1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC, THÁI độ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH UNG THƯ PHỔI và một số yếu tố LIÊN QUAN ở NAM GIỚI 20 60 TUỔI tại CAO PHONG, hòa BÌNH năm 2018

87 224 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 910 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ CHUNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH UNG THƯ PHỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NAM GIỚI 20 - 60 TUỔI TẠI CAO PHONG, HÒA BÌNH NĂM 2018 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔN

Trang 1

NGUYỄN THỊ CHUNG

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH

PHÒNG CHỐNG BỆNH UNG THƯ PHỔI VÀ MỘT

SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NAM GIỚI 20 - 60

TUỔI TẠI CAO PHONG, HÒA BÌNH NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

NGUYỄN THỊ CHUNG – C00717

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH

PHÒNG CHỐNG BỆNH UNG THƯ PHỔI VÀ MỘT

SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NAM GIỚI 20 - 60

TUỔI TẠI CAO PHONG, HÒA BÌNH NĂM 2018

Chuyên ngành : Y tế công cộng

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRỊNH HÙNG CƯỜNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại họccùng toàn thể các thầy cô trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện cho tôitrong quá trình học tập tại trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn Y tế Công cộng,trường đại học Thăng Long đã trang bị cho tôi kiến thức, đạo đức nghềnghiệp, phương pháp nghiên cứu và tư duy khoa học

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Trịnh HùngCường người thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn tôi từ xác định vấn đềnghiên cứu, đến thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, Trung tâm Y tế huyện CaoPhong, ủy ban nhân dân Thị trấn Cao Phong và ủy ban nhân dân xã BắcPhong, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu thực địa

Đặc biệt, từ tận đáy lòng mình tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn

bè đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn và dành cho tôi những tình cảm chămsóc quý báu để hoàn tất luận văn này

Cao Phong, tháng 09 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chung

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: - Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Thăng Long.

- Bộ môn Y tế công cộng trường Đại học Thăng Long.

- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.

Tên tôi là: Nguyễn Thị Chung- học viên lớp CHYTCC5A, chuyên ngành

Y tế công cộng trường Đại học Thăng Long

Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn này là có thật và kết quả hoàntoàn trung thực, chính xác, chưa có ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Cao Phong, tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chung

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Sơ lược về ung thư phổi 3

1.2 Các loại ung thư phổi 3

1.3 Yếu tố nguy cơ 4

1.3.1 Nghiện hút thuốc lá và thuốc lào 5

1.3.2 Nghề nghiệp 6

1.3.3 Yếu tố di truyền 7

1.3.4 Môi trường 7

1.3.5 Yếu tố khác 7

1.4 Chẩn đoán ung thư phổi 8

1.4.1 Triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng 8

1.4.2 Cận lâm sàng 8

1.5 Các phương pháp điều trị ung thư phổi 9

1.6 Tầm soát UTP 9

1.7 Dịch tễ học ung thư phổi 10

1.7.1 Dịch tễ học ung thư phổi trên thế giới 10

1.7.2 Dịch tễ học ung thư phổi tại Việt Nam 12

1.8 Một số nghiên cứu về KAP ung thư phổi 14

1.8.1 Trên thế giới 14

1.8.2 Một số nghiên cứu về ung thư phổi tại Việt Nam 15

1.9 Đặc điểm của huyện Cao Phong 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng 19

2.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 19

2.3 Thời gian thực hiện nghiên cứu 19

2.4 Địa điểm nghiên cứu: 19

2.5 Phương pháp nghiên cứu 19

Trang 7

2.5.1.Thiết kế nghiên cứu 19

2.5.2 Cỡ mẫu 19

2.5.3 Cách chọn mẫu 20

2.5.4 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.6 Biến số và chỉ số nghiên cứu 22

2.7 Nội dung nghiên cứu 26

2.7.1 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh UTP của nam giới 20-60 tuổi trên địa bàn TTCP và xã Bắc Phong 26

2.7.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh UTP ở nam giới 20-60 tuổi trên địa bàn TTCP và xã Bắc Phong 26

2.7.3 Đánh giá một số biến số nghiên cứu 27

2.7.4 Cách đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng nghiên cứu về phòng chống bệnh ung thư phổi: 27

2.7.5 Phân loại 28

2.8 Phương pháp tiến hành thu thập thông tin 29

2.9 Xử lý phân tích số liệu 29

2.10 Sai số và phương pháp khắc phục 30

2.11 Đạo đức nghiên cứu 30

2.12 Hạn chế của nghiên cứu 31

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 32

3.2 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh UTP của đối tượng nghiên cứu 36

3.2.1 Kiến thức của ĐTNC về phòng chống ung thư phổi 36

3.2.2 Thái độ của ĐTNC trong phòng ngừa bệnh UTP 37

3.2.3 Thực hành của ĐTNC trong phòng ngừa bệnh UTP 38

3.3 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh UTP ở đối tượng nghiên cứu 39

Trang 8

3.3.1 Mối liên quan giữa một số yếu tố nhân khẩu học với KAP về

phòng chống ung thư phổi 39

Chương 4: BÀN LUẬN 45

4.1 Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh ung thư phổi ở nam giới 20-60 tuổi 45

4.1.1 Đặc điểm chung của ĐTNC và địa bàn nghiên cứu 45

4.1.2 Kiến thức của ĐTNC về phòng chống bệnh ung thư phổi 46

4.1.3 Thái độ về phòng chống bệnh ung thư phổi 46

4.1.4 Thực hành phòng ngừa bệnh UTP của ĐTNC 47

4.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh UTP 48

4.2.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về phòng chống bệnh 48

4.2.2 Một số yếu tố liên quan đến thái độ về phòng chống bệnh UTP 48

4.2.3 Một số yếu tố liên quan đến thực hành về phòng chống bệnh UTP 49

KẾT LUẬN 51

KHUYẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 59

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

CN-TTCN Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

CN-TTCN Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp

UTPKTBN Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

UTPTBN Ung thư phổi tế bào nhỏ

Trang 10

Bảng 1.3 Tình hình mắc bệnh ung thư trên thế giới 11

Bảng 1.4 Một số loại ung thư thường gặp nhất (tính đến năm 2002) 11

Bảng 2.1 Dân số Thị trấn Cao Phong và xã Bắc Phong năm 2017 (*) 20

Bảng 2.2 Biến số và chỉ số nghiên cứu 22

Bảng 2.3 Biến số và chỉ số phục vụ mục tiêu 1 23

Bảng 2.4 Biến số và chỉ số phục vụ mục tiêu 2 24

Bảng 3.1: Đặc điểm về dân tộc của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.2 Đặc trưng nhân khẩu -xã hội học Đặc điểm 32

Bảng 3.3 Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu 33

Bảng 3.4 Đặc điểm về trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 33

Bảng 3.5 Đặc điểm về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 34

Bảng 3.6 Kiến thức của ĐTNC về phòng chống ung thư phổi 36

Bảng 3.7 Thái độ của ĐTNC về phòng chống ung thư phổi 37

Bảng 3.8 Thực hành phòng ngừa bệnh UTP so với điểm tối đa 38

Bảng 3.9 Thói quen hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 38

Bảng 3.10 Liên quan giữa dân tộc với kiến thức phòng chống bệnh UTP 39

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa tuổi với kiến thức phòng chống bệnh UTP của đối tượng nghiên cứu 40

