1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuan

471 173 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng, Cháu Tiên
Tác giả Lại Thị Phương
Trường học Trường THCSA Hải Đường
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 471
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét các chi tiết sự việc, các câu trong hai truyện?- Các chi tiết, sự việc, các câu đợc sắp xếp theo trình tự, đợc liên kết =>mạch lạc chặt chẽ với nhau?. Nếu làm một bài văn kể lại

Trang 1

- Hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên

và Bánh chng, bánh giầy

- Hiểu ra và hiểu đợc những ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ

ảo của hai truyện

- Kể đợc hai truyện

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài Mới : Văn bản: Con Rồng, Cháu Tiên

- Gv kiểm tra bài soạn của học

sinh, giới thiệu bài mới

Nội dung, ý nghĩa của truyện con

Rồng cháu Tiên là gì? Vì sao dân

gian ta qua bao đời, rất tự hào và

yêu thích câu chuyện này?

* G iới thiệu bài : Cố thủ tớng Phạm

Văn Đồng nói: Những truyền thuyếtdân gian thờng có cái cốt lõi là sựthật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiềuthế hệ, đã lý tởng hóa, gửi gắm vào

đó tâm tình thiết tha của mình, cùngvới thơ và mộng, chắp đôi cánh củatrí tởng tợng dân gian, làm nên nhữngtác phẩm văn hoá mà đời đời con ng-

Trang 2

GV tìm những chi tiết trong

truyện thể hiện tính chất kỳ lạ lớn

lao, phi thờng về nguồn gốc và

hình dạng của Lạc Long Quân và

Âu Cơ

- GV : Những chi tiết nào thể hiện

hành động của Lạc Long Quân phi

thờng?

- GV : Từ việc tìm những chi tiết

tởng tợng, kỳ ảo, em hiểu thế nào là

những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo?

- Định nghĩa truyền thuyết

- Truyền thuyết là loại truyện dângian truyền miệng, kể về các nhân vật

và sự kiện liên quan đến lịch sử thờiquá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giácủa nhân dân đối với các sự kiện vànhân vật lịch sử

II Tìm hiểu văn bản :

1 Những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo

về Lạc Long Quân và Âu Cơ:

+ Về nguồn gốc và hình dạng :

- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là Thần Long Quân là thần nòi rồng,

Âu Cơ thuộc dòng tiên

- Long Quân sức khoẻ vô địch, cónhiều phép lạ., Âu Cơ xinh đẹp tuyệttrần

+ Về sự nghiệp mở n ớc :

- Long Quân giúp dân diệt trừnhững loài yêu quái để ổn định cuộcsống, dạy dân cách trồng trọt chănnuôi, ăn ở

+ Về chuyện sinh nở : cái bọc trămtrứng

+ Những chi tiết t ởng t ợng, kỳ ảo :

đợc hiểu là những chi tiết không cóthật, đợc tác giả dân gian sáng tạonhằm mục đích nhất định

+ Vai trò của những chi tiết t ởng t -

Trang 3

- GV : Việc kết duyên của Long

Quân và Âu Cơ và việc Âu Cơ sinh

nở có gì lạ? Long Quân và Âu Cơ

chia con nh thế nào và để làm gì?

Theo truyện này thì ngời Việt là con

cháu của ai?

- Học sinh thảo luận ở lớp :

Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có ý

nghĩa gì? Nhằm giải thích điều gì?

- Chi tiết cái bọc trăm trứng

khẳng định điều gì?

- Học sinh đọc lại lời hẹn của

Long Quân, thể hiện ý nguyện gì

của ngời xa?

- Đến đây có thể giải thích từ

.Đồng Bào

- GV hớng dẫn đọc: Đọc thêm để

hiểu đầy đủ ý nghĩa của truyện

ợng, kỳ ảo trong truyện :

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao,

đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoánguồn gốc giống nòi, dân tộc đểchúng ta thêm tự hào, tin yêu, tônkính tổ tiên, dân tộc mình

- Làm tăng sức hấp dẫn của tácphẩm

+ Học sinh thảo luận, trả lời:

- Chi tiết tởng tợng, kỳ ảo thể hiện

ở chuyện Âu Cơ sinh nở cái bọc trămtrứng

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chiacon để cai quản và gây dựng đất nớc

- Ngời Việt là Con Rồng, CháuTiên

2 ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên:

+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc caoquý, thiêng liêng của cộng đồng ngờiViệt Từ bao đời ngời Việt tin vàotính xác thực của những điều truyềnthuyết về sự tích tổ tiên và tự hào vềnguồn gốc, giòng giống tiên Rồngrất cao quý, linh thiêng của mình

+ Đề cao nguồn gốc chung và biểuhiện ý nguyện đoàn kết, thống nhấtcủa nhân dân ở mọi miền đất nớc.Ngời Việt Nam, dù miền xuôi haymiền ngợc, dù ở đồng bằng, miền núihay ven biển, trong nớc hay nớcngoài đều có chung cội nguồn, đều làcon mẹ Âu Cơ ( đồng bào – cùngmột bọc ) , vì vậy phải thơng yêu,

đoàn kết

Các ý nghĩa ấy góp phần

Trang 4

Hoạt động 3

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Học sinh học thuộc lòng phần

ghi nhớ

- GV : Sự giống nhau ấy khẳng

định sự gần gũi về cội nguồn và sự

giao lu văn hoá giữa các tộc ngời

trên đất nớc ta

quan trọng vào việc xây dựng, bồi

đắp những sức mạnh tinh thần dântộc

III Ghi nhớ : - SGK trang 8

IV Luyện tập : Học sinh trả lời

câu hỏi phần luyện tập

Câu 1: Truyện Quả trứng nở ra

trăm con ngời – Dân tộc Mờng,Truyện Quả bầu mẹ – Dân tộcKhơmú

Câu 2: Học sinh kể lại chuyện

Con Rồng, Cháu Tiên với những yêucầu sau:

+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản.+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) củamình để kể

Trang 5

- Giáo viên cho học sinh đọc lại

truyện, mỗi học sinh đọc một đoạn

- GV nhận xét ngắn gọn, sửa cách

đọc cho học sinh

H

Đ 2

Gv hớng dẫn học sinh thảo luận

theo câu hỏi phần Đọc hiểu văn bản

+ Câu hỏi 1 : Vua Hùng chọn ngời

nối ngôi trong hoà cảnh nào? với ý

định ra sao và bằng hình thức gì?

+ Câu hỏi 2 : Vì sao trong các con

vua, chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp

đỡ?

