- Học sinh : Chuẩn bị bài mới theo câu hỏi.Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung thống nhất ghi bảng - GV cho học sinh đọc ví dụ trong sách giáo khoa "trang phục".. * N
Trang 1Tiết 91 - 92 : Bàn về đọc sách
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc thuyết phục của Chu Quang Tuyền
II Chuẩn bị :
1 ổ n định :
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung thống nhất ghi bảng
? Nêu vài nét hiểu biết của em về
2 Tác phẩm :
- Bài viết là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm dày công suy nghĩ , là những lời bàn tâm sự tâm huyết của ngời đi trớc muốn truyền lại cho thế hệ sau
II Tìm hiểu văn bản :
* Bố cục : 3 phần
- Phần 1 :" Học vấn phát hiện thế giới mới ": Tầm quan trọng , ý nghĩa của việc đọc sách
- Phần 2 : Tiếp theo " tự tiêu hao lực lợng ": Nêu khó khăn các thiên hớng sai lệch dễ mắc phải trong việc
đọc sách trong tình hình hiện nay
- Phần 3 : Còn lại : Bàn về phơng pháp đọc sách
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách :
- Sách đã ghi chép cô đúc và lu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu
mà loài ngời tìm tòi, tích luỹ đợc qua từng thời đại
* Sách trở thành kho tàng quý báu của di sản tinh thần mà loài ngời thu lợm, suy ngẫm suốt mấy nghìn năm nay
- Đọc sách là một con đờng quan trọng của học vấn : Đọc sách là con
đờng tích luỹ và nâng cao vốn tri thức
Trang 2? Tại sao ngày nay việc chọn sách
- Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu
- Sách nhiều khiến ngời ta khó lựa chọn → Lãng phí thời gian về sức lực với những quyển sách không thật sự có ích
- Chọn cho tinh, đọc cho kỹ những quyển nào thực sự có giá trị có lợi cho mình
- Đọc kỹ các quyển sách thuộc chuyên môn của mình
- Đọc thêm các loại sách liên quan
đến chuyên môn của mình
* Tác giả là 1 ngời có kinh nghiệm ,
có sự từng trải của 1 học giả lớn
3 Bàn về ph ơng pháp đọc sách :
- Không nên đọc lớt qua, vừa đọc vừa suy nghĩ " Trầm ngâm tích luỹ , tởng tợng tự do "
- Không nên đọc 1 cách tâm can theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần
đọc có kế hoạch và có hệ thống
* Đọc sách là chuyện rèn luyện tính cách , chuyện học làm ngời
4 Tính thuyết phục sức hấp dẫn của văn bản :
- Cách trình bày của tác giả vừa đạt
- Bố cục của bài viết chặt chẽ hợp lí, các ý kiến đợc dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh , nhiều chỗ ví von cụ thể, sinh động
* Luyện tập :
- Đọc sách phải lựa chọn sách phù hợp để đọc
- Phơng pháp đọc sách
Trang 3? Phát biểu điều mà em cảm thấy
thấm thía nhất khi đọc bài " Bàn về
I Mục tiêu cần đạt :
- Giúp học sinh nhận biết khổi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là (câu) nêu đề tài cua câu chứa nó
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
II Chuẩn bị :
Trang 4- Giáo viên : Bảng phụ - Kiến thức về khởi ngữ
- Học sinh : Chuẩn bị bài mới
III Tiến trình bài dạy :
1 ổ n định :
2 Bài cũ : Kiểm tra lại sách vở của học sinh
3 Bài mới :
Hoạt đọng của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung thống nhất ghi bảng
- Giáo viên đa bảng phụ lên bảng
với các ví dụ 1 (a,b,c) Phân biệt
từ ngữ in đậm trong những câu sau
- Giáo viên cho học sinh đọc và
nêu yêu cầu của bài tập 1
- Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm,
mỗi nhóm làm 1 ví dụ
- Học sinh nhóm khác bổ sung
- Giáo viên chốt ý
- Giáo viên cho học sinh đọc và
nêu yêu cầu của bài tập 2
a) Anh ấy làm bài tập cẩn thận lắm
- Học sinh đọc, nêu yêu cầu
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu :
- Về quan hệ với vị ngữ, các từ in
đậm không có quan hệ CV với vị ngữ Có thể thêm những quan hệ từ :
Về, đối với
2 Bài học:
- Khởi ngữ là thành phần câu, đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu
a) Làm bài tập thì anh ấy cẩn thận lắm
b) Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng chua giải thích đợc
Chủ ngữ
là
Trang 5- Học sinh : Chuẩn bị bài mới theo câu hỏi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung thống nhất ghi bảng
- GV cho học sinh đọc ví dụ trong
sách giáo khoa "trang phục" - 1 em đọc, cả lớp theo dõi
I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
1 Ví dụ :
"trang phục"
- Bái văn nêu về những dẫn chứng trang phục
+ Ăn mặc phù hợp với hoàn
Trang 6? Vì sao không ai làm cái điều phi
? Để phân tích nội dung của sự vật
ngời ta có thể sử dụng những biện
với hoàn cảnh riêng của mình và
hoàn cảnh chung nơi công cộng
của toàn xã hội" có phải là câu tổng
đạo đức với môi trờng -Dẫn chứng 1:
+Ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh,với công việc
-Dẫn chứng 2:
+Ăn mặc phải phù hợp văn hoá xã hội
*Trình bày từng bộ phận của một vấn đề để chỉ ra nội dung của sự vật hiện tợng
*Câu cuối của ví dụ đã thâu tóm
đ-ợc các ý trong từng dẫn chứng cụ thể nêu ở trên
*Thế mới biết ,trang phục hợp văn hoá ,hợp đạo đức,hợp mối trờng mới là trang phục đẹp
*Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích , không có phân tích thì không
có tổng hợp Lập luận tổng hợp ờng đặt ở cuối đoạn hay cuối bài
Trang 7và tổng hợp
Ngày soạn :20/1/08Ngày dạy :23/1/08
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung thống nhất ghi bảng
GV cho học sinh đọc ví dụ(a)
GV :Đọc lại bài thơ
?Em hãy chỉ ra tình tự phân tích
của đoạn thơ?