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa tuổi với thái độ phòng chống bệnh UTP của đối tượng nghiên cứu 40

Bảng 3.13 Liên quan giữa trình độ học vấn với thực hành phòng chống bệnh UTP 41

Bảng 3.14 Liên quan giữa nghề nghiệp với thực hành phòng chống bệnh UTP 41

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa tuổi với thực hành phòng chống bệnh UTP của đối tượng nghiên cứu 42

Bảng 3.16 Liên quan giữa kiến thức và thái độ phòng chống UTPcủa đối tượng nghiên cứu 42

Bảng 3.17 Liên quan giữa tiền sử UTP gia đình và kiến thức đúng về bệnh UTP 43

Trang 11

Bảng 3.18 Liên quan giữa tiền sử UTP gia đình và thực hành đúng về bệnh

UTP 43Bảng 3.19 Liên quan giữa tiền sử UTP gia đình và thái độ về bệnh UTP

của đối tượng nghiên cứu 44Bảng 3.20 Liên quan giữa kiến thức phòng chống UTP và thực hành của

đối tượng nghiên cứu 44

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Số ca mắc mới ung thư tại Việt Nam năm 2018 13Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu từng được nghe truyền thông về

UTP 34Biểu đồ 3.2 Phân bố tỷ lệ kênh thông tin đối tượng được nghe truyền thông

về UTP 35Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ đối tượng muốn nhận thêm thông tin về UTP 35Biểu đồ 3.4 Phân bố tỷ lệ kênh thông tin đối tượng muốn nhận thêm thông

tin về UTP 36

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Có rất nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh tật trong đó có bệnh ung thư.Đặc biệt là bệnh ung thư phổi, có nhiều nguy cơ gây ung thư đã được xácđịnh và trong số đó rất nhiều nguy cơ có thể phòng tránh được qua việc tránhhoặc từ bỏ những thói quen có hại (hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia …) và tạocho mình những thói quen, hành vi tốt cho sức khỏe (có chế độ dinh dưỡnghợp lý, luyện tập thể dục thể thao …) [13]

Ung thư là bệnh phổ biến ở các nước phát triển và đang phát triển, là vấn

đề ngày càng được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Tỷ lệ từngloại ung thư khác nhau ở từng vùng, từng quốc gia Trên thế giới ung thư phếquản chiếm trên 90% trong các khối u ở phổi, là loại ung thư hay gặp nhất ởnam giới và hàng thứ 3 ở nữ giới, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ởnam giới (32%), tỉ lệ mắc bệnh cũng đang ngày càng gia tăng ở các nước pháttriển [2] Theo số liệu của Viện nghiên cứu ung thư quốc gia Hoa Kỳ (NCI),chỉ riêng năm 2014 ước tính có khoảng 224.210 trường hợp mới mắc và cókhoảng 159.260 ca tử vong vì căn bệnh này Ung thư phổi đã cướp đi sinhmạng hơn 1,1 triệu người chết mỗi năm[3] Tại Việt Nam số trường hợp mắcmới ung thư tăng nhanh từ 68.000 ca năm 2000 lên 126.000 năm 2010 và dựkiến sẽ vượt qua 190.000 ca vào 2020 Mỗi năm có hơn 70.000 người chết vìung thư, tương ứng 205 người/ngày WHO xếp Việt Nam nằm trong 50 nướcthuộc tốp 2 của bản đồ ung thư xếp ở vị trí 78/172 quốc gia, vùng lãnh thổkhảo sát với tỷ lệ tử vong 110/100.000 người, ngang với tỷ lệ tại Phần Lan,Somalia, Turmenistan [18] Cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào đề cập mộtcách đầy đủ đến kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) về ung thư phổi ở namgiới cũng như số liệu cụ thể về tỷ lệ, mức độ hiểu biết, thái độ, thực hành vàmột số yếu tố nguy cơ liên quan đến ung thư phổi ở nam giới trên địa bàn

Trang 14

huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Để đánh giá được mức độ hiểu biết vềphòng chống bệnh ung thư phổi ở nam giới trên địa bàn huyện Cao Phong,làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe vềphòng chống ung thư phổi phù hợp đối với nam giới 20- 60 tuổi trên địa bànhuyện cũng như làm tiền đề cho các nghiên cứu chuyên sâu sau này liên quanđến phòng chống bệnh ung thư phổi ở nam giới trên địa bàn, chúng tôi thực

hiện đề tài “Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh ung thư phổi

và một số yếu tố liên quan ở nam giới 20 - 60 tuổi tại Cao Phong, Hòa Bình năm 2018” với mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh

ung thư phổi ở nam giới 20-60 tuổi tại huyện Cao Phong tỉnh Hòa

Bình năm 2018.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh ung thư phổi ở đối tượng nghiên cứu.

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN1.1 Sơ lược về ung thư phổi

Ung thư phổi là các khối u hình thành từ các mô tế bào của phổi Các

khối u ác tính trong phổi chèn ép các ống khí và các dây thần kinh gây cản trở

sự lưu thông của các luồng không khí [1]

Khối u ác tính phát triển từ biểu mô phế quản, tiểu phế quản tận, phếnang hoặc từ các tuyến phế quản Tỷ lệ sống thêm 5 năm ở những bệnh nhânmắc ung thư phổi còn thấp, chung cho cả thế giới vào các năm: 1993 là 8%,năm 1997 là 14% ở người da trắng và 11% ở người da màu [2] Ung thư phếquản chiếm trên 90% trong các khối u ở phổi, là loại ung thư hay gặp nhất.Nếu người bệnh không được điều trị, sự tăng trưởng tế bào này có thể lan rangoài phổi đến các mô hoặc bộ phận khác của cơ thể, quá trình này gọi là dicăn UTP có tiên lượng xấu, sàng lọc phát hiện sớm đem lại hiệu quả điều trịthấp ngay cả khi khối u được phát hiện sớm Do đó việc phòng bệnh là rấtquan trọng [2]

Cho đến nay, thuốc lá vẫn là yếu tố ngoại sinh hàng đầu gây UTP Thuốc

lá có mặt trong hơn 90% các trường hợp tử vong do UTP những người nghiệnthuốc lá có nguy cơ mắc UTP cao gấp 20-40 lần so với người không hútthuốc Số lượng hút thuốc lá trong một ngày, số năm hút thuốc lá liên quan tỷ

lệ thuận với nguy cơ mắc UTP cả ở những người hút thuốc lá chủ động vànhững người hút thuốc lá thụ động

1.2 Các loại ung thư phổi

UTP được phân 2 loại

Ung thư phổi được phân loại dựa theo kết quả xét nghiệm mô bệnh học Sựphân loại này là quan trọng cho việc theo dõi, điều trị và dự đoán kết quả bệnh

Trang 16

- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ là ung thư hay gặp

Bảng 1.1 Tỷ lệ mắc ung thư phổi theo loại [2]

Loại ung thư Tỷ lệ %

CHƯƠNG 1. Ung thư phổi tế bào nhỏ

+ Ung thư phổi tế bào nhỏ thể cổ điển

+ Ung thư tế bào nhỏ kết hợp tế bào không nhỏ

+ Ung thư tế bào thần kinh nội tiết lớn

+ Carcinoid thể điển hình

+ Carcinoid thể không điển hình

1.3 Yếu tố nguy cơ

Theo y văn, người ta nhận thấy nguy cơ bị UTP tăng lên ở những bệnhnhân sau:

Bảng 1.2 Các yếu tố nguy cơ UTP ở nam giới [9].