+ Câu hỏi 3 : Vì sao hai thứ bánh

của Lang Liêu đợc Vua cha chọn để tế

iới thiệu bài: G

I Đọc:

1 Đọc văn bản:

- Đoạn 1 : Từ đầu đến chứng giám

- Đoạn 2 : Tiếp theo đến hình tròn

- Đoạn 3 : Phần còn lại

2 Đọc chú thích

II Tìm hiểu văn bản :

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua có

thể tập trung lo cho dân đợc no ấm Vua già,muốn truyền ngôi

- ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối tiếp

chí hớng vua, không nhất thiết phải con ởng

tr Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính

chất một câu đố đặc biệt để thử tài Trongtruyện cổ dân gian, giải đố là một trongnhững thử thách đối với nhân vật

- Trong các Lang, Lang Liêu là ngời thiệtthòi nhất

- Tuy là Lang nhng chàng sớm làm việc

đồng áng, gần gũi với dân thờng

- Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần,

và thực hiện đợc ý thần Thần ở đây là nhândân Ai có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc,trân trọng lúa gạo của trời đất và cũng là kếtquả của mồ hôi, công sức con ngời nh nhândân Nhân dân rất quý trọng cái nuôi sốngmình, cái mình làm ra đợc

Trang 6

Trời, Đất, Tiên vơng và Lang Liêu đợc

chọn nối ngôi vua?

+ Câu hỏi 4 : ý nghĩa của truyền

thuyết Bánh chng, bánh giầy

- GV hớng dẫn học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh học thuộc

1.Trao đổi ý kiến ở lớp: ý nghĩa của

phong tục ngày Tết nhân dân ta làm

- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa: tợngtrời, tợng đất, tợng muôn loài

- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ đợctài đức con ngời có thể nối chí Vua Đem cáiquý nhất trong trời đất, của đồng ruộng, dochính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên v-

ơng, dâng lên cha thì đúng là ngời con tàinăng, thông minh, hiếu thảo, trân trọngnhững ngời sinh thành ra mình

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sựvật: Hai thứ bánh - bánh Chng, bánh Giầy.Nguồn gốc này gắn liền với ý nghĩa sâu xacủa hai loại bánh: Bánh Giầy tợng trng chobầutrời, Bánh Chng tợng trng cho mặt đất

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên nhmột ngời anh hùng văn hoá Bánh chng, bánhgiầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nóilên tài năng, phẩm chất của Lang Liêu bấynhiêu

III Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )

IV Luyện tập:

1 ý nghĩa phong tục ngày Tết nhân dân

ta làm bánh chng, bánh giầy là đề cao nghềnông, đề cao sự thờ cúng Trời, Đất và tổ tiêncủa nhân dân ta Cha ông đã xây dựng phongtục tập quán của mình từ những điều giản dịnhng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa Quangcảnh ngày Tết nhân dân ta gói hai thứ bánhnày còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống vănhoá, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lạicâu chuyện Bánh chng, bánh giầy trongkho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam

2 Gợi ý hai chi tiết đặc sắc và giàu ý

Trang 7

+ Lang Liêu nằm mộng thấy thần đếnkhuyên bảo Đây là chi tiết thần kỳ làmtăng sức hấp hẫn cho truyện Chi tiết này cònnêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà

c dân sống bằng nghề nông và gạo là lơngthực chính, đợc a thích của nhân dân Đồngthời chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạtgạo một cách sâu sắc, đáng quý, đáng trântrọng của sản phẩm do con ngời tự làm.+ Lời Vua nói với mọi ngời về hai loạibánh

Đây là cách đoc., cách thởng thức, nhậnxét về văn hoá Những cái bình thờng, giản

dị song lại chứa đựng rất nhiều ý nghĩa sâusắc Nhận xét của Vua về bánh chng, bánhgiầy cũng chính là ý nghĩa, t tởng, tình cảmcủa nhân dân về hai loại bánh nói riêng và vềphong tục làm hai loại bánh vào ngày Tết

• Chuẩn bị: từ và cấu tạo từ Tiếng Việt

• Ôn lại: từ đơn, từ láy, từ ghép ở tiểu học

Trang 8

Tiết 3:

Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

A Mục tiêu cần đạt đợc

Gv giúp h/s:

- Phân biệt đợc giữa từ và tiếng

- Nắm bắt đợc cấu tạo của từ gồm: Từ đơn, từ phức

Từ phức gồm từ láy và từ ghép

- Rèn kỹ năng dùng từ để đặt câu, tạo văn bản

- Cung cấp từ làm phong phú vốn từ cho các em

B Chuẩn bị

Gv: Viết các ví dụ vào bảng phụ

Đọc tài liệu, soạn giáo ánHs: ôn lại kiến thức: Tiếng, từ: Từ đơn, từ phúc, từ ghép, từ láy đã học ởbậc tiểu học

C Lên lớp: (45 phút)

ổn định (1 phút)Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh (3 phút)Bài mới: (38 phút)

Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta phải giao tiếp ờng xuyên, có khi chúng ta giao tiếp bằng văn bản nói hoặc viết Khi nói, viếtmuống ngời nghe đọc hiểu đợc ý định, mục đích của ngời ta thì chúng ta phảinói viết bằng văn bản (văn bản nh thế nào thì giờ sau chúng ta sẽ học) nhng đểtạo thành văn bản chúng ta phải biết đặt câu Vậy cái gì tạo thành câu?

th Tiếng + từGv: Vậy thì từ và tiếng khác nhau nh thế nào? Thế nào là từ? Từ có cấutạo nh thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 9

? Vậy từ và tiếng có gì khác nhau?

? Tiếng đợc cấu tạo từ đâu? Từ đợc cấu tạo từ đâu? (tạo thành từ đâu?)

- Tiếng đợc tạo thành từ âm (nguyên âm + phụ âm)

? Vậy khi nào một tiếng đợc coi là một từ?

- Khi nào từ chỉ có một tiếng/

? Vậy thế nào là tiếng? Thế nào là từ

Ghi chú: - Tiếng đợc tạo thành từ âm là đơn vị cấu tạo lên từ

- Từ đợc tạo thành từ tiếng là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng đẻ đặt câu

? Tìm trong đoạn đầu văn bản: CR- CT những từ trùng với tiếng?

2 Cấu tạocủa từ và Tiếng Việt (10 phút)

Trang 10

Gv đa bảng phụ đã kẻ bảng phân loại (nh SGK) gọi học sinh lên bảng: ?Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học, hãy điền các từ trong câu Từ đấy giầy.vào bảng phân loại

Học sinh lên bảng điền

Từ đơn Từ / đấy/ nớc ta/ chăm/ nghề/ và / có/ tục

Từ phức

Từ ghép

Từ láy

Chăn nuôi/ bánh chng/ bánh giầyTrồng trọt

? Vì sao lại xác định nh vậy?

- Những tù: Từ, đấy, nớc, ta gồm có 1 tiếng có nghĩa

- Những từ: Chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy gồm 2 tiếng nghĩa của tiếng

có quan hệ với nhau

- Những từ: Trồng trọt gồm 2 tiếng có quan hệ láy âm tr

? Nh vậy từ TV có cấu tạo nh thế nào?

- Từ tiếng việt đợc cấu tạo gồm:

+ Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiểu tiếng

+ Từ ghép là từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ vớinhau về nghĩa

+ Từ láy là từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau? Ví dụ?