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
+Cái hay ở các điệu xanh ,xanh
ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời , xanh bèo
+ ở những cử động Chiếc thuyền con lâu lâu mới nhích , sóng gợn tí, lá đa vèo, tầng may lơ lửng
+ ở các vần thơ:
Trang 8- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh suy nghĩ trả
lời
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Học sinh lập dàn ý theo hớng dẫn của giáo viên
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Học sinh viết đoạn văn theo hớng dẫn của học sinh
"Ao thu lạnh lẽo nớc trong veo Lá vàng trớc gió khẽ đa vèo"
* Cả bài thơ không non ép một chút nào
- Tác giả dùng phép lập luận phân tích phân tích từng bộ phận
Bài 2:
- Học qua loa đối phó, không học thực sự Em hãy phân tích bản chất của lối học đối phó
* ý phân tích:
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích
- Học đối phó là học bị động, học không chủ động
- Học đối phó là học hình thức không đi sâu vào thực chất kiến thức bài
học
- Học đối phó thì dù có bằng cấp thì đầu óc vẫn rỗng tuếch
Bài 3 :
- Dựa vào văn bản "Bàn về đọc sách " Em hãy phân tích các lý do khiến mọi ngời phải đọc sách
+ Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã đợc tích luỹ từ xa đến nay
+ Muốn tiến bộ thì phải đọc sách + Đọc sách không cần nhiều mà chỉ đọc kỹ hiểu sâu ,đọc quyển nào nắm chắc quyển ấy mới có ích + Đọc sách chuyên môn của mình còn thêm sách có liên quan
Trang 9- Giáo viên chốt ý trọng nhất mà đọc cho kỹ ,đọc để
tiếp thu những hiệu quả ,những trí thức và kinh nghiệm của loài ngời:
Đó chính là hành trang quan trọng
để làm cuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn của mỗi ng-ời
IV Củng cố và dặn dò :
- Phép phân tích là trình bày từng bộ phận Vận dụng các biện pháp giả thiết, so sánh, đối chiếu Tổng hợp là rút ra những cái chung
- Soạn bài: " Tiếng nói của văn nghệ " theo hệ thống câu hỏi SGK
- Chú ý : Sự kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con ngời
Trang 10Tiết 96 - 97 : Tiếng nói của văn nghệ
( Nguyễn Đình Thi )
Ngày soạn :20/1/08Ngày dạy :23/1/08
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con ngời
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình
ảnh của Nguyễn Đình Thi
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: Kiến thức về giá trị, tác dụng của văn nghệ Chân dung của Nguyễn Đình Thi
- Học sinh: Đọc trớc TNVN tuyển tập của Nguyễn Đình Thi
III Tiến trình bài dạy :
1 ổ n định :
2 Bài cũ : ? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách nh thế
nào ?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
- Giáo viên cho học sinh quan
sát chân dung của Nguyễn Đình
th-2 Tác phẩm :
- Tiểu luận tiếng nói văn nghệ đợc Nguyễn
Đình Thi viết năm 1948 in trong cuốn mấy vấn đề về văn học
Trang 11? Kiểu loại của văn bản ?
- Học sinh đọc từ đầu đến'' đời
- Giáo viên cho học sinh đọc
''lời gửi của NT Cách sống
của tâm hồn ''
- Giáo viên cho học sinh thảo
luận nhóm
? Vì sao tác giả viết lời gửi của
VN cho nhân loại, cho đời sau ?
? Văn nghệ có tác dụng đối với
đời sống con ngời nh thế nào?
VD:" Câu ca dao gieo vào bóng
tối ấy 1 ánh sáng "
- Học sinh phát hiện thể loại
- 1 Học sinh khá
đọc
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh đọc
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh suy nghĩ trả lời
tiếng nói của văn nghệ
- Kiểu loại : Nghị luận về 1 vấn đề văn nghệ : Lập luận, giải thích, chứng minh
1 Nội dung của văn nghệ:
- Luận điểm 1: Văn nghệ không chỉ gỉ á thực tại, khách quan mà còn thể hiện t tởng tình cảm của nghệ sĩ
- ND viết:" Cỏ non vài bông hoa"
Léptôn-xtôi : Dẫn từ 2 tác giả vĩ đại của văn học dân tộc và thế giới
+ 2 câu tả cảnh mùa xuân tơi đẹp
+ Cái chết thảm khốc của An-na
Ca-rê-nhi-na làm cho ngời đọc bâng khuâng, thơng cảm
* Đó là lời gửi, lời nhắn, là nội dung t tởng
độc đáo của tác phẩm văn học
- Nội dungvăn nghệ tập trung khám phá miêu tảchiều sâu tình cảnh, số phận con ngời thế giới bên trong tâm lý, tâm hồn con ngời Đó
là nội dung hiện thực mang hình tợng cụ thể
đó là tình cảm của con ngời
2
Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ
* Văn nghệ giúp chúng ta tự nhận thức chính bản thân mình, giúp ta sống đầy đủ phong phú hơn cuộc sống của mình
- Đối với giai cấp công nhân: những ngời cần lao ,những ngời nhà quê lam lũ vất vả khi th-ởng thức văn nghệ họ nh biến đổi hẳn
- Văn nghệ làm cho đời sống hằng ngày trở nên tơi mát, đỡ khắc khổ nh một món ăn tinh thần bổ ích không thể thiếu giúp con ngời biết sống và mơ ớc vơn lên vợt qua khó khăn gian khổ
3 Con đ ờng riêng của văn nghệ đến với ng -
ời tiếp nhận :
* Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm
- Chỗ đứng của ngời nghệ sĩ là chỗ giao nhau giữa tâm hồn con ngời với cuộc sống sản xuất
và chiến đấu : Là tình yêu ghét, nỗi buồn, niềm vui trong đời sống XH
- Con đờng nghệ thuật đến với con ngời là
Trang 12- Giáo viên cho học sinh đọc
phần còn lại
? Bản chất của văn nghệ là gì ?
? Từ bản chất ấy, tác giả diễn
giải và làm rõ con đờng đến với
ngời tiếp nhận tạo nên sức mạnh
kì diệu của nghệ thuật là gì?
