẩm dùng để chữa bệnh,thực phẩm chức năng, thiết bị y tế…

1.3.2.2 Nguyên tắc 2: Sắp xếp thuốc theo yêu cầu bảo quản

- Thuốc bảo quản ở nhiệt độ thường như: thuốc kháng sinh (Fabamox,Pycip…), thuốc hạ sốt giảm đau (Partamol, Mezafen…)

- Thuốc bảo quản ở nhiệt độ đặc biệt như thuốc tiêm insulin (Polhumin) cần bảoquản trong tủ lạnh, cần tránh nhiệt độ cao và ánh sáng trực tiếp từ môi trường bên ngoài

1.3.2.3 Nguyên tắc 3: Cách sắp xếp thuốc trong nhà thuốc theo yêu cầu của các quy

chế, quy định chuyên môn hiện hành

- Các thuốc độc bảng A, B phải được sắp xếp riêng hoặc phải được đựng trong cácngăn tủ riêng có khóa chắc chắn, bảo quản và quản lý theo các quy chế chuyên mônngành Dược hiện hành (Ví dụ: Tamifen được sắp xếp trên ngăn tủ riêng)

- Hàng chờ xử lý xếp vào khu vực riêng, có nhãn “ hàng chờ xử lý”

- Ghi rõ tên các nhóm thuốc trên tủ thuốc sau khi sắp xếp

1.3.2.4 Nguyên tắc 4: Sắp xếp, trình bày thuốc trên giá tủ thỏa mãn một số nguyên

tắc sau:

- Sắp xếp thuốc theo một trong số nguyên tắc sau: Theo nhóm tác dụng dược lí,theo công thức hóa học, theo đơn vị sản xuất, theo dạng thuốc…Tuy nhiên dù sắp xếptheo nguyên tắc nào cũng cần phải đảm bảo “3 dễ” “ Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra”

- Sắp xếp thuốc gọn gàng ngay ngắn, thẩm mỹ, không sắp xếp lộn xộn giữa cácmặt hàng

- Nhãn hàng của các loại thuốc (Tên, chữ số, hình ảnh…) trên các bao bì: Quay

ra ngoài, thuận chiều nhìn

1.3.2.5 Nguyên tắc 5: Sắp xếp thuốc theo nguyên tắc FIFO (nhập trước - xuất trước)

hoặc FEFO (hết hạn trước - xuất trước):

- Cấp phát hộp thuốc đã mở trước, mở hộp nguyên sau, tránh tình trạng mởnhiều hộp một lúc

- Sắp xếp ngay ngắn, chắc chắn, chống đổ vỡ

Trang 24

- Hàng nặng để dưới, hàng nhẹ để trên.

- Các mặt hàng dễ vỡ như chai lọ để ở trong, không xếp chồng lên nhau, xếptheo đúng nguyên tắc, nặng để dưới, nhẹ để trên

1.3.2.6 Nguyên tắc 6: Cách sắp xếp thuốc trong kho thuốc cần các tài liệu, văn

phòng phẩm, tư trang, các giấy tờ, sổ sách, tài liệu chuyên môn:

- Phải được phân loại, bảo quản cẩn thận, sạch sẽ (theo quy định), ghi nhãn

- Sắp xếp trên ngăn tủ riêng

- Văn phòng phẩm, dụng cụ phục vụ cho cấp phát thuốc (bút, kéo…), tư trangphải xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định, tư trang không để trong khu vực quầy thuốc

Một số lưu ý khác:

- Các thuốc có bao bì đóng gói gián tiếp hoặc bao bì trực tiếp giống nhau cần xếp

xa nhau, tránh xếp gần dễ gây nhầm lẫn thuốc Ví dụ: các biệt dược Novahexin - A.Tcalmax - Atisalbu cần xếp xa nhau vì có bao bì trực tiếp giống nhau

