1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tu sua dtdd trong 8 tuan p2

24 136 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tu Sửa Đtdd Trong 8 Tuần P2
Trường học Cơ Sở Dạy Nghề Điện Tử Thực Hành
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 5,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn muốn sửa đt mà chưa biết tí gì về các linh kiện phần cứng và chưa biết bắt đầu từ đâu. Với lối trình bày đơn giản, chi tiết và cực kỳ dễ hiểu. Quyển sách không thể thiếu cho ai thích tự mình mày mò sửa điện thoại từ những điều cơ bản nhất.

Trang 1

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành

Cuộn day L300 phat ra xung bién cao, qua diode nắn dòng V300, chúng ta có mức ấp DC cao, người ta ổn định điện áp DC với tụ lọc C304

Từ mức áp VBATT 3.7V cấp cho chân số 1 của N300, qua mạch nâng áp dùng cuộn cam L300, chúng ta sẽ có mức áp cao trên tụ C304, mức áp này dùng để cấp dòng cho các Led siêu sáng trắng Trong mạch, các Led này cho mắc nối tiếp

.Bài 10: Biến áp Balun

Trên các board mạch in, tất cả mọi tín hiệu xuất hiện trên các đường mạch đều ở dạng biến đổi của mức áp Tín hiệu chính là sự “nhấp nhô” lúc lên lác xuống của mức Volt Sự biến đổi cao thấp của mức áp luôn xác định trên 2 điểm, nếu có một điểm đặt trên đường masse (0V), lúc đó chúng

ta có tín hiệu dạng không cân bằng Chúng ta có thể dùng biến áp Balun (Balance - Unbalance)

để đổi dạng tín hiệu từ dạng không cần bằng (Unbalance) ra dạng cân bằng (Balance) Tín hiệu cân bằng cũng là sự nhấp nhô lên xuống của mức áp lấy trên 2 điểm, khi mức áp của tín hiệu ở điểm này tăng lên thì mức áp của tín hiệu ở điểm kia sẽ giảm xuống và ngược lại (Bạn xem hình), đó là tín hiệu dạng cân bằng

Cugn Balun Hình vẽ cho thấy tín hiệu tại điểm A ở dạng không cân bằng

Ề Mức áp nhấp nhô có một đầu đặt trên đường masse (OV)

Tín hiệu lấy trên hai điểm B-B ở dạng cân bằng Đây là hai điểm lấy tín hiệu có biến đổi ngược pha nhau

Trong điện thoại di động, người ta thường cho xử lý tín hiệu ở 6yÀns msise lK#dồn dạng cân bằng, do đó các tín hiệu không cân bằng sẽ phải

có inca định là 0V : được cho đổi ra dạng cân bằng với các biến áp Balun

Sơ đồ mạch điện cho thấy, biến áp T600 và T630 là các cuộn biến đổi Balun, dùng đổi tín hiệu ở

- dạng không cân bằng ra dạng cân bằng

ì Rx_DŒS pgp l0 Dễ #to

Trang 2

28 eee SÁU se ,ce 5Ä hút sta ci Điện thoại di động (trong 8 tuần)

Bài 11: Các bộ lọc tân

'Tín hiệu là các biến đổi vật lý có mang theo nội dung là các thông tin Trong các board mạch in,

trên các đường mạch, tín hiệu xuất hiện dưới dạng các biến đổi của mức Volt Nói đến tín hiệu

- Biên độ: Mức áp cao thấp, mạnh yếu của tín hiệu, thường đo theo mức Vp-p (V Peak to Peak)

- Tân số: Sự nhanh chậm của tín hiệu, với tín hiệu có dạng tuần hoàn, thường đo theo Hertz

~ Dạng sóng: Điệu lên và xuống của tín hiệu Chúng ta có tín hiệu dạng Sin, dạng xung vuông