- Giáo viên cho học sinh nêu tác
phẩm mà các em yêu thích,
phân tích ý nghĩa và tác dụng
đối với mình
? Cảm nhận của em về cách viết
văn nghị luận của Nguyễn Đình
Thi qua tiểu luận này?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh trình bày cảm nhận
con đờng độc đáo: 1 bài thơ hay đọc nhiều lần, chiêm nghiệm, ý tại ngôn ngoại ,càng
đọc càng thấy ý nghĩa
- Văn nghệ đánh thức tình yêu, lòng phẫn nộ chân chính
- Văn nghệ giúp con ngời tự nhận thức xây dựng nhân cách và cách sống của bản thân
* Đặc biệt, VN thực hiện các chức năng đó 1 cách tự nhiên, có hiệu quả lâu bền, nó tác dụng đến tình cảm và bằng tình cảm đến nhận thức và bằng hành động tự giác
*
Luyện tập :
- Nêu 1 tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích
và phân tích ý nghĩa tác dụng của tác phẩm
ấy đối với mình
+ Bài thơ "Đồng chí", "Truyện làng"
IV Tổng kết :
- Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm giữa nghệ
sĩ với bạn đọc Văn nghệ giúp con ngời sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách tâm hồn
- Nắm đợc nội dung của bài
- Chuẩn bị bài: "Các thành phần biệt lập" theo hệ thống câu hỏi SGK
Trang 13Tiết 98 : Các thành phần biệt lập
Ngày soạn : Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt :
- Giúp học sinh nhận biết 2 thành phần biệt lập Tình thái, cảm thán
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán
B Chuẩn bị :
- Giáo viên: Kiến thức về thành phần biệt lập, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị bài mới theo SGK
C Tiến trình bài dạy :
1 ổ n định :
2 Bài cũ : Làm bài tập 4 (12)
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung thống nhất ghi bảng
- Giáo viên cho học sinh đọc 2 ví
dụ a,b trên bảng phụ
? Các từ in đậm trong 2 câu trên
thể hiện thái độ gì của ngời nói ?
? Nếu không có từ ngữ trong 2 câu
trên thì nghĩa cơ bản của câu có
thay đổi không? Tại sao?
- Giáo viên: Những yếu tố tình thái
gắn với độ tin cậy của sự việc đợc
- GV:Tình thái chỉ thái độ ngời
nói đối với ngời nghe :à, a, ạ, hả,
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu
mà chúng ta hiểu đợc tại sao ngời
nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi ?
- Thái độ tin cậy cao:" Chắc"
- Thái độ tin cậy cha cao:" Có lẽ"
* Nếu không có các từ ngữ in đậm
ấy thì ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi vì các từ ngữ in
đậm chỉ thể hiện sự nhận định của ngời nói với sự việc ở trong câu chứu không phải là thông tin sự việc của câu
- Những từ "Chắc", "Có lẽ" là thành phần tình thái
2 Bài học :
- Thành phần tình thái đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc ở trong câu
Trang 14- GV cho học sinh đọc bài tập 1 và
nêu yêu cầu
- GV cho HS đọc bài tập ,nêu yêu
- 1 HS đọc bài tập
-1 HS đọc bài tập Nêu yêu cầu
không dùng để gọi ai cả ,chúng chỉ giúp ngời nói giải bày nổi lòng của mình
* Bài học : Thành phần cảm thán
đợc dùng để bộc lộ tâm lý của ngời nói ( vui, buồn, mừng, giận )
III ) Luyện tập :
1 Bài tập 1:
- Xác định các thành phần tình thái cảm thán :
- Dờng nh, hình nh, có lẽ nh, có lẽ chắc là, chắc hẳn, chắc chắn
3 Bài tập 3 :
- Trong nhóm từ thì từ '' chắc chắn''
có độ tin cậy cao nhất
- Từ '' hình nh'' có độ tin cậy thấp nhất
- Trong câu '' Với lòng mong nhớ của anh chắc anh nghĩ rằng + Tác giả dùng từ ''chắc '' vì niềm tin vào sự việc sẽ có thể diễn ra 2 khả năng
- Thứ nhất là tình cảm huyết thống thì sự việc có thể diễn ra nh vậy
- Thứ hai do thời gian và ngoại hình
sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút
4 Bài tập 4 :
- GV hớng dẫn HS viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi thởng thức một tác phẩm văn nghệ Trong đoạn văn đó có chứa thành phần cảm thán và tình thái
Trang 15* Dặn dò :
- Hoàn thành BT ở vở BT Nắm vững 2 thành phần đã học
- Chuẩn bị bài mới chu đáo " Nghị luận về một sự việc ,hiện tợng ''
Tiết 99 : Nghị luận về một sự việc ,hiện tợng đời sống
Ngày soạn :25 /1/08
Ngày dạy :28/1/08
I ) Mục tiêu cần đạt :
+ Nắm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc ,hiện tợng đời sống
+ Tích hợp với văn qua văn bản : Tiếng nói của văn nghệ Với tiếng Việt ở các bài " Thành phần biệt lập ''
+ Rèn luyện kỹ năng viết văn bản nghị luận xã hội
II ) Chuẩn bị :
GV : Kiến thức về làm một bài văn nghị luận
HS : Chuẩn bị bài mới theo hệ thống câu hỏi
III ) Tiến trình bài dạy :
1 : ổn định :
2 : Bài cũ : ? Thế nào là phân tích ? Thế nào là tổng hợp ?
