Bạn muốn sửa đt mà chưa biết tí gì về các linh kiện phần cứng và chưa biết bắt đầu từ đâu. Với lối trình bày đơn giản, chi tiết và cực kỳ dễ hiểu. Quyển sách không thể thiếu cho ai thích tự mình mày mò sửa điện thoại từ những điều cơ bản nhất.
Trang 1Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành
Cuộn day L300 phat ra xung bién cao, qua diode nắn dòng V300, chúng ta có mức ấp DC cao, người ta ổn định điện áp DC với tụ lọc C304
Từ mức áp VBATT 3.7V cấp cho chân số 1 của N300, qua mạch nâng áp dùng cuộn cam L300, chúng ta sẽ có mức áp cao trên tụ C304, mức áp này dùng để cấp dòng cho các Led siêu sáng trắng Trong mạch, các Led này cho mắc nối tiếp
.Bài 10: Biến áp Balun
Trên các board mạch in, tất cả mọi tín hiệu xuất hiện trên các đường mạch đều ở dạng biến đổi của mức áp Tín hiệu chính là sự “nhấp nhô” lúc lên lác xuống của mức Volt Sự biến đổi cao thấp của mức áp luôn xác định trên 2 điểm, nếu có một điểm đặt trên đường masse (0V), lúc đó chúng
ta có tín hiệu dạng không cân bằng Chúng ta có thể dùng biến áp Balun (Balance - Unbalance)
để đổi dạng tín hiệu từ dạng không cần bằng (Unbalance) ra dạng cân bằng (Balance) Tín hiệu cân bằng cũng là sự nhấp nhô lên xuống của mức áp lấy trên 2 điểm, khi mức áp của tín hiệu ở điểm này tăng lên thì mức áp của tín hiệu ở điểm kia sẽ giảm xuống và ngược lại (Bạn xem hình), đó là tín hiệu dạng cân bằng
Cugn Balun Hình vẽ cho thấy tín hiệu tại điểm A ở dạng không cân bằng
Ề Mức áp nhấp nhô có một đầu đặt trên đường masse (OV)
Tín hiệu lấy trên hai điểm B-B ở dạng cân bằng Đây là hai điểm lấy tín hiệu có biến đổi ngược pha nhau
Trong điện thoại di động, người ta thường cho xử lý tín hiệu ở 6yÀns msise lK#dồn dạng cân bằng, do đó các tín hiệu không cân bằng sẽ phải
có inca định là 0V : được cho đổi ra dạng cân bằng với các biến áp Balun
Sơ đồ mạch điện cho thấy, biến áp T600 và T630 là các cuộn biến đổi Balun, dùng đổi tín hiệu ở
- dạng không cân bằng ra dạng cân bằng
ì Rx_DŒS pgp l0 Dễ #to
Trang 2
28 eee SÁU se ,ce 5Ä hút sta ci Điện thoại di động (trong 8 tuần)
Bài 11: Các bộ lọc tân
'Tín hiệu là các biến đổi vật lý có mang theo nội dung là các thông tin Trong các board mạch in,
trên các đường mạch, tín hiệu xuất hiện dưới dạng các biến đổi của mức Volt Nói đến tín hiệu
- Biên độ: Mức áp cao thấp, mạnh yếu của tín hiệu, thường đo theo mức Vp-p (V Peak to Peak)
- Tân số: Sự nhanh chậm của tín hiệu, với tín hiệu có dạng tuần hoàn, thường đo theo Hertz
~ Dạng sóng: Điệu lên và xuống của tín hiệu Chúng ta có tín hiệu dạng Sin, dạng xung vuông
“Trong một board mạch điện, trên các đường mạch, chúng ta thường gặp các dạng tín hiệu phức
hợp, tín hiệu này là sự tổng hợp của rất nhiều các tín hiệu khác nhau tạo thành Khi các tín hiệu
này có khác nhau ở tần số, lúc đó người ta sẽ dùng đến các bộ lọc tần (Frequency Filter) để lọc
và tách các thành phần tín hiệu có tần số khác nhau ra
- Nếu lọc để tách lấy tín hiệu tần số cao, thì gọi là mạch lọc cao qua (HPF)
- Nếu lọc để tách lấy tín hiệu tần số thấp, thì gọi là mạch lọc thấp qua (LPEF)
- Nếu lọc để tách lấy một dải tần các tín hiệu ở vùng giữa, thì gọi là mạch lọc dai qua (BPF)
