Bạn muốn sửa đt mà chưa biết tí gì về điện tử, và chưa biết bắt đầu từ đâu. Đây chính là quyển sách giúp giải quyết các vấn đề đó. Với lối trình bày đơn giản, chi tiết và cực kỳ dễ hiểu. Quyển sách không thể thiếu cho ai thích tự mình mày mò sửa điện thoại từ những điều cơ bản nhất.
Trang 1Cẩm nang @&)
danh cho Người tự học sửa chữa DIEN THOAI DI BONG
* Học từng linh kiện, từng mạch điện
* Học nhiều cách đo hiệu quả
* Học phân tích các sơ đồ mạch điện
* Học tìm PAN nhanh, thay thế linh kiện
Trang 2Cuốn sách này được viết ra trong tâm trạng nào?
Trong nhiều năm dạy nghề môn điện tử, qua nhiều thế hệ học viên, chúng tôi ghỉ
nhận cách học nghề của học viên có nhiều biến đổi
1
Học viên các thời trước, lúc điều kiện xã hội còn khó khăn, cơ hội tiếp cận các thiết
bị hiện đại ít, nên những năm đó, cách học nặng về lý thuyết ít thực tiển Nhưng bù lại chương trình học
thì bài bản hơn, học và hiểu đúng bản chất của sự vật hơn, từ đó trong, đầu mỗi học viên hình thành
cơ sở lý luận rất căn cơ, dùng lý luận để phát hiện các sự kiện trong công việc rất chính thống, có đầu
có đuôi
Nhiều học viên thời nay thì sao? Với sự phát triển ồ ạt của khoa học, với các thành
tựu phi thường của ngành vật lý đã tạo ra vô số các thiết bị hiện đại, đủ thứ đủ kiểu, ngày nay trên các xe ba bánh đậu ở bên đường, Bạn cũng có thể tìm ra các board mạch điện của các thiết bị cao cấp, tối tân Như vay diéu kiện để học viên hôm nay tiếp cận các thiết bị mới được dễ dàng hơn trước rất nhiều Nhưng ngược lại, theo chúng tôi việc học nghề lại "không được như các học viên thời trước”
Nhiều học viên ngày nay thích đọc loại sách dạy nhanh, học tắt, học “kiểu mì ăn liên”, thử
Bạn nắm vấn
để bài bản hơn, rõ ràng hơn và dĩ nhiên hiệu quả công việc sẽ tốt hơn
Tập sách mỏng này được viết theo tôn chỉ: Có tính hệ thống tường minh - Diễn giải với ngôn từ bình
dị - Cung cấp thông tin có thực chất
'Theo chúng tôi, muốn sửa chữa tốt một máy điện thoại di động bất kỳ, Bạn phải đắc thủ
hoàn toàn có thể nếu Bạn biết đọc sơ đổ mạch điện của máy Hầu như các hãng điện thoại di động
đều có cung cấp các sơ đồ mạch điện của máy cho thợ Trong nghề nghiệp, chúng ta hãy trao đổi
thông tin với nhau một cách cụ thể bằng cách cho nhau các sơ đồ mạch điện, hãy trình bày ý tưởng
của Bạn bằng cách vẽ ra các sơ đồ mạch điện
(2) Biết Cách tìm ra các linh kiện thật nằm trên board mạch in
Trang 3tương ứng trên board mạch in lại là các linh kiện có thật Người thợ kinh nghiệm luôn có khả năng
liên tưởng tốt, luôn thấy ra được hình dạng thật sự của linh kiện, hiểu rõ công dụng của linh kiện, biết cách đo kiểm tra linh kiện và còn biết linh kiện này có thể tìm thấy và tìm được nó ở đâu nữa Linh kiện phải là một thực thể rất được người thợ quan tâm và luôn luôn tìm hiểu ¢
(3) Biết công dụng của các linh kiện và biết sự vận hành của mạch điện
Linh kiện gan trên board mach in qua các chân hàn Trên mạch in còn có nhiều đường mạch dùng để nối các chân linh kiện có liên hệ lại với nhau Để hiểu rõ sự vận hành của các mạch điện, chúng ta phải “nhìn thấy trước” các mức áp luôn có trên các đường mạch, “nhìn thấy trước” dòng điện đang chẩy vào hay chẩy ra ở các chân của các linh kiện Tự đặt câu hỏi: Tín hiệu gì đang có trên vùng mạch khảo sát? Tín hiệu dang di theo hướng nào? Hiểu rõ hoạt động của mạch điện, sẽ đưa ra được nhiều cách tìm ra nguyên do hư hỏng của máy tốt hơn, nhanh hơn