“Trong một board mạch điện, trên các đường mạch, chúng ta thường gặp các dạng tín hiệu phức

hợp, tín hiệu này là sự tổng hợp của rất nhiều các tín hiệu khác nhau tạo thành Khi các tín hiệu

này có khác nhau ở tần số, lúc đó người ta sẽ dùng đến các bộ lọc tần (Frequency Filter) để lọc

và tách các thành phần tín hiệu có tần số khác nhau ra

- Nếu lọc để tách lấy tín hiệu tần số cao, thì gọi là mạch lọc cao qua (HPF)

- Nếu lọc để tách lấy tín hiệu tần số thấp, thì gọi là mạch lọc thấp qua (LPEF)

- Nếu lọc để tách lấy một dải tần các tín hiệu ở vùng giữa, thì gọi là mạch lọc dai qua (BPF)

~ N&u loc va ch4n lai m6t dai tn sé cdc tin higu ở giữa, thi goi la mach loc dai chắn (uBPF)

Để có các mạch lọé tần, người ta thường dùng điện trở R và tụ điện C (đôi khi thêm cuộn cảm L)

Sau day, chúng ta tìm hiểu một số kiểu mạch lọc tín hiệu theo tân số kinh điển rất thường gặp

: Mạch lọc cao qua (High Pass Eilter), chỉ

lọc lấy thành phân tín hiệu tần số cao, bd

Trang 3

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành

Tín hiệu siêu cao tan SHE sau khi qua mạch tải phụ để cho giảm biên với R805 (3 đi n trở, giảm - 2dB), nó được cho đổi ra dạng tín hiệu cân bằng với biến áp Balun T800 om me

29

“la sẻ

oD COBY

Trang 4

30 "Tự học sửa chữa Điện thoại di động (trong

8 tuần)

Bài 12: Bộ lọc gốm và bộ lọc SAW

Gốm (Ceramic, chất Oxid Titanat Barium) là vật liệu kỹ thuật có tính áp - điện, nghĩa là khi

gốm

bị kích thích bởi tín hiệu điện nó sẽ

i Í @ Viol Ra chỉ côn lại

ung, va khi hó bị làm tung nó sẽ tín hiệu phức hợp một dải tía hiệu

phát ra tín hiệu điện Người ta dùng

gốm kỹ thuật làm các mạch lọc tần 220i tạ lỨA= pale Sale § Phiến tỉnh thể

SAW (Sound Acoustic Wave) là vật šŠ

liệu có tính áp - điện, khi bị kích =

thích, trên bé mat vật thể này xuất Bộ lọc gốm

S9 Ni n,

hiện hiện tượng sóng âm lan tỏa Người ta dùng hiện tượng này để làm các bộ lọc tân

Hiện tượng sóng lan

Bộ lọc đãi thông Trong mạch, các

ae 99W transistor cao tổn

“fy lạm- transistor c6 4 chan,

một chân cho nối

Ìam masse) cũng để

khuếch đại tăng biên

tín hiệu RE Ở ngả vào

đặt bộ lọc SAW đôi,

GSM và của hệ DCS

¢ Sau khi tín hiệu được

khuếch đại (với mức tiếng ổn rất nhỏ, Low Noise), ở ngả ra cũng dùng bộ lọc SAW đôi

để lọc lấy

tín hiệu của dai tân của hệ GSM và hệ DCS

“seo đường mạch, để tín hiệu RE có thể đi thẳng qua Cách làm này tuy tăng được biên

' độ tín hiệu thu nhưng chất lượng tín hiệu kém hơn

khi tỉnh thể thạch anh bị kích thích bởi

một nguồn điện tín hiệu, nó sẽ rung, và

khi thạch anh bị làm rung nó lại tạo ra tín -

Trang 5

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành 31

một tần số đã chọn định theo thiết kế, trong mạch người ta dùng thạch anh để xác định tần số của

một tín hiệu tạo ra từ một mạch dao động oa ` Ñ P

Trong các máy điện thoại di động, người ta rấp mạch dao

dong RTC để có tín hiệu có tắn số 32768Hz (= 2''), tín hiệu

này được dùng làm xung đồng hồ để tính lịch thời gian thật

Mạch dao động tạo ra tín hiệu, nhưng tần số của tín hiệu lại

xác định theo thạch anh B100 Tín hiệu này sẽ gửi về khối

máy tính dùng để tính thời gian theo giây, phút, giờ, lịch

ngày tháng năm

Bài 14: Transistor

Transistor 14 linh kién bin dẫn có 3 chân: Chân E (Emitter) dùng để phun ra dòng hạt mang điện

