1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tu sua dtdd trong 8 tuan p4

47 191 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tu Sua Dtdd Trong 8 Tuan P4
Thể loại Tiểu Luận
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 10,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn muốn sửa đt mà chưa biết tí gì về điện tử, và chưa biết bắt đầu từ đâu. Với lối trình bày đơn giản, chi tiết và cực kỳ dễ hiểu, quyển sách không thể thiếu cho những ai thích tự mày mò sửa điện thoại từ những điều cơ bản nhất.

Trang 1

`

*

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành

Analog là dạng tín hiệu có nhiều trong thế giới tự nhiên, như tín hiệu âm thoại, mức sáng, mức

nóng, sức gió, độ ẩm Trong khi đó các thiết bị kỹ thuật số, như máy tính lại chỉ làm việc với tín hiệu dạng bit Vậy:

# Muốn chuyển tín hiệu Analog (như âm thoại) vào khối máy tính để xử lý, trước hết phải cho chuyển đổi tín hiệu dạng Analog ra dạng Digital (dùng Bộ biến đổi A ra D)

# Muốn chuyển tín hiệu của máy tính (dạng Bit) ra dang tin hiéu âm thoại (dang Analog), phai

` cho chuyển đổi tín hiệu dạng Digital ra dang Analog (dùng Bộ biến đổi D ra A)

từ0Vđến5V | chuyển đổi|D2-—> 0 Mức 0 : Tương ứng với : 0000 0000 hình, với

AraD D3 0 Mức I1 : Tương ứng với : 0000 0001 tín hiệu âm

Tín hiệu Analo (8 Bit) Mức 3 : Tương ứng với : 0000 001 1

¢ 6 ^—— 0 D5 Mức 4 : Tương ứng với : 0000 0100 vào có

D6 „+ ọ Mức 5 : Tương ứng với : 0000 0101 gang áp

đó ở ngả ra của Bộ biến đổi A / D dùng dạng tín hiệu 8 Bit (vốn có 256 trạng thái khác nhau) Mã

8 bit bắt đầu từ 0000 0000 đến 1111 1111 Để chuyển tín hiệu Analog ra dạng Bit Người ta sẽ

chia 5V cho 256 và xác định được 256 mức volt khác nhau lấy từ mức thấp lên mức cao của tín

hiệu Analog Bây giờ dùng một dải số 8 Bit để ghi lại các mức áp này, mỗi mức áp cho tương ứng

ˆ với một dải số 8 bit Thí dụ: Mức 0 là 0000 0000, mức 1 là 0000 0001, mức 2 là 0000 0010, mức 3

là 0000 0011, mức 4 là 0000 0100, mức 256 là 1111 1111

-Mạch chuyển đổi tín hiệu dang Digital ra dang Analog: Ngả vào là tín hiệu dạng mã 8 Bit, ngả ra

"là tín hiệu dang Analog

i> oe Mức biến đổi Nếu DI là 1, đóng khóa điện cho ra mức 2 đổi tín hiệu

Á 0 Chuyển đổi từ 0V đến 5V Nếu D2 là 1, đóng khóa điện cho ra mức 4 dạng Bit (8

0 DraA GB Nếu D3 là 1, đóng khóa điện cho ra mức 8 bit) ra dạng

: Nếu D4 là I, đóng khóa điện cho ra mic 16

0 Tín liệu Analog Ì Nếu D6 là 1,d6ngkhoa dign cho ramitc64, | hiệu có 256

0 Nếu D7 là 1, đóng khóa điện cho ra mức 128 mức volt),

0

0 | để tính ra mức áp cho ngả ra tương ứng với mã bit ở

nga vào Nếu bit DO = 1 thì cho đóng một khóa điện ở mạng điện trở cho xuất mức áp 1, nếu bit

DI = I thì cho đóng khóa điện cho xuất mức áp 2 Nếu bit D3 = 1 thì cho đóng

-mức áp 4 Nếu D0 = I và D2 = 1 thì đóng các khóa điện để xuất ra mức áp là 3 va, HC

thành

79

On CONG

Trang 2

80 Tư hoc sửa chữa Điện thoại di động (trong 8 tuần)

1, DI = 1, D2 = 1, D3 = 1, D4 = 1, D5 = 1, D6 = 1, D7 = 1, thì sẽ đóng các khóa điện trong mạng

điện trở để cho xuất ra mức áp 256:

Chúng ta thấy các mạch biết đổi dạng tín hiệu A ra D và ngược lại D ra A luôn dùng để kết nối

tín hiệu giữa khối mạch điện Analog và mạch điện Digital Có thể thấy đó là các khối thông dịch

Trong các máy điện thoại di động luôn có trang bị một máy tính nhỏ (khối CPU), nó dùng để

chạy phần mềm hệ thống nhằm để quản lý toàn bộ hoạt động của máy Để theo dõi hoạt động

của các bộ phận trong máy, khối máy tính luôn nhận được các tín hiệu từ các bộ phận báo về

Một thí dụ: Để điều hành việc nạp lại điện cho pin, khối máy tính cần biết các thông tin sau:

- Mức áp hiện có trên pin

- Chủng loại của pin đang dùng trên máy

- Mức nóng của pin

- Mức áp của Adaptor gắn vào máy

- Cường độ dòng điện hiện đang chảy vào pin

Tất cả các tín hiệu này đều ở đạng Analog, do đó trong khối nguồn (CCONT) sẽ có rất nhiều các mạch biến đổi A/D, nó dùng để chuyển đổi tín hiệu dạng Analog ra dạng Bit và gửi tín hiệu này

về khối máy tính để “trình báo”

š Diéntrd RSIZE (68K = Pìn BLB-2) “ Nhiệttrở âmNTC @7K= 25 độ C)

Trong mạch:

_- R104 (47K) va R103 (4.7K) lay ra dién áp VCHAR đưa vào khối CCONT để được đổi ra dạng

bit và và gử sửi về khối máy tính để cho máy tính biết mức áp của Adaptor đang gắn vào y yt oy XI nội á« m me

2 cid se

thảhh Win CORG

Trang 3

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành

- Rse (68K) và R120 (100K) lấy ra điện áp Vsrzz đưa vào khối CCONT để được đổi ra dạng bit

và gửi về khối máy tính để cho máy tính biết chủng loại của pin đang dùng trên máy

- Rrewp (47K) và R120 (100K) lấy ra điện áp rpwp đưa vào khối CCONT để được đổi ra dạng bit

và gửi về khối máy tính để cho máy tính biết mức nóng của pin đang dùng trên máy

\

- Dòng điện đang chảy qua điện trở R131 (0.22O), tạo ra điện áp ICHAR đưa vào khối CCONT

để được đổi ra dạng bit và gửi về khối máy tính để máy tính biết dòng điện charge chảy vào pin

- Cực dương của pin nối vào khối CCONT cũng được đổi ra dạng bit và gửi về khối máy tính để cho máy tính biết mức áp hiện có của pin

Bài 16: Mạch truyền tín hiệu bit dạng song song

Việc trao đổi các tín hiệu dạng bit được thực hiện thường xuyên giữa khối máy tính và các bộ

phận khác Để trao đổi nhanh, người ta dùng cách truyền bit song song Nguyên lý làm việc của cách truyền này như sau:

Máy tính Bộ phận chấp hành Hình vẽ cho thấy, dùng cách trao đổi bit

s ee eee nhịp có thể trao đổi 8 bit tin hiệu

D2

T Ba Tà, Khởi đầu, máy tính sẽ phát lệnh Chip Select

GEN 0.5 05 boat pee trạng thái kết nối với máy tính Máy tính

GEN 110.6 D6 gos ding lénh I/O Control dé chon huGng vao / GEN ƯO 7 D7 a ra của tín hiệu Mỗi lần nó trao đổi dữ liệu 8

eo Chip Seledt bit tín hiệu trên cảng phổ dụng 8 bit và dùng

VOCNT Input / Output Control, VO CNT bộ phận chấp hành

Trong điện thoại di động, người ta dùng

cách truyền này để kết nối với các bộ nhớ, nhờ đó việc lấy ra các mã lệnh từ các bộ nhớ rất

Bai 17: Mach truyén tin hiệu bịt _ Máy únh Bộ phận chấp hành

Dùng cách trao đổi dữ liệu bit theo kiểu song SCLK Clock —>| SCLK

kết nối, như để truy cập các bộ nhớ lớn, khối

máy tính nhiều khi phải dùng đến 20 đường 0 1 0.4000 l

nối cho việc truy cập mã dia chi 20 bit Don [LrtRTULLSm mé

thành

81

Wi CONG

Trang 4

82 : Tư học sửa chữa Điện thoại di đông (trong 8 tuần) dạng nối tiếp (Serial Transfer) Cách truyền này chỉ dùng có 2 dây nối Nguyên lý làm việc của

cách truyền này như sau: Khi máy tính phát tín hiệu Clock, nếu lúc này muốn truyền bit 0, nó sẽ

đặt dây data ở mức áp thấp, còn nếu muốn truyền bit 1 nó sẽ đặt dây data ở mức áp cao Để

truyền đi một tín hiệu 8 bit, phải dùng đến 8 xung clock (8 nhịp)

Cách truyền bit theo dạng khung chuẩn định (Frame): Dùng cách truyền này, máy tính chỉ cần 1

dây kết nối, bit được truyền theo dạng tuần tự Để truyền 8 bit, dữ liệu bit phải được đặt vào trong

một mẫu khung chuẩn Thí dụ:

này phải được cho vao trong khung (Frame)

Đánh dấu

Tmyền bit theo khung - Dùng Bit Start để báo cho bên nhận biết là hãy sẵn sàng nhận dữ liệu Bit Start xuất hiện

- Sau biết Start là các bit dữ liệu D0, rồi D1, D2, D3, D4, D5, D6, D7 được lần lượt truyền đi theo

tần số của nhịp đã được qui định trước Bit 0 là mưc thấp và Bit 1 là mưc cao

- Kết thúc, truyền xong 8 bit dữ liệu của một khung là sự xuất hiện của Bit Stop, báo hết một khung Bit Stop xuất hiện ở mức áp cao

Để truyền tiếp 8 bit dữ liệu khác, 8 bit này sẽ lại được cho sip va khung va lai ding Bit Start với mức áp thấp để báo cho bên nhận biết Qui trình trên sẽ được lập lại nhiều lần