(4) Biết cách đo kiểm tra linh kiện và mạch điện
Điện tử là một ngành “không thể tìm ra hư hỏng bằng mất thường” Trong các ngành nghề khác, như ngành cơ khí, ngành may, ngành mộc , các hư hồng dễ được phát hiện ra nhờ quan sát sự biến đổi
hình dạng của vật dụng Trong ngành điện tử, hình dạng các linh kiện vẫn mới nguyên, hoàn toàn
không có thay đổi gì nhưng linh kiện đó có thể đã hư hỏng
Dòng điện tử chảy vào ra trên các chân của linh kiện là có thật, nhưng không thể thấy được bằng mắt thịt Mức áp trên các đường mạch trên board mạch in thật sự có nhấp nhô lúc lên lúc xuống, nhưng
cũng hoàn toàn vô hình Do đó, với ngành điện tử, người thợ phải biết cách dùng các loại máy đo mới
có thể nhìn thấy hết được các chuyển động đang có trên mạch Máy đo là con mắt thứ ba của người
thợ vậy
(5) Biết cách tháo ráp linh kiện, thay thế linh kiện
Với các board mach in của máy điện thoại đi động, các linh kiện trên board vừa nhiều vừa nhỏ li ti, các IC tuy nhỏ con mà chân cẳng thì quá nhiều Việc tháo ráp thay thế các linh kiện này phải qua tập luyện công phu Người thợ Việt Nam vốn rất khéo tay, bằng chứng là có nhiều Bạn chỉ cần luyện tập + ngấn ngày là đã làm được.công việc thay thế các linh kiện phức tạp trên board mà trước đó nhiều
» người nhìn thấy đã tưởng rằng không thể nào làm được Người thợ Việt Nam có thể “dọn nhà”, chhyển toàn bộ các linh kiện có trên board mạch in cũ của một máy điện thoại di động qua board mạch in mới mà không sơ sót, thật kỳ diệu phải không?
Cuốn sách này được viết ra trong tâm trạng như: thế! Mong nó làm Bạn hài lòng
Sau hết, các sơ sót có trong sách là khó tránh Mong Bậc cao nhân cho lời chỉ dẫn, mong được nhiều
Ẹ Jom me Ket noi =
thanh
OVI) CONG
Trang 4` Kim loại và các vật dẫn điện, luôn có “rất nhiễu, rất
(chuong trình Level 3, học trong 8 tuần)
Muốn sửa So một máy điện thoại di động bất kỳ, Bạn cần
biết 5 điều sau:
(1) Biết đọc hiểu sơ đồ mạch điện của máy
(2) Biết cách tm ra các linh kiện thật nằm trên board mạch in
(3) Biết công dụng của các linh kiện và biết sự vận hành của mạch điện
(4) Biết cách đo kiểm tra linh kiện và mạch điện
(5) Biết cách tháo ráp linh kiện, thay thế linh kiện
Để Bạn nhanh chóng “nắm được 5 điều” trên, chúng tôi viết
chuyên đề '“Tự học sửa chữa: Điện thoại di động, bậc 3/5, học trong 8 tuần”, Rất mong tập chuyên
để này có ích với Bạn
Phan 1
Bài 1: Dòng điện tử chảy trong mạch
£ Dòng điện chảy qua điện trở, cuộn đây
Điện tử là electron, nó là một trong các dạng hạt cơ bản cấu tạo ra vật chất, rất
nhỏ, rất nhẹ và
mang điện âm Môn điện tử học là một môn học
tìm cách khai thác các ứng dụng từ qui luật hoạt
_ động của các hạt điện tử này, do đó mới được gọi
là ngành Eleetronies (ngành Điện tử học)
Pin có điện áp 6V
.ˆ #hiểu” các hạt điện tử tự do Khi Bạn gắn một nguồn
(Tht dụ có điện áp 6V) vào mạch, sức ép 6V của nguồn
Trang 5Vách ngăn bị đẩy cong qua bề n trái
Tư học sửa chữa Điện thoại di
Pin có điện áp 6V
Cực âm
e@® Sức ép của pin đổn
điền tử qua phải
điện môi là vật cách điện
không cho các hạt điện tử
đi qua
Vậy sức ép 6V của pin sẽ
chỉ đẩy điện tử dồn nén
qua trái (trong hình 1)
hoặc dồn nén qua phải
(trong hình 2)
Điểu này cho thấy các hạt điện tử trong mạch không thật sự chảy qua vách ngăn
(vì lớp điện môi
là vật cách điện) có trong các tụ điện
vào nguồn điện AC) thì các hạt đi
các hạt điện tử trong mạch có chuy
£B Dòng điện chảy qua diode
