MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được: 1.Về kiến thức: - Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học
Trang 1Phần I
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHƯƠNG I: BẢN ĐỒ
GIÁO ÁN SỐ: 1
BÀI 2 - TIẾT PPCT: 1
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI
TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
Ngày soạn:15/8/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ Phươngpháp kí hiệu, phương pháp kí hiệu đường chuyển động, phương pháp chấm điểm, phươngpháp biểu đồ bản đồ thông qua đối tượng, hình thức thể hiện và khả năng thể hiện
2.Về kĩ năng:
Nhận biết được một số PP phổ biến để biểu hiện các đối tượng địa lí lên bản đồ vàAtlat: Xác định được các đối tượng địa lí và phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lítrên bản đồ tự nhiên và kinh tế
II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY – HỌC:
IV TIỂN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Phép chiếu phương vị đứng thường được dùng để vẽ bản đồ khu vực nào? Vì sao? Hệthống kinh, vĩ tuyến của phép chiếu này có đặc điểm gì?
2 Phép chiếu hình nón đứng thường được dùng để vẽ bản đồ khu vực nào? Vì sao? Hệthống kinh, vĩ tuyến của phép chiếu này có đặc điểm gì?
2 Khám phá:
Người ta dùng các phương pháp khác nhau để biểu thị các đối tượng địa lí trên bản đồ.Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ về một số phương pháp đó
Trang 23 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
thảo luận theo nội dung phiếu học tập
Bước 2: Các nhóm thảo luận trong
thời gian 10 phút
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận của nhóm mình
hiện Dùng để thể hiện các đối tượng địa lí phân theo những điểm cụ thểĐối tượng thể
hiện
VD: các điểm dân cư, mỏ khoáng sản, sân bay, bến cảng…
Khả năng thể
hiện Tên, vị trí, số lượng, cấu trúc, chất lượng và động lực phát triểncủa đối tượng
Phiếu học tập số 2: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động Nội dung thể
Trang 3Phiếu học tập số 3: Phương pháp chấm điểm
Phương pháp chấm điểm Nội dung thể
Số lượng, quy mô của các đối tượng bằng các giá trị điểm chấm
Phiếu học tập số 4: Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Phương pháp bản đồ - biểu đồ Nội dung thể
Ngày soạn: 15/8/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Thấy được vai trò, sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
- Nắm được một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ
2.Về kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý tưởng về sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Quản lí thời gian
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY – HỌC:
- Thuyết trình tích cực
- Động não
- Cặp đôi
Trang 4IV PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
V TIỂN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Quan sát H2.2 cho biết tên phương pháp biểu hiện trên bản đồ Phương pháp này thểhiện được những nội dung nào của đối tượng địa lí
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiện nội dung nào?Trên hình 2.3 những nội dung nào được thể hiện bằng phương pháp này
2 Khám phá:
Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập và đời sống? chúng ta cần chú ý gìtrong học tập địa lí khi khác thác bản đồ? Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểuvấn đề này
- Tình hình phân bố dân cư
- Các mối quan hệ địa lí…
Dựa vào kiến thức thực tế, em hãy cho biết
vai trò của bản đồ trong đời sống hàng
Tại sao phải chọn bản đồ phù hợp với nội
dung cần nghiên cứu?
GV: Khi muốn tìm hiểu vị trí tỉnh Ninh Thuận
thì ta phải dùng loại bản đồ nào?
I VAI TRÒ CỦA BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG:
1 Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lí trên cơ sở bản đồ:
a, Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu:
b, Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ bản
Trang 5BT: Tính 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao
đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế ta chỉ
cần dịch chuyển dấu phẩy về bên trái 5 chữ số
GV cho HS xác định phương hướng ngoài
thực tế hoặc trên bản đồ cụ thể
Để giải thích chế độ dòng chảy của một con
sông ta phải dựa vào những bản đồ nào?
Để gải thích cơ cấu cây trồng ở một vùng nào
đó ta phải dựa vào những bản đồ nào?
c, Xác định phương hướng trên bản đồ:
Muốn xác định phương hướng trênbản đồ phải dựa vào mạng lưới kinh,
vĩ tuyến hoặc mũi tên chỉ hướng củabản đồ
2 Hiểu mối quan hệ của các yếu tố địa lí trong bản đồ, hoặc atlat địa lí:
KL: Có thể dựa vào một bản đồ hoặc
phối hợp với nhiều bản đồ khác đểphân tích các mối quan hệ và giảithích đặc điểm của đối tượng địa lí
4 Thực hành/ luyện tập
1 Bản đồ có tác dụng như thế nào trong học tập địa lí? Lấy VD minh họa
2 Để nêu và giải thích chế độ của một con sông cần phải dựa trên những bản đồ nào?
3 Hãy tính và điền kết quả vào bảng sau:
1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?
Tỉ lệ bản đồ 1: 120.000 1:250.000 1:1000.000 1: 6000.0001cm
2,5 cm
3,2 cm
VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Đọc trước bài 4
GIÁO ÁN SỐ: 3
Trang 6BÀI 4 - TIẾT PPCT: 3
THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
Ngày soạn: 20/8/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ
2.Về kĩ năng:
- Phân loại được từng phương pháp biểu hiện trên các loại bản đồ khác nhau
II PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Phóng to các hình: H2.2 , H2.3 và H2.4 trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Bản đồ có tác dụng như thế nào trong học tập địa lí? Lấy VD minh họa
2 Để nêu và giải thích chế độ của một con sông cần phải dựa trên những bản đồ nào?
3 Hãy tính và điền kết quả vào bảng sau:
1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?
Tỉ lệ bản đồ 1: 120.000 1:250.000 1:1000.000 1: 6000.0001cm
3 Kết nối:
Bước 1:
GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài thực hành cho cả lớp nghe
GV: xác định nội dung bài thực hành
Đối tượng được biểu hiện
Khả năng biểu hiện
Bước 3: Các nhóm thảo luận (10’)
Trang 7Bước 5: Các nhóm nhận xét, bổ sung
Bước 6: GV kết luận, bổ sung, chuẩn kiến thức
Hình: 2.2 : Công nghiệp điện Việt Nam
Tên phương pháp Kí hiệu điểm Kí hiệu đường
Đối tượng được
biểu hiện
- Nhà máy nhiệt điện
- Nhà máy thủy điện
- Nhà máy điện đang xây dựng
- Chất lượng, quy mô đối tượng
- Tên đối tượng
- Chất lượng, quy mô đốitượng
Hình: 2.3: Gió và bão ở Việt Nam
Tên phương pháp Kí hiệu đường chuyểnđộng Kí hiệu đường Kí hiệu điểmĐối tượng được
Khả năng biểu hiện
- Tên đối tượng
- Hướng di chuyển củađối tượng
- Tần xuất hoạt động
- Tên đối tượng - Tên đối tượng
- Vị trí đối tượng
Hình: 2.4: Bản đồ phân bố dân cư châu Á
Tên phương pháp Chấm điểm Kí hiệu đường
Đối tượng được biểu hiện - Dân cư - Đường biên giới.- Đường bờ biển
- Đường sôngKhả năng biểu hiện - Mật độ dân cư châu Á.- Vị trí các đô thị đông dân cư - Tên đối tượng.