Trang 5

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành l8

Phan 8

Tim hiểu các khối chức năng,

các IC chính trong máy điện thoại di động

Máy điền thoại di động là các thiết bị điện tử hiện đại, gọn nhỏ, trong máy dùng một máy tính

nhỏ để điều hành mọi hoạt động của máy Điện thoại di động xử lý tín hiệu âm thoại ở dạng kỹ

thuật số và dùng dải sóng vô tuyến có tần số rất cao (Hệ GSM900 hay hệ DCS1800) để thu và

phát tín hiệu, máy dùng các linh kiện nhỏ li tỉ và dùng các IC có mức tích hợp rất cao Trong các máy điện thoại di động người ta chia mạch điện ra làm nhiều khối, sau đây là các khối chính

thường thấy có trong các máy điện thoại di động

Sơ đồ khối toàn phần:

(x) Sơ đồ khối máy điện thoại di động

Khối xử lý tín hiệu RF (HAGAR) Khối xử lý tín hiệu âm thoại (COBBA) BộlœSAWU) IMA Bdge SAW) MIXER BO loci KhảilF 1q

Tạo đa hig dng hep : ¿ 777777 IZ Zits tsa hati hblhl { pays a

Khuth dai cing sult Khai thd D& 1q , = dua

‹{4 SSL Hs Eft fice ines ef te Fl

Bộ ke tMếp qu :

nw = Khối xử lý tín hiệu âm thoại dạng số (DSP)

— Khối khuếch đại công suất tín hiệu RF Tư liệu dùng trong khóa học: đệ n thoại di động

+ Lúc máy ở mode phát: Tín hiệu lấy vào từ ống nói (hay microphone) Tín hiệu này vốn có dạng analog, nên sau khi cho qua mạch lấy mẫu (Sample), Ì giây lấy 8000 mẫu (8000Ks/s), rồi vào mạch biến đổi A / D để cho đổi các mẫu tín hiệu âm thoại ra dạng tín hiệu số mã 13 Bit Các mẫu

tín hiệu này được cho đặt vào các khuôn tín hiệu (Frame) chuẩn dạng, trong khuôn còn có mã bảo

mật, mã IMEI dùng nhận dạng máy, mã nhận dạng thẻ SIM, mã sửa lỗi Trọng giá của các

khuôn tín hiệu này cho điểu chế vào góc pha của cặp tín hiệu I / © Rồi tín hiệu I /Q vào khối sóng (Khối HAGAR), ở đây đã có tín hiệu siêu cao tân SHF tạo ra từ tầng dao động SHF và tín

hiệu này đã cho đồng bộ pha với nhóm tín hiệu Burst của trạm gửi đến Ở đây cặp tín hiệu I/Q

được cho đặt lên sóng mang tần số cao (RF), tin hiệu RE qua tâng khuếch đại thúc (Driver), qua tầng khuếch đại công suất PA (Power Amplifier), sau cùng tín hiệu RF lên Anten để phát về các

- trạm Người ta ổn định tầng khuếch đại công suất PA bằng cách cho đo biên độ tín hiệu và tạo ra ~

điện áp APC (Automatic Power Control) để điều chỉnh lại tầng công suất phát B mm é

chia se

thénh

Trang 6

84 _ Tự học sửa chữa Điện thoại di đông (trong 8 tuần)

Lúc máy ở mode thu: Tín hiệu RF của vác trạm gửi đến, qua bộ chuyển đổi Anten Switch, tín

hiệu RF cho qua bộ lọc SAWI, qua tầng khuếch đại có mức tiếng ồn thấp (LNA), rồi lại cho lọc

với SAW2, và đưa đến tầng trộn sóng trong khối HAGAR, ở đây người ta dùng tín hiệu SHF tạo

ra từ tầng dao động SHF để trộn sóng tách cặp tín hiệu I / Q ra khỏi sóng mang RE Tín hiệu này

sẽ vào khối giải mã để tách tín hiệu âm thoại ra khỏi góc pha của cặp tín hiệu I/ Q (Khối

` COBBA) Ở khối COBBA, các mẫu tín hiệu âm thoại dạng mã 13 Bit được lấy ra khỏi các khuôn

(Frame), qua bộ biến đổi Digital ra Analog, tín hiệu dạng số đã được chuyển về dạng analog, qua mạch khuếch đại Audio, tín hiệu âm thoại đến ống nghe để phát ra tiếng

Bài 1: Khối xử lý sóng (Anten SW, HAGAR, PA)

Sơ đồ mạch điện cho thấy khối xử lý sóng (Khối HAGAR) trong NOKIA8210 Phân tích mạch theo trục tín hiệu:

nguồn cấp điện cho các tầng khuếch đại LNA Ra khỏi tầng khuếch dai LNA, tin hiệu RF lại cho

-qua bộ lọc đôi SAW2 (với Z600) 6 đây tín hiệu dạng không cân bằng (Unbalance) được cho đổi

ra dạng cân bằng (Balance) với các biến áp Balun T600, T630 Các tín hiệu RF thu được từ Anten

sẽ cho vào khối HAGAR (với N502) Trong N505, tín hiệu RF được cho trộn sóng để tách lấy ra cặp tín hiệu I/Q