và chân C (Collector) dùng để thu gom hau hét các hạt điện phun ra từ chân E Chân B (Base) có công dụng điều khiển cường độ dòng điện chảy từ chân E vào chân € Transistor là linh kiện

thuộc nhóm tích cực (Active Part), nó có tính khuếch đại, nghĩa là khi đưa một tín hiệu yếu vào

chân B, trên chân C (hay trên chân E), Bạn sẽ lấy ra được tín hiệu có công suất mạnh hơn Sau đây là các transistor thường gặp trong các máy điện thoại di động:

ChânC Transistor thudng Transistor FET

Kénh N Kénh P

Trong mạch muốn transistor làm việc ở vùng khuếch Đăng) d ko hết

đại, trước hết nó phải được phân cực: Với transistor đếu chảy r ở chân C

NPN, chân E thường cho nối vào đường masse để lấy cl

dòng điện tử, chân B được cấp áp phân cực (VBBItạo - BSe6e6 rong € (6i N), phân cực thuận mối nối B-E) và chân C có điện trd Re : ee & oes Pear i

để lấy ra tín hiệu Mức áp trên chân C phải cao hơn @ she x, : chân B, lúc đó dòng điện tử phun ra từ chân E sẽ chay Ren 308, Ciba aie gần hết vào chân C và rồi qua điện trở Rc để về đường 4? ŠSSsŠ |5enmen cúi,

Trang 6

32 Tự học sửa chữa Điện thoại di động (trong 8 tuần)

này, vùng E sẽ phun hạt điện tử vào vùng B, một số rất ít hạt điện tử chảy ra trên chân B, xuất hiện dòng lạ, còn hầu hết các hạt điện tử sẽ chay vào vùng C và chẩy ra trên chân C, tạo ra dòng

Ic Phân tích cho thay: Ip = Ic + In, trong d6 dong dién Ip rất nhỏ so với dòng điện Ic

Với các transistor 2 mối nối (bipolar), một mối nối B-E và một mối nối B-C, điểu kiện để transistor làm việc trong vùng khuếch đại là mối nối B-B cho phân cực thuận và mối nối B-C chơ

phân cực nghịch Độ lợi của transistor được định nghĩa:

Độ lợi theo dòng dién (8) =Ic/ In và: Độ lợi theo điệnáp Ky= Vour Vix

Ban xem các kiểu phân cực thường dùng cho các transistor bipolar

Trong mạch (1), R2 là điện

trở dùng để lấy tín hiệu R1

(IM) 1a điện trở cấp áp phân

cực cho chân B Mức áp chân

B là 0.69V và mức áp chân C

là 2.92V (cao hơn chân B) và dòng chảy ra trên chân C là 324A Mach này đã được

phân cực cho làm việc ở vùng

khuếch đại

Trong mạch (2), R4 là điện

trở dùng để lấy tín hiệu ra trên chân C R3 (470K) là điện trở cấp áp phân cực cho chân B (Phân

cực thuận chân B-E) Mức 4p chân B là 0.72V và mức áp chân C là 2.66V (Vc cao hơn áp chân B)

và dòng chẩy ra trên chân C là 604uA Trên chân E có điện trở định dòng RŠ (159) Mạch này

được phân cực cho làm việc ở vùng khuếch đại

Trong mạch (3), các điện trở R6 và R7 lấy áp phân cực cho chân B, mức áp chân B là 0.81V và