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
GV nhận xét tinh thần thảo luận của cá nhóm, có thể cho điểm một số cá nhân làm bài
tích cực, có chất lượng
Trang 8CHƯƠNG II: VŨ TRỤ, HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN
Ngày soạn: 20/8/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Hiểu được vũ trụ có kích thước vô cùng rộng lớn, trong đó TĐ và HMT chỉ là một bộphận nhỏ của Vũ Trụ
- Hiểu và trình bày được khái niệm về HMT và vị trí của TĐ trong HMT
- Nắm được các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của TĐ
2.Về kĩ năng:
- Giải thích được hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của TĐ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Quả Địa Cầu
2 Kết nối:
Trang 9LÊ XUÂN KHẢI – TỔ SỬ- ĐỊA-CD TRƯỜNG PTTH TRƯỜNG CHINH
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 10-CB MỖI NGÀY LÊN LỚP LÀ MỘT NIỀM VUI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV: HMT di chuyển trong Vũ Trụ với vận
tốc 900.000km/h, để đi một vòng quanh Dải
Ngân Hà hết 240 triệu năm Gọi là năm
các chuyển động của mình giúp TĐ nhận
được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự
sống tồn tại và phát triển
-Hoạt động 3: Cặp/ nhóm
Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình,
em hãy cho biết tại sao trên TĐ là có hiện
tượng ngày đêm luân phiên nhau?
GV: Dùng đèn Pin để chiếu vào quả địa
cầu, xoay quả địa Cầu từ T Đ cho HS
thấy được ngày đêm luân phiên nhau
I KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT TRONG
- Mặt Trời ở trung tâm
- 8 hành tinh quay xung quanh
- Các tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi,thiên thạch và các đám khí bụi…
3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời:
- Nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự dần xaMặt Trời
1 Sự luân phiên ngày đêm:
Ngày – Đêm luân phiên nhau trên TĐ.Do:
+ TĐ hình cầu nên ở mọi thời điểm TĐchỉ được chiếu sáng một nửa, còn mộtnửa khuất trong bóng tối
+ Do TĐ tự quay quanh truch nên ngày
và đêm luân phiên nhau
2 Giờ trên TĐ và đường chuyển
9
Trang 103 Thực hành/ luyện tập:
1 Trình bày khái niệm về Vũ Trụ, HMT và TĐ trong Hệ Mặt Trời
2 Trình bày các hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Đọc trước bài 6
SỐ LIỆU THAM KHẢO CỦA CÁC HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI
Hành tinh
K/C đến
MT (Trkm)
Thời gian tựquay quanhtrục
Thời gian quay quanh
Mặt Trời( ngày)
Số vệtinh
Hỏa Tinh 21 24h37’ 686,98 (1,88) 2Mộc Tinh 776 8h50’ 4332,59 (11,86) 16Thổ Tinh 1428 10h40’ 10.759,21 (29,5) 19Thiên Vương Tinh 2859 17h15’ 30.685,00 ( 84) 15Hải Vương Tinh 5886 15h08’ 60.188,00 (164,7) 6
GIÁO ÁN SỐ: 5
BÀI 6 - TIẾT PPCT: 5
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH
MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
Ngày soạn: 25/8/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Hiểu và giải thích được các hệ quả sinh ra do sự chuyển động quanh Mặt trời của TĐ
+ Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
+ Hiện tượng mùa
+ Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ và theo mùa
2.Về kĩ năng:
Biết sử dụng tranh, hình ảnh, mô hình để trình bày và giải thích các hệ quả của sựchuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức, tự tin khi trình bày các hiện tượng tự nhiên (HĐ1, HĐ2, HĐ3)
Trang 111 Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày khái niệm về Vũ Trụ, HMT và TĐ trong hệ Mặt Trời
2 Trình bày các hệ quả vận động tự quay quanh trục cảu Trái Đất?
2 Khám phá:
Có lẽ từ nhỏ chúng ta ai cũng đã từng được nghe câu ca dao:
“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối ”
Vì sao lại có sự như vây? Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về vấn đề này
3 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Cả lớp
Chuyển động biểu kiến là gì?
Dựa vào H6.1, hãy cho biết:
- Những nơi nào trên TĐ có hiện
tượng MT lên thiên đỉnh?
GV: Vùng nội chí tuyến
- Hiện tượng MT lên thiên đỉnh diễn
ra như thế nào?
- Những khu vực nào trên TĐ trong 1
năm có 2 lần MT lên thiên đỉnh, 1 lần
Vì sao ở vùng ngoại chí tuyến MT lại
không bao giờ lên thiên đỉnh?
GV:
TĐ chuyển động quanh MT, trục TĐ
luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo
một góc là 66033’ và không đổi phương
-Hoạt động 2: Cả lớp
Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết
mùa là gì? Nguyên nhân sinh ra mùa
I, CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN HÀNG NĂM CỦA MẶT TRỜI:
Kết luận:
Hàng năm:
- Chuyển động biểu kiến là chuyển độngkhông có thực, được quan sát thấy bằngmắt
- Hiện tượng MTLTĐ: Là hiện tượng vàolúc 12h trưa Mặt Trời chiếu thẳng góc vớimặt đất
- Mặt Trời chuyển động biểu kiến giữa haiCTB và CTN
- Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh lầnlượt xuất hiện từ chí tuyến Nam (22/12) lênChí Tuyến Bắc (22/6)
-II, CÁC MÙA TRONG NĂM:
1 Mùa ở 2 bán cầu trái ngược nhau về thời gian:
- Mùa là khoảng thời gian trong năm
Trang 12trong năm?
Dựa vào nội dung SGK, em hãy nêu cách
phân chia mùa trong năm?
