Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian thảo luận là 5' - Nhóm 1: Quan sát bản đồ địa hình VN, em hãy nêu các dạng địa hình chủ yếu của nước ta, cho biế
Trang 1GIÁO ÁN SỐ: 1 BÀI 1 - TIẾT PPCT: 1 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
Ngày soạn: 1/8/ 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới ở nước ta
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và quátrình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
2.Về kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ và bảng số liệu về tôc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng GDP của
cả nước và phân theo thành phần kinh tế, tỉ lệ hộ nghèo của cả nước
3.Về thái độ:
- Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển của đất nước
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI;
- Phản hồi, lắng nghe tích cực
- Trình bày suy nghĩ
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY - HỌC TÍCH CỰC:
- Đàm thoại gợi mở
- Phát vấn, nêu vấn đề
- Thảo luận cặp đôi
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Một số hình ảnh tư liệu, video về công cuộc Đổi mới
- Một số dẫn liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực
V TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Khám phá:
Nền kinh tế - xã hội nước ta đã và đang có những bước phát triển nhanh chóng, làm
thay đổi cơ bản diện mạo đất nước và bắt kịp với xu thế phát triển mới của thời đại – Xu thếHội nhập để tạo ra một thế giới Phẳng Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếntrình : VIỆT NAM TRÊN CON ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Cả lớp
Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu biết
của mình, em hãy cho biết công cuộc đổi
mới trên đất nước ta được tiến hành
trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội như
Trang 2LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
- Chiến tranh biên giới với TQ 1978
- Chiến tranh biên giới với Cămpuchia
Những đổi mới đầu tiên là từ lĩnh vực nông
nghiệp với chính sách "Khoán 100" và
"Khoán 10" sau đó lan sang các lĩnh vực
khác
Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết
3 xu thế nổi bật để Đổi mới nền kinh tế
-xã hội Việt Nam được xác định tại Đại
hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV
năm 1986? Phân tích các nội dung đó.
-Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế - xã
hội nước ta đã đạt được những thành tựu
quan trọng nào?
? Quan sát H1.1 nêu rõ những thành
công trong việc kìm chế lạm phát, hạn
chế chỉ số giá tiêu dùng ở nước ta?
- Tình hình trong nước và quốc tế phứctạp
- Nền kinh tế trong nước rơi và khủnghoảng, lạm phát trầm trọng
Nội dung:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội + Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần theo định hướng XHCN
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với cácnước trên thế giới
- Tốc độ tăng trưởng GDP khá cao:
+ Tỉ trọng khu vực CN, DV ngày càngtăng
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng có sựchuyển biến rõ nét
+ Hình thành các VKTTT, vùng chuyêncanh quy mô lớn, các TTCN và DV quy
mô lớn
-GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 – CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI 2
Trang 3Phân tích bảng 1: Tỉ lệ nghèo
Hoạt động 2: Cả lớp
Em hãy phân tích những thời cơ và
thách thức khi VN tham gia vào TCH?
Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu biết
của mình, em hãy nêu các dấu mốc quan
trọng thể hiện quá trình hội nhập quốc
tế và khu vực của VN?
-Dựa vào nội dung SGK và phân tích
H1.2, em hãy những thành tựu quan
trọng trong công cuộc hội nhập quốc tế
và khu vực ở nước ta?
GV: lấy dẫn chứng trong SGK
Hoạt động 3: Cả lớp
Dựa vào nội dung SGK, em hãy nêu một
số định hướng chính để đẩy mạnh công
cuộc Đổi mới trên đất nước ta?
2 NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC:
-b, Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực đã đạt được những thành tựu to lớn:
- GDP có bước tăng trưởng nhanh ở tất cảcác thành phần kinh tế
- Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tưnước ngoài: ODA, FDI, FPI
- Hợp tác kinh tế, KHKT, an ninh đượcđấy mạnh
- Ngoại thương được phát triển ở tầm caomới
3.1 Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc
Đổi mới ở nước ta?
3.2 Hãy tìm các dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta?
4 Vận dụng:
Tóm tắt những thành tựu đạt được trong lĩnh vực KT của nước ta trong giai đoạn hiện nay
Trang 4LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
-
-GIÁO ÁN SỐ:2 BÀI 2 - TIẾT PPCT: 2
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
Ngày soạn:10/8/ 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
2.Về kĩ năng:
- Xác định được trên bản đồ VN vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta
3.Về thái độ:
- Củng cố thêm lòng yêu quê hương đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
Tìm kiếm và xử lí thông tin, quản lí thời gian
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐƯỢC SỬ DỤNG:
1.Kiểm tra bài cũ:
a Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc
Đổi mới ở nước ta?
b Hãy tìm các dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta?
2 Khám phá:
VTĐL có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến diện mạo tự nhiên
của lãnh thổ Và ở chừng mực nhất định, nó còn ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinh tế
-xã hội đất nước Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về VTĐL và phạm vilãnh thổ của VN
3 Kết nối:
-GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 – CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI 4
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1:
GV: VTĐL là một nguồn lực quan trọng
vừa có ảnh hưởng trực tiếp, vừa có ảnh
hưởng gián tiếp đến sự phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước
CH: Dựa vào bản đồ các nước ĐNÁ và
bản đồ địa lí tự nhiên VN, nội dung SGK
em hãy nêu đặc điểm chính về VTĐL
của nước ta ?
GV: Cho HS xác định trên bản đồ biên giới
trên đất liền và đường bờ biển nước ta, đọc
tên các nước tiếp giáp sau đó giới thiệu hệ
toạ độ địa lí nước ta
- Phía Bắc giáp: TQ
- Phía Tây giáp: L, CPC
- Phía Đông, Nam giáp biển:
CH: Quan sát bản đồ các khu vực giờ
trên Trái Đất hoặc sự hiểu biết của
mình, hãy cho biết nước ta thuộc múi
? Dựa vào Átlat và bản đồ tự nhiên VN
em hãy xác định "vùng đất" của nước
ta?
Dựa vào Átlat trang 19, em hãy kể tên 1
vài cửa khẩu quốc tế quan trọng của
nước ta với các nước láng giềng?