Nghề nghiệp (tiếp xúc với Khí Radon, chất phóng

Tuổi/giới: Nam giới độ tuổi từ 40 tuổi có nguy cơ bị ung thư phổi cao

hơn so với nam giới còn UTP xảy ra phổ biến hơn ở những người có tiền sửhút thuốc lá hoặc hút thuốc lá thụ động, nhưng vẫn có thể ảnh hưởng đến mọingười ở bất kỳ độ tuổi nào Trong thực tế, ung thư phổi có thể xảy ra ở bất kỳ

Trang 17

nam giới dưới 40 tuổi, mặc dù những người hút thuốc hiện tại hay trước đâytừng hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh cao hơn Những người hít phải lượnglớn khói thuốc lá cũng gia tăng nguy cơ mắc ung thư phổi Những yếu tốkhác có thể tăng nguy cơ ung thư phổi bao gồm tiếp xúc với phóng xạ,một số chất công nghiệp như asen và amiăng và ô nhiễm không khí….

1.3.1 Nghiện hút thuốc lá và thuốc lào

Khói thuốc lá cho đến nay là tác nhân chính gây ra ung thư phổi Trong khói thuốc lá có chứa ít nhất 73 chất gây ung thư đã biết như

benzo(a)pyren NNK , buta-1,3-dien và một đồng vị phóng xạ của poloni đó

là poloni-210 Tại các nước phát triển hơn 90% số ca tử vong do ung thư phổi

ở nam giới trong năm 2000 được cho là do hút thuốc, tỉ lệ này đối với phụ nữ

là 70% Hút thuốc cũng là nguyên nhân của khoảng 85% số ca mắc bệnh.Việc hít phải khói thuốc từ một người khác đang hút thuốc, hay thường được

gọi là hút thuốc thụ động, là một trong những nguyên nhân gây ra ung thư

phổi ở những người không hút thuốc Các nghiên cứu từ Mỹ, châu Âu vàAnh đã cùng nhất quán chỉ ra mức độ rủi ro là gia tăng đáng kể đối với nhữngtrường hợp hút thuốc thụ động Nguy cơ mắc bệnh đối với những người sốngcùng với người hút thuốc tăng lên từ 20–30% trong khi đối với những ngườilàm việc trong môi trường có khói thuốc là 16–19% [34] Các nghiên cứu chỉ

ra khói thuốc bay ra ngoài không khí từ điếu thuốc cháy (sidestream smoke)nguy hiểm hơn nhiều so với loại khói mà người hút thuốc trực tiếp hít vào(mainstream smoke) [34]

Ở nông thôn nước ta, nam giới có thói quen hút thuốc lào(nicotinarusticum) và mắc nghiện từ khi còn ít tuổi Có trường hợp 10 tuổi đãbắt đầu hút thuốc, thời gian nghiện thuốc liên tục kéo dài hàng chục năm,thậm chí có trên 50 năm

1.3.2 Nghề nghiệp

Trang 18

Sự tiếp xúc nghề nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong bệnh học vềung thư phổi và nguy cơ ung thư phổi tăng trong số các công nhân làm việctrong một số ngành công nghiệp và nghề nghiệp [26] Theo nghiên cứu đã báocáo một ước tính tỷ lệ các trường hợp ung thư phổi do các nhân viên nghềnghiệp ở Anh cho biết chiếm 14,5% [25], và 12,5% ở nam giới ở Pháp [24].Các chất gây ung thư phổi quan trọng nhất trong nghề nghiệp được báo cáo làamiăng, silic, radon, kim loại nặng và hydrocarbon thơm đa vòng [40].

Những người làm việc tiếp xúc thường xuyên với các chất:

Radon tăng lên mỗi 100 Bq/m³ thì nguy cơ mắc bệnh tăng lên từ 8–16% [40].

Hàm lượng khí Radon có sự khác biệt tùy vào khu vực và thành phần đất đá ởdưới mặt đất [41]

Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ ước tính đây là nguyên nhânđứng thứ hai của ung thư phổi ở Mỹ Do đó, tiếp xúc với radon trong nhà cóthể là nguyên nhân quan trọng gây ra ung thư phổi [22]

CHƯƠNG 3. Amiăng

Amiăng là loại chất có thể gây ra nhiều loại bệnh khác nhau ở phổi,trong đó có ung thư phổi Hút thuốc lá và amiăng có ảnh hưởng kết hợp trongviệc dẫn tới sự hình thành ung thư phổi [8] Đối với những người hút thuốc cótiếp xúc với amiăng, nguy cơ mắc bệnh tăng tới 45 lần [42] Ngoài ra amiăng

còn có thể gây ra ung thư màng phổi, được gọi là u trung biểu mô màng

phổi (khác với ung thư phổi) [43]

Trang 19

CHƯƠNG 4. Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí ngoài trời có một tác động nhỏ đến sự gia tăng nguy

cơ mắc ung thư phổi Các hạt vật chất nhỏ (bụi PM2.5) và các sol khí sunfat (cótrong khí thải xe cộ) có liên quan tới sự gia tăng nguy cơ nhẹ [44] Lượng nitơdiôxít trong không khí tăng lên 10 phần tỉ sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh lên14% [45] Theo ước tính, ô nhiễm không khí ngoài trời là nguyên nhân của 1–

2% số trường hợp mắc ung thư phổi Ô nhiễm không khí trong nhà liên quan

tới việc đốt củi, than, phân hay tàn dư thực vật phục vụ cho nấu nướng haysưởi ấm trong gia đình làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư phổi

1.3.3 Yếu tố di truyền

Khoảng 8% số ca ung thư phổi có nguyên nhân từ các yếu tố di truyền[40] Một người có quan hệ họ hàng với người bị ung thư phổi thì nguy cơmắc bệnh sẽ tăng lên 2,4 lần Điều này có khả năng là do sự kết hợp gen Tính

đa hình của các nhiễm sắc thể 5, 6 và 15 có tác động đến nguy cơ mắc ungthư phổi [39]

1.3.4 Môi trường

Nhiều thống kê cho thấy, ung thư phổi có tỷ lệ cao ở các thành phố côngnghiệp so với nông thôn, nhất là ở thành phố công nghiệp hóa chất Trong khíquyển của các thành phố công nghiệp có nhiều chất gây ung thư Nhiềunghiên cứu cho thấy benzopyren là chất gây ung thư quan trọng nhất

1.4 Chẩn đoán ung thư phổi

1.4.1 Triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng

Trang 20

- Triệu chứng về đường hô hấp: ho, ho ra máu, thở khò khè, đau ngực, khó thở.

- Triệu chứng toàn thân: sụt cân, mệt mỏi, sốt, ngón tay dùi trống.

- Triệu chứng do ung thư chèn ép nhiều sang các cơ quan kề bên: đau

ngực, đau xương, tắc nghẽn tĩnh mạch chủ trên, khó nuốt.