GV: Các ngày Xuân phân, Hạ Chí, Thu
phân, Đông chí là ngày khởi đầu cho các
mùa trong năm Ở VN khởi đầu cho mùa
thường là các ngày lập Xuân, lập hạ, lập
Thu và lập Đông sớm hơn so với các
ngày trên khoảng 45 ngày
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm
Dựa vào nội dung SGK và H6.3 em hãy
thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1,2: Tìm hiểu hiện tượng ngày
đêm dài ngắn theo mùa
Nhóm 3,4: Tìm hiểu hiện tượng ngày
đêm dài ngắn theo vĩ độ
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
Bước 4: Các nhóm còn lại bổ sung
Bước 5: GV bổ sung, chuẩn kiến thức.
b, Chia ra thành 4 mùa theo dương lịch:
1 Ngày đêm dài ngắn theo mùa:
- Trong khoảng thời gian từ 21/3 đến 23/9+ BCB có ngày dài hơn đêm.(ngày 22/6 cóngày dài nhất, đêm ngắn nhất)
+ BCN có ngày ngắn hơn đêm
- Trong khoảng từ 23/9 đến 21/3:
+ BCB có ngày ngắn, đêm dài+ BCN có ngày dài, đêm ngắn (ngày 22/12
có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất)
- Ngày 21/3 và 23/9 ngày dài = đêm ở mọinơi trên TĐ
2 Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ:
- Tại XĐ luôn có ngày dài = đêm = 12h
- Càng xa XĐ, độ chênh lệch ngày đên cànglớn
- Từ vòng cực trở lên cực có hiện tượngngày hoặc đêm dài suốt 24h
+ Càng gần cực số ngày đó càng tăng
+ Tại cực có 6 tháng là ngày và 6 tháng là
Trang 134 Thực hành/ luyện tập.
1 Bằng kiến thức địa lí hãy giải thích câu ca dao sau:
“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối ”
2 Hãy cho biết những nơi nào trên TĐ trong một năm có :
2 lần MT lên thiên đỉnh
1 lần MT lên thiên đỉnh
MT không bao giờ lên thiên đỉnh
VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Công thức tính góc nhập xạ lúc 12h trưa vào các ngày đặc biệt:
a Ngày 21/3 và 23/9 MT lên thiên đỉnh tại XĐ: h = 900 – ф
b Ngày 22/6 MT lên thiên đỉnh tại CTB:
CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT, THẠCH QUYỂN,
THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
Ngày soạn: 1/9/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Cấu trúc của Trái Đất và đặc điểm của mỡi lớp bên trong của TĐ
- Khái niệm Thạch quyển, Phân biệt được Vỏ TĐ với Thạch quyển
- Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng
2.Về kĩ năng:
- Quan sát và trình bày được cấu trúc của TĐ trên bản đồ
- Quan sát và trình bày được các mảng kiến tạo của TĐ trên bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Bản đồ cấu tạo TĐ
- Bản đồ các mảng kiến tạo trên TĐ
Trang 14III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Bằng kiến thức địa lí hãy giải thích câu ca dao sau:
“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối ”
2 Hãy cho biết trên TĐ trong một năm có :
Hai lần MTLTĐ, một lần MT lên thiên đỉnh và MT không bao giờ lên thiên đỉnh?
2 Khám phá:
Làm thế nào để nghiên cứu được TĐ, TĐ có cấu tạo ra sao? Thuyết kiến tạo mảng
là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề này trong bài học hôm nay
3 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Cả lớp
Vì sao không thể nghiên cứu trực tiếp
các lớp sâu trong lòng TĐ đươc?
GV: Phương pháp địa chấn là phương pháp
nghiên cứu cấu trúc của các lớp đất, đá
dưới sâu dựa vào tính chất lan truyền của
các loại sóng do sự rung động đàn hồi của
vật chất trong lòng đất sinh ra
Dựa vào H7.1 em hãy cho biết cấu trúc
của TĐ?
-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV Chia lớp thành 6 nhóm
Dựa vào nội dung SGK và H7.1 và H7.2
em hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1,2: Tìm hiểu cấu trúc của Vỏ TĐ.
Nhóm 3,4: Tìm hiểu cấu trúc của lớp
+ Granit+ Bazan
- Vỏ TĐ gồm 2 bộ phận là :+ Vỏ lục địa có độ dày lớn hơn và đủ 3lớp
+ Vỏ đại dương mỏng hơn và thườngkhông có tầng Granit
2 Lớp Manti:
- Độ dày: Gần 2900 km
Trang 15GV: Thạch quyển là gì?
Nhóm 5,6: Tìm hiểu cấu trúc của lớp Nhân
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
Bước 4: Các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung
Bước 5: GV bổ sung, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết
Thuyết kiến tạo mảng là gì?
GV:
Thuyết kiến tạo mảng là thuyết về sự hình
thành và phân bố các lục địa, đại dương
trên TĐ Học thuyết được xây dựng trên
thuyết trôi dạt lục địa và sự tách dãn đại
dương
Quan sát H7.3, cho biết trên TĐ có mấy
mảng kiến tạo lớn, kể tên các mảng đó?
Bước 1: GV Chia lớp thành 6 nhóm
Dựa vào nội dung SGK và H7.3 em hãy
thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1,2: Tìm hiểu về hiện tượng tách
dãn
- Thể tích: chiếm 80% thể tích và 68,5%khối lượng của TĐ
- Nhân trong: (5100 – 6370km) có nhiệt
độ > 50000C, P = 3 – 3,5 Triệu atm Vậtchất tồn tại ở thể rắn
II THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG:
Trang 16Nhóm 3,4: Tìm hiểu về hiện tượng dồn ép.
Nhóm 5,6: Tìm hiểu về hiện tượng trượt
ngang
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
4 Thực hành/ luyện tập:
1 Dựa vào nội dung bài học, hãy hoàn thành bảng so sánh sau:
Nội dung so sánh Lớp Vỏ Lớp ManTi Lớp nhân
Vị trí
Độ dày
Các lớp cấu tạo
Trạng thái vật chất
2 Thế nào là mảng kiến tao? Thuyết kiến tạo mảng là gì?
3 Nêu các cách tiếp xúc giữa các địa mảng và hậu quả của nó?
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Ngày soạn: 1/9/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Biết được khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
- Hiểu và trình bày được tác động của các vận động kiến tạo đến địa hình bầ mặt TĐ
2.Về kĩ năng:
Quan sát và nhận xét tác động của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt TĐ quatranh ảnh, hình vẽ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức, tự tin khi trình bày kết quả làm việc nhóm
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực
Trang 17Một số hình ảnh hoặc băng hình thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt TĐ.
V TIỂN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Dựa vào nội dung bài học, hãy hoàn thành bảng so sánh sau:
Nội dung so sánh Lớp Vỏ Lớp ManTi Lớp nhân
Vị trí
Độ dày
Các lớp cấu tạo
Trạng thái vật chất
2 Thế nào là mảng kiến tao? Thuyết kiến tạo mảng là gì?
3 Nêu các cách tiếp xúc giữa các địa mảng và hậu quả của nó?
2 Khám phá:
Địa hình đa dạng trên bề mặt TĐ hiện nay là do kết quả tác động lâu dài của rấtnhiều nguyên nhân – các nguồn lực khác nhau Đó là nguồn lực nào? Cơ chế tác động rasao? Để làm rõ vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay?
