- Sự di truyền tính trạng màu mắt không liên quan đến giới tính.. Ví dụ 1: Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt nâu: hoặc và đen: hoặc qua 3 đời của hai gia đình khác nhau, ngư
Trang 1Môn: Sinh học 9
Năm học 2007 - 2008
Giáo viên: Nguyễn Thị ái Vân Trường : thcs xuân ninh
Trang 2I Nghiên cứu phả hệ
Nam
- Mắt nâu là tính trạng trội.
- Sự di truyền tính trạng màu
mắt không liên quan đến giới tính.
Quan sát hình 28.1a,b và cho biết:
- Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội?
- Sự di truyền tính trạng màu mắt có liên quan tới giới tính hay không? Tại sao?
Hai trạng thái đối lập của một tính trạng.
Ví dụ 1: Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt (nâu: hoặc và đen: hoặc ) qua 3 đời của hai gia đình khác nhau, người ta lập được hai sơ đồ phả
hệ như sau: Hai trạng thái đối lập của một tính trạng.
•Khó khăn:
- Người sinh sản muộn và đẻ ít con.
-Vì lý do xã hội, không thể áp dụng
các phương pháp lai và gây đột biến.
VD 1:
Nữ
* Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ.
Trang 3I Nghiên cứu phả hệ
Nữ
VD 1: - Mắt nâu là tính trạng trội
- Sự di truyền tính trạng màu
mắt không liên quan đến giới tính.
- Bệnh máu khó đông do gen lặn quy
định.
- Sự di truyền bệnh máu khó đông liên
quan đến giới tính.
•Phương pháp nghiên cứu phả hệ:
II Nghiên cứu trẻ đồng sinh
1 Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác
trứng.
Nam
Ví dụ 2: Bệnh máu khó đông do một gen quy
định Người vợ không mắc bệnh ( ) lấy chồng không mắc bệnh ( ), sinh ra con mắc bệnh chỉ
là con trai ( ).
Hãy vẽ sơ đồ phả hệ của trường hợp trên và trả lời các câu hỏi sau:
-Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn
quy định?
-Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan
với giới tính hay không? Tại sao?
•Khó khăn:
- Người sinh sản muộn và đẻ ít con.
-Vì lý do xã hội, không thể áp dụng
các phương pháp lai và gây đột biến.
VD 2:
Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ, người ta
có thể xác định được đặc điểm di truyền (trội, lặn, do một hay nhiều gen quy
định).
* Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ.
Trang 4I Nghiên cứu phả hệ
Nữ
VD 1: - Mắt nâu là tính trạng trội
- Sự di truyền tính trạng màu
mắt không liên quan đến giới
tính.
VD 2:
- Bệnh máu khó đông do gen lặn
quy định.
- Sự di truyền bệnh máu khó đông
liên quan đến giới tính.
• Phương pháp nghiên cứu phả hệ
II Nghiên cứu trẻ đồng
sinh
1 Trẻ đồng sinh cùng trứng và
khác trứng.
Nam
Quan sát hai sơ đồ ở hình 28.2a,b
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Sơ đồ 28.2a giống và khác sơ đồ 28.2b ở điểm nào? + Tại sao trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam hoặc đều là nữ?
+ Đồng sinh khác trứng là gì? Những đứa trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới tính hay không? Tại sao?
+ Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản
•Khó khăn:
- Người sinh sản muộn và đẻ ít con.
-Vì lý do xã hội, không thể áp dụng
các phương pháp lai và gây đột biến.
* Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ.
Trang 5I Nghiên cứu phả hệ
Nữ
VD 1: - Mắt nâu là tính trạng trội
- Sự di truyền tính trạng màu
mắt không liên quan đến giới
tính.
VD 2:
- Bệnh máu khó đông do gen lặn
quy định.
- Sự di truyền bệnh máu khó đông
liên quan đến giới tính.
• Phương pháp nghiên cứu phả hệ
II Nghiên cứu trẻ đồng
sinh
1 Trẻ đồng sinh cùng trứng và
khác trứng.
Nam
Quan sát hai sơ đồ ở hình 28.2a,b
•Khó khăn:
- Người sinh sản muộn và đẻ ít con.
-Vì lý do xã hội, không thể áp dụng
các phương pháp lai và gây đột biến.
* Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ.
+ Sơ đồ 28.2a giống và khác sơ đồ 28.2b ở điểm nào?