“Trong N505 đã có tín hiệu SHF được tạo ra từ tầng dao động SHF Tín hiệu này trộn với tín hiệu

RF thu được từ Anten sẽ tách ra được cặp tín hiệu I / Q Người ta dùng mạch khuếch dai DTOS (Differential To Single Amplifier) để đổi tn hiệu dạng cân bằng vi sai (Differential) ra dang

Trang 7

không cân bing (Single), rồi dùng mạch lọc BiQuad để tách tín hiệu I ra khỏi tín hiệu Q (1, Q ra ở

2 đường riêng biệt) Các tín hiệu I, Q được cho qua mạch khuếch đại bù áp DC và sau cùng ra trên chân G5 (RX_Q), G6 (RX_D, người ta cũng tạo tín hiệu mẫu RX_REF (Reference), cho ra

trên chân H7 Cả 3 tín hiệu này sẽ gửi đến khối COBBA để được giải mã lấy ra tín hiệu âm thoại cấp cho ống nghe

\

Sơ đồ mạch điện và sơ đồ khối chức năng cho thấy cách trộn sóng để tách lấy tín hiệu I/ Q trong

khối HAGAR (với N505)

cs ior

(2Ð) Sơ đồ thu phát sóng của khối HAGAR | | | |

Trang 8

86 Tư học sửa chữa Điện thoại di động (trong 8 tuần) Lúc máy ở mode phát: Sơ đồ mạch điện cho thấy, tín hiệu âm thoại lấy vào từ ống nói

microphone, sau khi qua khối COBBA đã được cho điều chế vào góc pha của cặp tín hiệu I/ Q

Bốn Tín hiệu này TX._Ip, TX_In, TX_Qp, TX_Qn sẽ vào khối HAGAR trên cách chân H3, J3, H4,

G3 Trong HAGAR; cặp tín hiệu 1/ Q sẽ cho đặt lên sóng mang RF Kế đó

POUT GSM POUT ĐCS Tháo đường nguồn cấp cho

Sei jel vy 5 0B | “KẾ tứng khuếch đại DCS để

+1 = WSN cree giảm tiêu hao dòng ở

Tín hiệu RF hé DCS sẽ cho qua tụ liên lạc C741 vào biến áp Diplexer Z671, tín hiệu RF hệ

GSM cho qua bộ lọc SAW (với Z700) rồi cũng vào biến áp Diplexer Z671 Biến áp Z671 có 2 đường vào và một đường ra Tín hiệu RF cho qua tầng khuếch đại thúc với transistor cao tân V801

(V801 có 4 chân, có chân nối masse để tránh dao động ký sinh) Tín hiệu lấy ra trên cuộn L503,

qua bộ lọc với L506, và tụ C862, C757 rồi qua mạch tải đệm với R723 để làm giảm biên tín hiệu

“tránh hiện tượng dao động tự kích Tín hiệu RF cho vào khối khuếch đại công suất PA với N702

N702 là khối khuếch đại công suất kép, một dùng để khuếch đại tín hiệu RF của hệ GSM và một

ˆ khác dùng khuếch đại tín hiệu RE của hệ DCS Tín hiéu RF vào ở sae x2

chân số 8, và ra trên chân số 4 đối với hệ GSM và chân số 5 cho

hệ DCS Chân 6 lấy nguồn cấp cho mạch khuếch đại GSM và

chân số 3 lấy điện cấp cho mạch khuếch đại DCS Chân số 7 nhận

- điện áp APC (Automatic Power Control) dùng để điều chỉnh công

suất phát, mạch APC giữ cho côầg Suất phát luôn ổn định dù cho ¥

mức áp của nguồn pin có lúc cao lúc thấp Đến mạch áo biển ‹

-'Tín hiệu RE hệ GSM va hé DCS sé cho qua cu6n Matching L553,

ˆ' đây là biến áp dùng để phối hợp đúng trổ kháng ở ngả ra, với điện 0)

trở R754 (47Q), để lấy được công suất ra lớn nhất Ở L553, có một đường dẫn fare

Trang 9

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành 87

mạch đo biên, nó cho so sánh tín hiệu của tẳng PA với tín hiệu TXC (đưa đến từ khối COBBA) để xác định mức công suất phát Tín hiệu RF tiếp tục cho vào khối Anten Switch để rồi lên Anten phát sóng về các trạm thu chung quanh

Bài 2: Khối xử lý tín hiệu âm thoại (COBBA)

Sơ đồ mạch điện cho thấy khối giải mã tín hiệu âm thoại (Khối COBBA) của máy NOKIA8210

Phân tích mạch theo đường đi của tín hiệu:

N250 COBBA_GJP_V4.1 œ

Khi máy ở mode phát tín hiệu vé trạm Khối COBBA với N250 có 3 ngả vào:

* Ngả vào trên chân A3 (Mic2-), B3 (Mic2+) dùng cho ống nói trong máy

* Ngả vào trên chân B1 (Mic3-), B2 (Mic3+) dùng cho ống nói của tai nghe (Headphone)

* Ngả vào trên chân A1 (Mic1l+), A2 (Mic1-) dùng cho ống nói của giá treo (Hookphone)