3 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Cả lớp
Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết nội
lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực?
GV: Nội lực có ảnh hưởng rất lớn đến địa
Dựa vào nội dung SGK và H8.1 , H8.2 em
hãy thảo luận theo nội dung sau:
- Nội lực là lực phát sinh bên trong TĐ
- Nguyên nhân sinh ra nội lực là donguồn năng lượng trong lòng đất
+ Sự phá hủy các chất phóng xạ
+ Sự dịch chuyển các dòng vật chất theotrọng lực
+ Các phản ứng hóa học
II, TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC:
1 Vận động theo phương thẳng đứng:
- Là vận động nâng lên hạ xuống của vỏTĐ
- Diễn ra rất chậm chạp trên một diệntích rộng
- Kết quả có thể sinh ra các hiện tượng.+ Biển tiến
+ Biển thoái
+ Mắcma xâm nhập vỏ TĐ hoặc phuntrào ra mặt thành núi lửa
2 Vận động theo phương nằm ngang:
a, Hiện tượng uốn nếp:
Kết luận:
Trang 18Kết quả
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện nhóm trình bày
Bước 4: Các nhóm còn lại bổ sung
Bước 5: GV bổ sung, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: GV tổng kết bài học:
Nội lực là tác nhân làm thay đổi địa hình bề
mặt TĐ Các quá trình của nội lực co thể
diễn ra khác nhau nhưng đều có chung kết
quả là làm cho bề mặt đất trở nên gồ ghề, lồi
lõm như hiện nay
Hiện tượng uốn nếp là hiện tượng cáclớp đá bị uốn thành nếp, nhưng khôngpha vỡ tính chất liên tục của chúng
b, Hiện tượng đứt gãy:
- Xảy ra khi vận động ngang diễn ra tạicác vùng đá cứng
1 Thế nào là nội lực? nguồn gốc sinh ra nội lực?
2 Hoàn thành bảng so sánh các vận động kiến tạo sau đây:
Nội dung Vận động theo phương thẳngđứng Vận động theo phương nằmngangNguyên nhân
Ngày soạn: 15/9/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Biết khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra ngoại lực và các tác nhân ngoại lực
- Trình bày được khái niệm quá trình phá hủy, quá trình phong hóa
- Trình bày được tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ
2.Về kĩ năng:
- Quan sát và nhận xét tác động của QTPH đến địa hình bề mặt TĐ qua tranh, ảnh…
II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY – HỌC:
- Thảo luận nhóm
- Đàm thoại gợi mở
- Sử dụng phương tiện trực quan
III PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Các hình ảnh SGK và các tranh ảnh về bề mặt TĐ điển hình.
IV TIỂN TRÌNH DẠY - HỌC:
Trang 191 Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là nội lực? nguồn gốc sinh ra nội lực?
2 Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra như thế nào? Hậu quả của nó?
2 Khám phá:
Để tạo nên địa hình, ngoài tác động của nội lực còn có sự tác động của ngoại lực.ngoại lực là gì và cơ chế hoạt động của ngoại lực ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề nàytrong bài học hôm nay
3 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Cả lớp
Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết
nội lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội
lực?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV Chia lớp thành 6 nhóm
Dựa vào nội dung SGK và H9.1 , H9.2 và H
9.3 em hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1,2: Tìm hiểu về phong hóa lí học.
Nhóm 3,4: Tìm hiểu về phong hóa hóa học.
Nhóm 5,6: Tìm hiểu về phong hóa sinh học.
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
Bước 4:Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 5 : GV bổ sung, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Cả lớp
1 Vì sao phong hóa lí học lại sảy ra mạnh
nhất ở miền có khí hậu khô nóng hoặc vùng
II TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC:
1 Quá trình phong hóa:
Phiếu học tập
Trang 20Là quá trình pháhủy đá, chủ yếu làmthay đổi thành phần,tính chất hóa họccủa đá và khoángvật.
- Là sự phá hủy
đá và các khoángvật dưới tác độngcủa sinh vật
Các hang độngcatxo
Đá và khoáng vật
bị phá hủy cả về mặt cơ giới và hóa học
4 Thực hành/ luyện tập:
1 Ngoại lực là gì? Vì sao nói nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn nănglượng từ bức xạ Mặt Trời
2 So sánh sự khác nhau giữa PH lí học, PH hóa học và PH sinh học
3 Quá trình phong hóa diễn ra mạng nhất ở đâu? Vì sao?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Dặn dò học sinh chuẩn bị bài 10
GIÁO ÁN SỐ: 9
BÀI 9 - TIẾT PPCT: 9
TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ
MẶT TRÁI ĐẤT
Ngày soạn: 15/9/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
Trang 21- Biết được khái niệm xâm thực, mài mòn, vận chuyển, bồi tụ và tác động của cácquá trình này đến địa hình bề mặt TĐ.
- Trình bày được mối quan hệ giữa các quá trình: Phá hủy, vận chuyển và bồi tụ
2.Về kĩ năng:
- Biết quan sát và nhận xét tác động của các quá trình xâm thực, mài mòn, vậnchuyển, bồi tụ đến địa hình bề mặt TĐ qua tranh, ảnh, hình vẽ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự tin khi trình bày các vấn đề
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY – HỌC:
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình tích cực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
Tranh ảnh, băng hình về các dạng địa hình do tác động của nước, sóng biển, gió,băng hà tạo nên…
V TIỂN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Ngoại lực là gì? Vì sao nói nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn nănglượng từ bức xạ Mặt Trời
2 So sánh sự khác nhau giữa PH lí học, PH hóa học và PH sinh học
2 Khám phá:
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu một tác động khác của ngoạilực – Quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ các vật liệu trên bề mặt TĐ Các hoạtđộng đó diễn ra như thế nào? Tạo nên các dạng địa hình gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽcùng tìm hiểu
3 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Bước 1:
GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận về quá
trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và hoàn
thành phiếu học tập
Nhóm 1,2: Tìm hiểu quá trình bóc mòn.
Nhóm 3,4: Tìm hiểu quá trình vận chuyển.
Nhóm 5,6: Tìm hiểu quá trình bồi tụ.
Bước 2: Các nhóm thảo luận the nội dung
phiếu học tập
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4: GV kết luận.
Hoạt động 2:
Phân tích mối quan hệ của 3 quá trình này?