3 : Bài mới :
Trang 16Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung thống nhất ghi bảng
? Vậy thế nào là nghị luận về
một sự việc, hiện tợng đời
- 1 HS đọc bài tập ,nêu yêu cầu
- HS trình bày ý kiến
I ) Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc , hiện t ợng đời sống
1 Ví dụ : SGK trg
2 Nhận xét :
- Trong văn bản trên tác giả bàn luận về các hiện tợng " Tham gia hội họp không
đúng giờ của một số ngời trong đời sống
- Bản chất hiện tợng đó là thói quen kém văn hoá của ngời không có lòng tự trọng
và không biết tôn trọng ngời khác ,ích kỹ , vô trách nhiệm với công việc chung
- Bố cục bài viết mạch lạc ,trớc hết nêu hiện tợng ,phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh ,cuối cùng nêu giải pháp để khắc phục
3 Bài học :
- - Nghị luận về một sự việc hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn một sự việc hiện tợng có ý nghĩa đối với xã hội ,đáng khen ,đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ
- Nội dung của bài nghị luận phải nêu rõ
đợc sự việc ,hiện tợng có vấn đề ,phân tích mặt sai ,mặt đúng
- Bài viết phải có bố cục mạch lạc ,có luận
điểm rõ ràng ,luận cứ xác thực ,phép lập luận phù hợp ,lời văn chính xác , sống
động
III ) Luyện tập :
1 Bài tập 1 : - Thảo luận về các sự việc ,hiện tợng tốt ,các tấm gơng tiêu biểu của các bạn trong nhà trờng và ngoài xã hội ,
* Các sự việc : Giúp bạn học tập tốt
- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên ờng
tr nhờng chỗ ngồi cho cụ già khi đi xe buýt
- Trả lại của rơi cho ngời đánh mất
2 Bài tập 2 : + Vấn đề trên đáng viết để phê phán việc
Trang 17- GV cho HS đọc BT, nêu yêu
cầu
- GV cho HS thảo luận
nhóm ? Yêu cầu của bài tập 2
có phải là hiện tợng đáng viết
làm xấu của các bạn HS vì : Nó liên quan
đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút
- Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi ờng
tr Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút
4 Cũng cố : Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện
tợng có ý nghĩa đối với xã hội , đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ
5 Dặn dò : Học bài ,nắm nội dung Hoàn thành bài tập Chuẩn bị bài : " Cách làm bài nghị luận
về một sự việc hiện tợng "
về một sự việc, hiện tợng đời sống
Ngày soạn : 26/1/08
Ngày dạy : 30 /1/08
A Mục tiêu :
+ Nắm đợc cách làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
+ Tích hợp với văn qua văn bản " Tiếng nối văn nghệ " Với tiếng Việt ở bài " Thành phần biệt lập "+ Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội
B Chuẩn bị :
- GV: Kiến thức về làm một bài văn nghị luận về một sự việc ,hiện tợng trong đời sống
- HS: Phơng pháp làm một bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng
C Tiến trình bài dạy :
Trang 18công của Nguyễn Hiền là gì?
? Hai đề vừa tìm hiểu có điểm
nào giống nhau và khác nhau?
- Sinh ra và lớn lên trong 1 gia đình có giáo dục thì có lònh nhân ái, tính hớng thiện
b) Vốn sống gián tiếp:
- Vốn hiểu biết có đợc do học tập và đọc sách báo
- Tinh thần kiên trì vợt khó để học
* Giống nhau:
- Cả 2 đề đều có sự việc, hiện tợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng đó là những tấm gơng vợt khó học giỏi
- cả 2 đều yêu cầu: Nêu suy nghĩ của mình
- Nhà trờng với vấn đề an toàn giao thông
VD: Hiện nay trên đờng phố có nhiều thanh niên điều khiển xe máy thờng lạng lách đánh võng, phóng nhanh vợt
ẩu và gây ra nhiều tai nạn đáng tiếc Bạn
có nhận xét và suy nghĩ gì về hiện tợng trên
II Cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện t ợng đời sống :
1 Tìm hiểu đề-tìm ý:
a) Tìm hiểu đề:
- Đề thuộc loại nghị luậnvề 1 sự việc hiện tợng đời sống
- Đề nêu lên sự việc ngời tốt việc tốt ,
đặc biệt là tấm gơng bạn P Văn Nghĩa Ham học ,chăm làm ,có đầu óc sáng
Trang 19? Yêu cầu của đề ?
? Những việc làm của Nghĩa
- GV cho HS sữa lỗi dùng từ
diễn đạt ,liên kết giữa các
câu ? Muốn làm tốt bài văn
nghị luận về một sự việc hiện
tợng ,đời sống ,em phải làm gì
HS suy nghĩ trả lời
- HS sắp xếp
- HS làm bài theo ớng dẫn
h HS rút ra bài học -1 HS đọc ghi nhớ
tạo * Yêu cầu : Nêu suy nghĩ của mình
về hiện tợng ấy
2 Tìm ý : - Những việc làm của Nghĩa cho ta thấy : Nếu có ý thức sống có ích thì mỗi ngời có thể bắt đầu từ cuộc sống của mình từ những việc làm bình thờng
có hiệu quả
- Vì bạn Nghĩa là một tấm gơng tốt với những công việc giản dị mà bất kỳ ai cũng làm đợc
- Những việc làm của Nghĩa không khó
ai cũng có thể làm đợc Đó là những việc làm nhỏ nhng có nghĩa lớn
* Nếu mỗi HS làm đợc nh bạn Nghĩa thì cuộc sống sẽ vô cùng tốt đẹp bởi lẽ không có HS lời biếng ,h hỏng hoặc thậm chí là tội phạm
2 Lập dàn ý :
A Mở bài :
- Giới thiệu P văn Nghĩa
- Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gơng Phạm Văn Nghĩa
B Thân bài :
- Phân tích ý nghĩa về việc làm của PVN
- Đánh giá việc làm của PVN
- Nêu ý nghĩa của việc phát động phong trào học tập PVN
C Kết bài : Nêu ý nghĩa giáo dục của tấm gơng PVN
- Rút ra bài học cho bản thân
3 Viết bài :
- Nêu ý nghĩa của việc phát động phong trào học tập PVN
4 Đọc lại bài viết và sữa lỗi
- Sữa lỗi dùng từ ,diễn đạt ,liên kết câu
Trang 20giảng kinh chỗ nào cha hiểu hỏi để thầy giảng thêm -viết chữ trên lá ,lấy que xâu thành từng xâu ghim xuống đất
- ý thức tự trọng của Hiền : Yêu cầu nhà Vua có võng lọng với đầy đủ nghi thức
đến đón mới chịu về kinh
Tiết 101 : Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng
phần tập làm văn
( Sẽ làm ở nhà )
I ) Mục tiêu : - Ôn lại kiến thức về văn nghị luận nói chung ,nghị luận về một sự việc hiện tợng XH
nói riêng
-Tích hợp với các văn bản văn và các bài Tiếng Việt đã học
- Rèn luyện kỹ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc ,hiện tợng xã hội ở địa phơng
II ) Chuẩn bị :
GV : Kỹ năng viết một bài nghị luận về một sự việc hiện tợng
HS : Kỹ năng viết bài nghị luận
II ) Tiến trình bài dạy :
+ ổn định :
+ Bài cũ : ? Cách làm bài nghị luận về sự việc hiện tợng đời sống
+ Bài mới : I ) Tìm hiểu ,suy nghĩ và viết bài về tình hình địa phơng
1 ) Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phơng
Hoạt động của thầy
GV hớng dẫn HS làm công việc
chuẩn bị
? Em hãy tìm những vấn đề có liên
quan đến quyền trẻ em
? Để bài viết có kết quả, yêu cầu về
nội dung chú ý điều gì ?
