LOẠN DƯỠNG CƠ... BỆNH LÝ CƠ GÂY YẾU CƠ Viêm cơ: viêm đa cơ, viêm da cơ Bệnh lý di truyền, loạn dưỡng cơ Rối loạn điện giải Thuốc và các chất độc Nhiễm trùng 1 số hormon ảnh hư
Trang 1LOẠN DƯỠNG CƠ
Trang 2 Tín hiệu từ não tủy sống cơ
Bất thường bất kì chặng nào không tạo ra đáp ứng của cơ
Trang 3BỆNH LÝ CƠ GÂY YẾU CƠ
Viêm cơ: viêm đa cơ, viêm da cơ
Bệnh lý di truyền, loạn dưỡng cơ
Rối loạn điện giải
Thuốc và các chất độc
Nhiễm trùng
1 số hormon ảnh hưởng đến chức năng cơ
Trang 41 ĐỊNH NGHĨA
Bệnh lý rối loạn di truyền gây ra yếu cơ tăng dần và mất khối lượng
cơ do khiếm khuyết một hoặc nhiều gen liên quan đến chức năng cơ bình thường
Có nhiều type, nhưng triệu chứng chính là yếu cơ, các type phân
biệt với nhau bởi triệu chứng và bản chất di truyền
Trang 52 PHÂN LOAI
Gồm 9 nhóm chính:
Duchenne, Loạn dưỡng cơ tăng trương lực cơ, Becker
Lim – girble ( loạn dưỡng cơ vùng gốc chi), fascioscapulohumeral (loạn dưỡng cơ mặt – vai – cánh tay), congenital
Oculopharyngeal, distal, Emery - Dreifuss
Trang 6Loạn dưỡng cơ Duchene và Becker
Thời điểm khởi phát Duchene bắt đầu 2-3 tuổi ngồi xe lăn 10 tuổi
Becker triệu chứng nhẹ hơn, khởi phát muộn hơn
Trang 8Loạn dưỡng cơ Emery - Dreifuss
Thời điểm khởi phát Sớm lúc 20 tuổi, có thể muộn hơn
Giới tính Di truyền NST thường
Cơ bị yếu nhất Yếu cơ bắt đầu từ cánh tay chân,
1 số ít yếu cả cơ mặt
Cơ quan khác bị ảnh hưởng Tim mạch
Khớp hạn chế tầm vận động
Trang 10Loạn dưỡng cơ tăng trương lực
Thời điểm khởi phát Sơ sinh, niên thiếu, người lớn
Giới tính Di truyền trội NST thường
Cơ bị yếu nhất Mặt, tay, chân
Cơ quan khác bị ảnh hưởng Tim mạch, mắt, não, cơ quan sinh dục
Nuốt và thở
Trang 12Loạn dưỡng cơ gốc chi
Thời điểm khởi phát Niên thiếu, có thể muộn hơn
Giới tính Di truyền NST thường
Cơ bị yếu nhất Vai, hông
Cơ quan khác bị ảnh hưởng Tim mạch
Hạn chế tầm vận động của khớp
Trang 13Loạn dưỡng mặt, vai, tay
Thời điểm khởi phát 10-20 tuổi
Giới tính Di truyền trội NST thường
Cơ bị yếu nhất Cơ mặt, bệnh nhân không thể cười, huýt sao
Cơ vai, chân, cánh tay
Cơ quan khác bị ảnh hưởng Đau, tim mạch
Nghe, tinh thần
Trang 17 Phân biệt viêm đa cơ và loạn dưỡng cơ
Trong phân tích nghiên cứu 39 bệnh nhân chẩn đoán Viêm đa cơ thiếu niên
Có 9 bệnh nhân Loạn dưỡng cơ chẩn đoán sai
Trang 18 9 bệnh nhân loạn dưỡng cơ:
1 bệnh nhân loạn dưỡng cơ Duchene
2 bệnh nhân loạn dưỡng cơ mặt-vai-tay
2 bệnh nhân loạn dưỡng cơ Emery-Dreifuss
1 bệnh nhân loạn dưỡng cơ Dysferlin
1 bệnh nhân loạn dưỡng cơ thể gốc chi
1 bệnh nhân thiếu hụt Calpain
Trang 19 Dựa vào phân tích đặc điểm:
Nhân khẩu học
Biểu hiện lâm sàng
Sinh thiết cơ
Kháng thể kháng cơ
Đưa ra kết quả có ý nghĩa phân biệt 2 bệnh
Trang 24PHÂN BIỆT
Kháng thể trong viêm cơ (điểm MDA là 100)
Teo cơ trên lâm sàng (điểm MDA là 45)
Kích thước sợi cơ đa dạng trong sinh thiết cơ (điểm MDA 35.9)
Đáp ứng với liệu pháp ức chế miễn dịch (MDA là 32.0)
Độ nhạy: 91.4%
Độ đặc hiệu: 77.8%