- Hội chứng nhiễm trùng phế quản phổi cấp; viêm phổi hoặc áp xe phổi

- Các dấu hiệu liên quan đến sự lan tỏa tại chỗ và vùng của khối u:

+ Chèn ép tĩnh mạch chủ trên: Nhức đầu, tím mặt, phù áo khoác tĩnhmạch cổ nổi

+ Chèn ép thực quản: nuốt khó, vướng, nghẹn đặc sặc lỏng

+ Chèn ép thần kinh: thần kinh thanh quản quặt ngược trái: nói khan,mất giọng, giọng đôi

b) Chụp PET/CT cắt lớp

Phương pháp này có giá trị:

- Phát hiện tổn thương sớm

- Đánh giá chính xác giai đoạn bệnh

- Theo dõi, đánh giá đáp ứng với điều trị

-Tiên lượng bệnh

Trang 21

- Phân biệt khối u với phổi xẹp, giúp xác định vị trí sinh thiết.

- Mô phỏng lập kế hoạch xạ trị

- Sinh thiết phổi

Để chẩn đoán ung thư phổi các bác sỹ phải tiến hành nghiên cứu môphổi để chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh Những mẫu sinh thiết được lấy ra từphổi sẽ được nhuộm và soi dưới kính hiển vi quang học sẽ cho kết quả bệnhnhân có bị ung thư hay không

c) Các kỹ thuật lấy bệnh phẩm chẩn đoán tế bào học, mô bệnh học

- Xét nghiệm đờm để tìm tế bào ung thư lạ

- Chọc hút dịch màng phổi, sinh thiết hạch thượng đòn

- Nội soi phế quản tìm tế bào ung thư trong dịch phế quản

- Sinh thiết khối u để làm chẩn đoán tế bào

1.5 Các phương pháp điều trị ung thư phổi

* Các phương pháp điều trị ung thư phổi

có nguy cơ cao nên chụp CT ngực liều thấp mỗi năm Người có nguy cơ trung

Trang 22

bình nên chụp CT ngực liều thấp hai năm liên tiếp và mỗi 3-5 năm Nếu cóbất thường, sẽ chụp CT ngực liều cao, soi phế quản, sinh thiết xuyên thànhngực, mổ ngực [10].

1.7 Dịch tễ học ung thư phổi

1.7.1 Dịch tễ học ung thư phổi trên thế giới

Ung thư phế quản phổi là một trong những nguyên nhân gây tử vonghàng đầu trên thế giới, chiếm khoảng 27% tổng tử vong do ung thư ở Mỹ vàonăm 2015 và 20% ở Liên minh châu Âu (EU) vào năm 2016 [1] Sự phơinhiễm với các tác nhân gây bệnh cùng với sự tăng tuổi thọ làm cho ung thưphế quản - phổi trở thành một tai họa của thế kỷ Ung thư phổi là nguyênnhân gây tử vong cao nhất trong các bệnh ung thư ở nam giới ở các nướccông nghiệp hóa, chiếm khoảng 27% tổng tử vong do ung thư ở Mỹ [14] Dotiên lượng xấu nên nó có tỷ lệ mắc mới và tỷ lệ chết gần bằng nhau Số trườnghợp mắc mới hàng năm trên thế giới tăng lên đều đặn năm 1985 là gần900.000 trường hợp, tử vong do ung thư phế quản phổi ở nam giới năm 1990

ở Pháp là 25,2 - 40/ 100.000 dân, tỷ lệ mắc ở nam là 72,8/100.000 dân Năm

2012, số ca mắc ung thư phổi là 1,8 triệu, trong đó 1,6 triệu người đã tử vong[14] Độ tuổi mắc cao nhất là 70 tại Mỹ, 17,4% số bệnh nhân sống sót saunăm năm kể từ thời điểm xác định mắc bệnh còn đối với những nước đangphát triển tỷ lệ mắc bệnh ung thư phổi ở người cao tuổi thấp dưới 40 tuổi vàtăng lên đến tuổi 75-80 ở hầu hết các nước [15]

Theo thống kê của cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (InternationalAgency for Research on Cancer, IARC) số bệnh nhân ung thư ngày càngtăng Một điểm đáng lưu ý khác là người ta đã dự báo được tỉ lệ người mắcbệnh ung thư ở các nước phát triển (nước giàu) và các nước đang phát triển vàcác nước nghèo đã dần dần thay đổi theo thời gian [13]

Bảng 1.3 Tình hình mắc bệnh ung thư trên thế giới [16].

Trang 23

Các nước phát triển Các nước đang phát triển

Bảng 1.4 Một số loại ung thư thường gặp nhất (tính đến năm 2002) [16]

- Ung thư phổi: chiếm tỉ lệ cao nhất ở nam giới kể cả các nước phát triển

và đang phát triển (chiếm khoảng 12,4% các loại ung thư) Tỉ lệ mắc bệnh và

tử vong tăng cao từ tuổi 40 trở lên và đạt cực đại ở tuổi 75 Tỉ lệ tử vong doung thư phổi ước tính bằng tổng của 4 loại ung thư đại trực tràng, vú, tiền liệt tuyến và tuỵ Trên thế giới tỉ lệ mắc bệnh cao nhất (100/100.000 dân)

ở vùng New Orleans (Hoa kỳ) và Maoris (New Zealand), tiếp theo là ởVương quốc Anh và Hà Lan Tỉ lệ mắc bệnh thấp là ở Châu Phi và Nam Á(<3/100.000 dân) Các số liệu thống kê cho thấy tỉ lệ mắc ung thư phổi trênthế giới đã tăng gấp 4 lần trong vòng 10 năm (1980 – 1990) Năm 2002, theoParkin DM, và cộng sự, số ung thư phổi mới mắc trên toàn thế giới đã lên tới1,35 triệu trường hợp, chiếm 12,4% tổng số các loại ung thư, tần xuất mắcung thư phổi ở nam là 35,5/100.000 dân [25]

1.7.2 Dịch tễ học ung thư phổi tại Việt Nam

Tại Việt Nam ngoài 2 thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ ChíMinh, hiện nay chúng ta đã có số liệu về ghi nhận ung thư tại một số bệnhviện, thành phố khác như thành phố Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng,bệnh viện E Hà Nội, một số bệnh viện tỉnh như Hải Dương, Nam Định,

Trang 24

Thanh Hoá, Khánh Hoà, Tiền Giang Về cơ bản tỷ lệ mắc bệnh ung thư ở cácnơi trên có những nét tương đồng [6] Hầu hết các tỉnh, thành phố trong cảnước đều gặp các loại ung thư phổ biến tương tự như ở hai thành phố lớn là

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, đó là ung thư phổi, gan, dạ dày, đại trựctràng, khoang miệng… đối với nam giới và đối với nữ giới là ung thư vú, dạdày, cổ tử cung, đại trực tràng… Tuy nhiên tỷ lệ từng loại ung thư theo địaphương có khác nhau Ở Hải Phòng ung thư phổi chiếm vị trí số 1 với tỷ lệmắc thô là 17,7/100.000 dân và tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 22,4/100.000 dân.Trong khi đó ở Thừa Thiên - Huế tỷ lệ mắc thô của ung thư phổi là6,7/100.000 dân và tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 10,1/100.000 dân, thấp hơn sovới thành phố Hải Phòng [6]