Nhóm 1: Cửa khẩu VN-TQ
Nhóm 2: Cửa khẩu VN-Lào
Nhóm 3: Cửa khẩu VN-CPC
GV: Cho HS đọc SGK để nắm thông tin
này, đồng thời vẽ sơ đồ vùng biển lên bảng
+ Cực Nam: 8034'B (Đất Mũi-NgọcHiển-Cà Mau)
+ Cực Tây: 102009' Đ (Sín Thầu-MườngNhé-Điện Biên)
+ Cực Đông: 109024' Đ (Vạn Thạnh-VạnNinh-Khánh Hoà)
- Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trongkhu vực múi giờ số 7 (GMT)
Trang 6LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
- Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về ý nghĩa tự nhiên
- Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về kinh tế, văn
hoá-XH và quốc phòng
Bước 2: Các nhóm thảo luận theo nội dung
trên
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
Bước 4: Các nhóm bổ sung, góp ý
Bước 5: GV bổ sung, chuẩn kiến thức
GV: Do VTĐL, địa hình nên nước ta có ý
nghĩa đặc biệt trên bán đảo Đông Dương và
toàn bộ khu vực ĐNÁ
- Biển Đông có ý nghía chiến lược sống
còn trong công cuộc xây dựng và phát triển
kinh tế, bảo vệ đất nước
Hoạt động 4: GV tổng kết bài dạy
c, Vùng trời:
Là khoảng không gian bên trên vùng đất
và vùng biển nước ta
3 Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VIỆT NAM:
a, Ý nghĩa tự nhiên:
- VTĐL đã quy định đặc điểm cơ bản củathiên nhiên nước ta là mang tính chấtnhiệt đới ẩm gió mùa
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc củabiển
- Nguồn khoáng sản phong phú
- Nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng, quýgiá
- Tạo ra sự phân hoá đa dạng về tự nhiêngiữa các vùng miền
- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiêntai: Bão, lũ lụt, hạn hán
b, Ý nghĩa kinh tế, văn hoá – xã hội và quốc phòng:
* Về kinh tế:
- VN nằm trên ngã 4 đường giao thôngquốc tế, có nhiều cảng lớn, sân bay quốc
tế, đường bộ, đường sắt có thể nối nước
ta với các nước trong khu vực và thế giớirất thuận tiện tạo điều kiện cho nước
ta giao lưu hợp tác KT với các nước
- Là cửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào,đông bắc Thái Lan, CPC và Tây namTQ
* Về văn hoá – xã hội:
- Tạo điều kiện cho nước ta chung sốnghoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng pháttriển với tất cả các nước trong khu vực
* Về an ninh quốc phòng:
- Nước ta có ý nghĩa đặc biệt quan trọngtrong khu vực ĐNÁ
4 Thực hành, luện tập:
1 Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ ĐNÁ?
2 Nêu ý nghĩa của VTĐL?
Trang 7GIÁO ÁN SỐ:3 BÀI 3 - TIẾT PPCT: 3
THỰC HÀNH : VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
Ngày soạn:10/8/ 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Biết cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng mạng lưới ô vuông và các điểm,các đường tạo khung Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số địa danh quantrọng
2.Về kĩ năng:
- Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam và một số đối tượng địa lí
II PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Khung lãnh thổ Việt Nam có lưới kinh, vĩ tuyến trên giấy A4
- Thước kẻ
- Bút chì
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
a Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ ĐNÁ?
b Nêu ý nghĩa của VTĐL?
2 Khám phá:
Có rất nhiều cách vẽ lược đồ VN, trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểucách vẽ lược đồ VN dựa trên mạng lưới ô vuông và một số điểm chuẩn nổi bật để vẽđường biên giới và đường bờ biển của tổ quốc
GV hướng dẫn học sinh làm bài thực hành theo tuần tự sau:
Bước 1: Vẽ khung ô vuông
Khung ô vuông để vẽ lược đồ VN gồm 40 ô:
- 5 ô hàng nganh được đánh số theo thứ tự từ A đến E
- 8 ô hàng dọc được đánh số thứ tự từ trên xuống từ 1 đến 8
Bước 2: Vẽ khung bản đồ
- GV hướng dẫn HS xác định các điểm khống chế và các đường khống chế, nối alị thànhkhung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam
Bước 3: Vẽ khung lãnh thổ Việt Nam
GV hướng dẫn HS vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển để hợp thành khung lãnh thổ ViệtNam
- Vẽ đoạn 1: Từ điểm cực Tây (Sín Thầu - Điện Biên) đến thành phố Lào Cai
- Vẽ đoạn 2: Từ thành phố Lào cai đến Lũng Cú (Điểm cực Bắc)
- Vẽ đoạn 3: Từ Lũng Cú đến Móng Cái
- Vẽ đoạn 4: Từ Móng cái đến phía Nam đồng bằng Sông Hồng
- Vẽ đoạn 5: Từ phía nam đồng bằng Sông Hồng đến phía nam Hoành Sơn (HT) chú ý núi
ăn ra sát biển
- Vẽ đoạn 6: Từ nam Hoành Sơn đến Nam Trung Bộ
Trang 8LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
Chú ý:
+ Vị trí của Đà Nẵng ở góc ô vuông D4
+ Có thể bỏ qua các chi tiết thể hiện vũng, vịnh ở Nam Trung Bộ
+ Vị trí Cam Ranh ở cạnh dưới ô vuông E5
- Vẽ đoạn 7: Từ Nam Trung Bộ đến Mũi Cà Mau
- Vẽ đoạn 8: Từ Mũi Cà Mau đến Rạch Giá và từ Rạch Giá đến Hà Tiên
- Vẽ đoạn 9: Biên giới đồng bằng Nam Bộ với Căm-Pu-Chia
- Vẽ đoạn 10: Biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Căm-Pu-Chia và Lào
- Vẽ đoạn 11: Biên giới từ nam Thừa Thiên Huế tới cực tây Nghệ An với Lào
- Vẽ đoạn 12: Biên giới phía tây Thanh Hóa với Lào
- Vẽ đoạn 13: Phần còn lại của biên giới phía nam Sơn La, tây Điện Biên với Lào
Bước 4: Vẽ các quần đảo Hoàng Sa (E4) và Trường Sa (E8)
Bước 5: Vẽ các hệ thống sông chính: Hệ thống Sông Hồng, S Thái Bình, S.Mã, S Cả,
Trang 10LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN
* ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
*THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
* THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
* THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
-
-GIÁO ÁN SỐ: 4 BÀI 6 - TIẾT PPCT: 4 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (T1)
Ngày soạn:25/8/ 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Quản lí thời gian khi trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐƯỢC SỬ DỤNG:
- Nhóm nhỏ
- Tranh luận
- Thuyết trình tích cực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Átlát địa lí Việt Nam
- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước
- Phiếu học tập: CÁC KHU VỰC ĐỒI NÚI Ở NƯỚC TA
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Trường Sơn Bắc
Vùng núi Trường Sơn Nam
Trang 11Thiên nhiên nước ta có một số đặc điểm chung là đất nước có nhiều đồi núi, chịu ảnh
hưởng sâu sắc của biển, tính chất nhiệt đới gió mùa rõ nét và phân hóa đa dạng Trong bàihọc hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu đặc điểm chung của địa hình và đặc điểm địa hình khuvực đồi núi nước ta
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Dựa vào nội dung SGK và Átlat, em hãy
cho biết đặc điểm chung của địa hình
nước ta?
GV: Kết luận địa hình nước ta có 4 đặc
điểm chính và cho HS thảo luận về 4 đặc
điểm này
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian thảo
luận là 5'
- Nhóm 1: Quan sát bản đồ địa hình VN,
em hãy nêu các dạng địa hình chủ yếu
của nước ta, cho biết tỉ lệ của các dạng
địa hình ?