` `mức áp chân C là 2.68V (áp chân C cao hơn chân B) và dòng chảy ra trên chân C là 488I-A Trên + chân C có điện trở lấy tín hiệu R8 và trên chân E có điện trở định dòng R9 Mạch này được phân

j 'cức cho làm việc ở vùng khuếch đại

Nếu Bạn đưa tín hiệu vào chân B và lấy tín hiệu ra trên chân C, Bạn sẽ thấy tín hiệu trên chân C lớn hơn chân B (mạch có tính khuếch đại) và tín hiệu trên chân B và chin C bi đảo pha (Đảo pha

là chỉ khi tín hiệu ở chân B tăng thì tín hiệu tương ứng ở chân C sẽ giảm và ngược lại) Nếu hình dạng tín hiệu trên chân C giống với chân B, chúng ta nói mạch khuếch đại tuyến tính, không làm

méo tín hiệu Phân tích tín hiệu trên mạch cho thấy, tín hiệu luôn có điểm khởi phát (khởi phát

từ

nguôn), qua tụ liên lạc đến chân B và sau khi được khuếch đại với transistor, nó ra ở chân C, rồi

lại qua tụ liên lạc đến tải Trong các mạch khuếch đại, người ta thường dùng đường hổi tiếp nghịch để ổn định mạch khuếch đại và dùng tác dụng hồi tiếp nghịch để sửa méo Me

MO on) CONG

Trang 7

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành 33

WAMpLezomv - Khảo sát mạch với

TReo- iKz nguồn tín hiệu dạng Sin _ sao)

Os tron 200s, 3.088 +

‘0 V(INEUT) Ting

Hình vẽ cho thấy, trạng thái khuếch đại của transistor Q2 như sau: Đưa một tín hiệu dạng sìn có

biên độ 20mV vào chân B, lúc này Bạn thấy có tín hiệu dang sin xuất hiện trên điện trở tải R6

(10K), biên độ tín hiệu đo được trên tải là 260mV Vậy độ lợi của tầng khuếch đại nầy là 13 lần,

tín hiệu vào trên chân B ra trên chân C có tính đảo pha

Tìm hiểu mạch khuếch đại điển hình dùng trong 5>

các máy điện thoại di động: Mạch khuếch đại

đăng trong máy điền hoại NOKIAS210 ow

tính (dùng trình OrCAD 9.2) Kết quả phân tích

`_ cho thấy, tín hiệu lấy ra trên điện trở tải R6 có biên độ lớn hơn tín hiệu ngả vào, độ lợi của mạch

_ là15 lần Tín hiệu ở ngả vào và ngả ra bị đảo pha và dạng tín hiệu ít méo

1

Transistor khóa:

“Trong điện thoai di d6ng, transistor bipolar NPN hay PNP còn được dùng như một khóa điện bán

dẫn, đóng mở đồng điện trên chân C theo mức áp cao hay thấp trên chân B Chúng ta biết, khi

một transistor làm việc ở vùng bão hòa (lúc đó transistor tác dụng như khóa điện đóng lại) và khi

nó ở vùng ngưng dẫn (transistor tác dụng như khóa điện làm hở mạch) Cấu trúc mạch điện của

transistor dùng làm khóa điện thường thấy như sơ đô mạch điện sau:

kếtnôi ~

thénh |

Wi CONE

Trang 8

34 "Tự học sửa chữa Điện thoại di động (trong 8 tuần)

VBAT Trong mạch, transistor Q1 làm

việc như một khóa điện, đóng

mở dòng (chảy ra trên chân C)

el Transistor dng như một khóa điện,

„ đớng mở tí@) thức ấp Khi chân B ở mức áp cao (ON),

dòng làm sáng các Led chiếu sáng màn bình hay bàn phím Khi chân B ở mức áp thấp (OFF), transistor ngưng dẫn, nó cắt dòng và các Led sẽ không sáng

Điện trở R1 (2.2K) dùng để hạn dòng chân B, điện trở R2 (3.3K) lam ting hệ số ổn định nhiệt, và điện trở R3 (10) dùng định mức dòng lấy từ masse chảy vào transistor qua chân E Như vậy khi một transistor được dùng làm khóa điện nó thường cần có 2 điện trổ: Một điện trở hạn dòng ở

chân B và một điện trở làm tăng

goi 1a transistor DT (Digital A :