Theo thống kê của Bộ Y tế, ung thư phổi đứng hàng thứ 2 về tỷ lệ tửvong cho cả hai giới nam và nữ Mỗi năm cả nước hơn 20.000 bệnh nhân ungthư phổi mới được phát hiện và có tới 17.000 trường hợp tử vong Riêng bệnhviện phổi trung ương tính đến năm 2012 số người mắc và đến khám và điềutrị lên đến 16.677 người Theo số liệu ghi nhận ung thư ở Hà Nội giai đoạn2001-2004 ước tính hàng năm có 17.073 trường hợp mắc ung thư phế quản -phổi trong đó 12.958 là nam giới là ung thư đứng hàng đầu của nam giới, tỷ lệ

mắc chuẩn theo tuổi là 40.2/100.000 dân [7] Theo Globocan 2012, tỷ lệ mắc

UTP đứng thứ nhất ở nam giới với 28,8/ 100.000 và thứ ba ở nữ giới với10,5/100.000 dân [19]

Trang 25

Biểu đồ 1.1 Số ca mắc mới ung thư tại Việt Nam năm 2018 [22]

Với tình hình ung thư phổi ở Việt Nam như hiện nay, nếu không cóbiện pháp phòng bệnh, số trường hợp mắc mới ung thư tăng nhanh từ68.000 ca năm 2000 lên 126.000 năm 2010 và dự kiến vượt qua 189.000 cavào năm 2020 Theo Bộ Y tế, mỗi năm tại Việt Nam có hơn 120.000 ca ungthư phổi mới được phát hiện và hơn 75.000 bệnh nhân qua đời vì căn bệnhnày Trong số các trường hợp ung thư phổi nhập viện, 62,5% không cònkhả năng phẫu thuật do phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn [17]

Theo các chuyên gia, con số tử vong vì ung thư (khoảng 257 người mỗingày) lớn gấp 9 lần số ca tử vong vì tai nạn giao thông Do ung thư được pháthiện muộn ung thư nên việc điều trị không thể mang lại hiệu quả cao (trên70% bệnh nhân ung thư đến viện khi đã ở giai đoạn muộn) [17]

Hút thuốc lá đã gây ra những tổn thất rất nặng nề về sức khỏe và kinh tế,trong đó, tổng chi phí để điều trị do hút thuốc lá là hơn 23 nghìn tỷ đồng mỗinăm Bộ Y tế đã có văn bản gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

Trang 26

ương về việc tăng cường thực thi luật phòng chống tác hại của thuốc lá 2012

và hưởng ứng Ngày Thế giới không thuốc lá 31/5/2017 Theo nghiên cứu củaViện Chiến lược và chính sách y tế năm 2011 cũng cho thấy bệnh tật và tửvong sớm do sử dụng thuốc lá chiếm tới 12% tổng gánh nặng bệnh tật tại ViệtNam [14]

1.8 Một số nghiên cứu về KAP ung thư phổi

1.8.1 Trên thế giới

Có khá nhiều điều tra liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành (KAP)

và một số yếu tố liên quan đến bệnh UTP ở nam giới Kết quả nghiên cứunhiều nước trên thế giới đã cho thấy nhìn chung kiến thức, nhận thức về bệnhUTV ở nam giới khá hạn chế, đặc biệt là các yếu tố nguy cơ UTP; tỷ lệ namgiới đi khám định kỳ, tầm soát UTP rất thấp…

có ít cơ hội để thảo luận về phòng ngừa với các thành viên trong gia đình [25]

Trang 27

Thái độ

Một số nghiên cứu kết luận rằng đa số nam giới có thái độ khá tiêu cực

về UTP Họ cho rằng UTP là vô phương cứu chữa hoặc cho đó là số phận.Các nghiên cứu từ các nước khác như Nigeria đã cho thấy một xu hướng khácvới sự phụ thuộc nhiều hơn vào các phương tiện thông tin đại chúng Việcảnh hưởng của các phương tiện thông tin đại chúng đối với nhóm đối tượng ítđược tiếp cận với thông tin đại chúng hoặc không biết chữ, mặc dù 44% nóirằng họ đã nhận được thông tin ung thư từ bác sĩ, chỉ có 17% nghĩ rằng ungthư có thể được chữa khỏi và chỉ có 29% nghĩ rằng ung thư có thể điều trịđược [26] Do đó, mặc dù đã tư vấn với các bác sĩ, việc truyền thông về ungthư từ bác sĩ cho bệnh nhân hoặc gia đình họ cũng cần sửa đổi 71% đối tượngnghĩ rằng sống với một bệnh nhân ung thư là khó khăn [26]

Thực hành

Theo một nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành (KAP) về ung thư củaĐại học Y khoa Kolkata, Tây Bengal, Ấn Độ về phòng ngừa ung thư cũng cónhiều ý kiến khác nhau cho thấy nhận thức về ung thư rất khác nhau trong xãhội theo nhiều cách khác nhau, các yếu tố như trình độ học vấn và hoặc giớitính [25] Phần lớn đối tượng cho rằng việc phổ biến đúng các thông tin vềcác bệnh như ung thư trong xã hội là một nhu cầu quan trọng [24]

1.8.2 Một số nghiên cứu về ung thư phổi tại Việt Nam.

Theo kết quả nghiên cứu “Điều tra về kiến thức, thái độ và thực hànhphòng, chống bệnh ung thư trong cộng đồng dân cư ở tỉnh Khánh Hòa” chothấy: Thực trạng hiểu biết về bệnh ung thư nói chung của cộng đồng ngườidân trên địa bàn tỉnh còn khá hạn chế Trong 1.000 người được khảo sát (độtuổi 15 - 87, tại 30 xã, phường và nhiều thành phần) có 19% trả lời khôngbiết Hoặc khi được hỏi ung thư có lây hay không, có 21,8% là có lây, gần18% cho rằng ung thư không thể chữa khỏi, 22,4% trả lời ung thư rất khó

Trang 28

phòng ngừa và 1/4 khẳng định ung thư không thể phòng ngừa được Kết quảkhảo sát cũng cho thấy: trên 47% cho rằng, mắc ung thư là vô phương cứuchữa đồng nghĩa với cái chết; 29,4% số người trong nghiên cứu tin rằng ungthư là bệnh nan y, phát hiện sớm hay muộn cũng thế thôi không cần chữa trịlàm gì tốn kém; hơn 40% khẳng định nếu đã bị ung thư đụng đến dao kéo thì

sẽ di căn [6]

Theo nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về dựphòng ung thư phổi tại thành phố Cần Thơ cho thấy người dân ở nông thôn cókiến thức tốt là 60,5%, thái độ đúng 48,2%, thực hành đúng 51,3% [17]

Theo nghiên cứu kiến thức của người dân về phòng chống bệnh ung thưtại Quảng Bình cho thấy: Số đối tượng không biết bất kỳ một biện phápphòng chống ung thư nào cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ (7,0%) Loại ungthư người dân cho rằng ít có khả năng phòng tránh hơn là ung thư phổi(13,6%) [19]

Một số nghiên cứu chứng minh có mối liên quan giữa kiến thức, thái độtích cực đi khám bác sĩ để phát hiện sớm những triệu chứng bất thường ởphổi Việc phòng bệnh, nhận biết, quan tâm về bệnh lý và đi khám sớm khi cótriệu chứng bất thường là vô cùng quan trọng; bên cạnh đó cần tập trung nângcao năng lực nhân viên y tế cơ sở để họ có khả năng tầm soát phát hiện sớmUTP, tăng cường hiệu quả điều trị làm giảm tỷ lệ bệnh tiến triển đồng thờigóp phần giảm thiểu gánh nặng cho ngành y tế [10]

1.9 Đặc điểm của huyện Cao Phong

Cao Phong là một huyện vùng cao của tỉnh Hoà Bình, có đường ranhgiới phía đông giáp huyện Kim Bôi, phía tây giáp huyện Tân Lạc, phía bắcgiáp huyện Đà Bắc và thị xã Hoà Bình, phía nam giáp huyện Lạc Sơn, đềuthuộc tỉnh Hoà Bình Huyện gồm có 12 xã và 1 thị trấn

Trang 29

Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 254 km2 (chiếm 5,4% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Hoà Bình), dân số trung bình là 49.170 người (chiếm 5,1% dân số toàn tỉnh), mật độ dân số là 158 người/km2 (chỉ bằng 0,9 lần mật độ dân số cả tỉnh).

Nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi, Cao Phong có điều kiện để hìnhthành nền nông nghiệp đa dạng về cây trồng và vật nuôi

Khí hậu Cao Phong thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm,mùa hè nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh và khô Nông nghiệp được coi là thếmạnh của huyện, đặc biệt là với 2 loại cây trồng chính cho giá trị kinh tế cao làcây cam và cây mía.Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11,4% Cơ cấu kinh tế có sựchuyển dịch tích cực, trong đó, nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 46%, CN-TTCN và xây dựng chiếm 28%, du lịch - dịch vụ chiếm 26% Thu nhập bìnhquân tính theo đầu người đạt 41,5 triệu đồng Tỷ lệ hộ nghèo ở mức 18,17% Tỷ

lệ 98,9% người dân tham gia BHYT, 88% người dân được sử dụng nước sạchhợp vệ sinh, 99,6% người dân được sử dụng điện lưới Quốc gia

Được sự quan tâm lãnh đạo của Đảng của các ban ngành đoàn thể tronghuyện toàn huyện có 38 trường học trong đó 11 trường đạt chuẩn quốc gia.Toàn huyện có 13 trạm Y tế xã và thị trấn trong đó 7/13 đạt chuẩn Y tế quốcgia Những năm gần đây Trung tâm y tế làm tốt công tác phòng chống dịchbệnh không có các vụ dịch lớn sảy ra, không xảy vụ ngộ độc thực phẩm đôngngười, không có tử vong do ngộ độc thực phẩm Nhưng đối với các bệnhkhông lây nhiễm như tiểu đường, cao huyết áp, ung thư có chiều hướng giatăng…

Tình hình bệnh ung thư phổi tại địa phương

Hiện nay, tại tỉnh Hòa Bình chưa có báo cáo cụ thể về số người mắc ungthư, trong đó có ung thư phổi

Trang 30

Mỗi tháng khoa ung bướu Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình tiếp nhận vàđiều trị khoảng trung bình 250- 300 người bệnh [23] Như vậy có thể thấy,con số mắc ung thư là khá cao tại tỉnh Do đó, việc nâng cao nhận thức vàhiểu biết của nam giới về phòng chống UTP là vô cùng quan trọng nhằm pháthiện, chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả [10].

Theo báo cáo của TTYT huyện Cao Phong điều tra người bệnh mắc ungthư ba năm trở lại đây (2014-12/2017) trên toàn bộ 13 xã, thị trấn ghi nhận có

402 trường hợp ung thư trong đó có 254 nam, 148 nữ Số bị ung thư phổi là148% (46,2%) Đến tháng 12/2017 số người bệnh còn sống là 206 người [21]

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng

Nam giới độ tuổi 20 -60 tại Thị trấn Cao Phong và xã Bắc Phong

2.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Nam giới từ 20-60 tuổi (sinh năm1958 đến năm 1998) trên địa bàn thịtrấn Cao Phong và xã Bắc Phong huyện Cao Phong tại thời điểm nghiên cứu

Có khả năng trả lời bảng câu hỏi: có khả năng nghe và hiểu tiếng Việt.Đồng ý trả lời bảng câu hỏi

2.3 Thời gian thực hiện nghiên cứu

Từ tháng 3/2018- 9/2018

2.4 Địa điểm nghiên cứu

Thị trấn Cao Phong và xã Bắc Phong thuộc huyện Cao Phong năm 2018

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1.Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.5.2 Cỡ mẫu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu:

d

p p

) 1 (

2 ) 2 / 1 (

 

Trang 32

Trong đó:

- n = cỡ mẫu nghiên cứu

- p = 0,5 (ước tính tỷ lệ người trong cộng đồng hiểu biết đúng về phòngchống bệnh UTP vì chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này ở huyện CaoPhong, Hòa Bình)

- z(1-α/2) = 1,96, tương ứng với độ tin cậy 95%

- d: Độ chính xác tuyệt đối mong muốn Chọn d = 0,05

Áp dụng vào công thức ta tính được số mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu

- n= 1.962*0.5*0.5/0.052 = 384 (đối tượng) sau khi lọc xong và làm sạch

số liệu thực tế có 398 đối tượng tham gia nghiên cứu

2.5.3 Cách chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu

Áp dụng phương pháp chọn mẫu PPS (Propability Proportion to Size –chọn mẫu tỷ lệ với kích thước quần thể)

Địa điểm chọn mẫu: Chọn chủ đích1 thị trấn và 1 xã để tiến hành chọn

mẫu nghiên cứu Địa điểm được chọn là Thị trấn Cao Phong và xã Bắc Phong.Căn cứ số liệu thống kê về dân số thời điểm cuối năm 2017 của Trạm Y

tế Thị trấn Cao Phong và xã Bắc Phong, ta phân bố 398 đối tượng nghiên cứuvào 02 địa điểm chọn mẫu theo bảng sau:

Bảng 2.1 Dân số Thị trấn Cao Phong và xã Bắc Phong năm 2017 (*)

Trang 33

Tại thị trấn Cao Phong và xã Bắc Phong mẫu được chọn theo phươngthức chọn mẫu ngẫu nhiên đơn Chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn tham gianghiên cứu cho đến khi đủ số lượng mẫu cần thiết.

2.5.4 Phương pháp thu thập số liệu

Phỏng vấn trực tiếp mặt đối mặt dựa vào bảng hỏi soạn sẵn tại nơi ở củađối tượng tham gia nghiên cứu với sự hỗ trợ của cán bộ y tế, tổ trưởng tổ dânphố hoặc trưởng các khu, xóm tại địa phương Nếu nam giới

được phỏng vấn vắng mặt thì hẹn vào ngày hôm sau, nếu không thể gặpmặt để phỏng vấn được nữa thì chọn người nam giới tiếp theo trong danh sáchliền kề

Công cụ thu thập số liệu (Phụ lục).