Tín hiệu âm thoại lấy vào trên các ống nói MIC được đưa vào khối COBBA Ở đây nó được xử lý

†Hnh

OUI) COBY

Trang 10

88 Tư hoc sửa chữa Điện thoại di động (trong 8 tuần)

- (1) Trước hết tín hiệu âm thoại cho lấy mẫu (Sample), người ta dùng mạch chopping “chat” tin

hiệu âm thoại ra làm 8000 mẫu trong 1 giây (8Ks/s), 1 giây lấy ra 8000 mau

Tín hiệu âm thoại (2) Các mẫu tín hiệu âm thoại vốn khác

cho đổi ra tín hiệu Digital, dùng mã 13-bit Lấy mẫu Như vậy, 1 giây chúng ta sẽ có 8000 mẫu

Mã thẻ SIM —+ G304y lấy £000 A tín hiệu mã 13 bit

OP ee ái ead (3) Trong điện thoại di động, người ta trao

ST CA đạng tín hiệu 12Bil đổi tín hiệu với nhau theo dạng khuôn

Mã định kênh định giống nhau, mỗi khuôn dai 214 bit ` ắ › s *

Từng bit trong khuôn đã được chọn định

Đặt tất cả các tín hiệu dạng bit cho từng loại tin hiệu

vào khuôn Frame

(3) Người ta cho đặt các tín hiệu dạng bit

| vào khuôn Trong đó các các tín hiệu, như:

Xuất ra tín hiệu dang khuén Frame,

tính trọng giá cửa khuôn * Các mẫu tín hiệu âm thoại 13 bit

aL * Tín hiệu là mã thẻ SIM

Cho điều chế thông tin trong khuôn = Tin gurus của on dang may (MED)

vào góc pha cặp tín hiệu 1Q * Tín hiệu là mã chống nghe lén

(Bảo mật)

| | | | * Tín hiệu là mã sửa lỗi bit (ma Parity)

đế 2 2 2 3 * Tín hiệu là mã xác định kênh truyền

*

(4) Tùy theo trạng thái các bit 0 / 1 có trong khuôn, người ta cho tính ra trọng giá của mỗi khuôn

“(5) Ở khối COBBA tao ra cap tin hiéu I / Q dang Sin, tan s6 67.7KHz, hai tín hiệu I / Q luôn cho

vuông pha với nhau Vậy tín hiệu tổng hợp của I và Q sẽ tạo ra một góc pha biến đổi từ 0° đến

360° Trọng giá của các khuôn sẽ cho điều chế vào góc pha của cặp tín hiệu I / Q Từ đây, chúng

ta thấy có 4 tín hiệu ra khỏi khối COBBA, đó là: TX_Ip, TX_In, TX_Qp, TX_Qn

Các tín hiệu TX_Ip, TX_In, TX_Qp, TX_Qn cho ra trên cách chân H3, H2, G3, F3 Nó sẽ được

- đưa vào khối HAGAR (kế bên), ở đây nó được cho đặt lên sóng mang RF và qua tầng khuếch đại

công suất PA rồi lên Anten phát về các trạm thu sóng đặt chung quanh máy

Khi máy ở mode thu tín hiệu từ trạm Tín hiệu RF vào máy qua ngả Anten, sau khi qua tầng

„ khuếch đại LNA, vào khối HAGAR, ở đây người ta tách lấy cặp tín hiệu I / Q ra khỏi sóng mang

RF, ra khỏi khối HAGAR, chúng ta có 3 tín hiéu, d6 14: RX_I, RX_Q va REF_RX +

Trang 11

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành

Ba tín hiệu này sẽ vào khối COBBA trên các chân G8, E8 và các chân H8, F7, H7 Trong khối COBBA, người ta sẽ giải mã lấy từ góc pha của cặp tín hiệu I / Q ra được trọng giá của từng

khuôn (Erame) tín hiệu, nhờ vậy sẽ xác lập lại được nội dung tín hiệu trong từng khuôn Rút các

mẫu tín hiệu âm thoại dạng mã 13 bit ra khỏi các khuôn, cho chuyển đổi tín hiệu từ dạng Digital

về đạng Ananlog để có tín hiệu âm thoại và cho khuếch đại tín hiệu này sau cùng cấp cho các

Bài 3: Khối mạch điện tạo giao tiếp giữa người dùng và máy (UD

Phân tích các mạch điện tạo giao tiếp giữa người dùng và máy

D200 MAD2WDI_ROM5_V9_UBGA

Trang 12

90 Tư học sửa chữa Điện thoại di động (trong 8 tuần) (2) Mạch báo rung

(3) Mạch báo chuông

(4) Mạch điện bàn phím

(5) Mạch điện màn hình

(6) Mạch điện ống nói / ống nghe

(7) Mạch tạo kết nối với các thiết bị khác

Sơ đồ mạch điện cho thấy, trong IC UI Switch N310, người ta đặt các transistor Switch dùng đóng

mở dòng điện để:

* Cho dòng điện tử chảy ra trên chân 9 để làm sáng các Led chiếu sáng màn hình Lệnh đóng mở

có dạng mức áp cao / thấp tác động trên chân 7 Trên chân 8 có điện trở định dòng R310 (12K)