chay trong mach
Đến đây chúng ta có
điện tử tự do (hạt mang điện tích âm) Nó luôn có
Nếu chúng ta liên tục cho đảo cực nguồn điện 6V (hay đưa
ø mạch sẽ liên tục bị dồn qua dôn lại và lúc này
én dong doi qua lai nên trong mạch như có dòng điện chẩy
Diode là một van điện Khi chịu phân cực nghịch (xem
hình 1), sức ép của điện áp 6V làm cho nắp van đóng
lại, lúc này không có dòng
điện chảy trong mạch
Khi diode được phân cực
thuận (xem hình 2) Lúc
này sức ép 6V của nguồn pin sẽ làm mở nắp van, chúng ta thấy có dòng điện
tử chảy qua diode va như
vậy đã có dòng điện tử
thể kết luận: Dòng điện chính là sự chảy của các hạt
trong các vật dẫn điện Khi các hạt điện tử chịu tác dụng bởi sức ép của nguồn pin, nó sẽ chuyển động chảy (như chảy qua các điện trở) hay chuyển độn
tụ điện) và tạo ra dòng điện trong mạch Dong di¢
kín Qua phan trình bày trên, chúng ta thé
ø đời (như dồn qua d | c
Trang 6điện tử bị hút vào và cực âm là nơi các hạt điện tử chẩy ra khỏi pin Các hạt điện tử trong mạch
chịu sức ép của pin, mức áp càng cao sức ép càng lớn, dòng chẩy càng mạnh
Bài 2: Sức ép của điện trên mạch
: \
8 Sức ép của nguồn pin
„ Pin là một nguồn điện năng, nó tạo ra sức ép lên các hạt điện tử trong mạch kín 6 pin điện tử bị
hút vào ở cực dương và bị bơm ra ở cực âm Sức ép của pin gọi là điện ấp, có đơn vị là Volt
Chúng ta có pin 1.5V thường thấy dùng trong các thiết bị điện dân dụng, loại pin charge dùng
trong điện thoại di động có điện áp 1.2V, loai pin charge ion Li” có điện áp danh định là 3.7V
Hình chụp cho thấy các loại
pin charge dùng trong điện
thoại di động và các loại pin
thường dùng trong các thiết bị
8 Sức ép xuất hiện trên các cuộn dây: Điện áp ứng
Hình vẽ cho thấy, cuộn dây quấn trên một nòng dẫn từ, hai đầu cuộn dây nối vào một dây dẫn
điện (như điện trở), Bạn
thấy trong mạch điện
Nnchin @ 4 Seca Khi Bạn quay một nam
nòng dẫn từ biến đổi, từ
thông qua cuộn dây cũng luôn thay đổi, theo định luật Faraday, ở hai đầu
Khi quay nam châm tử trường trong nổng din
S : tưuiếN đi tụngchẩn d Đấthiệ cuộn dây sẽ xuất hiện
+ động điện cảm ứng đổi chiều
domme thành
Trang 76 Tư hoc sửa chữa Điện thoai di động (trong 8 tuần
vậy các điện tử tự do trong dây dẫn chịu sức ép của điện áp ứng sẽ tạo ra dòng điện cảm ứng
chẩy quay vòng trong mạch Nếu tiếp tục quay một nan châm, dòng điện chảy trong mạch sẽ lần
lượt đổi chiều, chúng ta có đòng điện xoay chiều
8 Dòng điện trong máy biến áp '
Biến áp gồm có một nòng dẫn từ, thường làm theo dạng chữ EL trên một khung bằng nhựa, người
ta quấn các cuộn dây cảm ứng và đặt khung nhựa vào thanh giữa của nòng dẫn từ E I Cuộn lấy
điện vào gọi là cuộn sơ cấp và cuộn dây cấp điện ra cho tải gọi là cuộn thứ cấp
Khi có dòng điện xoay chiều chảy trong cuộn sơ cấp, nó sẽ tạo ra từ
Cua Nengdistơbishcơp thông biến đổi trong cuộn thứ cấp, nhu vay theo định luật Faraday, ở
2 Khung quấn đây mạch điện luôn di chuyển, lúc này
š =2 chúng ta có dòng điện ứng chảy
Nồ ng dẫn tử Nông đĩa từ hình cứt FONE mạch
Dòng điện tử chẩy quay vòng tron§
mạch sẽ tuần tự đổi chiều Lúc đó
chúng ta có dòng điện xoay chiều
Điện áp ứng lấy ra trên các cuộn thứ cấp phụ thuộc vào số vòng quấn Cuộn thứ cấp quấn càng nhiều vòng, điện áp ứng lấy ra càng cao
từ để giảm dòng điện xoáy trong nòng nên ít nóng
- Cuộn sơ cấp cho nối vào nguồn điện AC
- Cuộn thứ cấp (hay nhiều cuộn thứ cấp), lấy ra
oe | đấm mê 3 chia sẻ