- Nhóm 2: Quan sát bản đồ địa hình VN,
nội dung SGK em hãy cho biết cấu trúc
của địa hình nước ta có đặc điểm như
thế nào?
- Nhóm 3: Em hãy nêu biểu hiện của địa
hình nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Nhóm 4: Em hãy lấy VD để chứng
minh tác động của con người tới địa
hình nước ta?
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
- Chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1000m
+ Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích cảnước
+ Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diệntích cả nước
b, Cấu trúc của địa hình nước ta khá
đa dạng:
- Địa hình nước ta được vận động tânkiến tạo làm trẻ lại và có tình phân bậc rõrệt
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: + Hướng Tây Bắc – Đông Nam:
(Các dãy núi vùng TB, TSB, hệ thốngsông lớn )
- Dưới rừng có lớp vỏ phong hoá rất dày
d, Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
Đê, đập chứa nước, hầm mỏ, công trìnhkiến trúc
Trang 12LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 5 nhóm và giao
nguyên và đồi trung du
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
Bước 4: Các nhóm nhận xét, bổ sung
Bước 5 : GV bổ sung, chuẩn kiến thức
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
a, Khu vực đồi núi:
CÁC KHU VỰC ĐỒI NÚI Ở NƯỚC TA
Vùng núi Đông
Bắc
Tả ngạn sôngHồng
- Có 4 cánh cung lớn, chụm đầu ở Tam đảo,
mở ra về phía bắc và phía đông
- Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích
Vùng núi Tây
Bắc Hồng và sông CảNằm giữa sông
- Có địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địahình cùng hướng TB-ĐN
- Tiêu biểu là dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnhPhanxipăng cao 3143 m – là nóc nà của Đ D
- Các thung lũng sông cùng hướng TB-ĐN làsông Đà, Sông Mã, sông Chu, sông Cả
- Gồm các khối núi và cao nguyên
- Các khối núi cao đồ sộ nằm liền kề với dảiđồng bằng hẹp ở phía đông
- Phía tây là các cao nguyên khá bằng phẳng,cao từ 500 – 1000m như Plâycu, Đăk Lăk, MơNông, Di Linh và các bán bình nguyên xenđồi
Vùng bán bình
nguyên và đồi
trung du
Nằm chuyển tiếpgiữa vùng núi vàcác đồng bằng
1, Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta ?
2, Hãy nêu các điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc?
3, Hãy nêu các điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi T.Sơn Bắc và T.Sơn Nam?
5.Vận dụng: Xác định một số đỉnh núi thuộc các vùng TB, ĐB, TSB, TSN.
-GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 – CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI 12
Trang 13GIÁO ÁN SỐ: 5 BÀI 7 - TIẾT PPCT: 5 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (T2)
Ngày soạn:25/8/ 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
- Đọc hiểu bản đồ địa hình và nắm được sự phân bố các đồng bằng tiêu biểu ở nước ta
- Biết khai thác các kiến thức từ bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phân tích mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Quản lí thời gian khi trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐƯỢC SỬ DỤNG:
- Nhóm nhỏ
- Tranh luận
- Thuyết trình tích cực
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Átlát địa lí Việt Nam
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
1, Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta ?
2, Hãy nêu các điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc?
Trang 14LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
3, Hãy nêu các điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi TSB và TSN?
2 Khám phá: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm địa hình khu vực
đồng bằng, đánh giá thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình nước ta trong phát triểnkinh tế - xã hội đất nước
3 Kết nối:
Hoạt động 1: Cả lớp
Dựa vào kiến thức đã học em hãy nêu
nguồn gốc các loại đồng bằng ở nước ta?
GV: có 2 loại ĐB:
+ ĐB châu thổ: là đồng bằng do các hệ
thống sông lớn bồi đắp nên
+ ĐB ven biển: là loại đồng bằng do biển
bồi đắp nên
Dựa vào kiến thức đã học và quan sát
hình 6 em hãy nêu sự giống nhau, khác
nhau giữa ĐBSH và ĐBCSL ?
-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận
Đều được hình thành và phát triển do phù
sa sông bồi tụ dần trên một vịnh biểnnông, thềm lục địa mở rộng
Nguồn gốc Do phù sa của hệ thốngsông Hồng và sông
Thái Bình bồi đắp nên
Do phù sa của hệthống sông Tiền vàsông Hậu bồi đắp nên
Do biển và phù sa cáccon sông nhỏ miềntrung bồi đắp nên
Diện tích Khoảng 15000Km2 Khoảng 40.000Km2 Khoảng 15000Km2
Địa hình
Cao ở phía Tây và TâyBắc, thấp dần ra biển,
có hệ thống đê chia cắtđồng bằng ra làm nhiều
ô trũng
Thấp và bằng phẳnghơn ĐBSH, có hệthống kênh rạch chằngchịt
- Hẹp ngang và bị chiacắt thành nhiều đồngbằng nhỏ
- Thường được phânchia làm 3 dải:
+ Giáp biển là cồn cát,đầm phá
+ Giữa là vùng thấptrũng
+ Trong cùng là ĐBđất cát pha là chính
Về cơ bản vẫn cònđược bồi đắp hàngnăm
-GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 – CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI 14
Trang 15bản còn tiếp diễn
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
Bước 4: Các nhóm nhận xét, bổ sung
Bước 5 : GV bổ sung, chuẩn kiến thức
3 THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN CỦA CÁC KHU VỰC ĐỒI NÚI VÀ ĐỒNG BẰNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI :
THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN CỦA CÁC KHU VỰC ĐỒI NÚI VÀ
ĐỒNG BẰNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ XÃ HỘI.
Thế mạnh
- Khoáng sản: Tập trung nhiều khoáng sản
là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngànhcông nghiệp.(đồng, chì, sắt, thiếc, than,bôxit, apatit, đá vôi )
- Rừng và đất trồng: Tạo điều kiện để pháttriển nền nông- lâm nghiệp nhiệt đới
+ Rừng rất phong phú và đa dạng về sinhvật
+ Phát triển các vùng chuyên canh cây côngnghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súcquy mô lớn
- Nguồn thuỷ năng dồi dào
- Tiềm năng du lịch sinh thái lớn
- Là cơ sở để phát triển nềnnông nghiệp nhiệt đới, đadạng các loại nông sản
- Cung cấp các nguồn lợithiên nhiên khác nhưkhoáng sản, thuỷ sản vàlâm sản
- Là nơi có điều kiện để tậptrung các thành phố, trungtâm công nghiệp và cáctrung tâm thương mại
4 Thực hành, luyện tập:
1, Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống và khácnhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất?
2, Nêu đặc điểm của dải đồng bằng duyên hải miền Trung?
3, Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằngđối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Trang 16LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
5 Vận dụng:
GIÁO ÁN SỐ: 6 BÀI 8 - TIẾT PPCT: 6
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC
CỦA BIỂN
Ngày soạn:1/9/ 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Nắm được các đặc điểm cơ bản của biển Đông
- Phân tích được ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam thể hiện ở các đặcđiểm về khí hậu, địa hình bờ biển, cảnh quan, các hệ sinh thái ven biển, tài nguyên thiênnhiên vùng biển và thiên tai
2.Về kĩ năng:
- Đọc bản đồ địa hình vùng biển, nhận biết các đường đẳng sâu, phạm vi thềm lục địa, dònghải lưu, các dạng địa hình bờ biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền
- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với tự nhiên
II MỘT SỐ KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Phản hồi, lắng nghe tích cực
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Tìm kiếm và xử lí thong tin
- Ra quyết định giải quyết vấn đề
III PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC:
- Đàm thoại gợi mở
- Phát vấn
- Thảo luận nhóm nhỏ
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Át lát địa lí Việt Nam
- Hình ảnh về biển Đông
Phiếu học tập: ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Các mặt ảnh hưởng Tác động đến thiên nhiên Việt nam Khí hậu
Địa hình và các hệ sinh thái ven biển
Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
Thiên tai
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
1, Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống và khácnhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất?
2, Nêu đặc điểm của dải đồng bằng duyên hải miền Trung?
-GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 – CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI 16
Trang 173, Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khư vực đồng bằngđối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
2 Khám phá:
Nước ta có vị trí tiếp giáp biển Đông Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiênnhiên và cuộc sống của một bộ phận lớn dân cư nước ta Chúng ta sẽ tìm hiểu các nội dungtrong bài học hôm nay để làm rõ vấn đề này
3 Kết nối:
Hoạt động 1: Cả lớp
Dựa vào nội dung SGK, Átlat và sự hiểu
biệt của mình em hãy nêu các đặc điểm
khái quát của Biển Đông?
GV: Biển Đông có diện tích lớn thứ 2
trong các biển ở TBD
- Phía đông và đông nam được bao bọc bởi
các vòng cung đảo
- Do biển đông nằm trong vùng nội chí
tuyến và khu vực gió mùa châu Á
Tính chất nhiệt đới gió mùa và tính chất
khép kín của biển đông được thể hiện
qua các yếu tố hải văn như thế nào?
-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian thảo
luận 5'
Nhóm 1: Tìm hiểu về khí hậu của biển
Đông
Nhóm 2: Tìm hiểu về địa hình và các hệ
sinh thái vùng ven biển
Nhóm 3: Tìm hiểu về tài nguyên thiên
nhiên vùng biển
Nhóm 4: Tìm hiểu về thiên tai.
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
Bước 4: Các nhóm nhận xét, bổ sung
Bước 5 : GV bổ sung, chuẩn kiến thức
1 KHÁI QUÁT VỀ BIỂN ĐÔNG:
- Biển Đông là một biển rộng, có diện tích3,477 triệu Km2
- Là biển tương đối kín
- Biển Đông nằm trong vùng biển nhiệtđới ẩm, gió mùa
+ Nhiệt độ nước biển cao, trung bình nămtrên 230 C
+ Các yếu tố nhiệt độ, độ muối, sóng,thuỷ triều, hải lưu thay đổi theo mùa
+ Độ mặn trung bình từ 30 0/00 đến 33 0/00+ Hình dạng tương đối kín của biển Đôngtạo nên tính chất khép kín của dòng hảilưu có hướng chảy thay đổi theo mùa
-2 ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM:
Trang 18LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Các mặt ảnh hưởng Tác động đến thiên nhiên Việt nam
Khí hậu Mang tính hải dương, điều hoà+ Mùa đông bớt lạnh, khô
+ Mùa hè bớt nóng bức
Địa hình và các hệ
sinh thái ven biển
- Địa hình ven biển rất đa dạng:
+ ĐH các vịnh cửa sông
+ ĐH các bờ biển mài mòn
+ ĐH các tam giác châu với bãi triều rộng lớn
+ ĐH các bãi cát phẳng, các vịnh nước sâu, các đảo ven bờ vàcác rạn san hô
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có:
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn
+ Hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn
+ Hệ sinh thái trên các đảo
Tài nguyên thiên
nhiên vùng biển
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Dầu khí tập trung nhất trên thềm lục địa phía Nam
(Nam Côn Sơn, Cửu Long , Thổ Chu-Mã Lai)+ Ti tan : Có nhiều ở các bãi cát ven biển miền trung
+ Muối biển: Vùng biển NTB có khả năng sản xuất quy môlớn, chất lượng cao do nắng nhiều, độ mặn nước biển cao,nhiều bãi biển sạch
- Tài nguyên hải sảnSinh vật biển Đông giàu thành phần loài và có năng xuất sinhhọc cao, nhất là vùng ven bờ Trong biển Đông có 2000 loài
cá, hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực và hàng nghìn loàiphù du khác
Thiên tai
- Bão: Trung bình có từ 3-4 cơn bão /năm
- Sạt lở bờ biển
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc
và làm hoang hoá đất đai
Hoạt động 2: GV cho điểm các đại diện tích cực
Kết luận bài giảng
4 Thực hành, luyện tập:
1,Nêu những biểu hiện về tính chất nhiệt đới gió mùa của biển Đông
2, Hãy nêu ảnh hưởng của biển đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái ven biển nướcta
3, Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta
Trang 19GIÁO ÁN SỐ: 7 BÀI 9 - TIẾT PPCT: 7 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (T1)
Ngày soạn:10/9/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Nắm được nguyên nhân hình thành và biểu hiện của KH nhiệt đới, gió mùa ở nước ta
- Các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa đối với hoạt động sảnxuất và đời sống
2.Về kĩ năng:
- Biết đọc và phân tích biểu đồ khí hậu
- Khai thác kiến thức từ bản đồ gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở nước ta
- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu nước ta
- Biết liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản xuất ởnước ta
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bảng số liệu, bản đồ
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Átlát địa lí Việt Nam
- Lược đồ gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở nước ta
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Phiều học tập : KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Tính chất khí hậu Biểu hiện Nguyên nhân
Tính chất nhiệt đới
Lượng mưa và độ ẩm
Gió mùa
V TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
1,Nêu những biểu hiện về tính chất nhiệt đới gió mùa của biển Đông
2, Hãy nêu ảnh hưởng của biển đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái ven biển nướcta
3, Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta
2 Khám phá:
Do VTĐL đã ảnh hưởng đến khí hậu và cảnh quan nước ta mang sắc thái nhiệt đới
ẩm rất rõ nét Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa của nước ta
Trang 20LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
3 Kết nối:
Hoạt động 1: CẢ LỚP
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết vì
sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa ?
GV: kết luận
- Do VTĐL nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai
nhiệt đới nội chí tuyến BCB nên khí hậu nước ta có
tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng
nhiều, ánh sáng mạnh
- Do nước ta nằm gần trung tâm gió mùa Châu Á
trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mậu
dịch và gió mùa châu Á nên khí hậu nước ta mang
tính chất gió mùa rõ rệt
Để tìm hiểu rõ vấn đề này chúng ta sẽ thảo luận các
tính chất của khí hậu nước ta
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1: Chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm, thời gian thảo luận 10'
Dựa vào nội dung SGK Átlat và bản đồ khí hậu,
em hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu về tính chất nhiệt đới của KH.