* Cho dòng điện tử chẩy ra trên chân 13 để làm sáng các Led chiếu sáng bàn phím Lệnh đóng

mở có dạng mức áp cao / thấp tác động trên chân 15 Trên chân 14 có điện trở định dòng R311 (10K)

* Cho dòng điện dạng xung điều biến độ rộng (PWM) ra trên chân 16 để cấp dòng cho motor,

motor quay sẽ làm rung máy Tín hiệu dạng xung PWM đưa vào trên chân 19 /

* Cho dòng điện dạng xung điều biến độ rộng (PWM) ra trên chân 6 để cấp dòng tín hiệu cho loa

chuông, loa chuông rung phát ra tín hiệu báo chuông Tín hiệu dạng xung PWM đưa vào trên chân 3

IC N310 làm việc với các chân 4, 5, 18, 17, 12, 11, 10 cho néi masse va chan 1 nối và cực dương

của pin (3.7V) Chân 2 nhận lệnh kích hoạt N310 với mức áp cao lấy của đường nguồn VBB

Mạch điện bàn phím: Gồm các phím gắn trên một bản ma trận 5x4

pee eis ¡ thấp (mức 0) Đó là dấu hiệu có phím

` 9 : nhấn, trình quét phím sẽ tìm ra phím nhấn

Oe lê 1 + _š và sẽ cho chạy chương trình gắn với phím

ESS GS ata as,

Trang 13

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành 91

Hoạt động của nút tắt / mở nguồn như sau: Khi Bạn nhấn nút On / Off Chân Power On trên khối CCONT bị kéo xuống mức áp thấp, nếu quá thời gian 64ms, khối CCONT sẽ báo về khối máy

tính bằng lệnh PURX, khối máy tính sẽ cho chạy chương trình mở máy Ngược lại khi máy đang

có điện (đang chạy), nếu Bạn nhấn nút On / Off, lúc này dây Row4 bị kéo xuống mức áp thấp, dấu hiệu này sẽ báo cho khối máy tính cho chạy chương trình tắt máy, về mode Power off

Mạch điện màn hình: Màn hình cấu tạo bằng chất lỏng tỉnh thể, bình thường nó không chắn sáng

và khi bị kích thích nó sẽ chắn sáng (lúc đó nhìn thấy một điểm đen) Trên một hình chữ nhật,

_ người ta đặt các ảnh điểm sắp trên 48 hàng và 84 cột Như vậy, để in ra một hình bất kỳ trên màn

hình LCD, Bạn nhập bit vào bộ nhớ RAM trên màn hình để làm tắt / mở các ảnh điểm, “tắt” ảnh điểm sẽ trong suốt, “mở” ảnh điểm sẽ là một điểm đen (ở màn hình dạng đen trắng)

Trên board mạch in dùng 9 điểm đồng tạo kết nối với mạch điện màn hình với khối máy tính

GRNS- CLOCK FATS — MốicCONT ,Chân 5 (LCD CS): Nhận lệnh Chip

me Select, lúc đó máy tính muốn làm việc

+ Chân 6 (OSC): Nhận tín hiệu xung đồng hồ Nếu mạch LCD không dùng đến tín hiệu này, chân

này cho nối vào đường nguồn VBB

e

Chân 7 (GND): Cho nối vào đường masse

Chân 8 (VOUT): Chân ngả ra của mạch nâng áp, ở đây dùng tụ lọc gắn trên board mạch in để ổn định cho nguồn nâng áp (Mức áp lên cao nhất là 9V)

Chân 9 (LCD_RST): Nhận lệnh Reset, đặt màn hình về trạng thái khởi đầu ketnôi ~

đả hệ

thành

MIN SONY

Trang 14

Tư học sửa chữa Điện thoại di đông (trong 8 tuần)

Mạch điện ống nói / ống nghe: Sơ đồ mạch điện cho thấy cách kết nối với ống nói trong máy và

\30/100Me “ + ~M¬ LO] eas ds

mice ie ots —— yy TF pny MIC2(-) ca La Ped il MICK +)

Với ống nói ngoài, nó được cấp dòng phân cực với mức áp cao trên chân Aux Out (chân D4) Tín hiệu lấy ra trên hai điện trở R252 (1K) và R258 (470), tín hiệu qua tụ liên lạc C257 (33nF), C259 (33nF) vàp N250 trên chân B1, B2 Một đường vào khác qua tụ liên lạc C253 (33nF), C258 (33nF)

vào trên chân A1, A2 Khi gắn ống nói ngoài, tuỳ theo loại ống nói mà mạch cảm biến sẽ báo về

[ sư SE = 48) Rx-QP BÍ se nghe) Lệnh EAD (External

BAR) 21 ton SS

Ole tO 1° OF & Sau khi tín hiệu âm thoại

Trang 15

Co sé day nghề Điện Tử Thực Hành 93

Bài 4: Khối quản lý việc cấp nguồn (CCONT)

Máy NOKIA8210 quản lý việc cấp điện cho các bộ phận trong toàn máy với khối CCONT dùng

IC N100 với (CCONT2)) Sơ đồ mạch điện như sau:

ove ane °-= wis

- Khi Bạn gắn pin vào máy, cực âm của pin nối vào đường masse, cực dương của pin nối vào khối

CCONT (với N100) và khối CHAPS nap pin (với N101)