- Giống: đều là từ phức

Trang 11

+ Từ lày: Các tiếng có quan hệ láy âm.

ví dụ: xanh đậm -> từ ghép

xanh xanh -> từ láy

Gv: Từ ghép: Có các tiếng tạo thành có quan hệ nghĩa cho nên ngời talại phân làm hai loại: Ghép phân nghĩa và ghép hợp nghĩa – ghép đẳng lập Từláy cũng đợc phân làm hai loại: Láy hoàn toàn, láy bộ phân Từ lalý có giá trịgợi hình, gợi cảm rất cao

? Tìm từ láy trong từ láy trong câu: Đến kỳ binh lạ thờng (CR-CT)

và nói rõ giá trị của nó? (Dành cho học sinh giỏi)

- Từ láy: Hồng hào: Gợi rõ sắc màu hồn đẹp bụ bẫm

Đẹp đẽ: Gợi rõ vẻ đẹp của một trăm ngờ con

II> Luyệ tập (22 phút)

BT1: ? Phân biệt từ đơn từ phức trong câu Ngời Việt Nam tiên (Gv đa

ra bảng phụ đã chép ví dụ- học sinh lên bảng gạch chân một gạch với từ đơn,hai gạch với từ phức)

- Ngời Việt Nam ta – con cháu vua Hùng- Khi nhắc đến nguồn gốccủa mình thờng xn là con Rồng- Cháu tiên

a.? Các từ nguồn gốc., con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào? muốn biết

đợc nó thuộc kiểu từ nào thì ta làm nh thế nào

- Xét quan hệ giữa các tiếng: Quan hệ với nhau về nghĩa -> từ ghéphay láy âm nhau <-> từ láy

? Hai từ này có các tiếng quan hệ với nhau nh thế nào?

- Từ Nguồn gốc = nguồn + gốc đều có nghĩa-> từ ghép

- Từ Con cháu = con + cháu đều có nghĩa -> từ ghép

b Tìm từ đồng nghĩa với từ Nguồn gốc.?

? Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Là từ phát âm khác nhau nhng nghĩa giống nhau

? guồn gốc có nghĩa là gì?

Trang 12

- Nguồn gốc – Nơi từ đó nảy sinh ra

? Vậy cùng nghĩa với từ nguồn gốc là từ nào?

- Cội nguồn, gốc rễ

? Những từ này có thể thay thế vào câu văn trên đợc không? Nếu đợc thìthay vào?

c ? Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu : con cháu,anh chị, ông bà?

- Cha mẹ, ba má, thầy u, chị em, cháu chắt, cụ kị, chú bác, cậu mợ, chúthím

BT2/14

? Sắp xếp các từ vừa tìm đợc theo hai khả năng phần gợi ý? Pt

- Theo giói tính (Nam, nữ): anh chị, cha mẹ, ba má, cậu mợ, chú thím ->Nam trớc, Nữ sau

- Theo bậc (bậc trên, bậc dới) : cha anh, cháu chắt, con cháu, ông cha

BT3/14

Cho phân nhóm thảo luận- báo cáo

+ Tổ 1: Tìm các từ ghép có yếu tố bánh nên cách ché biến bánh

+ Tổ 2: Tìm các từ ghép có yếu tố bánh nên tên chất liệ bánh

+ Tổ 3: Tìm các từ ghép có yếu tố bánh nên tính chất của bánh

Trang 13

? Từ láy in đậm trong câu văn sau miêu tả cái gì? Tìm các từ này khác

có cùng tác dụng? (từ Thút thít bổ sung ý nghĩa cho từ nào?)

- Từ Thút thít – có tác dụng gọi âm thanh miêu tả âm thanh thanh tiếngkhác nhau

- Sụt sùi, nức nở, tấm tức, rng rức, hu hu

Bt5/15

Thi tìm nhanh: Gv phân dãy (nhóm) trong 3 phút lần lợt gọi từng ngờilên bảng điền, thi dãy nào tìm đợc nhanh, đợc nhiều từ

- Nhóm 1: Tả tiếng cời: Khúc khích, rinh rích, sằng sặc

- Nhóm 2: Tả tiếng nói: ồm ồm, lí nhí, oang oang

- Nhóm 3: Tả dáng điệu: lừ đừ, lừ lừ, co ro, lúi húi, lom khom,

Trang 14

- Có sáu kiểu văn bản thờng gặp với các phơng thức tơng ứng: Tự sự,miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, cong cụ, mỗi kiểu vănbản có mục đích giao tiếp rieng.

- Rèn kỹ năng tạo văn bản

- Hiểu đợc hai văn bản đã học thuộc văn bản tự sự

B.Chuẩn bị:

Gv: đọc tài liệu, xây dựng giáo án

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, trả lời câu hỏi trong sách giáokhoa

I> Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt

Trang 15

? Trong lòng em đang có một nỗi buồn, một niềm vui, muốn xin tiền

mẹ đóng học (t tởng, tình cảm, nguyện vọng) cần biểu đạt cho ngời khác biếtthì em phải làm gì?

- Bộc lộ bằng nét mặt, cử chỉ

- Biểu lộ bằng lời nói

? Hai phơng tiện này thì phơng tiện nào giúp con ngời hiểu rõ hơn?

- Biểu lộ bằng lời nói -> giao tiếp

? Vậy giao tiếp là gì?

- giao tiếp là hành động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng

ph-ơng tiện ngôn ngữ

? Ngời xa muốn truyền đạt về nguồn gốc giống nòi thể hiện ý nguyện

đoàn kết thống nhật cộng đồng thì họ đã làm gì?

- Tạo văn bản: Con Rồng Cháu Tiên

? Họ muốn giải thích nguồn gốc Bánh chng bánh giày ca ngợi đề caolao động họ đã làm gì?

- Giải thích nguồn gốc loài ngời, nguồn gốc bánh chng bánh giày

? CRCT Ca ngợi nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam ta, ca ngợitinh thần đoàn kết, thống nhất cộng đồng

- BCBG phản ánh thành tựu văn minh lúa nớc đề cao lao động, nghềnông, tôn kính Trời, Đất, Tổ tiên

 chủ đề thống nhất

Trang 16

? Nhận xét các chi tiết sự việc, các câu trong hai truyện?

- Các chi tiết, sự việc, các câu đợc sắp xếp theo trình tự, đợc liên kết =>mạch lạc chặt chẽ với nhau

? Để đạt đợc mục đích nh trên hai truyện này dùng cách biểu đạt

(ph-ơng thức biểu đạt) nh vậy đã hợp lý cha?

- Để đạt đợc mục đích giao tiếp nh trên truyện đã => sử dụng chách diễn

đạt là văn xuôi để trình bày lại diễn biến sự việc là hợp lý

 Chính vì thế hai truyện này đợc gọi là văn bản

? Thế nào là văn bản

- Ghi nhớ: Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thốngnhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiệnmục đích giao tiếp (Bc)

? Câu ca dao Ai ơi ai có đợc gọi là một văn không ? Vì sao?