thanh
oO) SONG
Trang 8
Đọc qua bài này, Bạn thấy chính các hạt điện tử tự do luôn phủ ngập kín trong mạch điện, khi chịu tác động của mức áp DC (của pin) hay khi bị kích thích
bởi điện áp ứng (sinh ra do từ thông qua cuộn dây biến đổi) đã chảy trong
mạch và tạo ra dòng điện
Pin tạo ra dòng điện một chiểu chảy trong mạch, nguồn điện áp AC dạng sin của nhà đèn tạo ra dòng điện Xoay chiều chảy trong mạch Dù là dòng điện một chiều hay xoay chiều, dòng điện chảy trong mạch thật sự cũng đều do sự chuyển động của các hạt điện tử tạo ra mà thôi
Phần 2
Máy đo OHM và các linh kiện trên board mach in
Máy đo được xem là con mắt thứ 3 của người thợ điện tử Trong phần
này chúng ta sẽ tìm hiểu cách dùng máy đo Ohm để khảo sát các linh
Bạn xem sơ đồ mạch điện một Ohm kế
Volt kế (3V)
+
(Sơ đồ một máy đo Ohm) sine aty ‘s qua Led (đặt trên dây đo) và chẩy vào trên
` : day den, qua dién tré thang do R1 va về cực
by Lỗ đỏ dương của nguồn pin 3V (pin trong máy đo) _'Đồng điện tử chảy trong mạch
—) Khi dòng điện chảy qua điện trở thang đo R1 (20) sẽ tạo ra điện áp DC trên điện trở này,
mức áp trên R1 xác định theo luật Ohm V = RXI Người ta dùng một Volt kế 3 Volt để đo mức áp
ngang điện trở R1 và ghi lại kết quả trên 3 vạch chia:
* Vạch chia Ohm (©), cho biết trị số điện trở của vật đo
* Vach chia LI(uA, mA), cho biết cường độ dòng điện đang chảy qua vat do
* Vạch chia LV(V), cho biết mức áp DC xuất hiện trên vật đo
(3) Khi Bạn thay đổi thang đo, trong mạch sẽ thay đổi trị số của điện trở thang đo RÌ
Trang 98 Tư hoc sửa chữa Điện thoại
di động (trong 8 tuần) '
* Ở thang đo.Rx1, điện trở thang đo R1 là 20Q (lúc này
dòng tối đa trên dây đo là 150mA)
* Ở thang đo Rx10, điện trổ thang do R1 1a 200Q (ltic nay
dong t6i da trén day do 1a 15mA)
* Ở thang đo Rx100, điện trở thang đo RI là 2KO (lúc này
dòng tối đa trên dây đo là 1.5mA)
* Ở thang đo RxIK, điện trổ thang đo RI là 20KO (lúc này
dòng tối đa trên dây đo là 150A):
\
Ở 4 thang đo trên, máy do Ohm dùng nguồn pin 3Ÿ Nhưng khi Bạn chọn thang
đo Rx10K, lúc này máy đo dùng nguồn pin 12V (ghép từ pin 9V + với
pin 3V), lúc này điện trở thang đo Rl sé la
“
200K, đòng điện tối đa chảy trên dây đo rất nhỏ khoảng 601A:
Khi dùng máy đo Ohm để kiểm tra linh kiện hay kiểm tra mạch
điện, Bạn luôn nhớ: Dòng điện tử chảy ra trên dây đỏ, rồi chảy qua vật đo và trở vào Ohm
kế ở dây đen
Kim sẽ lệch trên các vạch chia
Ø Vạch chia Ô cho biết trị số điện trở của vật đo
© Vạch chia LI(LA, mA) cho biết cường độ dòng điện chảy qua vật
đo
© Vạch chia LV(V) cho biết mức áp trên vật đo
© Bạn lấy thang đo Ohm càng nhỏ, dòng chảy qua vật đo càng
càng
lớn, dòng chảy ra trên dây đo càng nhỏ
Một thí dụ khác: Dùng máy đo Ohm $ rep co
để kiểm tra tính thông mạch ở mạch _ ˆ m«:wan TÁC Hà,
điện bàn phím (Keyboard) của các | P2
máy điện thoại di động ie
Chúng ta biết bàn phím của các máy »
điện thoại di động được lập trên `
Trang 10đường này lấy ra từ các chân của khối máy tính MAD (D200) - Bạn xem hình Muốn thử tính
thông mạch của các đường nối, chúng ta có thể dùng máy đo Ohm, lấy thang đo Rx100
Dây đỏ cho đặt trên đường masse, nhu vay chung ta cho bơm một dòng điện từ vào đường masse
của máy Dây đen lần lượt đo trên các điểm đồng của các phím nhấn, nếu kim lên là các đường
mạch không bị hở, tốt! Nếu trị số điện trở đo được trền các điểm đo đều gần bằng nhau, là cấu trúc bên trong khối MAD, tốt!