Hoạt động của trò - Nội dung thống nhất
A Vấn đề môi tr ờng :
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt ,hạn hán
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí đô thị
- Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia đình chính sách
,th-ơng binh ,liệt sĩ ,bà mẹ Việt Nam anh hùng,những gia đình
có công với cách mạng
- Những tấm gơng về lòng nhân ái đức hy sinh của ngời lớn đối với trẻ em
2 Xác định cách viết :
A Yêu cầu về nội dung :
- Sự việc hiện tợng đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội
- Trung thực có tính xây dựng không cờng điệu ,không sáo rỗng
- Phân tích nguyên nhân phải có tính khách quan và có sức thuyết phục
Trang 21? Cấu trúc bài viết phải nh thế nào - Nội dung bài viết phải giản dị dễ hiểu
B Yêu cầu về cấu trúc :
- Bài viết đủ 3 phần : MB, TB, KB
- Các luận điểm , luận cứ ,lập luận rõ ràng
- Bài viết khoảng 1000 chữ
C Trong bài không ghi tên thật của những ngời có liên quan đến sự việc
III ) Thời gian nộp bài : Trớc khi học xong bài 27
Tiết 102 : Chuẩn bị hành trang vào thế kỹ mới
Soạn : 27 /1 /2008
Trang 22Dạy 1 /2/2008
I ) Mục tiêu :
Giúp HS : Nhận thức đợc điểm mạnh ,điểm yếu trong tình cảm và thói quen của ngời Việt Nam , yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu ,hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào CN hoá ,hiện đại hoá trong thế kỹ mới
- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của TP
II ) Chuẩn bị :
GV : Kiến thức chuẩn bị hành trang v ào thế kỹ mới
HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK
III) Tiến trình bài dạy :
+ ổn định :
+ Bài cũ : ? Vì sao đọc một bài thơ hay , không bao giờ ta chỉ đọc một lần mà ta đọc di đọc lại
nhiều lần
+ Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung thống nhất ghi bảng
? Nêu vài nét về tác giả Vũ
Khoan ?
- GV ; Tác giả viết bài này vào
thời điểm chuyển giao 2 thế kỹ
Đặc biệt nớc ta với mục tiêu
phấn đấu cơ bản là phấn đấu
giọng thuyết giáo mà gần
gũi ,giản dị , cần đọc rõ
Xác định dàn ý của bài viết
.Xác định luận điểm trung tâm
và hệ thống của luận cứ trong
văn bản
- GV nhận xét ,chốt ý đúng
- HS yếu nêu ở phần chú thích
- HS phát hiện
I ) Đọc và tìm hiểu chú thích :
A Tác giả : Vũ Khoan nhà hoạt động
chính trị nhiều năm là thủ tớng bộ ngoại giao Hiện nay là phó thủ tớng chính phủ
2 Tác phẩm : Bài viết đăng trên tạp chí
tia sáng năm 2001 và đợc in vào tập '' ''Một góc nhìn của tri thức '', nhà xuất bản trẻ thành phố HCM
- Dàn ý của bài viết :+ Bài viết nêu ra bốn ý lớn Mỗi ý lại đợc
cụ thể hoá bằng một hệ thống luận cứ ,dẫn chứng khá sinh động
- Luận điểm trung tâm : Chuẩn bị hành trang vào thế kỹ mới
- Hệ thống luận cứ : + Chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng nhất
+ Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu ,nhiệm vụ nặng nề của đất nớc + Cần nhận rõ những cái mạnh ,cái yếu của con ngời Việt Nam khi bớc vào nền kinh
tế mới ,trong thế kỹ 21 + Việc làm quyết định đầu tiên của thế hệ trẻ
* Phân tích : :
Trang 23? Luận cứ đầu tiên là gì ?
- Đọc đoạn " Cái mạnh của con
ngời Việt Nam Vật cản ghê
gớm "
? luận cứ tiếp theo là gì
? Nội dung triển khai những ý
? Thái độ của tác giả nh thế
nào khi nêu lên những nhận xét
dung của bài Phân tích ý
nghĩa ,tác dụng của chúng
1 Chuẩn bị hành trang vào thế kỹ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị hành trang con ngời
- Từ cổ chí kim , bao giờ con ngời cũng là
động lực phát triển của lịch sử
- Trong thời kỳ nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con ngời lại càng nổi trội
2 Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu , nhiệm vụ nặng nề của dất nớc
- Bối cảnh hiện nay là một thế giới mà khoa học công nghệ phát triển nh huyền thoại , sự giao thoa , hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế
- Nớc ta đồng thời giãi quyết 3 nhiệm vụ : Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp : đẩy mạnh công nghiệp hoá ,hiện đại hoá , đồng thời lại phải tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức
3 Những điểm mạnh ,điểm yếu của con ngời Việt Nam cần đợc nhận rõ khi bớc vào nền kinh tế mới trong thế kỹ mới
- Cái mạnh : Thông minh ,nhạy bén
- Cái yếu : Kiến thức bị mất gốc ,khả năng thực hành hạn chế
-Cái mạnh :Cần cù ,sáng tạo ,có tinh thần
đoàn kết ,thích ứng nhanh -Cái yếu :Thiếu đức tính tỉ mỉ ,ảnh hởng của phơng thức sản xuất nhỏ ,hạn chế trong thói quen ,nếp nghỉ , quen với bao cấp ,đố kỵ nhau
kỹ mới : Phát huy những điểm mạnh ,khắc phục những điểm yếu ,rèn cho mình những thói quen tốt ngay từ những việc nhỏ để đáp ứng nhiệm vụ đa đất nớc đi vào công nghiệp hoá ,hiện đại hoá ; Chuẩn bị hành trang để bớc vào thế kỹ