- Câu ca dao Ai ơi ai có đợc gọi olà một văn bản Vì:

- Bài ca dao này sáng tác ra để khuyên mọi ngời hãy giữ vững ý chí

- Nó muốn nói về chủ đề: bền gan vững chí quyết tâm vợt lên trên hoàncảnh

- Nó gồn hai câu thơ lục bát liên kết bằng vần ên

- Nó đã biểu đạt trọn vẹn một ý

? Tơng tự bài phát biểu của cô hiệu trởng, bức th, đơn xin học, bài thơ,truyện cổ tích Là văn bản

2 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản (10 phút) Bằng

phơng pháp diễn dịch giáo viên cho học sinh nắm sáu phơng thức biểu đạtrồi cho học sinh lấy ví dụ minh hoạ

- Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc : CR- CT, BC- BG, Hội mận

- Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con ngời: Tả lại cánh đồng lúa vờnhoa, sân trờng

- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm cảm xúc: Cảnh khuy

Trang 17

- Nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận: Bàn về nhiệm vụ học tập củahọc sinh, đánh giá bài thơ.

- Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phơng pháp, giới thiệu vềmình, giới thiệu về gia đình, cảnh danh lam

- Hành chính- công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiệnquyền hạn trách nhiệm giữa ngời và ngời: Đơn, lý lịch, khai sinh

? Tình huống hai đội bóng đá muốn xin phép lựa chọn kiểu văn bảnbiểu đạt nào?

- Phải viết đơn xin phép -> phơng thức hành chính – công vụ

? Khi tờng thuật diễn biến trận đấu bóng đá sử dụng phơng thức nào>

- Phải trình bày diễn biến sự việc -> phơng thức tự sự

? Tả lại những pha bóng đẹp - Dùng phơng thức miêu tả

? Giới thiệu uqa hai đội -> thuyết minh

? Bày tỏ lòng yêu môn bóng đã? -> biểu cảm

? Bác bỏ ý kiến nhiều ngời? -> nghị luận

III>Luyện tập (18 phút)

Bài tập 1: (10 phút) : Các đoạn văn thơ đã cho thuộc kiểu văn bản nào?

? Muốn xác định đợc các đoạn đó thuộc kiểu văn bản nào thì ta phải xác

định đợc cái gì?

- Xác định mục đích giao tiếp

? Hãy xác định mục đích giao tiếp và kiểu văn bản của từng ví dụ?

H1: ví dụ a: - Trình bày lại diễn biến việc Tấm Và Cám đi bắt tôm tép

và Tấm bị lừa -> Thuộc kiểu văn bản tự sự

H2: ví dụ b: - Miêu tả cảnh đêm trăng -> kiểu miêu tả

H3: ví dụ c: - Bàn về việc học tập của học sinh -> nghị luận

H4: ví dụ d: - Biểu hiện tình cảm với cô gái -> biểu cảm

H5: ví dụ đ: - Giới thiệu về quả địa cầu -> thuyết minh

Bài tập 2: (5 phút)

Trang 18

? Truyền thuyết CR- CT thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?

? Muốn xác định truyền thuyết này thuộc kiểu văn bản nào thì ta cũngphải xác định cái gì

- Xác định mục đích giao tiếp

? Mục đích giao tiếp của văn bản này là gì? Thuộc kiểu văn bản nào?

- Trình bày lại diễn biến sự việc Lạc Long Quân gặp Âu Cơ - sinh ra 100con -> nguồn gốc của ngời Việt Nam ta- > thuộc kiểu tự sự

Bài tập 3 (3 phút)

? Nếu làm một bài văn kể lại một câu chuyện, kể lại một sự việc, tức là

em đã tạo một văn bản theo phơng thức nào? Vì sao?

- Nếu làm theo phơng thức tự sự- Vì đều phải trình bày lại các sự việcGv: ở học kỳ I chúng ta sẽ tìm hiểu về kiệu tự sự

Trang 19

Tiết 5:

Văn bản : Thánh Gióng

(Truyền thuyết- theo Lê Thế Viễn)

A Mục tiêu cần đạt

Giáo viên giúp học sinh nắm đợc

- Hình tợng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kỳ, là biểu tợng rực rỡcủa ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nớc, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ớcmơ của nhân dân ta ngay từ thuở ban đầu lịch sử về con ngời anh hùng cứu nớcchống ngoại xâm

- Truyện có nhiều chi tiết kỳ ảo hoang đờng hấp dẫn và có nhiều ý nghĩa

- Giáo dục lòng yêu nớc, tự hào dân tộc

? Văn bản tự sự có mục đích gì?

? Nêu ý nghĩa văm bản.Con Rồng cháu Tiên và Bánh chng bánh giày

+ Bài mới (38 phút)GV: Thánh Gióng cũng là một văn bản tự sự Vậy văn bản tự sự nàytrình bày lại sự việc gì? Ta hãy tìm hiểu

I> Đọc - kể văn bản (8 phút)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 20

+ Đọc- Gv hớng dẫn đọc- gọi đọc- theo dõi chú thích

+ kể: ? Khi kể đảm bảo đợc những chi tiết nào?

- Gióng sinh ra

- Gióng đòi đánh giặc- Gióng lớn nh thổi Gióng ra trận

- Làng Gióng ngày nay -> học sinh trả lời- giáo viên treo bảng phụ

? Dựa vào các chi tiết trên hãy kể lại?

- Học sinh kể- Giáo viên nhận xét

II> Phân tích truyện : (30 phút)

? Truyện có mấy nhân vật? Nhân vậ nào là chính?

- Truyện có nhiều nhân vật, nhân vật Thánh Gióng là chính -> điphân tích nhân vật thánh gióng

? Khi phân tích nhân vật Thánh Gióng chi làm mấy ý:

- Gióng sinh ra

- Gióng đánh giặc

- Làng Gióng ngày nay

1 Gióng sinh ra (5 phút)

? Nhập vai bố (mẹ) Gióng kể lại việc sinh ra Gióng?

- Tôi là ngời nông dân ở Lang Gióng huyện Gia Lâm- Hà Nội, Tôisống vào thời Hùng Vơng thứ 6 Vợ chồng tôi đã ăn ở

? Theo lời kể của ngời này ta thấy việc Gióng sinh ra nh thế nào?

- Gióng sinh ra rất kỳ lạ:

Trang 21

H2: - Là sự việc ban đầu dẫn đến chuỗi sự việc về sau.

 kích thích ngời đọc, ngời nghe đọc tiếp xem sự việc tiếp

nh thế nào?

2 Gióng đánh giặc (20 phút)

? Giả sử mình là Gióng hãy kể lại đầu đuôi câu chuyện Gióng ‘ Xin đi

đánh giặc và Gióng đánh giặc nh thế nào?

- Tôi lên ba mà vẫn cha biết nói biết cời lúc bấy giờ giặc Ân sang xâm ợc

l-? Việc Gióng đánh giặc đợc xây dựng bằng những chi tiết nh thế nàol-? ýnghĩa?