- Các thuốc có tên giống nhau, thuốc có cách phát âm gần giống nhau khôngxếp gần tránh nhầm lẫn thuốc Ví dụ Mezafen (hoạt chất là Loxoprofen) vàMezabastin (hoạt chất là Ebastin)

1.3.3 Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn

1.3.3.1 Định nghĩa các thuốc nhìn giống nhau, đọc viết giống nhau (LASA)

- LASA (Look Alike - Sound Alike)

- Thuốc nhìn gần giống nhau (Look Alike): Thuốc được đóng gói trong bao bìtrực tiếp (Vỉ, viên, ống, lọ, chai, túi) hoặc bao bì gián tiếp ( thùng, hộp) tương tự nhau

về hình dạng, màu sắc, kích thước, thiết kế trên bao bì

- Thuốc đọc viết gần giống nhau (Sound alike): Là thuốc có tên phát âm tương

tự nhau hay có cách viết tương tự nhau

- Thuốc LASA dễ bị nhầm lẫn trong quá trình lưu trữ, kê đơn, cấp phát, giaonhận và sử dụng thuốc cho bệnh nhân

- Năm 2012 tại Malaysia: 5003 báo cáo về sự sai sót sử dụng thuốc, 6% liênquan đến nhầm lẫn do LASA [3]

Trang 25

1.3.3.2 Một số yếu tố gây nhầm lẫn thuốc

Có nhiều yếu tố góp phần gây ra nhầm lẫn thuốc nhìn gần giống nhau và/ hoặcđọc viết gần giống nhau Trong đó, năm yếu tố cơ bản gây nhầm lẫn các thuốc nàygồm có:

- Lỗi nhận thức bằng thị giác

- Lỗi nhận thức bằng thính giác

- Lỗi khi ghi nhớ tên thuốc trong thời gian ngắn

- Lỗi nhập dữ liệu vào máy tính (chọn sai tên thuốc từ hộp thoại thả rơi các tênthuốc đọc viết gần giống nhau đã được cài đặt trên phần mềm bảo quản và kê đơn thuốc)

- Yếu tố con người như thói quen trong công việc, thiếu sự tập trung trong quátrình cấp phát và sử dụng thuốc cho bệnh nhân, nhân viên y tế chưa nắm rõ tên thuốcđặc biệt là các tên thuốc mới

1.3.3.3 Một số biện pháp chống nhầm lẫn thuốc

1.3.3.3.1 Lưu trữ thuốc

- Sắp xếp các thuốc nhìn gần giống nhau và/ hoặc đọc viết gần giống nhau vàocác tủ, kệ, khay chứa thuốc khác nhau Các thuốc cấp phát lẻ đã bóc khỏi hộp thuốcphải để vào khay riêng hoặc phải tách riêng ra bằng vách ngăn nếu đựng trong cùngmột khay thuốc

- Dán nhãn bên ngoài các tủ, kệ, khay chứa thuốc và dán ở vị trí dễ thấy Dùngthêm nhãn cảnh báo cho những tủ, kệ, khay chứa thuốc có nguy cơ nhầm lẫn cao

- Đối với những tên thuốc nhìn gần giống nhau, đọc viết gần giống nhau, đánhdấu những chữ cái khác biệt của của tên thuốc bằng cách in hoa, in màu, tô màu, đánhsố… để làm rõ sự khác biệt của hai tên thuốc

1.3.3.3.2 Kê đơn thuốc

- Ghi tên thuốc trong hồ sơ bệnh án và đơn thuốc phải rõ ràng, dễ đọc, chínhxác, không được viết tắt Phải ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, số lượng, cáchdùng của mỗi thuốc

- Kê đơn thuốc nên viết tên thuốc theo tên chung quốc tế hoặc nếu ghi tên biệtdược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạtchất)