Transistor) Bạn xem ký hiệu của Transistor khớa ĐTC ‘Transistorkhéa DTA

cfc transistor khóa

Nhắc Bạn! Trong các máy điện thoại di động, các transistor thường (loại bipolar) và các transistor khóa (bên trong đã có 2 điện trở) thương dùng chung một kiểu chân

(Bạn xem hình), như vậy khi thay thế các transistor hư, Bạn phải xác

định nó thuộc loại transistor nào, không được thay transistor thường Chan C

vào vị trí của các transistor khóa, điều này có thể gây chạm mạch,

hư máy, vì ở transistor thường bên trong không có điện trở hạn dòng

như các transistor khóa (Hình kiểu chân thường cia transistor dan) ChânB ChânE

` Transistor FET J và MOSEET:

Transistor FET (Field Effect Transistor) gồm có 3 chân, T| chin dain

bên trong transistor có một kênh dẫn điện (Channel)

Chân dùng để lấy dòng điện tử chảy vào kênh gọi là Ũ Ss 4

chan Source, chan cho dòng điện chảy ra gọi là chân ors cae ụ =

Drain va chân dùng kiểm soát dòng chảy qua kênh gọi Ñ £#£ 4

Trong mạch, R3 (2.2K) là điện trở lấy dòng (dòng điện

tử từ đường masse chẩy vào kênh), dòng điện cho chảy

ra trên chân Drain, qua điện trở R2 (10K) về đường © cu inte transi Aqune, nguồn VBAT R1 (1M) là điện trở lấy áp phân cực cho châ đây là lấ! F

cBRònh

Chan Source

Trang 9

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành 35

điện áp phân cực ở ngả vào trên chân G-8 cho phân cực nghịch Mức áp phân cực nghịch càng lớn, kênh càng thu hep, dòng điện chẩy qua kênh và ra ở chân Drain càng yếu, dòng Ip giảm

Nếu tín hiệu đưa vào trên chân Gate càng làm gia tăng sự phân cực nghịch thì kênh càng hẹp và kênh có thể bị nghẽn (nghẹt), khiển dòng Ip càng giảm Ngược lại, nếu tín hiệu vào làm giảm mức áp phần cực nghịch, kênh sẽ mở rộng và dòng Ip sẽ tăng Sự thay đổi của dồng điện chảy

qua kênh sẽ tạo ra điện áp tín hiệu lấy trên chân Drain với R2 Do tín hiệu ngả ra trên chân Drain mạnh hơn tín hiệu ở ngảvào trên chân Gate, transistor FET cũng có tính khuếch đại

Transistor MOS FET cé cau trúc tương tự như transistor Junction FET, điểm khác là chân Gate áp

vào vào kênh dẫn điện có tác dụng như một tụ điện (Bạn xem hình)

VỊ

Hin _ Kên dẫn điện (P) Hình 2 een eae) R1,R2 lấy áp

Transistor chưa được phân cực Transistor được phân cực phân cực cho chân Gate

Trong hình (1), khi chân Gate không cho tích điện dương, trong kénh dẫn điện loại P chưa hình

thành đường ống có các hạt điện tử tự do để tạo liên thông giữa chân Source và chân Drain, nên lúc này giữa chân Source và chân Drain của transistor MOS EET không dẫn điện

Trong hình (2), khi cho nạp dién vao chan Source va chin Gate, điện tích dương trên chân Gate

sẽ “hút các hạt điện tử tự do” và hình thành đường ống dẫn điện, cho kết nối chân Source và chân Drain, Liic nay transistor MOS FET dan điện tốt

°`_'Trong mạch khuếch đại, người ta dùng điện trở R1 (220K), R2 (100K) để lấy điện áp dương cấp cho chân Gate để tạo ra một đường ống giàu điện tử tự do nằm giữa chân Source va chan Drain

Lúc đó sẽ có dòng điện tử chảy qua kênh và transistor MOS FET được dùng để khuếch đại tín hiệu `