Bộ câu hỏi được soạn sẵn, đã được hiệu chỉnh qua thực hiện nghiên cứu thử

40 nam giới đủ tiêu chuẩn chọn mẫu tại cơ sở

Nhập số liệu: Số liệu được nhập bằng phần mềm Epi-Data, được làm sạch

sau đó phân tích bằng phần mềm SPSS 19.0 for Windows Các thông tinchung về đặc trưng nhân khẩu-xã hội học, tiền sử bản thân, tiền căn gia đình

bị ung thư, kiến thức, thái độ, thực hành về UTP, nguồn tiếp cận thông tin vềUTP…được tính toán

Phân tích đơn biến và hồi quy logistic được sử dụng khi phân tích mốiliên quan giữa đặc trưng nhân khẩu-xã hội học, tiền sử bản thân, tiền căn giađình bị ung thư, kiến thức, thái độ, thực hành phát hiện sớm UTP, nguồn tiếpcận thông tin về UTP… Xác định tỷ suất chênh (OR) và khoảng tin cậy của tỷsuất chênh (95% CI) để tìm mối liên quan giữa các yếu tố

Trang 34

2.6 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.2 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Nhóm biến

Phương pháp thu thập THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng câuhỏi

- Dân tộc - Tỷ lệ % theo dân tộc

(kinh, khác)

- Trình độhọc vấn

- Tỷ lệ % theo trình độ họcvấn (Mù chữ, Tiểu học,THCS, THPT, TC, CĐ,

ĐH, sau ĐH )

- Nghềnghiệp

- Tỷ lệ % theo nghề (nôngdân,công nhân, buôn bán,CB-CNV, nội trợ, nghề tự do)

- Thu nhập

- Tỷ lệ % thu nhập < 1triệu, 1-3 triệu, 3-5 triệu, >

5 triệu

- Hôn nhân - Tỷ lệ % độc thân, có gia

đình, ly thân/ly hôn/góa

Bảng câuhỏi

- Tiền căngia đình bịUTP

- Tỷ lệ % theo tiền sử bịUTP (có, không)

Trang 35

-Bảng 2.3 Biến số và chỉ số phục vụ mục tiêu 1.

MỤC TIÊU 1: MÔ TẢ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH

VỀ BỆNH UTP Ở NAM GIỚI 20-60 TUỔI TẠI TTCP VÀ XÃ BẮC PHONG

Phương pháp thu thập

- Kiến thức về các yếu tố nguy cơ

- Kiến thức về các triệu chứng của UTP

-Tỷ lệ % theo nhóm điểm (thấp và cao)

- Tỷ lệ % trả lời đúng (100%, <50%, ≥ 50%,)

Bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi

- Đi khám định kỳ tại CSYT?

- Hút thuốc lá, thuốc lào

- Chụp CT phổi

- Sử dụng dịch vụ y tế?

-Tỷ lệ % khám sức khỏe định kỳ (có, không).

- Tỷ lệ % hút thuốc lá (số điếu/hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng…) -Tỷ lệ % Chụp CT phổi -Tỷ lệ % đi khám tại cơ

sở y tế (có, không)

Bảng câu hỏi

- Kiến thức về các yếu tố nguy cơ

- Kiến thức về các triệu chứng của UTP

-Tỷ lệ % theo nhóm điểm (thấp và cao)

- Tỷ lệ % trả lời đúng (100%, <50%, ≥ 50%,)

Bảng câu hỏi

Bảng 2.4 Biến số và chỉ số phục vụ mục tiêu 2

Trang 36

MỤC TIÊU 2: PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH UTP CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập

Mối liên quan

mối quan hệ với

người bị ung thư,

Có liên quan giữa

kiến thức với tuổi,

dân tộc, vùng miền,học vấn, nghềnghiệp, yếu tố ditruyền, tiền căn giađình có mối quan

hệ với người bị ungthư, thực hànhphòng chống UTP

và hình thức tiếpcận thông tin ungthư?

Phân tích hồi quylogistic với biến phụ

thuộc là kiến thức

(0=sai, 1=đúng) và biếnđộc lập là các biến: tuổi,dân tộc, học vấn, nghềnghiệp, tiền căn gia đình

có mối quan hệ vớingười bị ung thư, thựchành phát hiện sớm UTP

và hình thức tiếp cậnthông tin ung thư (có/

không)

Bảng câuhỏi

Mối liên quan

Phân tích hồi quylogistic với biến phụ

thuộc là thái độ (0=sai,

1=đúng) và biến độc lập

là các biến: tuổi, dân tộc,học vấn, nghề nghiệp,

Bảng câuhỏi

Trang 37

tiền căn gia đình có mốiquan hệ với người bịung thư, thực hành pháthiện sớm UTP và hìnhthức tiếp cận thông tinung thư (có/ không).

Mối liên quan

mối quan hệ với

người bị ung thư,

di truyền, tiền căngia đình có mốiquan hệ với người

bị ung thư và hìnhthức tiếp cận thôngtin?

Phân tích đa biến với

biến phụ thuộc là thực hành (0=sai, 1=đúng) và

biến độc lập là các biến:

tuổi, dân tộc, học vấn,nghề nghiệp, tiền căn giađình có mối quan hệ vớingười bị ung thư, thựchành phát hiện sớm UTP

và hình thức tiếp cậnthông tin ung thư (có/

không)

Bảng câuhỏi

2.7 Nội dung nghiên cứu

2.7.1 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh UTP của nam giới 20-60 tuổi trên địa bàn TTCP và xã Bắc Phong

Trang 38

* Kiến thức về phòng chống bệnh UTP

- Kiến thức chung

- Kiến thức về các yếu tố nguy cơ

- Kiến thức về các triệu chứng của UTP

- Kiến thức về một số phương pháp chẩn đoán UTP

* Thái độ liên quan đến phòng chống bệnh UTP

- Thái độ về việc thăm khám, tầm soát, chẩn đoán, điều trị UTP

- Thái độ niềm tin về bệnh UTP

* Thực hành phòng chống bệnh UTP

- Thói quen cá nhân

- Thói quen tập thể dục

- Thói quen hút thuốc lá

* Nguồn tiếp cận thông tin về UTP và phòng chống UTP

2.7.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh UTP ở nam giới 20-60 tuổi trên địa bàn TTCP và xã Bắc Phong.

Phân tích một số yếu tố có liên quan đến kiến thức, thái độ và hành vithực hành phòng chống UTP ở nam giới độ tuổi 20-60:

- Đặc điểm nhân chủng học;

- Yếu tố di truyền, tiền căn gia đình có mối quan hệ với người bị ung thư;

- Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến UTP: hút thuốc lá, uống rượu,dinh dưỡng

- Lối sống, thói quen ăn uống, tập luyện thể dục

- Nguồn tiếp cận thông tin

2.7.3 Đánh giá một số biến số nghiên cứu

- Kiến thức về phòng chống bệnh UTP: được đánh giá dựa trên hiểu biếtcủa đối tượng được phỏng vấn về kiến thức tổng quát, mức độ phổ biến, triệu

Trang 39

chứng, các phương pháp chẩn đoán UTP … (bao gồm 37 câu hỏi từ câu C301– C304);

- Thái độ liên quan đến phòng chống bệnh UTP: được đánh giá dựa trênthái độ, niềm tin của đối tượng về khả năng tầm soát, chẩn đoán, điều trị, pháthiện sớm và phòng chống bệnh UTP (bao gồm 12 câu từ câu C401-C402);

- Thực hành phòng chống UTP: được đánh giá dựa vào thói quen nhưhút thuốc lá, (bao gồm 25 câu từ câu C501-C503);