Lúc này chân BSI nối với điện trở R120 (100K), lập thành cầu chia Volt, tạo ra điện áp Vsve qua

điện trở R122 (10K) gửi tín hiệu về chân B3 của N100, tín hiệu Vsrzz được cho qua bộ chuyển đổi A/D đổi ra dạng bit và nó báo cho máy tính biết chủng loại của pin đang dùng trên máy

Lúc này chân BTEMP nối với điện trở R120 (100K), lập thành cầu chia Volt, tạo ra điện áp V†gwp qua điện trở R122 (10K) gửi tín hiệu vê chân C4 của N100, tín hiệu Vrgwp được cho qua bộ

chuyển đổi A/D đổi ra đạng bit và nó báo cho máy tính biết mức nóng hiện tại tren Bite

Trang 16

94

Tư học sửa chữa Điện thoại dí động (trong 8 tuần)

Từ khối CCONT; qua các khối ổn áp VR (Voltage Regulator), người ta tạo ra các đường nguồn cấp điện cho các bộ phận khác trong máy:

Khối máy tính

Từ khối nguồn N100, người ta tạo ra các đường nguồn: VCXO (lấy trên chân H5), VRX (lấy trên

chân E1), VSYNI (lấy trên chân B2), VSYN2 (lấy trên chân E3), VTX (lấy trên chân E2), VCP

(lấy trên chân H7), VREF_2 (lấy trên chân D4), VCOBBA (lấy trên chân H4), VBB (lấy trên

* Chân G4 dùng nhận lệnh (từ khối MAD), điều khiển đường nguồn VCXO

* Chân H2 dùng nhận lệnh (từ khối MAD), điều khiển đường nguồn TX_PWR

* Chân F4 dùng nhận lệnh (từ khối MAD), điều khiển đường nguồn VRI

* Các chân DI, C2, HI, C2 dùng nhận lệnh (từ khối MAD), điều khiển các đường nguồn VR2,

VR3) VR4, VR5 (VR là các đường nguồn ổn áp có thể tắt mở được)

Sơ đồ khối cho thấy các đường

- nguồn phân phối điện cho các bộ

phận trong máy NOKIA8210

Mạch nâng ấp Điện ấp mẫu

VRI VR2 | | VR3 VR4 VRS vRsÌ [V7] [vsv] [ vREF | V0 |VRx |VSYN_I |VSYN_2 |VTx Vref-2

va Buff gn Analog Reg bias RI Rx: 26mA t esate L noi ae

1.3mA HAGAR RF-IC , i

RX/TX parts tnt Co

anh

PLL Khối HAGAR, xử lý tín hié =

on) c0nQ

Trang 17

Co sé n

é Di Mach ty nang ap:

Trong khối nguồn CCONT có

pin 6 đây, người ta dùng mạ

mạch nâng áp DC dùng để tạo ra mức áp DC cao hơn mức áp của

ch nâng áp bằng tụ điện (C132) Khi khóa điện S2 (gồm có S2A,

Lv VSRM đóng, lúc này điện áp có trên tụ

sẽ ghép với điện áp của pin tạo

i VBATT đi sa, C132 V118 ra mức áp tăng đôi, qua diode ñ i

7 ee ae xuất ra 3V hay 5V tiếp theo loại

Mạch tự nâng áp (bằng tụ)

Để điện thoại di động có thể vận hành theo lịch thời gian, trong khối CCONT có mạch dao động tạo ra xung đồng hồ Tần số xung

xác định theo thạch anh B100, tần số RTC là

32768Hz = 2!Š, khi tín hiệu này gửi về khối

máy tính, người ta dùng thanh ghi 16 bit lam

bộ đếm và sẽ tạo ra tín hiệu xung / l giây

và đùng nó để xác định giây-phút-giờ và lịch

ngày-tháng-năm

Tín hiệu cho ra trên chân C7, kích rung thạch

anh, qua cầu chia áp với R100 (680K), R102

(47K) tín hiệu hồi tiếp vào trên chân D6 Sau khi được khuếch đại, tín hiệu này cho ra trên

chân B8 C113 là tụ hồi tiếp dùng ổn định tang khuếch đại Dé tăng độ ổn định, giữ cho tần số ít bị ảnh hưởng theo nhiệt độ, trong mạch

Trang 19

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành 97

Khi Bạn gắn Adaptor vào phone, lúc này qua cầu chia Volt R104 (47K), R103 (4.7K), tín hiệu

VCHAR sẽ báo về khối máy tính Khối máy tính sẽ ra lệnh cho khối CCONT xuất xung điều biến

độ rộng (PWM) trên chân BŠ, tín hiệu này đến chân F2 của N101 (CHAPS), nó sẽ đóng mở một

khóa điện trong N101, và mỗi khi khóa điện đóng, dòng điện từ Adaptor sẽ cho nạp vào pin Dòng nạp chảy qua điện trở R131 (0.22O) và ở đây tạo ra tín hiệu ICHAR cho gửi về khối máy

tính, nhờ vậy máy tính biết được cường độ dòng điện đang chẩy vào pin Nếu khi máy đang nạp pin, có dấu hiệu bất thường, khối máy tính sẽ ra lệnh cắt nạp để giữ an toàn cho máy