Trong điện thoại di động, người ta dùng nhiều transistor MOS FET để làm các khóa điện đóng

mở dòng, cũng dùng làm linh kiện ổn định điện áp đường nguồn Trong các sơ đổ của adaptor nap

pin, chúng ta thường thấy một transistor MOS FET công suất lớn IRF840 dùng làm khóa điện

đóng mở nhanh tạo dòng xung cấp cho cuộn sơ cấp trong biến áp xung T1 (Bạn xem sơ 46 mach

điện trang 36)

domme

© ANOS: UM ©0689

Trang 10

36 “Tự học sửa chữa Điện thoại di động (trong 8 tuần)

+

Hình chụp cho thấy transistor MOS FET (IRF840) có kiểu chân TO220 dùng trong mạch nạp pin Trên chân Gate có điện trở R3 (1M), R5 (100K) cấp áp phân cực Trên chin Source có điện trở R8 (19) dùng để đo dòng

để “báo cho” mạch bảo vệ tránh qua dòng Trên chân

Drain là cuộn sơ cấp của biến áp xung T1 Mạch nạp

làm việc với mức áp AC từ 100V đến 240V, điện áp ra

5.3VDC, dòng 8§00mA

- Bài 15: IC có chân đặt ở các cạnh

ĐỀ thu nhỏ kích thước của máy, rất nhiều mạch điện chức năng đã được cho tích hợp vào nằm

chung một khối, quen gọi là IC (Integrated Circuit), hay khối mạch tích hợp, lúc đó các mạch điện

nằm trong IC sẽ cho giao tiếp, kết nối với các bộ phận bên ngoài thông qua các chân nối Trước đây các chân nối thường cho đặt trên các cạnh của IC, chúng ta có các IC chân cạnh

Với các IC chân cạnh, chân bên trái ở hàng dưới được đánh dấu là chân số 1, các chân khác sé được đánh dấu là số 2, số 3 theo ngược chiều đồng hồ

abit

thonh

cm CO89

Trang 11

Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành 57

“sie TC cú chõn đặt hồ Để cú thể đo, kiểm tra

37) | @ chiểu ngược kim dộng hd 12 li cõy kim may lớn Đầu nae 2

cỏc chõn quỏ gần nhau

khỏc

Khi bắt tay sửa chữa cỏc IC nằm trờn board mạch in, điều đầu tiờn là Bạn phải biết cỏch xỏc định

số chõn của I và cần biết cụng dụng cụ thể của cỏc chõn này Một thớ dụ: Với IC TM23A (UI Switch) N310, nú cú 20 chõn và cụng dụng của từng chõn như sau:

T0 Chõn) Chõn 1: VBatt, chõn nối vào đường nguụn dương của pin

Lees rest 22S Chõn 2: Euable, chõn nối uào đường nguồn Vex = 28V dộ kich

ee NTS Chõn 3: Buzz Input, chõn lấy xung điều biến độ rộng phỏt ra từ

—C2|PUZZCNT VIBRA khối MAD để kớch thớch Loa chuụng, phỏt ra tiếng chuụng

đèBuzzpR bo TM DI nhạc

LILCOIS? cà 14 Chin 4: GND, chõn nối masse

8|LCDIED — ppuzpll2 Chõn 5: GND, chõn nối masse

Chan 10: GND, chan ndi masse

Chan 11: GND, chan nội masse

Chõn 12: GND, chõn nối masse

Chõn 13: KB*LED OUT, chõn cấp dũng cho cỏc Led chiếu sỏng bàn phớm Đ

Chõn 14: KB_LED Adjustmemt, chõn định mức sỏng cho cỏc Led chiếu sỏng bàn phớm

Chõn 15: KB_LED Conirol, nhận lệnh đúng mở dũng cho cỏc Led chiếu sỏng bàn phớm

Chõn 16: Vibrator.Out, chõn cấp dũng dạng xung PWM cho motor bdo rung ở ảm me

Trang 12

38 ` Tư học sửa chữa Điện thoại di động (trong

8 tuần)

Chân 17: GND, chân nối masse

Chân 18: GND, chân nối masse

Chân 19: Vibrator Input, chân nhận xung PWM đến từ khối MAD dé kích thích motor rung