Địa hình bề mặt Trái Đất được hình thành
2 Quá trình bóc mòn:
3 Quá trình vận chuyển:
4 Quá trình bồi tụ:
Phiếu học tập số 1
Trang 22như thế nào ?
Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực?
Hoạt động 3:
GV kết luận, tổng kết bài học
Thông tin phản hồi phiếu học tập
Quá trình Khái niệm Nhân tố tác động Kết quả
Bóc mòn
Là quá trình chuyển dờicác sản phẩm phong hóakhỏi vị trí ban đầu của nó
- Do nước chảy trênmặt
- Trực tiếp: Trọnglực
- Gián tiếp: Nước,gió, sóng cuốn đi
Sự tiếp tục của quátrình bóc mòn
Bồi tụ Là quá trình tích tụ các vậtliệu bị phá hủy Đồng bằng châuthổ, cồn cát, đụn
cát
4 Thực hành/ luyện tập:
1 Quá trình bóc mòn là gì? Kể tên các dạng điạ hình hình thành do quá trình bóc mòn
2 Phân tích mối liên hệ giữa 3 quá trình phong hóa, vận chuyển và bồi tụ
VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: chuẩn bị bài thực hành
GIÁO ÁN SỐ: 10
BÀI 10 - TIẾT PPCT: 10
THỰC HÀNH:
NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ
Ngày soạn: 20/9/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Xác định được vị trí các vành đai động đất, núi lửa, núi trẻ trên bản đồ
- Giải thích được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thếgiới, nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo
2.Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc, xac định được vị trí các vành đai động đất, núi lửa và các vùngnúi trẻ trên thê giới
- Trình bày và giải thích được sự liên quan giữa các khu vực nói trên bằng bản đồ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Phản hồi lắng nghe tích cực
- Thể hiện sự cảm thông với những nạn nhân động đất, sóng thần
Trang 23- Tìm kiếm và xử lí thông tin trên bản đồ
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Quá trình bóc mòn là gì? Kể tên một số dạng điạ hình hình thành do quá trình bócmòn
2 Phân tích mối liên hệ giữa 3 quá trình phong hóa, vận chuyển và bồi tụ
2 Khám phá:
Trên thế giới các hiện tượng động đất, núi lửa, và địa hình núi trẻ thường đượcphân bố ở những vùng nhất định Đó là những vùng nào và các vùng đó có liên quan gìđến các mảng kiến tạo không? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ vấn đề này
3 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Cho HS đọc yêu cầu của BT1
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy phân
biệt núi già và núi trẻ
GV:
- Núi già:
- Núi trẻ:
GV cho lần lượt 3 – 4 HS lên xác định các
vành đai núi lửa, núi trẻ và các vành đai
động đất trên bản đồ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV Chia lớp thành 6 nhóm
Dựa vào kiến thức đã học và H10 SGK em
hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1,2: Nhận xét và giải về sự phân bố
các vành đai động đất, núi lửa và các vùng
núi trẻ trên thế giới
Nhóm 3,4 : Nhận xét và giải về sự phân bố
1 XÁC ĐỊNH CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA, VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ:
a, Các vùng núi lửa, động đất:
- Vành đai TBD
- Khu vực ĐTH
- Khu vực Đông Phi
b, Các vùng núi trẻ tiêu biểu:
+ Hi-ma-lay-a+ Cooc-đi-e+ An-đét+ An-pơ, Cap-ca, Pi-rê-nê
2 NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA
VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ:
- Sự phân bố nui lửa, động đất, các vùngnúi trẻ thường phân bố trùng khớp vớinhau
- Các vành đai động đất, núi lửa, núi trẻthường nằm ở các vúng tiếp xúc của cácmảng kiến tạo thạch quyển
Trang 24các vành đai động đất, núi lửa và các vùng
núi trẻ trên thế giới
Nhóm 5,6: Nhận xét và giải về sự phân bố
các vành đai động đất, núi lửa và các vùng
núi trẻ trên thế giới
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Thu một số bài thực hành để chấm điểm
GIÁO ÁN SỐ: 11
BÀI 11 - TIẾT PPCT: 11
KHÍ QUYỂN, SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG
KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
Ngày soạn: 25/9/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Các khối khí và tính chất của chúng Các Frông, sự di chuyển của các Frông và tácđộng của chúng
- Nhiệt độ cung cấp cho tầng đối lưu chủ yếu là do nhiệt độ của bề mặt TĐ bức xạ lên
- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi nhiệt độ không khí trên TĐ
2.Về kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ
- Nhận biết được nội dung kiến thức dựa vào việc quan sát phân tích hình ảnh,bảng thống kê, biểu đồ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức về vai trò của khí quyển
- Giao tiếp, phản hồi lắng nghe tích cực
- Làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian
Trang 25III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY – HỌC:
Khí quyển là gì? Vai trò của khí quyển?
Dựa vào nội dung SGK, em hãy nêu đặc
điểm của các khối khí trên TĐ.
-Hoạt động 2: Cả lớp
Frông là gì?
Trên mỗi bán cầu có các F cơ bản nào?
Tại sao ở nơi có F hoặc dải hội tụ nhiệt
đới đi qua thường có mưa nhiều?
I KHÍ QUYỂN:
- Khí quyển là lớp không khí bao quanhTĐ
- Vai trò: có vai trò rất quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của sinh vật trênTĐ
b, Trên mỗi bán cầu có:
- Hai frông cơ bản : ( FA, FP)
- Ở XĐ hình thành dải hội tụ nhiệt đớichung cho cả 2 bán cầu
- Nơi có F hoặc dải hội tụ nhiệt đới hoạtđộng thời tiết thường thay đổi đột ngột
II SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG
Trang 26Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Dựa vào H11.2, và nội dung SGK em hãy
cho biết bức xạ mặt Trời tới TĐ được
phân phối như thế nào?
Nhiệt độ không khí của tầng đối lưu do
nguồn năng lượng nào cung cấp?
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và góc nhập
xạ?