Phần 3
Công dụng của các linh kiện cơ bản trong mạch
Bài 1: Pin
Pin là nguồn điện năng của máy điện thoại di động Hầu hết các máy điện thoại di động đều
dùng loại pin nạp, khi pin nạp bị yếu có thể cho nạp lại điện Bên trong pin của điện thoại di động thường có trang bị các loại mạch điện, dùng để bảo vệ tránh quá áp, tránh quá nhiệt Pin điện
thoại có loại chỉ có 2 kết nối cực âm và cực dương (pin máy NOKIA 3210), một số pin khác có thêm kết nối BSI (pin máy NOKIA 6230i) và kết nối BTEMP (thấy ở nhiều máy)
~ Pin nap loai NIMH
G 1053.17V 42V) Hình vẽ cho thấy loại pin charge của điện thoại di động với 4 kết
_—-NNv5AT nối
- GND sé cho nối và đường masse của máy
srewp_ - VBAT sẽ nối vào cực dương của máy
T oo - BSI sé cho điện trở Rsize (trong pin) nối với một điện trở treo trên
GNP - mức áp VBB (trong máy), mức áp Vsxze sẽ gửi về khối máy tính để (oxi pi€? $ kết số) xác định chúng loại của pin
- BTEMP sẽ cho nhiệt trở Rrrwp (trong pin) nối với một điện trở treo trên mức áp VREE (trong máy), mức 4p Vremp gửi về máy tính để xác định mức nóng của pin
Bạn kiểm tra mức áp trên pin charge bằng Volt kế DC Mức áp danh định là 3.7V, khi pin nạp
| ONO Wn) SONG
Trang 1110 Tư học sửa chữa Điện thoai di động (trong
8 tuần)
Bạn có thể kiểm tra các điện trở Rsve và Rremp bằng cách đo Ohm trên các chân này với chấu GND Bạn có thể dùng một Adaptor DC, lấy
mức áp DC cao hơn mức áp của pin khoảng 2V
để cho nạp lại điện cho các loại pin charge
\
Nếu Bạn tháo một pin charge ra, Bạn sẽ thấy mạch điện bảo
vệ tránh quá áp và tránh quá nhiệt (Xem hình)
board mạch in, để có kết quả chính xác, Bạn nên dùng máy đo Ohm dạng hiện số Trong các máy
điện thoại di động, điện trở có các công dụng sau :
tu Điện trở hạn dòng: dùng để hạn định dòng điện chảy qua các linh kiện khác
[b Điện trở lấy áp: Trong mạch, hai điện trở sẽ lập thành cầu chia Volt
(còn gọi là cầu phân áp,
_ cầu chia áp, mạch tỉ lệ), trong đó một điện trở được dùng để lấy ra mức áp cấp cho mạch
đo
` aveB=2 8 cường Trong hình, R1 (100K) và Rrzz (47K) lập thành câu chia Volt
náp | VAT] mức áp lấy ra trên điện trở Rse gửi Về khối CCONT, nhờ có mức
100K aT áp này mà máy tinh (khối MAD) trong điện thoại di động biết
a Néu Ban ding pin loai ion Li* BL-SC (cho may NOKIA 6230i),
were la điện trở lấy áp pin có dung lượng điện là 900mAh, điện trở Rswzz sẽ là 75K
-
fb Điện trở giảm biên tín hiệu: Trên đường đi của tín hiệu, người tâ thường đặt các
điện HỘ làm
LHỌI ~ giảm biên độ tín hiệu, vì nếu để biên độ tín hiệu lớn có thể gây méo tnhiệu ở mmê chúa sẻ
tRành
cm) (989
Trang 12Trong mạch này, tín hiệu âm thoại lấy vào từ R281 là điện trở đổi ống nói (loại Mic điện dung) 6 đây tín hiệu
ozs? gars ig thường có biên độ vào khá lớn, người ta dùng