- Nhân vật Gióng đợc xây dựng bằng các chi tiết kì ảo, tởng tợng ( có thể

đa bảng phụ gồm các bảng chi tiết hỏi xác định đã đúng cha? Cho biết ýnghĩa?) trang 58, 59 sgk

+ Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc -> khi

có giặc nhân dân ta bất cứ ngời nào kể cả những trẻ nhỏ đểu xung phong đánhgiặc

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt để đánh giặc -> sự phát triển về kỷ thuậtcủa nhân vật nhân dân ta trong những hồi đầu

? Qua tìm hiểu về các chi tiết có 3 ý kiến về thánh gióng nh sau: em

đồng ý với ý kiến nào vì sao?

a) Gióng là nhân vật không có thật

Trang 22

b) Là nhân vật có thật

c) Là nhân vật vừa có thật vừa không có thật

- Gióng là nhân vật vừa có thật, vừa không có thật Vì Gióng là nhân vật ởng tợng kì ảo nhng cũng là nhân vật đợc xây dựng trên cơ sở thực tế lịch sử,thể hiện lòng yêu nớc, tinh thần quật khởi của nhân dân ta trong cuộc đấu tranhchống ngoại xâm

t-? Khi kể chuyện về Gióng ngời xa dùng nhiều từ nh từ: Thánh Gióng(nghĩa là ) tráng sĩ (nghĩa là ), trợng ( ), lẫm liệt ( ), phi ( ), phong( ), Phù

Đổng Thiên Vơng( ), đây là những tự mợn, thế nào là từ mợn ta sẽ học ở bàisau

? Em thấy dùng những từ này đã thể hiện thái độ nh thế nào với Gióng?

- Ngời xa tỏ thái độ trân trọng, đề cao, ca ngợi

? Gióng là một nhân vật nh thế nào?

- Gióng là hình tợng với nhiều màu sắc thần kỳ là biểu tợng rực rỡ của ýthức và sức mạnh bảo vệ đất nớc, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ớc mơcủa nhân dân ta ngay từ buồi đầu lịch sử về ngời anh hùng cứu nớc chống giặcngoại xâm (BC)

Gvb: Nhân dân Việt Nam ta trải qua 4000 năm lịch sử dựng nớc và giữnớc đã bị biết bao quân xâm lăng dày xéo Nhng nhân dân ta có một lòng nồngnàn yêu nớc, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại kết thành nhữnglàn sóng vô cùng mạnh mẽ, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nớc và cớp nớc Cậu

bé Gióng mới lên ba tuổi cha biết nói cời cất tiếng đầu tiên xin đi đánh giặc Đóchính là biểu tợng của tinh thần yêu nớc chống xâm lăng Sức mạnh của Gióng

là sức mạnh diệu kì là sức mạnh tổng hợp của nhân dân ta Chiến thắng củaGióng là chiến thắng của chính nghĩa phù hợp với lòng mong muốn của nhândân Phát huy tinh thần yêu nớc chống xâm lăng trong hai cuộc kháng chiếnchống pháp và chống Mĩ, dân tộc ta có biết bao cậu bé Gióng tham gia đánhgiặc

- Kim Đồng mới tám tuổi đi liên lạc giúp cách mạng., Lợm một Chú béloắt choắt vàng cũng đi liên lạc Th đề thợng khẩn

Trang 23

Lê Văn Tám đả tẩm mình đầy xăng rồi đốt cháy lao vào kho xăng của địch.Mỗi một tấm gơng ấy là hiện thân của chú bé Gióng ngày nay.

3 Làng Gióng ngày nay (5phút)

? Ngày nay làng Gióng có những gì liến quan đế Thánh Gióng?

- Đền thờ – hội

- Tre đằng ngà - hồ ao liên tiếp – làng cháy

? Ngời ta lập đề thờ và mở hội để làm gì?

H1: Để tỏ lòng biết ơn, ca ngợi Gióng (bc)

H2: Để cổ vũ tinh thần yêu nớc của nhân dân

? Hình ảnh bụi tre đằng ngà - hồ ao – làng cháy còn giúp em hiểu gì

về truyền thuyết Thánh Gióng?

H1: Thánh Gióng gắn với sự thật lịch sử

H2: Nó là kết quả

H3: Thánh Gióng giải thích hiện tợng nhng bụi tre vàng óng, hồ ao liêntiếp là do chăn ngựa, tên làng cháy do ngựa phun

? Xem tranh trang 23 hãy cho biết tranh là cảnh gì?

- Lễ khai mạc hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc

? Em hiểu gì về hội khoẻ Phù Đổng? (hàng năm ở trờng em )

- Hội khoẻ Phù Đổng – hội thi thể dục thể thao cho thiếu nhi

? Thánh Gióng có ảnh hởng nh thế nào?

- Gióng có sức khoẻ và tinh thần kì diệu mà mọi ngời cần học tập (bc)Gv: Trong các loại truyện cổ có rất nhiều nhân vật khoẻ mạnh, thần kì(Gv kể vài nhân vật trong thần thoại hi lạp) nhng hình ảnh Thánh Gióng vừathực vửa ảo mãi mãi sống trong lòng chúng ta, chúng ta cần

III, Tổng kết (5 phút)

? Nhận xét về các sự việc, chi tiết của truyện?

Trang 24

- Truyện gồm một chuỗi các sinh viên diễn ra hợp lý: Đôi vợ chồngkhông con -> thấy vết chân lạ -> thụ thai -> đẻ ra trẻ ba tuổi không biết nói cời

=> xin đi đánh giặc -> lớn nhanh -> ăn nhiều Sự việc này dẫn đến sự việc kia

- Có nhiều chi tiết kì ảo, tởng tợng giàu ý nghĩa

? Thánh Gióng có đợc gọi là văn bản tự sự không? Có phải là truyềnthuyết không vì sao?

H1: Thánh Gióng là văn bản tự sự vì nó trình bày lại sự việc

H2: Thánh Gióng là truyền thuyết Vì có nhiều chi tiết liên quan đếnlịch sử thời quá khứ, Hùng Vơng thứ 6, giặc Ân sứ giả tìm ngời tài giỏi - áogiáp sắt, làng Gióng, núi sóc.có nhiều chi tiết kì ảo, tởng tợng

- Thể hiện thái độ ca ngợi cách đánh giá của nhân dân Thánh Gióng.Những anh húng yêu nớc

? ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng?

- (học sinh có thể trả lời nh ghi nhớ)

hoặc: - Gióng là hình tợng tiêu biểu, rực rơc của ngời anh hùng đánhgiặc giữ nớc Trong văn học Gióng là hình tợng ngời anh hùng đánh giặc đầutiên rất tiêu biểu cho lòng yêu nớc của nhân dân ta

- Gióng là ngời anh hùng mang sức mạnh của cộng đồng ở buổi đầu dựngnớc, sức mạnh thần thánh tổ tiên (ra đời) sức mạnh tập thể (là con nuôi gióng)sức mạnh của tự nhiên, văn hoá, kỹ thuật

- Gióng là hình tợng đẹp khổ lồ tiêu biểu cho lòng yêu nớc sức mạnh quậtkhởi của dân tộc trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

GvB: Chủ đề đánh giặc cứu nớc thắng lợi là chủ đề xuyên suốt lịch sửViệt Nam Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu độc đáo chủ

đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của ngời Việt

cổ Ngoài truyên nhân dân còn kể về Thánh Gióng bằng thơ và vè Thánh Gióng

đã trở thành hình tợng luôn có mặt trong lịch sử Việt Nam

.Bảy nong cơm, ba nong cà

Uống một hơi nớc, càn đà khúc sông

Trang 25

.Đứa con trai nọ

Thật rõ lạ đời

Chẳng nói chẳng cời

Bỗng ngời lớn tớng

Hay là nghiệp chớng

Hay tớng trời sinh

Ngày nay hình tợng Thánh Gióng cũng trở thành những đề tài cho cácnhà thơ:

.Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng

Nhớ bụi tre làng đuổi giặc Ân

(.Theo chân Bác – Tố Hữu)

Hình tợng Thánh Gióng trở thành niềm mơ ớc của ngời dân xa và nay

.Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt

Mỗi con sông đều muốn hoá Bặch Đằng

(Chế Lan Viên)

+)Luyện tập (2 phút)

? Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?