Trang 26

- Trường hợp vi tính hóa việc kê đơn, bác sĩ hoặc người kê đơn cần lưu ý việclựa chọn đúng tên thuốc từ hộp thoại thả rơi các tên thuốc đọc viết gần giống nhau đãđược cài đặt trên phần mềm kê đơn thuốc Nếu có thể những tên thuốc đọc viết gầngiống nhau nên được đánh dấu điểm khác biệt trên tên thuốc bằng chữ cái in hoa hoặc

tô màu để dễ phân biệt khi nhập liệu

1.3.3.3.3 Cấp phát, giao nhận thuốc

- Đọc kỹ đơn thuốc, sổ hoặc phiếu xuất nhập thuốc Nếu các thông tin này chưa

rõ ràng, không được suy diễn mà phải xác nhận lại với người ghi thông tin trước khithực hiện việc cấp phát hoặc giao nhận thuốc

- Chỉ thực hiện việc cấp phát, giao nhận thuốc đối với đơn thuốc, sổ hoặc phiếuxuất nhập thuốc được viết rõ ràng, dễ đọc

- Nhận diện thuốc dựa vào tên thuốc, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế hoặcđường dùng Không nên nhận diện thuốc dựa vào hình dạng bao bì và vị trí đặt để thuốc

- Đọc kỹ nhãn thuốc Kiểm tra thuốc trước khi cấp phát, giao nhận:

 Đúng nhãn thuốc

 Đúng nồng độ, hàm lượng, thể tích, dạng bào chế hoặc đường dùng

 Đúng với thuốc được ghi trên đơn thuốc, sổ hoặc phiếu xuất nhập thuốc

- Kiểm tra chéo nên được thực hiện ở tất cả các công đoạn của quá trình cấpphát thuốc

1.3.3.3.4 Sử dụng thuốc cho bệnh nhân

- Đảm bảo việc sao chép y lệnh dùng thuốc từ hồ sơ bệnh án vào sổ thuốc phải

rõ ràng và chính xác, hoặc nhập đúng dữ liệu từ hồ sơ bệnh án vào phần mềm lưu trữvà bảo quản thuốc

- Đọc kỹ sổ thuốc, nếu chữ viết không rõ ràng, không được suy diễn, phải xácnhận lại thông tin chưa rõ với người ghi sổ hoặc bác sĩ ra y lệnh Nhận diện thuốc dựavào tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, thể tích, liều dùng, đường dùng, số lần dùng thuốctrong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và hướngdẫn thông tin kê toa của sản phẩm

- Nhân viên chịu trách nhiệm thực hiện thuốc cho bệnh nhân cần xem xét, phânloại và chú ý sắp xếp các thuốc nhìn gần giống nhau, đọc viết gần giống nhau vào

Trang 27

khay riêng trên xe thuốc trước mỗi đợt thực hiện thuốc.

- Đánh dấu bằng ký hiệu các thuốc có nguy cơ nhầm lẫn cao

- Đọc kỹ nhãn thuốc Kiểm tra thuốc trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân:

 Đúng nhãn thuốc

 Đúng nồng độ, hàm lượng, thể tích, dạng bào chế

 Đúng với thuốc được ghi trên sổ thuốc

1.3.3.3.5 Tổ chức thực hiện việc chống nhầm lẫn thuốc

- Dựa vào cơ số thuốc tủ trực và danh mục thuốc nhìn gần giống nhau, đọc viếtgần giống nhau do khoa Dược xây dựng, mỗi khoa xác định các thuốc có nguy cơ xảy

ra nhầm lẫn cao, dễ gây sai sót trong dùng thuốc tại khoa

- Thông tin về các thuốc nhìn gần giống nhau và/ hoặc đọc viết gần giống nhauhiện có cho tất cả các nhân viên trong khoa

- Tùy vào điều kiện và đặc điểm cấp phát thuốc, mỗi khoa có thể áp dụng mộttrong số các biện pháp chống nhầm lẫn được nêu bên trên để giúp phân biệt các thuốcnhìn gần giống nhau và/ hoặc đọc viết gần giống nhau