C 10% Gngndi Trong mach R281 (100x2) la loại điện trở đôi
h Trong điện thoại di động người ta dùng rất
nhiều các điện trở đôi, điện trở tư cho tiện
R275,R276 là các điện trở giảm biên dụng
lì Điện trở cắm biến đo dòng: Trong các máy điện thoại di động, người ta thường dùng một điện trở nhỏ Ohm (chịu được Watt cao) làm điện trở cảm biến để đo dòng điện đang cho nạp vào pin
Adaptor DC Rist Adaptor, khối CHAPS sẽ cho nạp điện vào
+Ƒ4V| ‹ SENSE = pin Dòng nạp cho chẩy qua điện trở R131 GND aw = (0.220), điện áp lấy ra trên điện trở 0.229 [ ‘pv VOUT ef này sẽ gửi về khối máy tính (khối MAD),
cường độ dòng điện đang chẩy vào pin Bình thường cường độ dòng
điện dưới 800mA, nếu dòng nạp quá lớn, khối máy tính sẽ ra lệnh
CCUT (Charge Cut) cắt nạp để giữ an toàn cho pin, cho máy
Hình chụp cho thấy điện trở 0.220 dùng để đo dòng nap
( NOT a VBATL chân số 13 dùng làm sáng 6 Led chiếu
13 XÃ coi II = thay đổi trị số của điện 403 (12K)
mt | sg ig 6 Led chigu sing bàn phím để chọn định mức dòng chảy ra trên
tất mở Led sco = oy 403 dng ehinh mite dòng
cấp cho 6 Led là 60mA Muốn giảm
dong dién nay, Ban hay gidm trị số của điện trở adjust R403 (Trị số R403 lấy càng lớn, dòng chảy ra càng mạnh) Chân số 15 nhận lệnh CNT điều khiển tắt các Led với mức áp thấp và mở
thanh
oun CONS
Trang 1312 Tự học sửa chữa Điện thoại đi động (trong 8 tuần)
Hình chụp cho thấy 2 điện trở adjust
dùng chỉnh mức dòng cấp cho các Led
E Điện trở phân cực và điện trở lấy tín hiệu: Chúng ta biết
transistor là linh kiện bán dẫn có tính khuếch đại, nghĩa là
tín hiệu biên độ thấp cho vào chân B, trên chân C chúng
tạ sẽ lấy ra được tín hiệu với biên độ cao hơn Nhưng để
transistor khuếch đại tín hiệu, nó cần được phân cực
“Phân cực” được hiểu là sự sắp xếp mức áp DC trên các
chân C-B-E của transistor và chọn mức dong làm việc Ic cho transistor để đặt transistor làm việc trong vùng khuếch đại (Ngoài vùng khuếch đại, transistor còn làm việc ở vùng bão hòa và vùng
R834 Dién trd cấp dòng phân cực exo khuếch đại tín hiệu xung nhịp
22K cgạ C213
1nE 1nF
eo Ở đây, R834 (220K) là điện trở
L800 Đếnkhối cấp đồng phân cực la cho
oe máy tính transistor R830 (2.2K) là điện trở
lấy tín hiệu ra trên chân C và
= R829 (220) là điện trở giảm biên
V800-khuéch dai tin hiệu 13MHz
nhẹ tải cho ngả ra của tầng trước
lờ Điện trở đệm và điện trở tăng hệ số ổn định nhiệt: Transistor có tính khuếch đại tín hiệu, nhưng
nó rất nhậy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ Do đó để tăng độ ổn định nhiệt cho các transistor, trên chân B-E người ta thường mắc thêm một điện trở Sơ đồ mạch ở đây cho thấy:
sana đồng để giảm áp - R645 (2.7K) là điện trở làm
Ẹ Điện trở R93 tT ceag Li000F - R614 (100 x2) 1a dién trở
ổn định nhiệt = Sy Layer_1 Layer_4 mở rộng dải băng tân cho tín