Chan 20: Test, chan kiém tra IC, trén board mach, chan nay cho nối masse

(Ball Grid Array)

Điểm hàn có dạng viên bỉ (Ball) ở góc trái bên dưới

được lấy làm chân gốc Al, theo hàng ngang chúng ta

sẽ có các chân B1, C1, DI, B1, Fl va theo hang doc, chúng ta có các chân A1, A2, A3, A4, A5

Bang ma trận các chẩn, gồm: 3 Hình chụp cho thấy cách tháo một IC chân bụng ra

- Các đường đọc, ghi theo chữ A,B,C khỏi mạch, khò nóng đều trên IC rồi dùng nhíp gắp IC

© đường ngang, ghỉ heo Số ra, Bạn hãy dùng vỉ các mẫu chân của

IC bụng để đổ lại chân hàn bên dưới cho loại IC này

Khi Bạn kiểm tra các IC chân bụng nằm trên board mach in, Bạn phải xác

định được số chân và hãy tìm hiểu rõ ràng công dụng của từng chân Một thí dụ: Với khối MAD của

máy NOKIA8210, Bạn sẽ có một IC nhiều chân, các chân đặt ở dưới bụng và công ff

dụng của từng chân được hãng giải thích như sau:

‘Al MCUGemIO (MCU General purpose output port): Cang xuất phổ dung

C2 LEADGND (Lead Ground): Đường mas$€

D2 Col4 (I/O line for keyboard column 4): Cột 4 của ma trận bàn phím

D3 Col3 (I/O line for keyboard column 3): 'ột 3 của ma trận ban phím

H11 MCUGenIO1 (General purpose 1/0 port): Cảng xuất nhập phổ dụng

£4 GND (Ground): Dudng-masse

D4 Col2 (/0 line for keyboard column 2): Cột 2 của ma trận bàn phím

C4 Col1 (1O line for keyboard colunn 1): Cột 1 của ma trận bàn phím

C3 Col0 (/0 line for keyboard column 0): Cột 0 của ma trận bàn phím

: OVO ay COI

Ngày đăng: 04/09/2013, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  vẽ  cho  thấy,  trong  'vùng E  loại  N  có  rất  nhiều  hạt  hee  Ỷ  kết  nội  + - Tu sua dtdd trong 8 tuan p2
nh vẽ cho thấy, trong 'vùng E loại N có rất nhiều hạt hee Ỷ kết nội + (Trang 5)
Hình  vẽ  cho  thấy,  trạng  thái  khuếch  đại  của  transistor  Q2  như  sau:  Đưa  một  tín  hiệu  dạng  sìn  có - Tu sua dtdd trong 8 tuan p2
nh vẽ cho thấy, trạng thái khuếch đại của transistor Q2 như sau: Đưa một tín hiệu dạng sìn có (Trang 7)
29128127  26|25|24|23]221  21/201  Hình  chụp  cho  thấy  các - Tu sua dtdd trong 8 tuan p2
29128127 26|25|24|23]221 21/201 Hình chụp cho thấy các (Trang 11)
Bang  ma  trận  các  chẩn,  gồm:  3  Hình  chụp  cho  thấy  cách  tháo  một  IC  chân  bụng  ra - Tu sua dtdd trong 8 tuan p2
ang ma trận các chẩn, gồm: 3 Hình chụp cho thấy cách tháo một IC chân bụng ra (Trang 12)
Hình  vẽ  cho  thấy,  trên  cùng  một  máy,  có  vùng  làm  việc  với  tín  hiệu  dạng  Analog,  có  vùng  lại  làm  việc  với  tín  hiệu  dạng  Digital  (còn  gọi  là  tín  hiéu  dang  Bit) - Tu sua dtdd trong 8 tuan p2
nh vẽ cho thấy, trên cùng một máy, có vùng làm việc với tín hiệu dạng Analog, có vùng lại làm việc với tín hiệu dạng Digital (còn gọi là tín hiéu dang Bit) (Trang 24)
w