- Các khoa thường xuyên xem xét và cập nhật các thuốc nhìn gần giống nhauvà/ hoặc đọc viết gần giống nhau khi danh mục thuốc thay đổi hoặc định kỳ mỗi 06tháng

- Khuyến khích các khoa báo cáo về những trường hợp nhầm lẫn thuốc đã xảy

ra và những điều kiện thuận lợi có thể dẫn đến các sự cố nhầm lẫn thuốc

- Thường xuyên đánh giá và cải thiện hiệu quả các biện pháp chống nhầmthuốc

- Các khoa phòng cần phối hợp thực hiện và chia sẻ kinh nghiệm trong việcchống nhầm lẫn thuốc

Trang 28

1.3.4 Quy trình vệ sinh kho

1.3.4.1 Mục đích

- Thực hiện tốt chế độ vệ sinh, an toàn lao động theo quy định của Nhà nước vềluật lao động và pháp lệnh bảo hộ lao động

- Đảm bảo sức khỏe cho người lao động

- Góp phần đảm bảo sức khỏe hàng hóa trong quá trình tồn, trữ và lưu thông,giúp quản lí chất lượng thuốc trong các kho của khoa dược bệnh viện được bảo quảnmột cách tốt nhất

- Hướng dẫn thủ kho, phụ kho cách vệ sinh kho theo từng bước cụ thể

1.3.4.2 Phạm vi áp dụng

- Các kho bảo quản thuốc, vật tư tiêu hao, hóa chất, sinh phẩm y tế của khoadược bệnh viện

1.3.4.3 Trách nhiệm

- Quản lí kho phải đảm bảo quy trình thực hiện

- Nhân viên vệ sinh kho phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình này

1.3.4.4 Nội dung quy trình

Hàng ngày

Dọn quangLau giá kệLau sàn nhà

Quét xung quanh nhà kho

Ghi số ( Biểu mẫu…)

Hàng tuần

Dọn quangPhất trần, lau hốc cửaLau giá kệLau sàn nhà và chân tườngLàm khô nước đọng sau vệ sinhGhi số ( Biểu mẫu… )

1.3.4.4.1 Dụng cụ

- Chất tẩy rửa: Theo chủng loại mà công ty đã lựa chọn

- Chổi, xô, cây lau

1.3.3.4.2 Mô tả quá trình

Hàng ngày:

Trang 29

- Dọn quang: Thu gom rác và bao bì loại bỏ để đúng nơi quy định sau mỗi lầncấp phát hoặc nhận hàng vào cuối ngày.

- Lau giá kệ: Dùng máy hút bụi hoặc khăn khô lau giá kệ

- Lau sàn nhà:

 Dùng chổi quét sạch sàn nhà

 Dùng cây lau nhà đã giặt sạch bằng chất tẩy rửa quy định để lau sạchsàn nhà

 Giặt lại chổi bằng nước đến hết chất tẩy rửa (02 lần) và lau lại sànnhà ( 02 lần)

- Xung quanh kho: Quét sạch xung quanh kho

Hàng tuần:

- Dọn quang: Thu gom rác và bao bì loại bỏ để đúng nơi quy định sau mỗi lầncấp phát hoặc nhận hàng ngày và cuối ngày

- Phất trần và lau hốc cửa:

 Dùng cây phất trần phất hết bụi trên trần

 Dùng cây lau cán dài lau sạch trần và tường bẩn

 Dùng giẻ ẩm lau các hốc cửa

 Dùng giẻ khô lau lại cho khô giá kệ

- Lau sàn nhà:

 Dùng chổi quét sạch sàn nhà

 Dùng cây lau chân tường, sàn nhà

 Dùng cây lau nhà đã giặt sạch bằng chất tẩy rửa quy định để lau sạch sàn nhà và dùng giẻ giặt bằng chất tẩy rửa để lau sạch chân tường

 Lau lại bằng giẻ khô

- Xung quanh kho: Quét sạch xung quanh kho

1.3.4.5 Phụ lục

Trang 30

- Sổ vệ sinh được lưu ở kho, nhân viên sau mỗi lần thực hiện phải lưu vào sổ,phải có chữ kí của nhân viên vệ sinh cũng như nhân viên giám sát.