(học sinh có thể lấy hình ảnh nào – tuỳ nhng phải lý giải đợc vì sao?)

? Phát huy những phẩm chất của Gióng em phải làm gì?

Trang 26

? Chuẩn bị bài Từ mợn

Tiết :6 - 7

Từ Mợn

A.Mục tiêu cần đạtHọc sinh cần đạt đợc những yêu cầu sau:

- Hiểu đợc thế nào là từ mợn

- Bớc đầu sử dụng từ mợn một cách hợp lý trong nói viết

B Chuẩn bịGv: Chuẩn bị bảng phụ ghi ví dụ, đọc tài liệu, xây dựng giáo án

Hs: Tự trả lời trớc các câu hỏi trong mục I và II, xem lại các từ khótrong văn bản Thánh Gióng

C.Tiến trình lên lớp.

+ ổn định tổ chức (1 phút)+ Kiểm tra bài cũ (3 phút)

? Từ là gì? ví dụ

- Từ bao gồm từ đơn + từ phức+ Từ đơn là: , từ phức là ví dụ:

+ Từ phức gồm: ví dụ:

? Cho biết nghĩa của các từ: Sứ giả, áo giáp, kinh ngạc ở văn bản ThánhGióng

+ Bài mới (38 phút)Giới thiệu: Trong văn bản Thánh Gióng có rất nhiều từ, từ đơn, từ phức

có đa số các từ ta hiểu nó một cách dễ dàng nhng trong đó có tới 19 từ cần phải

đợc chú thích Trong số 19 từ này có tới 14 từ ngời ta gọi là từ mợn Vậy thếnào là từ mợn ->

I, Bài học (15 phút)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 27

Hoạt động 1: Phân tích mẫu để rút ra khái niệm

Gv đa ra bảng phụ đã chép ví dụ : Chú bé vùng trơng

? Dựa vào chú thích văn bản Thánh Gióng hãy giải thích các từ ợng., Tráng sĩ.?

.Tr-H1: Trợng đơn vị đo độ dài 10 thớc Trung Quốc cổ (tức 3,33m) ở đâyhiểu là rất cao

H2: Tráng sĩ ngời có sức lực cờng tráng chí khí mạnh mẽ, hay làmviệc lớn (Tráng : khoẻ mạnh, to lớn, cờng tráng – sĩ: ngời trí thức thời xa vànhững ngời đợc tôn trọng nói chung)

? Vì sao trong câu ở văn bản hai từ này lại có chú thích còn các từ kháctrong câu lại không cần chú thích?

- Hai từ này khó hiểu không phải ai cũng hiểu

- Còn các từ khác trong câu dễ hiểu mọi ngời quen dùng

Gv: Hai từ Trợng và tráng sĩ đợc gọi là từ mợn Còn các từ trong câu là

từ thuần Việt Vậy từ thuần Việt là từ nh thế nào, từ mợn là từ nh thế nào?

HĐ2:

? Theo các em những từ chú thích và từ không chú thích có nguồn gốc

từ đâu? (Gv gợi khi xem phim Trung Quốc thời xa)

- Các từ không chú thích trong câu là vay mợn của tiếng Hán (TrungQuốc) (tiếng nớc ngoài)

? Vay mợn của tiếng Hán nh vậy để làm gì?

- Từ Trợng để biểu thị đặc điểm của Thánh Gióng – rất to cao

- Từ Tráng sĩ biểu thị – Gióng – (sự vật) có sức lực cờng tráng, chí khímạnh mẽ, làm đợc việc lớn lao

? Thế nào là từ thuần việt, từ mợn

+ Ghi nhớ:

- Từ thuần việt là từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra

Trang 28

- Từ mợn là từ chúng ta vay mợn của tiếng nớc ngoài để biểu thị sự vật,hiện tợng, đặc điểm Mà tiếng việt cha có từ thật thích hợp để biểu thị.

? Trong 19 từ cần chú thích ở văn bản Thánh Gióng có những từ nào là

H1: Những từ mợn của tiếng Hán: Sứ giả, gan, giang sơn

H2: Những từ khác mợn ngôn ngữ ấn âu: (Anh; Pháp )

Gv: Từ mợn có thể phân thành nhiều cách thức vay mợn khác nhau

- Mợn hoàn toàn: là mợn cả ý nghĩa lẫn dạng âm thanh của từ nớc ngoài(có thay đổi chút ít âm thanh cho phù hợp với âm tiếng việt), xà phòng, mít tinh,

ti vi

- Dịch ý: là dùng các hình vị thuần việt hay Hán Việt để dịch nghĩa cáchình vị trong các từ ấn âu

- Ví dụ: Gardebune: tiếng Pháp -> chắn buôi

Ghi- đông -> tay lái

2 Nguyên tắc mợn từ (5 phút)

Trang 29

HĐ4: Phân tích dữ liệu ở ví dụ để rút ra mặt tích cực - đồng thời tíchhợp văn trong tiếng

? Trong vấn đề 1 (bảng phụ) để chỉ sức mạnh phi thờng kỳ diệu củaGióng em có thể dùng từ khác (từ thuần Việt nào chẳng hạn) hay hơn thay cho

từ Trợng , tráng sĩ đợc không?

- Nếu học sinh lấy 1 số từ khác thì so sánh -> không thể dùng từ nào hayhơn hai từ này

? Dùng hai từ này ta hiểu đợc gì về thái độ của nhân dân với Gióng?

- Ca ngợi sự kỳ diệu của Gióng

? Đọc ý kiến của Hồ Chí Minh và cho biết dùng từ mợn có tác dụng gì(mặt tích cực gì) và có gì tốt (tiêu cực)

- Đọc

- Mặt tích cực : Làm cho ngôn ngữ đợc pha tạp khi mợn từ tuỳ tiện

Gv: Có thể lấy thêm ví dụ : Hiện nay một số ngời sính dùng ngoại ngữ

? Ta phải sử dụng từ mợn nh thế nào?

- Từ mợn thờng là những từ khó hiểu cần giải nghĩa

- Từ thuần việt đã cụ thể không cần giải thích

Trang 30

Gv: Tuy nhiên một số từ thuần việt cổ (những từ lâu không dùng) – ítcũng cần phải giải nghĩa -> nó không phải là từ mợn.