~ N&u loc va ch4n lai m6t dai tn sé cdc tin higu ở giữa, thi goi la mach loc dai chắn (uBPF)
Để có các mạch lọé tần, người ta thường dùng điện trở R và tụ điện C (đôi khi thêm cuộn cảm L)
Sau day, chúng ta tìm hiểu một số kiểu mạch lọc tín hiệu theo tân số kinh điển rất thường gặp
: Mạch lọc cao qua (High Pass Eilter), chỉ
lọc lấy thành phân tín hiệu tần số cao, bd
Trang 3Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành
Tín hiệu siêu cao tan SHE sau khi qua mạch tải phụ để cho giảm biên với R805 (3 đi n trở, giảm - 2dB), nó được cho đổi ra dạng tín hiệu cân bằng với biến áp Balun T800 om me
29
“la sẻ
oD COBY
Trang 430 "Tự học sửa chữa Điện thoại di động (trong
8 tuần)
Bài 12: Bộ lọc gốm và bộ lọc SAW
Gốm (Ceramic, chất Oxid Titanat Barium) là vật liệu kỹ thuật có tính áp - điện, nghĩa là khi
gốm
bị kích thích bởi tín hiệu điện nó sẽ
i Í @ Viol Ra chỉ côn lại
ung, va khi hó bị làm tung nó sẽ tín hiệu phức hợp một dải tía hiệu
phát ra tín hiệu điện Người ta dùng
gốm kỹ thuật làm các mạch lọc tần 220i tạ lỨA= pale Sale § Phiến tỉnh thể
SAW (Sound Acoustic Wave) là vật šŠ
liệu có tính áp - điện, khi bị kích =
thích, trên bé mat vật thể này xuất Bộ lọc gốm
S9 Ni n,
hiện hiện tượng sóng âm lan tỏa Người ta dùng hiện tượng này để làm các bộ lọc tân
Hiện tượng sóng lan
Bộ lọc đãi thông Trong mạch, các
ae 99W transistor cao tổn
“fy lạm- transistor c6 4 chan,
một chân cho nối
Ìam masse) cũng để
khuếch đại tăng biên
tín hiệu RE Ở ngả vào
đặt bộ lọc SAW đôi,
GSM và của hệ DCS
¢ Sau khi tín hiệu được
khuếch đại (với mức tiếng ổn rất nhỏ, Low Noise), ở ngả ra cũng dùng bộ lọc SAW đôi
để lọc lấy
tín hiệu của dai tân của hệ GSM và hệ DCS
“seo đường mạch, để tín hiệu RE có thể đi thẳng qua Cách làm này tuy tăng được biên
' độ tín hiệu thu nhưng chất lượng tín hiệu kém hơn
khi tỉnh thể thạch anh bị kích thích bởi
một nguồn điện tín hiệu, nó sẽ rung, và
khi thạch anh bị làm rung nó lại tạo ra tín -
Trang 5
Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành 31
một tần số đã chọn định theo thiết kế, trong mạch người ta dùng thạch anh để xác định tần số của
một tín hiệu tạo ra từ một mạch dao động oa ` Ñ P
Trong các máy điện thoại di động, người ta rấp mạch dao
dong RTC để có tín hiệu có tắn số 32768Hz (= 2''), tín hiệu
này được dùng làm xung đồng hồ để tính lịch thời gian thật
Mạch dao động tạo ra tín hiệu, nhưng tần số của tín hiệu lại
xác định theo thạch anh B100 Tín hiệu này sẽ gửi về khối
máy tính dùng để tính thời gian theo giây, phút, giờ, lịch
ngày tháng năm
Bài 14: Transistor
Transistor 14 linh kién bin dẫn có 3 chân: Chân E (Emitter) dùng để phun ra dòng hạt mang điện
và chân C (Collector) dùng để thu gom hau hét các hạt điện phun ra từ chân E Chân B (Base) có công dụng điều khiển cường độ dòng điện chảy từ chân E vào chân € Transistor là linh kiện
thuộc nhóm tích cực (Active Part), nó có tính khuếch đại, nghĩa là khi đưa một tín hiệu yếu vào
chân B, trên chân C (hay trên chân E), Bạn sẽ lấy ra được tín hiệu có công suất mạnh hơn Sau đây là các transistor thường gặp trong các máy điện thoại di động:
ChânC Transistor thudng Transistor FET
Kénh N Kénh P
Trong mạch muốn transistor làm việc ở vùng khuếch Đăng) d ko hết
đại, trước hết nó phải được phân cực: Với transistor đếu chảy r ở chân C
NPN, chân E thường cho nối vào đường masse để lấy cl
dòng điện tử, chân B được cấp áp phân cực (VBBItạo - BSe6e6 rong € (6i N), phân cực thuận mối nối B-E) và chân C có điện trd Re : ee & oes Pear i
để lấy ra tín hiệu Mức áp trên chân C phải cao hơn @ she x, : chân B, lúc đó dòng điện tử phun ra từ chân E sẽ chay Ren 308, Ciba aie gần hết vào chân C và rồi qua điện trở Rc để về đường 4? ŠSSsŠ |5enmen cúi,
Trang 632 Tự học sửa chữa Điện thoại di động (trong 8 tuần)
này, vùng E sẽ phun hạt điện tử vào vùng B, một số rất ít hạt điện tử chảy ra trên chân B, xuất hiện dòng lạ, còn hầu hết các hạt điện tử sẽ chay vào vùng C và chẩy ra trên chân C, tạo ra dòng
Ic Phân tích cho thay: Ip = Ic + In, trong d6 dong dién Ip rất nhỏ so với dòng điện Ic
Với các transistor 2 mối nối (bipolar), một mối nối B-E và một mối nối B-C, điểu kiện để transistor làm việc trong vùng khuếch đại là mối nối B-B cho phân cực thuận và mối nối B-C chơ
phân cực nghịch Độ lợi của transistor được định nghĩa:
Độ lợi theo dòng dién (8) =Ic/ In và: Độ lợi theo điệnáp Ky= Vour Vix
Ban xem các kiểu phân cực thường dùng cho các transistor bipolar
Trong mạch (1), R2 là điện
trở dùng để lấy tín hiệu R1
(IM) 1a điện trở cấp áp phân
cực cho chân B Mức áp chân
B là 0.69V và mức áp chân C
là 2.92V (cao hơn chân B) và dòng chảy ra trên chân C là 324A Mach này đã được
phân cực cho làm việc ở vùng
khuếch đại
Trong mạch (2), R4 là điện
trở dùng để lấy tín hiệu ra trên chân C R3 (470K) là điện trở cấp áp phân cực cho chân B (Phân
cực thuận chân B-E) Mức 4p chân B là 0.72V và mức áp chân C là 2.66V (Vc cao hơn áp chân B)
và dòng chẩy ra trên chân C là 604uA Trên chân E có điện trở định dòng RŠ (159) Mạch này
được phân cực cho làm việc ở vùng khuếch đại
Trong mạch (3), các điện trở R6 và R7 lấy áp phân cực cho chân B, mức áp chân B là 0.81V và
` `mức áp chân C là 2.68V (áp chân C cao hơn chân B) và dòng chảy ra trên chân C là 488I-A Trên + chân C có điện trở lấy tín hiệu R8 và trên chân E có điện trở định dòng R9 Mạch này được phân
j 'cức cho làm việc ở vùng khuếch đại
Nếu Bạn đưa tín hiệu vào chân B và lấy tín hiệu ra trên chân C, Bạn sẽ thấy tín hiệu trên chân C lớn hơn chân B (mạch có tính khuếch đại) và tín hiệu trên chân B và chin C bi đảo pha (Đảo pha
là chỉ khi tín hiệu ở chân B tăng thì tín hiệu tương ứng ở chân C sẽ giảm và ngược lại) Nếu hình dạng tín hiệu trên chân C giống với chân B, chúng ta nói mạch khuếch đại tuyến tính, không làm
méo tín hiệu Phân tích tín hiệu trên mạch cho thấy, tín hiệu luôn có điểm khởi phát (khởi phát
từ
nguôn), qua tụ liên lạc đến chân B và sau khi được khuếch đại với transistor, nó ra ở chân C, rồi
lại qua tụ liên lạc đến tải Trong các mạch khuếch đại, người ta thường dùng đường hổi tiếp nghịch để ổn định mạch khuếch đại và dùng tác dụng hồi tiếp nghịch để sửa méo Me
MO on) CONG
Trang 7Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành 33