Nhóm 2: Tìm hiểu về lượng mưa và độ ẩm của
KH
Nhóm 3: Tìm hiểu về gió mùa của KH.
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
Bước 4: Các nhóm nhận xét, bổ sung
Bước 5 : GV bổ sung, chuẩn kiến thức
1 KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA:
Phiếu học tập
Phần gió mùa GV cho HS lên bảng xác định trên bản đồ khí
áp
KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Tính
chất
nhiệt
đới
- Nhiệt độ trung bình hàng năm cao: 22 – 270
C, từ Quảng Ngãi trở vào Nam nhiệt độ luôn >
-GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 – CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI 20
Trang 21- Cân bằng bức xạ luôn dương và đạt 75 Kcal/
- Cân bằng ẩm luôn dương
- Do có phía đông giápbiển (28/63 tỉnh giápbiển)
- Nằm trong khu vựcnhiệt đới nên có nhiệt
độ cao, lượng bốc hơilớn
* Gió mùa: - Mùa đông có gió mùa Đông Bắc
- Mùa hạ có gió mùa Tây Nam
Gió
mùa Hướng gió Nguồn gốc hoạt động Phạm vi
Thời gian hoạt động
Tín phong
Đông Bắc
Áp cao chítuyến Miền nam Quanhnăm
Nóng, khô,
ít mưa
Mùa khô sâusắc cho miềnnam
Mùa Hạ Tây nam
Đầu mùa:
Từ áp caobắc ÂĐD
Cả nước
T5 – T7
Nóng ẩm
- Mưa chonam bộ và
TN, Khônóng choDHMTGiữa đến
cuối mùa:
Áp cao cậnchí tuyếnBCN vượtXĐ
T6- T10 Mưa lớn chocả nước
Hoạt động 3: GV cho điểm một số em làm việc tích cực.
Trang 22LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
GIÁO ÁN SỐ: 8 BÀI 10 - TIẾT PPCT: 8 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (T2)
Ngày soạn:15 / 9 / 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Hiểu được tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần tự nhiên khác
và cảnh quan thiên nhiên
- Nắm được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa trong các thành phần tự nhiên:
ĐH, sông ngòi, thổ nhưỡng và hệ sinh thái rừng
- Hiểu được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các mặt hoạt động sảnxuất và đời sống
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bảng số liệu, bản đồ
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học Tập:
ĐẶC ĐIỂM THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA THỂ HIỆN QUA CÁC THÀNH
PHẦN TỰ NHIÊNCác thành phần tự nhiên Biểu hiện Nguyên nhân
1.Kiểm tra bài cũ:
1,Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào?
2, Hãy trình bày cơ chế hạot động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phânchia mùa khác nhau giữa các khu vực ?
-GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 – CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI 22
Trang 232 Khám phá: Đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện trong các thành phần
tự nhiên khác nhau như thế nào, và thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng như thếnào đến sản xuất và đời sống của nhân dân ta? Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìmhiểu về vấn đề này
3 Kết nối:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian thảo
luận 5'
Dựa vào nội dung SGK, Átlat, em hãy thảo
luận theo nội dung sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu về địa hình.
Nhóm 2: Tìm hiểu về sông ngòi.
Nhóm 3: Tìm hiểu về đất.
Nhóm 4: Tìm hiểu về sinh vật.
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
Bước 4: Các nhóm nhận xét, bổ sung
Bước 5 : GV bổ sung, chuẩn kiến thức
2 CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN KHÁC:
Phiếu học tập
ĐẶC ĐIỂM THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA THỂ HIỆN QUA CÁC
THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN Các thành
Địa hình
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+ Địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi trơ sỏi đá
+ Nhiều hiện tượng đất trượt, đá lở
+ Có nhiều địa hình catxơ với các hang động ngầm, suối cạn, thung khô.+ Địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông Nhanh nhất là rìa phía đôngnam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam ĐB sông Cửu Long
Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhưng chủ yếu là sông nhỏ.Cả nước có
2360 con sông có chiều dài trên 10 km, dọc bờ biển tbình cứ 20 km lại
có 1 cửa sông
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.(200 Tr tấn)
- Chế độ nước theo mùa
Đất - Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu.- Lớp đất phong hoá dày
- Đất Feralit là loại đất chính của nước ta
Sinh vật - Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh
- Thành phần động thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế
Trang 24LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm, giómùa phát triển trên đất Feralit
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp như thế nào?
Nhóm 2 : Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa gây khó khăn gì cho phát triển nông
nghiệp?
Nhóm 3: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển
các hoạt động sản xuất khác và đời sống
như thế nào?
Nhóm 4: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa gây khó khăn gì cho các hoạt động
sản xuất khác và đời sống?
3 ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG:
ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA ĐẾN HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG:
Ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Nâng cao năng xuất cây trồng
- Nhanh chóng phục hồi lớp phủthực vật trên đất trống
- Phát triển các ngành kinh tế nhưlâm nghiệp, thuỷ sản , GTVT, dulịch
- Đẩy mạnh hoạt động khai thác,xây dựng trong mùa khô
Khó
Khăn - Các yếu tố khí hậu và thời tiếtkhông ổn định gây khó khăn cho
hoạt động canh tác, cơ cấu câytrồng, kế hoạch thời vụ, phòng ngừadịch bệnh trong sản xuất nôngnghiệp
- Các hoạt động GTVT, du lịch,
CN khai thác chịu ảnh hưởngtrực tiếp của sự phân mùa khí hậu,chế độ nước sông
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việcphơi sấy nông sản, bảo quản máymóc
- Nhiều thiên tai gây tổn thất lớncho các ngành kinh tế
- Các hiện tượng thời tiết bất
-GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 – CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI 24
Trang 25thường gây ảnh hưởng lớn đến đờisống nhân dân.
- Môi trường dễ bị suy thoái
Hoạt động 3: Giáo viên cho điểm 1 số HS làm việc tích cực.
Trang 26LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
GIÁO ÁN SỐ: 10 BÀI 11 - TIẾT PPCT: 10 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG (T1)
Ngày soạn:30/9/ 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức: Trân trọng những vẻ đẹp của thiên nhiên nước ta
- Tìm kiếm và xử lí thông tin để thấy được sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta
III PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
1,Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sôngngòi nước ta?
2, Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần sinh vật vàcảnh quan ?
3, Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đờisống của nhân dân?
Trang 273 Kết nối:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho
biết tại sao thiên nhiên nước ta lại có sự
phân hoá theo chiều Bắc – Nam?