Bài tập 2: (5phút) Xác định yêu cầu

- Hoạt động theo nhóm : Nhóm 1 (a): nhóm 2 (b)

Gợi ý: các em thảo luận : Các từ và nghĩa của chúng giống nhau ở tiếngnào -> rồi rút ra nghĩa của tiếng

- Nhóm 1 báo cáo

+ Ba từ trong nhóm a đều có tiếng giả mà nghĩa của chúng đều có yếu

tố ngời -> giả có nghĩa là ngời

Khán : xem , thính : nghe, độc : đọc

- Nhóm 2 báo cáo

+ Ba từ trong nhóm b đều có tiếng yếu mà nghĩa của chúng đều có yếu

tố quan trọng -> yếu có nghĩa là quan trọng -> điểm : điểm, lợc : tóm tắt,nhân : ngời

Gv: lu ý học sinh hiểu nh thế nhng cách trình bày phải đi vào từng từ,từng tiếng – cho học sinh trình bày

Bài tập 3:

Hình thức cho kể nhanh: Các nhóm cùng tham gia vào một yêu cầu: gọi

đến nhóm nào phải nói đợc ngay nếu chậm là bị thua

Trang 31

A:- mét, cm, mm, dm, hm, km, gam

B: - ghi đông, gacđơbu, gacđxen, xich, líp

C: - ra đi ô, ô tô, mô tô, hoả xa, tivi

Bài tập 4:

Hình thức trắc nghiệm

Giáo viên chép vào bảng phụ nh sau:

- Điền dấu x vào bên dới các từ mợn thuộc các từ đóng khung

a) bạn bè tới tấp phôn / gọi điện đến

b) Ngọc Linh là một fan / ngời say mê bóng đá

c) Anh đã hạ nốc ao / đi ván võ sĩ nớc chủ nhà

- Điền dấu x vào những h/cảnh đúng, đối tợng giao tiếp đúng trong nhữngtrờng hợp sau?

Hoàn cảnh Đối tợng giao tiếp

a Thân mật a Với ngời trên hàng

b Bình thờng b Với ngời ngang hàng

c Trang trọng c Với ngời dới hàng

d Đùa vui

Yêu cầu học sinh lên bảng điền dấu x vào bên dới các từ: phôn, fan, nốc ao

Điền dấu x vào (a), (d) phần hoàn cảnh

Điền dấu x vào (b), (c) phần đối tợng giao tiếp

Bài 5: Gv đọc chính tả cho học sinh viết : Tráng sỹ mặc áo giáp quênhà Chú ý những học sinh yếu- viết xấu

* Củng cố, đánh giá

Trang 32

? khi nói viết nhất là khi tạo dựng văn bản tự sự ta sử dụng từ mợn nhthế nào?

- Ta sử dụng cho hợp lý đúng hoàn cảnh, đúng mục đích giao tiếp

? Đọc bài đọc thêm?

* Dặn dò (1 phút)

- Học thuộc lý thuyết, làm lại các bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về tự sự

- Sau khi trả lời các câu hỏi ở phần I hãy trả lời câu hỏi : ThánhGióng có phải là tác phẩm tự sự không? Vì sao? (Các sự việc trình bày nh thếnào? Thể hiện ý nghĩa gì? ngời kể giải thích sự việc gì? Tìm hiểu ai? Tỏ thái độ

nh thế nào?)

Trang 33

Tiết: 8

Tìm hiểu chung về văn tự sự

A mục tiêu cần đạt.Gv giúp học sinh

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đíchgiao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

+ Kiểm tra bài cũ (4 phút)

? Văn bản tự sự có mục đích giao tiếp nh thế nào?

- Văn bản tự sự có mụch đích trình bày diễn biến sự việc

? Thánh Gióng có phải là văn bản tự sự không? Vì sao?

- Thánh Gióng là văn bản tự sự vì nó trình bày lại sự việc Gióng đánh giặccứu nớc

+Bài mới: (37 phút)Giới thiệu: Văn bản tự sự có mục đích trình bày lại diễn biến sự việccòn phơng thức tự sự có đặc điểm nh thế nào? có ý nghĩa gì? Bài hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu

I,ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự (17 phút)

HĐ1: Đặt câu hỏi huy động kiến thức của học sinh về tự sự

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 34

? Từ trớc đến giờ các em có đợc nghe kể chuyện hoặc kể cho ngời khácnghe bao giờ không? Nếu có thì đó là những chuyện nào?

- Thờng đợc nghe ngời khác kể chuyện và cũng thờng đợc kể cho ngờikhác nghe

- Ví dụ: Con Rồng- Cháu Tiên; Sơn Tinh- Thuỷ Tinh

 kể chuyện văn học

Đi chơi về, chuyện ở lớp, chuyện ở trờng -> chuyện đời thờng

? Em nghe ngời khác kể để làm gì? và em kể cho ngời khác để nhằmmục đích gì?

- Em nghe ngời khác kể để biết, để nhận thức về ngời, sự vật, sự việc đểgiải thích, để khen, chê

- Em kể cho ngời khác nghe để thông bào, giải thích cho ngời khác biết-> mục đích của tự sự

Gv: Để đạt đợc mục đích này chúng ta phải nắm đợc đặc điểm của tự sự-> muốn nắm đợc đặc điểm của tự sự chúng ta hãy quay lại tìm hiểu văn bản.Thánh Gióng

Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng thức tự sự qua văn bản Thánh Gióng

? Văn bản Thánh Gióng cho ta biết điều gì?

? Truyện kể về ai? ở thời kỳ nào? làm gì? diễn biến của việc đó?

- Truyện kể về Thánh Gióng vào thời Hùng Vơng thứ 6 Đánh giặc cứu

n-ớc

- Việc đánh giặc cứu nớc diễn ra nh sau:

1 Gióng ra đời

2 Gióng biết nói và đi đánh giặc

3 Gióng lớn nhanh nh thổi

4 Gióng vơn vai cỡi ngựa ra trận

5 Gióng đánh tan giặc

6 Gióng bay lên trời

Trang 35

7 Vua lập đền thờ

8 Những dấu tích còn lại

Yêu cầu học sinh nói đúng trình tự, nếu học sinh nói sai trình tự phảisửa ngay Gv đa bảng phụ đã ghi thứ tự các sự việc rồi cho học sinh khác nhậnxét Hoặc trong bảng phụ gv sắp xếp một vài sự việc không đúng thứ tự cho họcsinh nhận xét rồi sắp xếp lại

? Nhận xét sự việc ?

? Nhận xét cách sắp xếp các sự việc trong văn bản Thánh Gióng

- Văn bản Thánh Gióng gồm một chuỗi các sự việc

- Các sự việc trong văn bản đợc sắp xếp theo trình tự hợplý sự việc này

đến sự việc kia:

+ Gióng ra đời kỳ lạ -> tiếng nói đầu tiên kỳ lạ -> và đòi đi đánh giặckhi còn rất nhỏ -> ăn nhiều, lớn nhanh -> tráng sĩ -> đánh giặc chế nh rạ (giặctan); khi không còn giặc nữa thì bay lên trời -> vua lập đền thờ -> những dấutích

? Sự việc này-> sự việc kia nhng không phải là vô hạn mà cuối cùng kếtthúc nh thế nào? ý nghĩa của việc Gióng đánh giặc là gì?