WAMpLezomv - Khảo sát mạch với
TReo- iKz nguồn tín hiệu dạng Sin _ sao)
Os tron 200s, 3.088 +
‘0 V(INEUT) Ting
Hình vẽ cho thấy, trạng thái khuếch đại của transistor Q2 như sau: Đưa một tín hiệu dạng sìn có
biên độ 20mV vào chân B, lúc này Bạn thấy có tín hiệu dang sin xuất hiện trên điện trở tải R6
(10K), biên độ tín hiệu đo được trên tải là 260mV Vậy độ lợi của tầng khuếch đại nầy là 13 lần,
tín hiệu vào trên chân B ra trên chân C có tính đảo pha
Tìm hiểu mạch khuếch đại điển hình dùng trong 5>
các máy điện thoại di động: Mạch khuếch đại
đăng trong máy điền hoại NOKIAS210 ow
tính (dùng trình OrCAD 9.2) Kết quả phân tích
`_ cho thấy, tín hiệu lấy ra trên điện trở tải R6 có biên độ lớn hơn tín hiệu ngả vào, độ lợi của mạch
_ là15 lần Tín hiệu ở ngả vào và ngả ra bị đảo pha và dạng tín hiệu ít méo
1
Transistor khóa:
“Trong điện thoai di d6ng, transistor bipolar NPN hay PNP còn được dùng như một khóa điện bán
dẫn, đóng mở đồng điện trên chân C theo mức áp cao hay thấp trên chân B Chúng ta biết, khi
một transistor làm việc ở vùng bão hòa (lúc đó transistor tác dụng như khóa điện đóng lại) và khi
nó ở vùng ngưng dẫn (transistor tác dụng như khóa điện làm hở mạch) Cấu trúc mạch điện của
transistor dùng làm khóa điện thường thấy như sơ đô mạch điện sau:
kếtnôi ~
thénh |
Wi CONE
Trang 834 "Tự học sửa chữa Điện thoại di động (trong 8 tuần)
VBAT Trong mạch, transistor Q1 làm
việc như một khóa điện, đóng
mở dòng (chảy ra trên chân C)
el Transistor dng như một khóa điện,
„ đớng mở tí@) thức ấp Khi chân B ở mức áp cao (ON),
dòng làm sáng các Led chiếu sáng màn bình hay bàn phím Khi chân B ở mức áp thấp (OFF), transistor ngưng dẫn, nó cắt dòng và các Led sẽ không sáng
Điện trở R1 (2.2K) dùng để hạn dòng chân B, điện trở R2 (3.3K) lam ting hệ số ổn định nhiệt, và điện trở R3 (10) dùng định mức dòng lấy từ masse chảy vào transistor qua chân E Như vậy khi một transistor được dùng làm khóa điện nó thường cần có 2 điện trổ: Một điện trở hạn dòng ở
chân B và một điện trở làm tăng
goi 1a transistor DT (Digital A :
Transistor) Bạn xem ký hiệu của Transistor khớa ĐTC ‘Transistorkhéa DTA
cfc transistor khóa
Nhắc Bạn! Trong các máy điện thoại di động, các transistor thường (loại bipolar) và các transistor khóa (bên trong đã có 2 điện trở) thương dùng chung một kiểu chân
(Bạn xem hình), như vậy khi thay thế các transistor hư, Bạn phải xác
định nó thuộc loại transistor nào, không được thay transistor thường Chan C
vào vị trí của các transistor khóa, điều này có thể gây chạm mạch,
hư máy, vì ở transistor thường bên trong không có điện trở hạn dòng
như các transistor khóa (Hình kiểu chân thường cia transistor dan) ChânB ChânE
` Transistor FET J và MOSEET:
Transistor FET (Field Effect Transistor) gồm có 3 chân, T| chin dain
bên trong transistor có một kênh dẫn điện (Channel)
Chân dùng để lấy dòng điện tử chảy vào kênh gọi là Ũ Ss 4
chan Source, chan cho dòng điện chảy ra gọi là chân ors cae ụ =
Drain va chân dùng kiểm soát dòng chảy qua kênh gọi Ñ £#£ 4
Trong mạch, R3 (2.2K) là điện trở lấy dòng (dòng điện
tử từ đường masse chẩy vào kênh), dòng điện cho chảy