Trang 24- GV chốt ý
?Toàn bộ nội dung văn bản là
một bài học có ý nghĩa nh thế
nào
- GV cho HS liên hệ điểm
mạnh ,điểm yếu của bản thân
mình ,nêu biện pháp khắc phục
- HS rút ra bài học
- HS lần lợt liên hệ ( HS yếu đến khá )
mới
-* Những tục ngữ ,thành ngữ có liên quan đến nội dung :
- " Nớc đến chân mới nhảy '' : Không biết
lo xa
- '' Liệu cơm gắp mắm '': Làm việc gì cũng phải phù hợp với hoàn cảnh của mình
-'' Trâu buộc ghét trâu ăn '' : Ghen ghét đố
kỵ
III ) Tổng kết :
- Thế hệ trẻ Việt Nam cần nhìn rõ điểm mạnh và điểm yếu của con ngời Việt Nam ,cần rèn cho mình đức tính và thói quen tốt
- Luận điểm ,luận cứ ,luận chứng mạch lạc ,chặt chẽ
IV ) Luyện tập : Liên hệ bản thân : Nói
về điểm mạnh ,điểm yếu của bản thân và biện pháp phát huy ,khắc phục
* Cũng cố :- Sự chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỹ mới
* Dặn dò : - Nắm nội dung của bài Tìm hiểu sâu cách lập luận của tác giả
- Chuẩn bị bài mới : "Các thành phần biệt lập '' Dựa theo hệ thống câu hỏi SGK
Tiết 103 : Các thành phần biệt lập
Soạn :
Dạy :
I ) Mục tiêu cần đạt :
+ Nhận diện đợc các thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú trong câu
+Tích hợp với văn qua văn bản : " Chuẩn bị hành trang vào thế kỹ mới " Với tập làm văn ở bài nghị luận về vấn đề t tởng đạo lý
+ Rèn luyện kỹ năng phân tích và sử dụng các thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú
II ) Chuẩn bị :
GV : Kiến thức về thành phần gọi đáp , thành phần phụ chú
HS : Chuẩn bị theo câu hỏi hớng dẫn phần chuẩn bị bài
III ) Tiến trình bài dạy :
+ ổn định :
+Bài cũ :
Trang 25? Thế nào là thành phần tình thái ,thành phần cảm thán ? Cho ví dụ ?
+ Bài mới :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung thống nhất ghi bảng
- GV treo bảng phụ Cho HS
hay đáp lời ngời khác có tham
gia diễn đạt nghĩa sự việc của
,nghĩa sự việc của mỗi câu trên
có thay đổi không , vì sao ?
- HS yếu trả lời
- HS khá
- HS rút ra bài học
- HS quan sát bảng phụ Đọc VD
- 1 HS yếu đọc ,nêu yêu cầu
II ) Bài học : - Thành phần gọi đáp đợc dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp
II ) Thành phần phụ chú :
1 Ví dụ : SGK trg 31 ,32
2 Nhận xét : Khi lợc bỏ từ ngữ in đậm nghĩa sự việc của các câu trên không thay
đổi vì nó không nằm trong cú pháp câu
A Chú thích cho cụm từ :'' Đứa con gái
C Bài học : Thành phần phụ chú đợc dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
-Thành phần phụ chú thờng đợc đặt giữa hai dấu gạch ngang ,hai dấu phẩy ,hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn đợc đặt sau dấu hai chấm
III ) Luyện tập :
- Bài tập 1 :- Từ'' này'' dùng để gọi ,từ ''vâng'' dùng để đáp
- Bài tập 2 : - Tìm thành phần gọi đáp trong câu ca dao :
- Cụm từ dùng để gọi : Bầu ơi
* Đối tợng hớng tới là tất cả thành viên trong cộng đồng ngời Việt
Trang 26- Từng nhóm trình bày kết
quả ,nhóm khác bổ sung
- GV chốt
? Đọc ,nêu yêu cầu bài tập 4
? Hãy cho biết thành phần phụ
chú ở mỗi câu trong bài tập 3
liên quan đến những bài tập
nào trớc nó
? Viết một đoạn văn ngắn trình
bày suy nghĩ của em về việc
thanh niên chuẩn bị hành trang
bớc vào thế kỹ mới trong đó
- HS viết đoạn văn ngắn theo hớng dẫn của GV
từ những ngời nắm giữ chìa khoá
- ''Có ai ngờ '' thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình'' tôi ''
'' Thơng thơng quá đi thôi '' thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình ''tôi'' với nhân vật '' ''cô bé nhà bên ''
- ''Những ngời chủ lực '' giãi thích cho cụm từ lớp trẻ
4 bài tập 4 :-Các thành phần phụ chú ở bài tập 3 có liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giãi thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ suy nghĩ , tình cảm của các nhân vật đối với nhau
5 bài tập 5 : Viết 1 đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc thanh niên chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỹ mới trong đó có câu chứa thành phần phụ chú
* Cũng cố : - Thành phần gọi đáp
- Thành phần phụ chú
* Dặn dò : - Hoàn thành bài tập Nắm chắc các thành phần biệt lập
- Xem lại phơng pháp làm bài văn nghị luận xã hội để giờ sau viết bài
Trang 27Tiết 104,105 : Viết bài tập làm văn số 5 :
+ Tích hợp với kiến thức đã học về văn - Tiếng Việt - Tập làm văn
+ Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc ,hiện tợng xã hội ( Tìm ý ,trình bày , diễn đạt , Dùng từ ,đặt câu )
II ) Đề ra : Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam anh hùng giãi phóng dân tộc ,danh
nhân văn hoá thế giới Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về Ngời
III ) Yêu cầu chung của đề :
+ Thể loại : Nghị luận xã hội
+ Nội dung : Nêu suy nghĩ của em về Bác Hồ
IV ) Đáp án, biểu điểm :