- kết thúc: giặc tan Gióng bay lên trời, vua lập đền thờ

- ý nghĩa ucả chuyện : Ca ngợi tinh thân yêu nớc chống giặc ngoại xâm,thể hiện niềm mơ ớc của nhân dân ta

? Hãy kể lại một sự việc tiêu biểu (hay một trong các sự việc)? Nhận xét

- Sự việc 1: Gióng ra đời Hai vợ chồng ông lão muốn có con

 Bà vợ ra đồng giẫm vào nốt chân lạ

 Mang thai 12 tháng đẻ con

 Ba tuổi không nói, không cời , không đi nằm

đấy

- Bà mẹ thụ thai khác thờng -> mang thai cũng khác thờng ->kết thúc đứa

bé khác thờng => Đây cũng là một chuỗi sự việc có trớc, có sau cuối cùng tạothành kết thúc

Trang 36

? Từ sự viếc lớn trong câu chuyện và các sự việc nhỏ trong sự việc lớn

em hãy cho biết đặc điểm của phơng thức tự sự?

- H1: Giải thích sự việc đánh giặc của Thánh Gióng

- H2: Tìm hiểu tài năng, phẩm chất của Gióng: yêu nớc, đánh giặc kì tàinhng không hám công danh

- H3: Nêu vấn đề ngời anh hùng đánh giặc: bình thờng khi không có giặcthì lặng lẽ, khi không có giặc thi bỗng lớn lao kỳ diệu, khi đánh giặc xongkhông cần công cán

- H4: Bày tỏ thái độ khâm phục, ngợi ca của nhân dân đối với ngời anhhùng -> thể hiện niềm mơ ớc của nhân dân

? Nh vậy tự sự giúp ngời kể làm gì? (hay tự sự nhằm mục đích gì?)

 Ghi nhớ : Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời nêuvấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

Gv: Đa bài tập nhỏ: Thảo luận nhóm chỉ ra đặc điểm của phơng thức tự

sự và ý nghĩa của tự sự trong văn bản CR- CT

- Học sinh thảo luận nhóm rồi báo cáo

- Nhóm 1: CR- CT gồm một chuỗi các sự việc, sự việc này đến sự việckia-> một kết thúc -> một ý nghĩa: Lạc Long Quân gặp Âu Cơ -> lấy nhau->sinh 100 con -> chia con-> nhà nớc ra đời

- Nhóm 2: Báo cáo ý nghĩa của văn bản:

+ Giải thích nguồn gốc dân tộc: Rồng, Tiên

+ Tìm hiểu tài năng, phẩm chất của hai nhân vật : Lạc Long Quân và

Âu Cơ

+ Nêu ra vấn đề: Các dân tộc đều là anh êm -> đoàn kết

Trang 37

+ Bày tỏ thái độ: Ca ngợi, suy tôn nguồn gốc cao quý của dân tộc.

Gv: tơng tự về nhà tự phân tích đặc điểm tự sự của văn bản Bánh chngbánh giầy

 Ghi nhớ: tự sự có đặc điểm gì? ý nghĩa của văn bản tự sự?

II Luyện tập (20 phút)

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài tập để củng cố lý thuyết

Bài tập1: làm bài độc lập gv gọi chữa –sửa

? Đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1?

- yêu cầu: Xác định phơng thức tự sự và ý nghĩa truyện Ông già và thầnchết

? Muốn xác định phơng thức tự sự ta làm nh thế nào?

- Tìm chuỗi sự việc

? Muốn xác định ý nghĩa của truyện ta làm thế nào?

- Xem truyện giải thích cái gì? Tìm hiểu về ai? nêu vấn đề? Bày tỏ thái độ

ra sao?

? Hãy xác định chuỗi sự việc (phơng thức tự sự)?

- ông già đẵn xong của mang về -> kiệt sức, muốn thần chết đếnmang đi -> thần chết đến -> ông già sợ nhờ nhấc hộ bó củi lên

? ý nghĩa: - Truyện giải thích việc sống chết

- Truyện tìm hiểu về ông già đẵn củi

- Nêu vấn đề gì? tin yêu cuộc sống, sống > chết

- Bày tỏ thái độ: đùa vui với cuốc sống

Bài tập 2: Hình thức thảo luận nhóm

? Đọc và xác định nhiệm vụ của bài tập?

- Đọc bài thơ có phải là tự sự không?

- Vì sao? Kể lại?

? Muốn xác định có phải tự sự không ta làm nh thế nào?

Trang 38

- Nội dung của bài thơ ấy có phải là chuỗi sự việc không? Nếu có là tự sự,các nhóm thảo luận rồi báo cáo?

- Nhóm 1,2 báo cào: Bài thơ có phải là văn bản tự sự Vì nó gồm mộtchuỗi sự việc: Bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột -> mèo tham ăn chui vàobẫy -> ngủ trong bẫy

- Nhóm 3, 4: nhận xét

- Nhóm : 5,6: kể lại bằng miệng

- Nhóm 7,8 nhận xét

Bài tập 3:

Hình thức làm việc: học sinh lên bảng trình bày

? Đọc bài tập 3: Xác định yêu cầu và hớng làm?

? Vậy muốn tìm hiểu phơng thức tự sự ta làm nh thế nào?

- Tìm hiểu chuỗi sự việc -> ý nghĩa

? Muốn xây dựng một văn bản tự sự ta làm nh thế nào?

Trang 39

- Phải xây dựng một chuỗi các sự việc -> giải thích, tìm hiểu, nêu vấn đề,bày tỏ thái độ

* Dặn dò.

- Đọc hiểu Sơn Tinh - Thuỷ Tinh

? Sơn Tinh - Thuỷ Tinh có phải là tự sự không? Cách tìm hiểu văn bảnnày nh thế nào

Trang 40

Tiết 9:

Sơn Tinh - Thuỷ Tinh

(Truyền thuyết thời Hùng Vơng)

A Mục tiêu cần đạt: Gv giúp học sinh

Hiểu truyền thuyề Sơn Tinh – Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũlụt xảy ra ở châu thổ Sông Hồng thủa các Vua Hùng dựng nớc, nhằm phản ánh -

ớc mơ của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệcuộc sống của mình

Hiểu một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện

 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

? Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng., nêu ý nghĩa truyện?

 Bài mới (36 phút)

Giới thiệu: Núi cao Sông hãy còn dài

Năm năm báo oán đời đời đánh ghen

Đó chính là nội dung của truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh một câu chuyệntởng tợng, hoang đờng nhng có cơ sở thực tế đã là đề tài cho nhiều nhà thơ xanay ->

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Ngày đăng: 04/09/2013, 01:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức trắc nghiệm - chuan
Hình th ức trắc nghiệm (Trang 31)
1. BT1: Hình thức: làm BT độc lập (5 ’ ). - chuan
1. BT1: Hình thức: làm BT độc lập (5 ’ ) (Trang 206)
2. BT3: Hình thức thảo luận (6 ’ ): thảo luận (4 ’ ), báo cáo (2 ’ ). - chuan
2. BT3: Hình thức thảo luận (6 ’ ): thảo luận (4 ’ ), báo cáo (2 ’ ) (Trang 210)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w