Thảo luận nhóm
Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian thảo
luận 7'
Dựa vào nội dung SGK và kiến thức thực
tế, em hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1,3: Đặc điểm thiên nhiên vùng
lãnh thổ phía Bắc
Nhóm 2,4: Đặc điểm thiên nhiên vùng
lãnh thổ phía Nam
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
Bước 4: Các nhóm còn lại bổ sung
Bước 5 : GV bổ sung, chuẩn kiến thức
1 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ THEO BẮC – NAM:
Khái quát Thiên nhiên đặc trưng cho vùngkhí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa
đông lạnh
Thiên nhiên mang sắc thái của vùngkhí hậu cận xích đạo gió mùa
Khí hậu
- Nhiệt độ TB năm trên 200 C
- Trong năm có một mùa đônglạnh dài từ 2-3 tháng, nhiệt độ TBdưới 180 C
- Biên độ nhiệt TB hàng năm rấtcao từ 10 – 120 C
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu
là rừng nhiệt đới gió mùa Trong
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu làrừng cận xích đạo gió mùa
Trang 28LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho
biết tại sao thiên nhiên nước ta lại có sự
phân hoá theo chiều Đông – Tây?
GV:
- Do lãnh thổ nước ta có nhiều dãy núi
chạy theo TB-ĐN
Thảo luận nhóm
Bước 1: Chia lớp thành 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian thảo
luận 7'
Dựa vào nội dung SGK và kiến thức thực
tế, em hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1,2: Đặc điểm thiên nhiên vùng
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
Bước 4: Các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung
Bước 5 : GV bổ sung, chuẩn kiến thức
2 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ THEO ĐÔNG – TÂY:
Phiếu học tập số 2 Trường Sơn Đông – Trường Sơn Tây
Một dãy núi mà 2 màu mây Nơi nắng nơi mưa khí trời cũng khác Như anh với em, như nam với Bắc.
Như Đông với Tây một dải rừng liền.
Trường sơn Tây anh đi, thương em.
Bên ấy mưa nhiều, con đường gánh gạo Muỗi bay rừng già cho dài tay áo Rau hết rồi, em có lấy măng không
Em thương anh, bên tây mùa đông Nước khe cạn, bướm bay lèn đá Biết lòng anh say miền đất lạ Chắc em lo đường chắn bom thù.
Anh lên xe trời đổ cơn mưa Cái gạt nước xua tan nỗi nhớ
Em xuống núi nắng về rực rỡ Cái nhành cây gạt nỗi riêng tư.
Phiếu học tập số 2: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ THEO CHIỀU ĐÔNG – TÂY
Vùng biển
và thềm lục
địa
Thềm lục địa phíaBắc và phía nam Đáy nông, bãi biển mở rộng, có nhiều đảo ven bờ.Thềm lục địa vùng
Trang 29Vùng ĐB
ven biển
ĐB Bắc bộ và Nam
bộ Mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lụcđịa rộng và nông
ĐB DHMT Hẹp ngang, bị chia cắt mạnh bởi các vũng, vịnh,đầm phá.
Tây Bắc
Cảnh quan phân hóa, Vùng HLS có cảnh quan ônđới, ít ảnh hưởng của gió mùa ĐB Vùng núi thấpphía nam cảnh quan nhiệt đới ẩm, gió mùa
Đông Trường Sơn(DHMT)
- Mùa hạ chịu hiệu ứng phơn nên khô nóng
- Mùa đông phần phía bắc chịu ảnh hưởng của giómùa đông bắc yếu
- Mưa vào thu đông, nhiều bão và áp thấp
Tây Trường Sơn(Tây Nguyên) Mưa vào mùa hạ, có một mùa khô sâu sắc.
Hoạt động 3: GV cho điểm các nhóm và kết luận bài học
GIÁO ÁN SỐ:11 BÀI 12 - TIẾT PPCT: 11 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG (T2)
Ngày soạn:5/10/ 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
- Đọc và hiểu phạm vi đặc điểm các miền địa lí tự nhiên trên bản đồ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức: Trân trọng những vẻ đẹp của thiên nhiên nước ta
- Tìm kiếm và xử lí thông tin để thấy được sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta.Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên của mỗi miền
III PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC:
- Vấn đáp gợi mở
- Thuyết trình tích cực
- Thảo luận nhóm nhỏ
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Trang 30LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
- Bản đồ đất, động thực vật
- Một số hình ảnh về các hệ sinh thái
- Phiếu học tập số 1: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ THEO ĐỘ CAO
Đai - Độ cao Khí hậu Thổ nhưỡng Sinh vật Ý nghĩa
Nhiệt đới gió mùa
Nhiệt đới gió mùa trên núi
Ôn đới gió mùa trên núi
- Phiếu học tập số 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA 3 MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Đông Bắc Bắc Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ Phạm vi
1.Kiểm tra bài cũ:
1, Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và lãnh thổ phía nam nướcta
2 Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên Đông – Tây Lấy dẫn chứng minh hoạ
2 Khám phá:
Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta không chỉ theo chiều Bắc – Nam,Đông – Tây mà còn theo độ cao; các đai cao được hình thành do sự thay đổi khí hậu theo độcao, sự khác biệt về thổ nhưỡng và sinh vật Kết quả sự phân hoá thiên nhiên đã tạo nên cácmiền địa lí tự nhiên trên lãnh thổ nước ta mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
3 Kết nối:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Bước 1: Chia lớp thành 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian thảo
luận 7'
Dựa vào nội dung SGK và kiến thức thực
tế, em hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1,2: Đặc điểm thiên nhiên đai
nhiệt đới gió mùa
Nhóm 3,4: Đặc điểm thiên nhiên đai nhiệt
đới gió mùa trên núi
Nhóm 5,6: Đặc điểm thiên nhiên đai ôn đới
gió mùa trên núi
3 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ THEO
Trang 31Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
Bước 4: Các nhóm còn lại bổ sung
Bước 5 : GV bổ sung, chuẩn kiến thức
THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ THEO ĐỘ CAO
Nhiệt đới gió
250 C
+ Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi: Từ khô, hơikhô đến ẩm ướt
- Có 2 nhóm:
+ Nhóm đất phù sa chiếm gần 24% diện tích tự nhiên cả nước