ra trên chân Drain, qua điện trở R2 (10K) về đường © cu inte transi Aqune, nguồn VBAT R1 (1M) là điện trở lấy áp phân cực cho châ đây là lấ! F
cBRònh
Chan Source
Trang 9Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành 35
điện áp phân cực ở ngả vào trên chân G-8 cho phân cực nghịch Mức áp phân cực nghịch càng lớn, kênh càng thu hep, dòng điện chẩy qua kênh và ra ở chân Drain càng yếu, dòng Ip giảm
Nếu tín hiệu đưa vào trên chân Gate càng làm gia tăng sự phân cực nghịch thì kênh càng hẹp và kênh có thể bị nghẽn (nghẹt), khiển dòng Ip càng giảm Ngược lại, nếu tín hiệu vào làm giảm mức áp phần cực nghịch, kênh sẽ mở rộng và dòng Ip sẽ tăng Sự thay đổi của dồng điện chảy
qua kênh sẽ tạo ra điện áp tín hiệu lấy trên chân Drain với R2 Do tín hiệu ngả ra trên chân Drain mạnh hơn tín hiệu ở ngảvào trên chân Gate, transistor FET cũng có tính khuếch đại
Transistor MOS FET cé cau trúc tương tự như transistor Junction FET, điểm khác là chân Gate áp
vào vào kênh dẫn điện có tác dụng như một tụ điện (Bạn xem hình)
VỊ
Hin _ Kên dẫn điện (P) Hình 2 een eae) R1,R2 lấy áp
Transistor chưa được phân cực Transistor được phân cực phân cực cho chân Gate
Trong hình (1), khi chân Gate không cho tích điện dương, trong kénh dẫn điện loại P chưa hình
thành đường ống có các hạt điện tử tự do để tạo liên thông giữa chân Source và chân Drain, nên lúc này giữa chân Source và chân Drain của transistor MOS EET không dẫn điện
Trong hình (2), khi cho nạp dién vao chan Source va chin Gate, điện tích dương trên chân Gate
sẽ “hút các hạt điện tử tự do” và hình thành đường ống dẫn điện, cho kết nối chân Source và chân Drain, Liic nay transistor MOS FET dan điện tốt
°`_'Trong mạch khuếch đại, người ta dùng điện trở R1 (220K), R2 (100K) để lấy điện áp dương cấp cho chân Gate để tạo ra một đường ống giàu điện tử tự do nằm giữa chân Source va chan Drain
Lúc đó sẽ có dòng điện tử chảy qua kênh và transistor MOS FET được dùng để khuếch đại tín hiệu `
Trong điện thoại di động, người ta dùng nhiều transistor MOS FET để làm các khóa điện đóng
mở dòng, cũng dùng làm linh kiện ổn định điện áp đường nguồn Trong các sơ đổ của adaptor nap
pin, chúng ta thường thấy một transistor MOS FET công suất lớn IRF840 dùng làm khóa điện
đóng mở nhanh tạo dòng xung cấp cho cuộn sơ cấp trong biến áp xung T1 (Bạn xem sơ 46 mach
điện trang 36)
domme
© ANOS: UM ©0689
Trang 1036 “Tự học sửa chữa Điện thoại di động (trong 8 tuần)
+
Hình chụp cho thấy transistor MOS FET (IRF840) có kiểu chân TO220 dùng trong mạch nạp pin Trên chân Gate có điện trở R3 (1M), R5 (100K) cấp áp phân cực Trên chin Source có điện trở R8 (19) dùng để đo dòng
để “báo cho” mạch bảo vệ tránh qua dòng Trên chân
Drain là cuộn sơ cấp của biến áp xung T1 Mạch nạp
làm việc với mức áp AC từ 100V đến 240V, điện áp ra
5.3VDC, dòng 8§00mA
- Bài 15: IC có chân đặt ở các cạnh
ĐỀ thu nhỏ kích thước của máy, rất nhiều mạch điện chức năng đã được cho tích hợp vào nằm
chung một khối, quen gọi là IC (Integrated Circuit), hay khối mạch tích hợp, lúc đó các mạch điện
nằm trong IC sẽ cho giao tiếp, kết nối với các bộ phận bên ngoài thông qua các chân nối Trước đây các chân nối thường cho đặt trên các cạnh của IC, chúng ta có các IC chân cạnh