$ơ đồ mạch điện dùng nạp pin như hình sau:

Cầu chì F101 (1.5A) dùng để tránh quá dòng Áp trở V100 dùng tránh quá áp gây ra do Adaptor

Trong NI01 có khóa điện đóng mở theo biên độ xung PWM vào ở chân F2 Dòng nạp từ Adaptor

sẽ chảy vào pin Trạng thái nạp điện cho pin luôn được theo dõi bởi các bộ cảm biến:

* # Cảm biến đò mức áp trên pin, với tín hiệu VBAT

'_# Cảm biến xác định chủng loại của pin, với tín hiệu Vast

*Cam biến xác định mức nóng của pin, với tín hiéu Vremp

* Cảm biến xác định cường độ dòng điện chẩy vào pin, với tín hiệu ICHAR

* Cảm biến dòn mức áp của Adaptor, với tín hiệu VCHAR

Khi thấy có dấu hiệu bất thường, khối máy tính D200 sẽ phát lệnh CCUT trên chân A], qua ting đảo với transistor khóa V101, gửi thẳng lénh dén chan F3 cia N101 )

Khối nạp pin với N101 (CHAPS) còn cho nạp lại điện cho nguồn pin dự phòng (pin Back Up) Pin

dự phòng đùng cấp điện cho mạch điện đồng hồ khi trên máy không gắn nguồn pin chính

đốn hệ eo (` ;

~

nh

Trang 20

98 Tư học sửa chữa Điện thoại di đông (trong 8 tuần) Bài 5: Khối máy tính nhỏ (MAD)

MAD2WD1_ROMS.V9_UBGA : ae ene Các máy điện thoại di động đều có

Soe ee ee Last trang bi một máy tính nhỏ (Khối

ae ‘ —j zze | dụng của nó là điểu hành tất cả

ace Oy Soe ee ca cogent A4 chồng lên nhau:

= ae ị mui | | TT Skt wee Bộ nhớ FlashROM dùng cất giữ

glee) | se eS

af caren 2a ef dc = các tín hiệu trung gian xuất hiện

vài &-niẢo "=anBg st khiển các bộ phận trong máy

: BI coups) pied Le nà SIM, máy không mở điện được

| =n n Nhiều trường hợp, hư hỏng nằm ở

phần mềm Lúc đó Bạn hãy thử

nạp lại Flash, nghĩa là cho xóa chương trình cũ đã có trong bộ nhớ FlashROM và nạp lại chương trình

hệ thống tốt để kiểm tra máy

ần Ranh se

Trang 21

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành

WY Nappin GND

| Ghia Gy

Sơ đổ hình máy NOKIA 8210/8250

chia se

Vin CONG

Trang 22

2 SCLK (Serial Clock Input)

3 SDA (Serial Data Input)

⁄ 4 LCDCDX (Contro/Display Data Flag Inpub >

Trang 23

Phan 9

Hướng dẫn cách pha pan

Tự sửa chữa máy NOKIA 8210 / 8250 (Các Pan mẫu)

Sau đây là phần trình bày Pan thường gặp của máy điện thoại di động

NOKIA8210/8250 Trước khi Bạn bắt tay vào sửa một máy điện thoại di động, việc

trước tiên là hãy quan sát hiện tượng, lắng nghe sự “kể lể” của chủ máy Tập trung

nhiều thông tin có liên quan và nhanh chóng đưa ra được một hướng làm Chỉ khi thấy

được “cách làm rồi” lúc đó mới bắt tay vào làm công việc sửa máy Tuyệt đối không

thao tác lung tung, vô ý, điểu này sẽ tốn sức, làm mất lòng tin của chủ máy và nhiều khi

còn làm cho máy hư nặng hơn

(1) Máy NOKIA 8210/8250 mỗi khi phát sóng thì tắt máy

os ocs

P| | [ „<-

rout css rout oss 'Tháo đường nguồn cấp cho

se | 4, Fae | Eh thing khuếch đại DCS để

` —_ cơ ĐiẢm liêu hao đồng ð

TT fen Ï TY” dngkhuếchđại PA

— PPORIO3B-01-TB

N?⁄0 lÀ mạch khuếch đại txvoœ

công suất tín liệu RỊ

(2) Máy NOKIA8210 bị thấm nước

Không mở được máy Nhấn nút mở

máy, máy không lấy dòng (Kim trên

máy đo dòng không lên)

“Phân tích hiện tượng: Máy bị rớt xuống

nước, không mở được điện Đo áp trên

chân E4 không thấy có Volt Chúng ta

biết khi nhấn nút S330, mức áp trên chân

mạch phát sóng hệ DCS 1800MHz May

sẽ ít bị hao dòng hơn khi cho phát sóng, do không còn gây ra hiện tượng giảm áp mạnh,

củ

A7 >a DATA SELx ClO! CCONTCSx

pst (33 SIM_CARD_DETECTOR_,K13} Garp pET

aA R118 R374 PWRONx/ iil

Không thấy có Oh mm ON/OFF BAV70W AVON

Volt trên chân E4

Nhấn nú t S330 không mở được máy, ^

ỏmme

VHIỏ sẻ

thành

OUI) SOR.

Ngày đăng: 04/09/2013, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w