Bước 1: GV Chia lớp thành 6 nhóm
Dựa vào kiến thức đã học, nội dung SGK
và B11, H11.3 và H11.4 SGK em hãy thảo
luận theo nội dung sau:
Nhóm 1,2: Nhận xét về sự thay đổi nhiệt
độ theo vĩ độ
Nhóm 3,4: Nhận xét về sự thay đổi nhiệt
độ theo lục địa và đại dương
Nhóm 5,6: Nhận xét về sự thay đổi nhiệt
độ theo địa hình
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
- Bức xạ MT tới TĐ được mặt đất hấpthụ 47%
- Nhiệt độ không khí ở tầng đối lưu chủyếu do nhiệt độ của bề mặt đất được MTđốt nóng
- Góc chiếu của tia bức xạ lớn thì nhiệtlớn và ngược lại
2 Sự phân bố nhiệt độ KK trên TĐ:
b, Phân bố theo lục địa và đại dương:
- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất vàthấp nhất đều ở trong lục địa
- Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lụcđịa có biên độ nhiệt độ lớn
c, Phân theo địa hình:
- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao,
cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm đi 0,60 C
- Sườn núi đón ánh nắng MT thường cógóc nhập xạ lớn và lượng nhiệt nhậnđược cao hơn so với sườn núi khuất
nắng
4 Thực hành/ luyện tập:
1 Nêu tính chất của các khối không khí trên Trái Đất/
2 Tại sao ở nơi có F hoặc dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường có mưa nhiều?
3 Nhận xét và giải thích sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ?
4 Nhận xét và giải thích sự phân bố nhiệt độ theo lục địa và đại dương?
VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Đọc trước bài 12
Trang 27GIÁO ÁN SỐ: 12
BÀI 12 - TIẾT PPCT: 12
SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP, MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
Ngày soạn: 25/9/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Khí áp, Nguyên nhân thay đổi khí áp
- Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính
- Các loại gió chính trên TĐ
2.Về kĩ năng:
Phân tích được trên bản đồ các loại gió, nhận biết được các vành đai áp trên thế giới
II PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Phóng to các hình trong bài H12.2, H12.3 và H12.4 SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu cấu truc của khí quyển
2 Nêu các khối không khí trên TĐ
3 Frông là gì ? Tác động của Frông đến khí hậu?
2 Khám phá:
Khí áp và gió là một trong những đặc trưng cơ bản của thời tiết Tại sao lại có khí áp vàgió? Trên TĐ khí áp và gió được phân bố như thế nào? Đó là những nội dung chúng tacần tìm hiểu trong bài học hôm nay
3 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Cả lớp
Khí áp là gì?
Dựa vào nội dung SGK và kiến thức thực
tế, em hãy nêu và giải thích nguyên nhân
làm thay đổi khí áp?
Dựa vào H12.1 và nội dung SGK em hãy
cho biết sự phân bố các đai khí áp trên
b,Nguyên nhân thay đổi khí áp:
- Thay đổi theo độ cao:
- Thay đổi theo nhiệt độ:
- Thay đổi theo độ ẩm:
2 Phân bố các đai khí áp trên TĐ:
- Các đai khí áp phân bố đối xứng và xen
Trang 28Bước 1: GV Chia lớp thành 6 nhóm
Dựa vào kiến thức đã học, nội dung SGK
và H12.1 , H12.2, H12.3, H12.4 và H12.5
SGK em hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu về gió Tây Ôn Đới
Nhóm 2: Tìm hiểu về gió Mậu Dịch
Nhóm 3 : Tìm hiểu về gió Mùa
Nhóm 4 : Tìm hiểu về gió biển
Nhóm 5 : Tìm hiểu về gió Đất
Nhóm 6 : Tìm hiểu về gió Phơn
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
CÁC LOẠI GIÓ CHÍNH TRÊN TĐ
Gió Các loại gió chính Các loại gió địa phương
Tây ôn đới Mậu dịch Mùa Biển Đất Phơn
áp thấpXĐ
ĐNÁ, ÂĐ,
ĐÁ, BắcMĩ…
Vùngven biển
Vùngvenbiển Vùng núi
- Mùa đông:
ĐB
- Mùa hạ: TN
Từ biểnvào đấtliền
Từ đấtliền rabiển
- Mùa đônglạnh, khô
- Mùa hạ:
nóng , ẩm
Mát, ẩm Mát,khô
Biến tínhkhi vượtnúi,thành giókhô vànóng
Trang 294 Thực hành/ luyện tập:
1 Nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp
2 So sánh gió mậu dịch và gió tây ôn đới
3 Trình bày cơ chế hoạt động của gió mùa
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Đọc trước bài 13
GIÁO ÁN SỐ: 13
BÀI 13 - TIẾT PPCT: 13
SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG
KHÍ QUYỂN MƯA
Ngày soạn: 1/10/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
- Nhận biết được sự phân bố lượng mưa trên TĐ
2.Về kĩ năng:
- Phân tích được mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nhiệt độ, khí áp, biển và lượngmưa
- Biêt phân tích biểu đồ lượng mưa theo vĩ độ
- Đọc và phân tích được sự phân bố mưa trên bản đồ do ảnh hưởng của đại dương, dòngbiển
II PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Bản đồ lượng mưa trên thế giới
- Phóng to hình 13.1 trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp
2 So sánh gió mậu dịch và gió tây ôn đới
3 Trình bày cơ chế hoạt động của gió mùa
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV Chia lớp thành 6 nhóm
Dựa vào kiến thức đã học, nội dung SGK
em hãy thảo luận theo nội dung sau:
I NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯƠNG MƯA:
(Phiếu học tập)
Trang 30Nhóm 1: Tìm hiểu về nhân tố khí áp.
Nhóm 2: Tìm hiểu về nhân tố Frông
Nhóm 3 : Tìm hiểu về nhân tố gió
Nhóm 4 : Tìm hiểu về nhân tố dòng biển
Nhóm 5 : Tìm hiểu về nhân tố địa hình
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
Dựa vào kiến thức đã học, nội dung SGK
và H13.1 và H13.2 em hãy thảo luận theo
nội dung sau:
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
Bước 4:Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 5: GV bổ sung, chuẩn kiến thức.
- Mưa tương đối khá ở vùng ôn đới
- Mưa ít hơn ở vùng chí tuyến
- Càng về cực lượng mưa càng giảm vàkhông mưa
2 Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương:
- Từ Tây sang đông lượng mưa phân bốkhông đều do:
+ Vị trí gần hay xa biển
+ Ven biển có dòng biển nóng hay lạnh.+ Gió thổi từ biển vào từ phía đông hayphía tây
- Nhìn chung lượng mưa giảm dần từ venbiển vào lục địa
SỰ PHÂN BỐ LƯỢNG MƯA TRÊN TRÁI ĐẤT
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÂN BỐ LƯỢNG MƯA TRÊN TRÁI ĐẤTKhí áp - Khu vực có khí áp thấp thường có mưa nhiều
- Khu vực có khí áp cao thường ít mưa hoặc không mưa
Frông - Miền có Frông và dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường có nhiều mưa
Gió - Gió tây ôn đới mưa nhiều
- Gió mậu dịch không mưa
- Gió mùa gây mưa nhiều vào mùa hạ
Dòng biển - Dòng biển nóng đi qua thường có mưa
- Dòng biển lạnh thường ít mưa, hoặc không mưa
Trang 31Địa hình - Lượng mưa tăng dần theo độ cao của địa hình, nhưng đến một độ cao
nhất định lượng mưa lại giảm đi
- Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít hoặc không mưa
4 Thực hành/ luyện tập:
1 Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
2 Dựa vào hình 13.1 hãy trình bày và giải thích tình hình phân bố mưa theo vĩ độ
3 Tại sao ở khu vực Bắc Phi có vĩ độ như VN nhưng lại có khí hậu khô nóng còn nước talại có khí hậu nống, ẩm?
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Chuẩn bị bài thực hành số 14
BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU.