Với các IC chân cạnh, chân bên trái ở hàng dưới được đánh dấu là chân số 1, các chân khác sé được đánh dấu là số 2, số 3 theo ngược chiều đồng hồ
abit
thonh
cm CO89
Trang 11Cơ sở dạy nghề Điện Tử Thực Hành 57
“sie TC cú chõn đặt hồ Để cú thể đo, kiểm tra
37) | @ chiểu ngược kim dộng hd 12 li cõy kim may lớn Đầu nae 2
cỏc chõn quỏ gần nhau
khỏc
Khi bắt tay sửa chữa cỏc IC nằm trờn board mạch in, điều đầu tiờn là Bạn phải biết cỏch xỏc định
số chõn của I và cần biết cụng dụng cụ thể của cỏc chõn này Một thớ dụ: Với IC TM23A (UI Switch) N310, nú cú 20 chõn và cụng dụng của từng chõn như sau:
T0 Chõn) Chõn 1: VBatt, chõn nối vào đường nguụn dương của pin
Lees rest 22S Chõn 2: Euable, chõn nối uào đường nguồn Vex = 28V dộ kich
ee NTS Chõn 3: Buzz Input, chõn lấy xung điều biến độ rộng phỏt ra từ
—C2|PUZZCNT VIBRA khối MAD để kớch thớch Loa chuụng, phỏt ra tiếng chuụng
đèBuzzpR bo TM DI nhạc
LILCOIS? cà 14 Chin 4: GND, chõn nối masse
8|LCDIED — ppuzpll2 Chõn 5: GND, chõn nối masse
Chan 10: GND, chan ndi masse
Chan 11: GND, chan nội masse
Chõn 12: GND, chõn nối masse
Chõn 13: KB*LED OUT, chõn cấp dũng cho cỏc Led chiếu sỏng bàn phớm Đ
Chõn 14: KB_LED Adjustmemt, chõn định mức sỏng cho cỏc Led chiếu sỏng bàn phớm
Chõn 15: KB_LED Conirol, nhận lệnh đúng mở dũng cho cỏc Led chiếu sỏng bàn phớm
Chõn 16: Vibrator.Out, chõn cấp dũng dạng xung PWM cho motor bdo rung ở ảm me
Trang 1238 ` Tư học sửa chữa Điện thoại di động (trong
8 tuần)
Chân 17: GND, chân nối masse
Chân 18: GND, chân nối masse
Chân 19: Vibrator Input, chân nhận xung PWM đến từ khối MAD dé kích thích motor rung
Chan 20: Test, chan kiém tra IC, trén board mach, chan nay cho nối masse
(Ball Grid Array)
Điểm hàn có dạng viên bỉ (Ball) ở góc trái bên dưới
được lấy làm chân gốc Al, theo hàng ngang chúng ta
sẽ có các chân B1, C1, DI, B1, Fl va theo hang doc, chúng ta có các chân A1, A2, A3, A4, A5
Bang ma trận các chẩn, gồm: 3 Hình chụp cho thấy cách tháo một IC chân bụng ra
- Các đường đọc, ghi theo chữ A,B,C khỏi mạch, khò nóng đều trên IC rồi dùng nhíp gắp IC
© đường ngang, ghỉ heo Số ra, Bạn hãy dùng vỉ các mẫu chân của
IC bụng để đổ lại chân hàn bên dưới cho loại IC này
Khi Bạn kiểm tra các IC chân bụng nằm trên board mach in, Bạn phải xác
định được số chân và hãy tìm hiểu rõ ràng công dụng của từng chân Một thí dụ: Với khối MAD của
máy NOKIA8210, Bạn sẽ có một IC nhiều chân, các chân đặt ở dưới bụng và công ff
dụng của từng chân được hãng giải thích như sau:
‘Al MCUGemIO (MCU General purpose output port): Cang xuất phổ dung
C2 LEADGND (Lead Ground): Đường mas$€
D2 Col4 (I/O line for keyboard column 4): Cột 4 của ma trận bàn phím
D3 Col3 (I/O line for keyboard column 3): 'ột 3 của ma trận ban phím
H11 MCUGenIO1 (General purpose 1/0 port): Cảng xuất nhập phổ dụng
£4 GND (Ground): Dudng-masse
D4 Col2 (/0 line for keyboard column 2): Cột 2 của ma trận bàn phím
C4 Col1 (1O line for keyboard colunn 1): Cột 1 của ma trận bàn phím
C3 Col0 (/0 line for keyboard column 0): Cột 0 của ma trận bàn phím
: OVO ay COI