+ Nhóm đất Feralit vùng đồi núi thấp chiếm hơn 60% điện tích tự nhiên cả nước
- Các hệ sinh thái nhiệt đới:
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
Nhiệt đới gió
mùa trên núi
250 C
+ Độ ẩm tăng, mưa nhiều hơn
- Từ 600-700m đến 1600-1700m: Đất Feralit có mùa
- Từ độ cao trên 1700m đất mùn
1600 Từ 6001600 700m đến 1600-1700m: Rừng cận nhiệt đới là rộng
và lá kim
- Từ độ cao trên 1600-1700m : Rừng kém phát triển, thànhphần loài đơn giản, chủ yếu là rêu và địa y
Ôn đới gió mùa
- Đất mùn thô Phát triển các loại
thự vật ôn đới như:
Đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV chuyển ý:
Bước 1: Chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm, thời gian thảo luận 7'
Dựa vào nội dung SGK và kiến thức thực tế, em
hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1,2: Đặc điểm địa lí tự nhiên miền Bắc
Đông Bắc Bắc Bộ
Nhóm 3,4: Đặc điểm địa lí tự nhiên miền Tây
4 CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN:
( Phiếu học tập số 2)
Trang 32LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
Bắc và Bắc Trung Bộ
Nhóm 5,6: Đặc điểm địa lí tự nhiên miền Nam
Trung Bộ và Nam Bộ
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
Bước 4: Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 5 : GV bổ sung, chuẩn kiến thức
ĐẶC ĐIỂM CỦA 3 MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi Tả ngạn SHồng, gồmvùng núi ĐB và ĐB B Bộ Hữu ngạn sông Hồng đếndãy Bạch Mã. Từ dãy Bạch Mã trở vàonam
Đặc
điểm
chung
- Quan hệ với nền Hoa
Nam về cấu trúc địa chất
kiến tạo Tân kiến tạo
Tân kiến tạo nâng mạnh
- Gió mùa ĐB giảm sút
về phía Tây và phía nam
- Các khối núi cổ, các bềmặt sơn nguyên bóc mòn
và các cao nguyên bazan
- Khí hậu cận xích đạogió mùa
vịnh, đảo, quần đảo
- ĐH núi tb và núi caochiếm ưu thế, độ dốc lớn
- Hướng TB – ĐN, nhiều
bề mặt SN, CN, ĐB giữanúi
- ĐB thu nhỏ, chuyển tiếp
từ ĐB châu thổ sang ĐBven biển Nhiều cồn cátbãi tắm đẹp
- Khối núi Kom Tum Cácnúi SN, CN ở cực NTB
và TN Hướng vòng cung,sườn đông dóc mạnh,sườn tây thoải
- ĐBVB thu hẹp, ĐBNam Bộ thấp phẳng, mởrộng Đường bờ biểnNTB nhiều vịnh, đảothuận lợi cho phát triểnhải cảng, du lịch,
- Dầu khí có trữ lượnglớn Tây nguyên giàuBôxit
Khí hậu
- Mùa hạ nóng, mưa
nhiều, mùa đông lạnh, ít
mưa Khí hậu thời tiết có
- Các con sông ở NTBngắn, dốc
- N Bộ có 2 hệ thốngsông lớn là S Đồng Nai
- Có đủ 3 đai cao - Thực vật nhiệt đới, cận
xích đạo chiếm ưu thế
Trang 334 Thực hành / luyện tập:
1 Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong việc sửdụng tự nhiên mỗi miền
2 Điền nội dung thích hợp vào mẫu sau:
GIÁO ÁN SỐ: 12 BÀI 13 - TIẾT PPCT: 12
THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH, ĐIỀN VÀO BẢN ĐỒ MỘT SỐ DÃY NÚI VÀ ĐỈNH NÚI
Ngày soạn:15/10/ 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Khắc sâu thêm, cụ thể và trực quan hơn các kiến thức về địa hình, sông ngòi
2.Về kĩ năng:
- Đọc, hiểu bản đồ địa hình, sông ngòi Xác định đúng các địa danh trên bản đồ
- Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy và đỉnh núi
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt nam
- Átlat địa lí Việt Nam
- GV chuẩn bị sẵn bản đồ VN đã điền sẵn các cánh cung, các dãy núi, các đỉnh núi theoyêu cầu
- HS chuẩn bị lược đồ khung
- Bút chì màu
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong việc sửdụng tự nhiên mỗi miền
2 Điền nội dung thích hợp vào mẫu sau:
Tên đai cao Độ cao đặc điểm KH Các loại đất
chính
Các hệ sinh thái chính
2.Bài mới:
Sử dụng bản đồ địa hình có ý nghĩa lớn trong hoạt động sản xuất và đời sống Trongbài thực hành hôm nay chúng ta sẽ tiến hành đọc bản đồ địa hình VN và điền vào lược đồtrống một số dãy núi và đỉnh núi tiêu biểu của địa hình nước ta
Trang 34LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
-GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 – CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1:
GV cho HS đọc bài tập 1, xác định yêu
cầu của bài
Bước 2:
GV cho HS xác định trên Atlat Địa lí Việt
Nam các dãy núi, cao nguyên, các đỉnh
núi, các dòng sông theo yêu cầu của bài
Bước 3:
GV gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí
tự nhiên VN các dãy núi, cao nguyên, các
GV cho HS đọc bài tập 2, xác định yêu
cầu của bài GV bổ sung yêu cầu vẽ một
số sông chính chảy qua lãnh thổ Việt Nam
Bước 2:
GV cho HS làm việc cá nhân, vẽ một số
sông chính, điền các cánh cung, các dãy
núi và đỉnh núi theo yêu cầu của bài
Bước 3:
GV nhận xét đánh giá chung, và nhận xét
cụ thể một số bài của HS Cuối cùng treo
lược đồ trống đã điền các đối tượng địa lí
để HS đối chiếu và chuẩn xác
tự nhiên Việt Nam
a, Các dãy núi, cao nguyên:
* Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường
Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoàng SơnBạch Mã
* Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn,Bắc Sơn, Đông Triều
* Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, SínChải, Sơn La, Mộc Châu
b, Các đỉnh núi:
Đỉnh núi
Độ cao (m)
Đỉnh núi Độ cao (m)
Phanxipăng 3143 Khoanlasan 1853
Pu Hoạt 2452 TâyCônLĩnh 2419Ngọc Linh 2598 Pixailaileng 2711Rào Cỏ 2235 Hoành Sơn 1046Bạch Mã 1444 Chư
Yangsin 2405Lang Biang 2167
c, Các dòng sông:
Sông Hồng, Sông Chảy, Sông Lô, Sông
Đà, Sông Thái Bình, Sông Mã, Sông cả,Sông Hương, Sông Thu Bồn, Sông TràKhúc, Sông Đà Rằng, Sông Đồng Nai,Sông Tiền, Sông Hậu
BÀI TẬP 2: Điền vào lược đồ trống:
Vẽ và điền vào lược đồ trống một số đốitượng địa lí:
Các dòng sông:
Sông Hồng, Sông Chảy, Sông Lô, Sông
Đà, Sông Thái Bình, Sông Mã, Sông cả,Sông Hương, Sông Thu Bồn, Sông TràKhúc, Sông Đà Rằng, Sông Đồng Nai,Sông Tiền, Sông Hậu
Trang 35IV ĐÁNH GIÁ:
GV nhận xét, đánh giá tinh thần làm việc chung của lớp Có thể thu chấm 1 số bài tiêu biểu
để động viên, rèn luyện ý thức học tập của học sinh
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: - Hoàn chỉnh bài thực hành.