Ngày soạn: 1/10/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Hiểu rõ sự phân hóa các đới khí hậu trên TĐ
- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu ôn đới, cận nhiệt đới và nhiệt đơi
2.Về kĩ năng:
- Xác định được ranh giới các đới khí hậu
- Phân tích được biểu đồ khí hậu
II PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Bản đồ các đới khí hậu trên TĐ
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa các kiểu khí hậu điển hình
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
Trang 321 Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
2 Tại sao ở khu vực Bắc Phi có vĩ độ như VN nhưng lại có khí hậu khô nóng còn nước talại có khí hậu nóng, ẩm?
2 Khám phá:
Trong các bài học trước chúng ta đã thấy các yếu tố khí áp, gió, nhiệt, mưa có sựthay đổi theo thời gian và không gian Các nhân tố đó đã hình thành nên bức tranh KHtrên TĐ có sự phân hóa theo không gian Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu
về sự phân hóa các đới và kiểu KH trên TĐ
3 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Cặp / nhóm
Dựa vào H14.1 em hãy xác định ranh
giới các đới khí hậu trên bản đồ khí hậu.
GV cho 3 – 4 HS lần lượt lên bảng xác định
ranh giới các đới khí hậu trên bản đồ khí
hậu
Dựa vào H14.1 em hãy nêu sự phân hóa
khí hậu ở các đới khí hậu ôn đới, cận
nhiệt và nhiệt đới.
Dựa vào H14.1 và sự hiểu biết của mình
em hãy nhận xét về sự phân hóa các đới
khí hậu trên trái đất.
Hoạt động 4:
GV kết luận, tổng kết bài học
1 ĐỌC BẢN ĐỒ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT:
b, Sự phân hóa khí hậu ở mỗi bán cầu:
- Đới khí hậu ôn đới có 2 kiểu là:
+ Ôn đới lục địa
+ Ôn đới hải dương
- Đới khí hậu cận nhiệt chia làm 3 kiểu:+ Cận nhiệt lục địa
+ Cận nhiệt hải dương
+ Cận nhiệt ĐTH
- Đới KH nhiệt đới chia làm 2 kiểu là:+ Nhiệt đới lục địa
+ Nhiệt đới gió mùa
c, Sự khác nhau trong phân hóa khí hậu nhiệt đới và ôn đới là:
+ Ở vùng ôn đới các kiểu khí hậu phânhóa theo kinh độ
+ Ở vùng nhiệt đới, các kiểu khí hậuphân hóa theo vĩ độ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
2 Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu:
a, Đọc biểu đồ khí hậu:
Trang 33Bước 1: GV Chia lớp thành 4 nhóm
Dựa vào kiến thức đã học, nội dung SGK và H14.2 em hãy thảo luận theo nội dung sau:Nhóm 1 : Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa tại Hà Nội
Nhóm 2 : Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa tại U-Pha
Nhóm 3 : Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa tại Va-len-xi-a
Nhóm 4 : Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa tại Pa-lec-mô
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
Bước 4: Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 5: GV bổ sung, chuẩn kiến thức.
Tháng cao nhất
Biên độ năm
Tổng lượng mưa Phân bố mưa
Hà nội Nhiệtđới mùaGió 17,5 30 12,5 1694
Chủ yếu vào mùa hè,chênh lệch lượngmưa trong năm rấtlớn
U-pha đớiÔn Lụcđịa - 14,5 19,5 34 584 - Khá đều trong năm,song mưa nhiều hơn
vào mùa hạ
Va-len-xi-a
Ônđới
Hải
- Mưa nhiều quanhnăm, nhưng lượngmưa của các thángthấp
Hoạt động 3: GV tổng kết bài thực hành
IV ĐÁNH GIÁ:
Thu và chấm 1 số bài thực hành của HS
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về nhà hoàn thành tiếp bài thực hành.
GIÁO ÁN SỐ: 15
TIẾT PPCT: 15 ÔN TẬP
Ngày soạn:10/10/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
Trang 341.Về kiến thức:
Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học ở các bài trước
2.Về kĩ năng:
Giúp HS ôn lại kĩ năng phân tích bảng số liệu, phân tích hình ảnh và vẽ biểu đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK
- Một số bài thực hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Lí thuyết:
1 Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
2 Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của TĐ
3 Hệ quả chuyển động quay quanh MT của TĐ
Ngày soạn: 15/10/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Khái niệm về thủy quyển
- Các vòng tuần hoàn của nước
- Những nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy, chế độ nước của một con sông
- Đặc điểm một số sông lớn trên TĐ
2.Về kĩ năng:
- Phân tích được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy củamột con sông
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
- Làm chủ bản thân : Quản lí thời gian hợp lí
Trang 35III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY – HỌC:
2 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Dựa vào nội dung SGK, em hãy nêu
khái niệm về thủy quyển?
Bước 1: GV Chia lớp thành 4 nhóm
Dựa vào kiến thức đã học và H15 SGK em
hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1,2: Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ
của nước
Nhóm 3,4: Trình bày vòng tuần hoàn lớn
của nước
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
Bước 4: Các nhóm còn lại bổ sung
Bước 5: GV bổ sung, chuẩn kiến thức.
Vòng tuần hoàn của nước diễn ra theo chu
2 Vòng tuần hoàn của nước:
a , Vòng tuần hoàn nhỏ:
Nước biển, đại dương bốc hơi tạothành mây Mưa xuống biển và đạidương
b, vòng tuần hoàn lớn:
Nước biển, đại dương, lục địa bốc hơi
tạo thành mây Mây được gió đưavào lục địa gặp lạnh mưa xuống
Một phần được bốc hơi ngay lên khíquyển
Một phần thấm qua các tầng đá thấmnước để tạo thành nước ngầm Sôngngầm đổ ra biển
Nước theo sông, suối Đổ ra biển -
II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 36Dựa vào kiến thức đã học và nội dung
SGK, em hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu về nhân tố Mưa
Nhóm 2: Tìm hiểu về nhân tố Băng tuyết
Nhóm 3: Tìm hiểu về nhân tố nước ngầm
Nhóm 4: Tìm hiểu về nhân tố Địa thế
Nhóm 5: Tìm hiểu về nhân tố thực vật
Nhóm 6: Tìm hiểu về nhân tố hồ đầm
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
Bước 4: Các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung
Bước 5: GV bổ sung, chuẩn kiến thức.
-Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Dựa vào kiến thức đã học và nội dung
SGK, em hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1,2: Tìm hiểu về sông Nin
Nhóm 3,4: Tìm hiểu về sông Amazôn
Nhóm 5,6: Tìm hiểu về sông Iênitxây
Chế độ nướcsông phụthuộc rất lớnvào chế băngtuyết:
- Mùa lũ trùngvới mùa xuân
Điềuhòa chế
độ dòngchảy
- Địa hìnhdốc, sôngchảy nhanh
và xiết, lũlên rấtnhanh vàrút nhanh
so với ở địahình đồngbằng
Có vaitrò điềuhòadòngchảy,giảmthiểu lũchosông
Điềuhòadòngchảy
III MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT:
Sông Nin A – ma - Zôn I – ê – nit -xây Nơi bắt nguồn Hồ Victoria Dãy Anđét Dãy Xaian
Nơi cửa sông Cai rô ( Ai cập) Địa ĐTD Biển Cara (BBD)
Trang 37đổ ra trung Hải
Chảy qua miền
khí hậu XĐ, Cận XĐ, Cậnnhiệt Châu Phi XĐ châu mĩ Ôn đới lạnh châu Á
Diện tích lưu
vực 2.881.000 km2 7170.000 km2 2.580.000 km2Chiều dài sông 6.685 km 6.437 km 4.102 km
Nguồn cung
cấp nước chính
cho sông Mưa và nước ngầm Mưa và nước ngầm
Băng tuyết và nước
mưa
3 Thực hành/ luyện tập:
1 Em hãy chứng minh vòng tuần hoàn của nước là vòng tuần hoàn khép kín
2 Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
4 Vận dụng:
Tìm hiểu và viết một báo cáo ngắn gọn về chế độ nước ở một số sông mà em biết
GIÁO ÁN SỐ: 18
BÀI 16 - TIẾT PPCT: 18
SÓNG THỦY TRIỀU DÒNG BIỂN
Ngày soạn: 15/10/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Nguyên nhân sinh ra sóng biển và sóng thần
- Hiểu và trình bày được vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất đối với thủy triều
- Nhân biết được quy luật phân bố của các dòng biển trên thế giới
2.Về kĩ năng:
- Phân tích được các hình ảnh, tranh vẽ để nắm vững nội dung bài học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ các dòng biển trên thế giới
- Phóng to các hình của bài học
- Một số hình ảnh về sóng thần, sóng bạc đầu, thủy triều…
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Em hãy chứng minh vòng tuần hoàn của nước là vòng tuần hoàn khép kín
2 Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
Trang 382 Khám phá:
Nước biển và các đại dương không yên tĩnh mà luôn luôn vận động Đó là các vậnđộng nào? Tại sao chúng lại vận động? Những vấn đề này chúng ta sẽ cùng giải đáp trongbài học hôm nay
Kể tên các loại sóng mà em biết ?
Em hãy nêu tác hại của sóng thần?
Hoạt động 2:
Thủy triều là gì ? nguyên nhân sinh ra
thủy triều ?
Quan sát H6.1 và H6.2 cho biết khi nào
thì triều cường, khi nào thì triều kiệt?
Dựa vào sự hiểu biết của mình, em hãy
giải thích hiện tượng triều cường và hiện
tượng triều kiệt?
Là sóng có chiều cao khoảng 20 – 40 m,
có tốc độ truyền ngang đạt tới 400 – 800km/h Sóng thần khi tràn vào bờ có sứctàn phá rất lớn
1 Các dòng biển nóng thường xuất hiện ở
2 bên XĐ, chảy về hướng Tây, gặp lục địa
Trang 39và H6.1hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1: Nhận xét về nơi xuất phát của
dòng biển theo mùa và ở BCB
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 5’)
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
Bước 4: GV bổ sung, chuẩn kiến thức.
5 Ở vùng gió mùa thường xuất hiện cácdòng biển theo mùa
6 Các dòng biển nóng và lạnh đối xứngnhau qua bờ các đại dương
4 Thực hành/ luyện tập:
1 Nguyên nhân sinh ra sóng biển, sóng thần Nêu một số tác hại của sóng thần
2 Nêu tác động của các dòng biển tới khí hậu ven bờ
3 Nguyên nhân sinh ra thủy triều Khi nào thì triều cường, khi nào triều kiệt
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Ngày soạn: 21/10/2017 Ngày dạy: / /2017
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là thổ nhưỡng, đất khác các vật thể tự nhiên ở điểm nào
- Các nhân tố hình thành đất và vai trò của chúng đối với sự hình thành đất
2.Về kĩ năng:
- Biết phân tích vai trò của từng nhân tố trong việc hình thành đất
II PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Ảnh phẫu diện đất
- Hình trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Nguyên nhân sinh ra sóng biển, sóng thần Nêu một số tác hại của sóng thần
2 Nêu tác động của các dòng biển tới khí hậu ven bờ
3 Nguyên nhân sinh ra thủy triều Khi nào thì triều cường, khi nào triều kiệt
Trang 402 Bài mới:
Đất là tư liệu sản xuất quan trọng nhất, không thể thay thế được trong SX nôngnghiệp Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về các đặc điểm chung của đất và vai tròcủa các nhân tố trong quá trình hình thành đất – tài nguyên quý báu mà thiên nhiên đãban tặng cho chúng ta
Dựa vào kiến thức đã học, nội dung SGK
em hãy thảo luận theo nội dung sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu nhân tố Đá mẹ
Nhóm 2: Tìm hiểu nhân tố Khí hậu
Nhóm 3: Tìm hiểu nhân tố sinh vật
Nhóm 4 : Tìm hiểu nhân tố Địa hình
Nhóm 5 : Tìm hiểu nhân tố thời gian
Nhóm 6 : Tìm hiểu nhân tố Con người
Bước 2: Các nhóm thảo luận ( thời gian 7’)
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
1 Thổ nhưỡng là lớp vật chất tơi xốp trên
bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì
2 Độ phì của đất là khả năng cung cấpnước, nhiệt độ, không khí và các chấtdinh dưỡng khác cho thực vật sinh trưởng
và phát triển
3 Thổ nhưỡng quyển là lớp vỏ vật chấtchứa vật chất tơi xốp nằm ở bề mặt lụcđịa
II CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT:
(Phiếu học tập)
II - CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT:
Nhân tố Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành đất