- Liệt kê và kèm theo các biểu mẫu/ phụ lục kèm dùng trong quy trình

Chương 2 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 2.1 DANH MỤC THUỐC DỄ NHẦM LẪN TẠI KHO NGOẠI TRÚ

Dựa trên việc khảo sát danh mục thuốc kho ngoại trú khoa Dược bệnh viện Đạihọc Y Hải Phòng, tiêu chuẩn chọn thuốc có cách đọc viết và nhìn giống nhau, sau quátrình quan sát thực tế trong quá trình thực tập tại khoa Dược và hỏi thông tin từ cácdược sĩ tại khoa, chúng em xây dựng danh mục LASA tại Bệnh viện Đại học Y DượcHải Phòng tháng 4 năm 2019 với 4 nhóm chính:

Nhóm A: Các thuốc đọc giống nhau (SA)

Nhóm B: Các thuốc đọc gần giống nhau (SA)

Nhóm C: Các thuốc nhìn giống nhau (LA)

Nhóm D: Các thuốc nhìn gần giống nhau (LA)

Bảng 2.1 Các thuốc đọc giống nhau (SA)

Viênnang

CT TNHHLiên doanhSTADA – VN

CTCPPymepharco –VIỆT NAM

Trang 31

Bảng 2.2 Các thuốc đọc gần giống nhau (SA)

lượng

Dạng bào chế

Nhà sản xuất

Viên nénbao phim

CTCP Dượcphẩm HàTâyMEZAbastin Ebastin 10mg Viên nén

Bảng 2.3 Các thuốc nhìn giống nhau

thuốc

Đơn vị, dạng bào chế

Đặc điểm giống nhau

Đặc điểm khác nhau

Hình ảnh Mặt

trước

Mặt sau

Mặt trước

Mặt sau

1

Pecrandil

Viênnénbaophim

Vỉnhômcómàuxám,viêntròn,vỉđóng10viên

Có chữđược

in màuxanhtheohướngchéo

Tênbiệtdượcvà hoạtchất inmàuxanhlam

biệtdượcvà hoạtchất inmàuxanh lácây

Trang 32

Novahexi

n

Ốngnhựa

Ốngnhựamàunâu,hìnhdánggiốngnhau,đóng 5ống 1vỉ

Có tênbiệtdượcmàuxanhvà

hoạtchấtmàuđỏtrênnềntrắng

Có chữ

in nổi

ở mặtsau

AT

Calmax

Có tênbiệtdượcvà

hàmlượng

in đỏtrênnềntrắng

Không

có chữ

in nổi

Trang 33

hoạtchấtmàutrắngtrênnềnxanh

in nổi

ở mặtsau

Bảng 2.4 Các thuốc nhìn gần giống nhau

Đặc điểm giống nhau

Đặc điểm

Mặt trước

Mặt sau

Mặt trước

Mặt sau

1

Hyprava

s

Viênnén baophim

Vỉnhôm

có màuxám,viêntròn,đóng10viên/vỉ

Phầnchứaviêntùhơn

Mezafen

Phầnchứaviêntrònhơn

2.2 DANH MỤC THUỐC TẠI KHO NGOẠI TRÚ

Trang 34

2.2.1 Danh mục thuốc và số lượng xuất ra trong 10 ngày

Kho ngoại trú có 14 nhóm thuốc hóa dược (theo phân loại thuốc trong danhmục bảo hiểm, Thông tư 30/2018/TT-BYT) [4]

Bảng 2.5 Số lượng thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc tại kho ngoại trú

dùng

Phân nhóm BDG/

Generic

Hàm lượng

Số lượng (viên/ lọ/ tuýp)

Ngày đăng: 18/07/2019, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w