GIÁO ÁN SỐ: 13 BÀI 14 - TIẾT PPCT: 13 - 14
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T1)
Ngày soạn:21/10/ 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
- Liên hệ thực tế địa phương về các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ TNTN
- Giao tiếp, phản hồi và lắng nghe tích cực
- Tìm kiếm và xủ lí thông tin
mà còn với tương lai của đất nước
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 1 SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI
Trang 36LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
Bước 1: Chia lớp thành 2 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian thảo
luận 7'
Dựa vào nội dung SGK và kiến thức thực
tế, em hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm chẵn:
Dựa vào bảng 14.1, em hãy phân tích thực
trạng, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp
sử dụng hợp lí TN rừng ở nước ta?
Nhóm lẻ:
Dựa vào bảng 14 2 em hãy phân tích thực
trạng, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp
sử dụng hợp lí đa dạng sinh học ở nước
ta?
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình
bày
Bước 4: Các nhóm còn lại bổ sung
Bước 5 : GV bổ sung, chuẩn kiến thức
- Mặc dù DT rùng đang tăng lên nhưng chấtlượng rừng vẫn thấp (70% diện tích rừng nước
ta là rừng nghèo và rừng mới được phục hồi)
- Bình quân DT rừng/ người rất thấp 0,14ha/
người ( thế giới là 1,6 ha/ người)
- Thành phần loài rất đadạng nhưng đang giảmsút: Thực vật dưới nướcgiảm, nhiều loài có nguy
- Ý thức con người chưacao
Hậu quả - Với MT: tăng DT đất trồng đồi núi trọc, xói
mòn đất, mất mực nước ngầm, suy giảmnguồn gen quý
Mất dần nguồn gen quý
-GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 – CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI 36
Trang 37- Với KT: ảnh hưởng đến các ngành KT, mấtdần nguồn sống của đồng bào dân tộc
Biện pháp
bảo vệ
- Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc
- Ban hành luật bảo vệ TN rừng
- Giáo dục ý thức cho người dân
- Xây dựng hệ thốngvườn quốc gia và khubảo tồn
- Ban hành sách đỏ VN
- Dùng pháp luật để hạnchế
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T2)
Ngày soạn:21/10/ 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
- Liên hệ thực tế địa phương về các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ TNTN
- Giao tiếp, phản hồi và lắng nghe tích cực
- Tìm kiếm và xủ lí thông tin
Trang 38LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
V TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Khám phá:
TNTN là vốn quý của nước ta, trong đó có nhiều tài nguyên rất quý hiếm, được hìnhthành trong thời gian hàng triệu năm với những biến cố địa chất phức tạp Vì vậy việc sửdụng hợp lí và bảo vệ nguồn TNTN có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ trong hiện tại
mà còn với tương lai của đất nước
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Dựa vào nội dung SGK em hãy nêu
hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở
nước ta?
GV: Với khoảng 12,7 triệu ha rừng thì tỉ
lệ che phủ mới đạt 40% , chưa đẩm bảo
được cân bằng sinh thái
Dựa vào sự hiểu biết của mình, em hãy
nêu các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
của nước ta?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm nhỏ
Bước 1: Chia lớp thành 5 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian thảo
luận 5'
Dựa vào nội dung SGK em hãy thảo luận
về tình hình sử dụng và các biện pháp
khai thác TNTN có hiệu quả:
1 SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT:
2 SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN ĐẤT:
a, Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:
* Năm 2005 nước ta có khoảng:
- DT đất trống đồi núi trọc giảm mạnh
- Nhưng diện tích đất bị suy thoái còn rất lớn.Hiện có 9,3 triệu ha đất bị đe doạ sa mạc hoá.( Chiếm 28% S đất tự nhiên)
b, Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:
* Đối với vùng núi:
- Nâng cao hiệu quả SD dụng đất
- Thực hiện các biện pháp canh tác, cải tạođất hợp lí
- Phòng ngừa ô nhiễm, thái hoá đất
3 SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ CÁC TÀI NGUYÊN KHÁC:
Phiếu học tập số 2
-GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 – CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI 38
Trang 39Nhóm 1: Tài nguyên nước.
Nhóm 2: Tài nguyên khoáng sản
Nhóm 3: Tài nguyên du lịch.
Nhóm 4: Tài nguyên khí hậu.
Nhóm 5: Tài nguyên biển.
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
Bước 4: Các nhóm còn lại bổ sung
Bước 5 : GV bổ sung, chuẩn kiến thức
Hoạt động 4:
GV tổng kết bài học
Phiếu học tập số 2 Tài nguyên Tình hình sử dụng Các biện pháp khai thác, sử
dụng hiệu quả
Nước - Chưa hợp lí, chưa khai thác hết
tiềm năng, hiệu quả thấp Khai thácnước ngầm quá mức, hậ thấp mựcnước lún đất
- Ô nhiễm và thiếu nước ngọt
- XD các công trình chứa nước
- Quy hoạch và sử dụng nướchiệu quả
- Có các biện pháp hành chính để
xử lí vi phạm
Khoáng sản Nhiều, mỏ nhỏ, phân tán, khó khai
thác gây lãng phí TN và ÔNMT - Quản lí chặt việc khai thác.- Xử lí nghiêm những vi phạm
Du lịch ÔNMT khiến cảnh quan du lịch bị
suy thoái
Bảo tồn và tôn tạo các giá trị dulịch Phát triển du lịch sinh thái.Khí hậu Chưa được khai thác hợp lí và sử
dụng chưa hiệu quả Xây dựng các ngành KT để sửdụng hiệu quả.Biển Khoáng sản và hải sản bi khai thác
bừa bãi, ÔNMT
Ngày soạn:25/10/ 2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
Trang 40LÊ XUÂN KHẢI - TỔ SỬ-ĐỊA-CD - - TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
- Biết được một số vấn đề chính về bảo vệ môi trường ở nước ta: Mất cân bằng sinh thái và
ô nhiễm môi trường
- Nắm được một số loại thiên tai chủ yếu, thường xuyên gây tác động đến kinh tế và đờisống nước ta
- Nhận thức được tác hại và biết cách phòng chống đối với mỗi loại thiên tai đó
- Hiểu được nội dung chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
2.Về kĩ năng:
- Liên hệ thực tế để giải thích nguyên nhân phát sinh và tác hại của mỗi loại thiên tai
- Vận dụng vào thực tiễn các biện pháp phòng tránh thiên tai
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về các vấn đề môi trường
- Làm chủ bản thân: Ứng phó với thiên tai ở nước ta
III PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC:
- Động não
- Vấn đáp gơi mở
- Nhóm nhỏ
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Băng hình về thiên tai
Phiếu học tập số 1: CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG:
Nguyên nhân Biểu hiệnMất cân bằng sinh thái
ÔNMT không khí
ÔNMT nước
ÔNMT đất
MỘT SỐ THIÊN TAI CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP PHÓNG TRÁNH
Loại thiên tai
Thời gian và khu vực hay
sảy ra Hậu quả phòng chốngBiện phápThời gian Khu vực
1.Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh vật ở nước ta các biện pháp đểbảo vệ rừng và đa dạng sinh vật
2 Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi vàvùng đồng bằng
3 Nêu các loại tài nguyên khác cần sử dụng và bảo vệ hợp lí
2 Khám phá:
-GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 – CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI 40