- Giống nhau: trứng kết hợp với tinh trùng tạo thành hợp tử tạo phôi
Khác nhau:
+ sơ đồ 28.2a: 1 trứng kết hợp với 1 tinh trùng tạo một hợp tử + sơ đồ 28.2b: 2 trứng kết hợp với 2 tinh trùng tạo 2 hợp tử.
+ Tại sao trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam hoặc đều là nữ? Trẻ đồng sinh cùng trứng bao giờ cũng cùng giới (nam hoặc nữ) Vì: có cùng một kiểu gen.
- Đồng sinh khác trứng là những đứa trẻ cùng được sinh ra ở một lần sinh từ những trứng khác nhau.
- Những đứa trẻ đồng sinh khác trứng có thể cùng giới hoặc khác giới Vì: có kiểu gen khác nhau.
+ Đồng sinh khác trứng là gì? Những đứa trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới tính hay không? Tại sao?
Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản là:
Đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen,cùng giới, giống hệt nhau.
Đồng sinh khác trứng khác nhau kiểu gen, cùng giới hoặc khác giới, không giống nhau.
+ Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở
điểm nào?
Trang 6I Nghiên cứu phả hệ
Nữ
VD1: - Mắt nâu là tính trạng trội
- Sự di truyền tính trạng màu mắt
không liên quan đến giới tính.
VD2: - Bệnh máu khó đông do gen lặn
quy định.
- Sự di truyền bệnh máu khó
đông liên quan đến giới tính.
• Phương pháp nghiên cứu phả hệ
II Nghiên cứu trẻ đồng sinh
1 Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác
trứng.
2 ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng
sinh
Nam
Kết luận chung:
- Theo dõi sự di truyền của một tính
trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ, ngư
ời ta có thể xác định được đặc điểm di truyền (trội, lặn, do một hay nhiều gen quy định)
- Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng
có thể xác định được tính trạng nào do gen quyết định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự
•Khó khăn:
- Người sinh sản muộn và đẻ ít con.
-Vì lý do xã hội, không thể áp dụng
các phương pháp lai và gây đột biến.
* Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ.
SGK
Trang 7I Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng hoặc đúng nhất.
Câu 1 (2đ): Tại sao khi nghiên cứu di truyền người, người ta dùng phương pháp phả hệ?
A Người sinh sản muộn và đẻ ít con.
B Vì lý do xã hội không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến.
C Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện nhưng hiệu quả cao.
D Cả A, B và C
Câu 2 (2đ): Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường:
A Hai người sinh đôi này là sinh đôi cùng trứng.
B Hai người sinh đôi này là sinh đôi khác trứng.
C Cả hai đáp án trên là sai.
Câu 3 (2đ): Phương pháp nào sau đây phù hợp với việc nghiên cứu di truyền học người.
A Lai giống.
B Tạo đột biến
C Nghiên cứu phả hệ
II.Tìm cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau (4đ):
Nghiên cứu trẻ đồng sinh có thể xác định trong tính trạng nào do
gen là chủ yếu, .nào chịu ảnh hưởng nhiều của .tự nhiên và xã hội.
cùng trứng
môi trường
Trang 8- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Tìm hiểu một số bệnh, tật di truyền ở người.
- Bài tập:
1 Hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm Trẻ đồng sinh
cùng trứng Trẻ đồng sinh khác trứng
- Số trứng tham gia thụ tinh
- Kiểu gen
- Kiểu hình
- Giới tính
2 Bài 5 trang 60 SBT Sinh học
Trang 9ở người, gen trội M quy định mắt bình thường gen lặn tương ứng m quy
định bệnh mù màu (không phân biệt màu đỏ với màu lục) Biết rằng, các gen này nằm trên NST X.
Trong một gia đình có ông (1) bà (2) bình thường (không bị bệnh mù màu) sinh được một con gái (3) bình thường và một con trai (4) bị bệnh
mù màu Người con gái lấy chồng (5) mắt bình thường và sinh được một cháu trai (6) bị bệnh mù màu.
Người con trai lấy vợ (7) mắt bình thường và sinh được một cháu gái (8)
bị bệnh mù màu.
Xác định kiểu gen của 8 thành viên trong gia đình nêu trên?
Trang 10thÇy c« cïng toµn thÓ c¸c
em