1 Mở bài : ( 1 điểm ).
- Bác Hồ sinh ngày 1-5 - 1890 Quê ở làng Sen , Nam đàn ,Nghệ An Bác là vị cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam Bác là một ngời anh hùng vĩ đại Chúng ta có thể khẳng định : '' Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại ''
2 Thân bài : (8 điểm )
* Bác Hồ vị lãnh tụ kính yêu của nhân dân Việt nam
+ Cả dân tộc Việt Nam kính yêu Bác Tình cảm của Bác mênh mông rộng lớn nh trời cao biển rộng Bác sống nh trời đất của ta
- '' Đố ai đếm đợc lá rừng đố ai đếm đợc công lao Bác Hồ
- Bác nói: '' tôi chỉ có một ham muốn ,ham muốn tột bậc ,nhân dân ta ai cũng có cơm ăn ,áo mặc ,ai cũng đợc học hành ''
- Bác là ngời anh hùng giãi phóng dân tộc :
- Từ một thanh niên yêu nớc , ngời sang phơng tây để tìm một con đờng cứu nớc mới
- Sau 30 năm bôn ba hải ngoại tìm đờng cứu nớc Ngời đã đa ánh sáng chủ nghĩa Mác Lê Nin vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể của nớc Việt Nam lãnh đạo nhân dân làm 2 cuộc kháng chiến trờng kỳ chống Pháp và chống Mỹ
Trang 28* Bác Hồ là danh nhân văn hoá thế giới
+ Bác là nhà thơ lớn của dân tộc Tập thơ''Nhật ký trong tù'' là một viên ngọc quý báu trong kho tàng văn học Việt Nam
- Trong các bài thơ vừa thể hiện chất thép nhng cùng thể hiện tình yêu bao la của Bác
- Những ngày ở Việt Bắc Bác đã viết nhiều bài thơ có giá trị
- Một số bài thơ chúc Tết của Bác đầy tình cảm đã động viên nhân dân hăng hái xây dựng và bảo
vệ đất nớc
3 Kết bài : ( 1 điểm ) Bác Hồ đã đi vào cõi vĩnh hằng , nhng Bác vẫn sống mãi trong sự nghiệp
của nhân dân Việt Nam
V ) GV theo dõi HS làm bài
VI ) Thu bài : Nhận xét giờ làm bài của HS
* Dặn dò : Về nhà xem lại bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống Chuẩn bị bài : ''
Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý ''
-
Trang 29II ) Chuẩn bị :
-GV : Kiến thức về bài '' Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La- Phông -Ten
- HS : Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của GV
III ) Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung thống nhất ghi bảng
? Nêu vài nét về tác giả
? Tác phẩm ?
? Tìm hiểu về thể loại?
? Nêu bố cục đoạn trích
GV cho HS đọc đoạn 1
? Dới con mắt của nhà khoa
học Buy Phông ,cừu là con vật
nh thế nào
? Trong cái nhìn của nhà thơ
,cừu phải là con vật đần độn và
2 Tác phẩm :- Văn bản chó sói và cừu
non trong thơ ngụ ngôn La- Phông -Ten trích từ chơng 2 , phần thứ hai của công trình trên
II ) Tìm hiểu văn bản :
- Thể loại : Nghị luận văn chơng
- Bố cục : 2 phần + Phần 1 ; Từ đầu '' Tốt bụng nh thế'': Hình tợng con cừu trong thơ ngụ ngôn La- phông -Ten
+ Phần 2 : Còn lại : Hình tợng chó sói trong thơ ngụ ngôn La- Phông - Ten
1 Hình tợng cừu dới ngòi bút của La- phông -Ten và Buy -Phong
- Dới con mắt nhà khoa học Buy- Phông, cừu là con vật đần độn ,sợ hãi ,thụ động
Trang 30sợ hãi không ? Vì sao
? Cừu của La- Phông -ten còn
có đặc tính gì
- GV : Con cừu ở đây là một
con cừu cụ thể Nhà thơ lựa
chọn một chú cừu non bé bỏng
và đặt chú cừu non ấy vào một
hoàn cảnh đặc biệt ,đối mặt với
một con chó sói đói meo ,gầy
giơ xơng đi kiếm mồi ,bắt gặp
chú cừu non đang uống nớc
phía dới dòng suối chỗ hắn
đang đứng Hắn muốn ăn thịt
cừu non nhng che giấu tâm địa
của mình , kiếm cớ bắt tội để
gọi là trừng phạt chú cừu tội
bản
-Nhà nghệ sỹ với sự ởng tợng và quan sát tinh tế
t-Nhóm 4 em (5'),đại diện nhóm trình bày,bổ sung
,không biết trốn tránh hiểm nguy
- Trong con mắt của nhà thơ La-Phông -Ten ngoài những đặc điểm trên cừu còn là con vật dịu dàng ,tội nghiệp ,đáng thơng ,giàu tình cảm Cừu có sợ sệt nh-
ng không đần độn
- Không phải cừu không ý thức đợc tình huống bất tiện của mình mà thể hiện tình mẩu tử cao đẹp ,là sự chịu đựng tự nguyện ,sự hy sinh của cừu mẹ đa lại cho con , bất chấp nguy hiểm
- Khắc hoạ tính cách của cừu biểu hiện qua thái độ ,ngôn từ
2 Hình tợng chó sói trong con mắt của nhà thơ ,nhà khoa học
- Theo nhà khoa học : Chó sói đơn giản
là tên bạo chúa khát máu , đáng ghét , sống gây hại ,chết vô dụng ,bẩn thỉu , hôi hám h hỏng
- Theo La -Phông -ten : Chó sói có tính chất phức tạp : đọc ác mà khổ sở ,trộm cớp bất hạnh ,vụng về ,1 gả vô lại thờng xuyên bị đói meo ,đáng ghét và đáng th-
ơng
* Chó sói vừa là bi kịch độc ác vừa là hài kich của sự ngu ngốc
3.Sự sáng tạo của ngời nghệ sỹ:
-Nhà khoa tả chính xác ,khách quan dựa trên quan sát ,nghiên cú, phân tích để khái quát đặc tính cơ bản của từng loài vật
-Nhà nghệ sỹ tả với quan sát tinh tế, nhạy cảm của trái tim, trí tởng phong phú-Đó là bản chất của sự sáng tạo nghệ thuật.Nhà nghệ sĩ khi tả đối tợng thì không chỉ hiểu sâu mà còn phải tởng t-ợng nhập thânvào đối tợng.Nhà thơ viết
về hai con vật giúp ngời đọc hiểu thêm
đạo lí trên đời.Đó là sự đối lập giữa cái
Trang 31?Các luận chứng của
La-Phông-Ten trong văn bản là gì
và nh thế nào?Tác dụng?
?Mạch lập luận trong văn bản
nh thế nào?Tác dụng?
-Điểm sáng tạo của
La-Phông-Ten trong việc tả cừu và sói:
yếu-4.Nghệ thuật nghị luận của La-Phông -Ten.
-Soạn bài "con cò" theo hệ thống SGK.