2.7.4 Cách đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng nghiên cứu về phòng chống bệnh ung thư phổi

* Cách đánh giá:

- Kiến thức về ung thư phổi:

+ Kiến thức chung: có 4 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng tương ứng 1 điểm.Tổng số điểm tối đa là 4 điểm

+ Kiến thức về yếu tố nguy cơ: có 14 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng tươngứng 1 điểm Tổng số điểm tối đa là 14 điểm

+ Kiến thức về các triệu chứng và dấu hiệu UTP: có 15 câu hỏi, mỗi câutrả lời đúng tương ứng 1 điểm Tổng số điểm tối đa là 15 điểm

+ Kiến thức về một số phương pháp chẩn đoán UTP: có 4 câu hỏi, mỗicâu trả lời đúng tương ứng 1 điểm Tổng số điểm tối đa là 4 điểm

* Tổng cộng 37 câu tương ứng 37 điểm

- Thái độ liên quan đến phòng chống bệnh UTP

+ Thái độ về việc thăm khám, tầm soát, chẩn đoán, điều trị UTP: có 5câu hỏi Tổng số điểm tối đa là 5 điểm

Trang 40

+ Thái độ niềm tin về UTP: có 6 câu hỏi Tổng số điểm tối đa là 6 điểm.

* Tổng 11 câu tương ứng 11 điểm

2.8 Phương pháp tiến hành thu thập thông tin

Sơ đồ các bước nghiên cứu được tóm tắt như sau:

Xây dựng đề cương, liên hệ UBND, trạm y tế

Ngày đăng: 06/08/2019, 20:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế, “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp”. NXB Y học 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp
Nhà XB: NXB Y học2012
2. Ngô Quý Châu (2008) “ ung thư phổi”. Bài giảng bệnh học nội khoa.Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: ung thư phổi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
3. Nguyễn Việt Cổ, Nguyễn Viết Nhung, Nguyễn Thị Minh (1991) “ tình hình ung thư phổi ở Việt Nam.Y học Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: tìnhhình ung thư phổi ở Việt Nam.Y học Việt Nam
5. Nguyễn Bá Đức -Trần Quang Thuấn, “chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư” nhà xuất bản y học 2010, tr 81-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chẩn đoán và điều trị bệnh ungthư
Nhà XB: nhà xuất bản y học 2010
6. Bùi Diệu, Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Hoài Nga, Trịnh Thị Hoa &amp; CS (2013). “Khảo sát kiến thức, thực hành về phòng một số bệnh ung thư phổ biến của cộng đồng dân cư tại một số tỉnh thành”. Tạp chí ung thư học Việt Nam, số 1/2010, tr. 118-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức, thực hành về phòng một số bệnh ung thưphổ biến của cộng đồng dân cư tại một số tỉnh thành”. "Tạp chí ung thưhọc Việt Nam
Tác giả: Bùi Diệu, Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Hoài Nga, Trịnh Thị Hoa &amp; CS
Năm: 2013
8. Phan Duy Hiển- Trần Văn Thuấn- Đặng Thế Căn và cs(2009) “ kết quả ghi nhận ung thư tại một số vùng ở Việt Nam giai đoạn 2006-2007”tạp chí Y học TP Hồ chí Minh, chuyên đề Ung bướu học, phụ bản của tập 13, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kếtquả ghi nhận ung thư tại một số vùng ở Việt Nam giai đoạn 2006-2007
11. Nguyễn Lâm Hòa và CS (2011). “Kết quả ghi nhận ung thư quần thể tại Hải Phòng năm 2011”. Tạp chí ung thư học Việt Nam, số 2-2013, tr. 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ghi nhận ung thư quần thể tạiHải Phòng năm 2011”. "Tạp chí ung thư học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Lâm Hòa và CS
Năm: 2011
13. Nguyễn Văn Qui (2009). “Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống một số bệnh ung thư phổ biến trong cộng đồng thành phố Cần Thơ (01/01/2008-31/12/2009)”. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, số 1/2010, tr. 123-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành vềphòng chống một số bệnh ung thư phổ biến trong cộng đồng thành phốCần Thơ (01/01/2008-31/12/2009)”. "Tạp chí Ung thư học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Qui
Năm: 2009
17. Huỳnh Quyết Thắng, Hồ Long Hiến, Võ Văn Kha, Lê Quốc Chánh (2013). “Kết quả ghi nhận ung thư tại Cần Thơ 2005-2011”. Tạp chí Ung thư học Việt Nam. Số 3/2013: 50-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ghi nhận ung thư tại Cần Thơ 2005-2011”. "Tạp chí Ungthư học Việt Nam
Tác giả: Huỳnh Quyết Thắng, Hồ Long Hiến, Võ Văn Kha, Lê Quốc Chánh
Năm: 2013
24. AbdubariBener, RafieAlwash, Campbell J. Miller, SrdjanDenic, Earl V. Dunn (2001). “Knowledge, Attitudes and Practices related to Breast Cancer Screening: A survey of Arabic women”. J Cancer Edu. 2001; 16:215-220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Knowledge, Attitudes and Practices related to BreastCancer Screening: A survey of Arabic women”. "J Cancer Edu. 2001
Tác giả: AbdubariBener, RafieAlwash, Campbell J. Miller, SrdjanDenic, Earl V. Dunn
Năm: 2001
20. 20. https://123doc.org/document/2587618-nghien-cuu-tinh-hinh-hut-thuoc-la-o-nam-gioi-thuoc-xa-thuy-bieu-thanh-pho-hue.htm năm 2015.ngày truy cập 18/2/2018 Link
7. Nguyễn Bá Đức và cộng sự (2006). Tình hình ung thư ở Việt Nam giai đoạn 2001- 2004 qua ghi nhận ung thư tại năm tỉnh thành Việt Nam.Y học thực hành, số 541-2006, 9-17 Khác
9. Bệnh viện K (2012). Thực trạng chẩn đoán muộn và những yếu tố liên quan tới tình trạng đến muộn của bệnh nhân mắc một số loại ung thư phổ biến tại Bệnh viện K (từ tháng 10/2011 - 4/2012) Khác
12. Nguyễn Thế Hùng (2011). “Phân tích một số yếu tố kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh ung thư tại Hà Nội năm 2011 Khác
15. https//blogspot.com. Tiến Hoàng Minh 18 tháng 7 năm 2016 Nguyên nhân gây ung thư Khác
19. Đỗ Quốc Tiệp, Mai Xuân Sự và cs nghiên cứu kiến thức của người dân về phòng chống bệnh ung thư tại Quảng Bình năm 2015 Khác
21. Trung tâm Y tế huyện Cao Phong . Báo cáo kết quả hoạt động công tác y tế năm 2017 Khác
25. Ferlay J, Soerjomataram I, Dikshit R, et al. (2015), Cancer incidence and mortality worldwide: sources, methods and major patterns in GLOBOCAN 2012, Int J Cancer, 136 (5), E359-86 Khác
26. Foreman D, Bray F, Brewster DH, et al., eds. Cancer Incidence in Five Continents. Volume X. Lyon, International Agency for Research on Cancer, 2014 Khác
27. Ferlay J, Soerjomataram I, Dikshit R, et al. Cancer incidence and mortality worldwide: sources, methods and major patterns in GLOBOCAN 2012. Int J Cancer 2015; 136: E359–E386 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w