-Chuẩn bịbài TLV:Nghị luậnvề một vấn đề t tởng đạo lý
Tiết 108 :
nghị luận xã hội : nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý
Ngày soạn : Ngày dạy:
a-mục tiêu:
-Nắm đợc một kiểu bài nghị luận xã hội.nghị luận về một t tởng đạo lý.
Trang 32- Tích hợp với văn qua văn bản'Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới" với tiếng việt ở bài "các thành phần biệt lập".
- Nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề t tởng đạo lí
B-chuẩn bị:
GV:
-Kiến thức về một vấn đề t tởng đạo lí
HS:
- Chuẩn bị bài mới thyeo sự hớng dẫn của giáo viên
C-tiến trình bài dạy:
phần, chỉ ra nội dung của từng
phần và mối quan hệ của
chúng với nhau?
?Mối quan hệ giữa các phần
nh thế nào?
?Đánh dấu các câu mang luận
điểm chính của bài?
HS lắng nghe
-Tri thức là sức mạnh
HS đọc kỹ văn bản chỉ ra nội dung của từng phần
HS trình bày
HS đánh dấu câu mang luận
điểm chính trong ví dụ
Mở bài: Nêu vấn đề cần bàn luận
Kết bài:Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức, sử dụng tri thức không đúng chỗ
*Mối quan hệ giữa các phần chặt chẽ cụ thể:
-Mở bài:nêu vấn đề
-Thân bài: Lập luận chứng minh vấn đề
-Kết bài: Mở rộng vấn đề để bàn luận
*Các câu mang luận diểm trong bài
-Nhà khoa học ngời Anh
Trang 33phơ-?Các luận điểm trên đã diễn
?Bài nghị luận về một vấn đề t
tởng, đạo lí khác với bài nghị
luận về một sự việc, hiện tợng
-Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng
-Tri thức có sức mạnh nh thế -Họ không biết rằng, muốn biết nớc ta
*Các luận điểm trên đã diễn
đạt rõ ràng, dứt khoát ý kiến của ngời viết
-Văn bản dùng phép lập luận chứng minh là chủ yếu
-Phép lập luận này có sức thuyết phục vì đã giúp ngời đọc nhận thức đợc vai trò của tri thức và ngời tri thức đối với sự tiến bộ của xã hội
-Nghị luận về một t tởng đạo lí bắt đầu từ một t tởng đạo lí sau
đó dùng lập luận giải thích phân tích để thuyết phục ngời
đọc nhận thức đợc vấn đề t ởng đạo lí đó
t Nghị luận về một sự việc hiện tợng học sinh xuất phát từ thực
tế đời sống (Các sự việc, hiện ợng để khái quát thành một vấn
-về hình thức:Bài viết phải có
bố cục 3 phần, có luận điểm
đúng đắn, sáng tỏ, lời văn chính xác sing động:Ghi nhớ SGK
3)Luyện tập:
Văn bản :Thời gian klà vàng.-Văn bản trên thuộc loại nghị luận về vấn dề t tởng đạo lí.-Văn bản bàn về giá trị thời gian các luận điểm chính của văn bản là:
Trang 34+ Thời gian là thắng lợi.
+ Thời gian là tiền
+ Thời gian là tri thức
*Sau mỗi luận điếm là một sẫn chứng, chứng minh thuyết phục cho giá trị của thời gian
-Phép lập luận chủ yếu :phân tích, thuyết minh
4.Củng cố:
-nghị luận về t tởng đạo lí
5.Dặn dò:
- Nắm đợc cách viết một bài nghị luận về vấn đề t tởng đạo lí
- Xem bài liên kết câu, chuẩn bị bài tốt giờ sau học
-Nắm đợc khái niệm liên kết và các phơng tiện lien kết câu, liên kết đoạn văn
- Tích hợp với văn qua văn bản "Chó sói và cừu " với tập làm văn các bài nghị luận
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi viết văn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung thống nhất ghi bảng
Trang 35?Những nội dung ấy có quan
hệ nh thế nào với chủ đề của
đoạn văn
?Nhận xét về cách sắp xếp
trình tự các câu trong đoạn
văn?
?Mối quan hệ về nội dung giữa
các câu trong đoạn văn đợc thể
-Đây là một trong những yếu tố ghép vào chủ đề chung"Tiếng nói của văn nghệ"chủ đề cuỉa văn bản có quan hệ bộ phận-toàn thể
Câu 1:Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại
Câu 2: Khi phản ánh thực tại ngời nghệ sỹ muốn nói lên một
điều gì đó mới mẻ
Câu 3:Cái mới mẻ ấy là thái độ tình cảm và lời nhắn gửi của ngời nghệ sỹ
*Nội dung của các câu đều ớng vào chủ đề của đoạn văn là cách phản ánh thực tại của ngời nghệ sỹ
h Trình tự sắp xếp các câu hợp lí
-Lặp các từ:Tác phẩm-tác phẩm
-Dùng từ cùng trờng liên ởng:Tác phẩm - Nghệ sỹ
t Thay thế:Nghệ sỹ - anh
-Dùng quan hệ từ :nhng
2)Bài học:
-Các đoạn văn trong một văn bản cũng nh các câu trong một
đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
-Về nội dung:Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.-Về hình thức:Các câu và các
đoạn văn có thể đợc liên kết với nhau bằng một số biện pháp
+Phép lặp
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa
và liên tởng
+ Phép thế + Phép nối
2)Luyện tập:
-Chủ đề của đoạn văn khẳng
Trang 36GV cho học sinh thảo luận
định điểm mạnh và điểm yếu
về năng lực trí tuệ của ngời Việt Nam
-Nội dung các câu tập trung phân tích những điểm mạnh cần phát huy và những chỗ hỏng cần nhanh chóng khắc phục
từ "tổ hợp "phép lặp từ ngữ)
*Dặn dò:
-Hoàn thành bài tập vào vở
- Nắm đợc phép liên kết câu, liên kết đoạn văn:nội dung - hình thức
Trang 37Tiết 109-110 : Liên kết câu và
liên kết đoạn văn
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A Mục tiêu :
- Ôn tập và cũng cố các kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Tích hợp với văn qua các văn bản con cò Với tập làm văn ở bài cách làm bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng đạo lý
- Rèn luyện kỹ năn gphân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết văn bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhh Nội dung thống nhất ghi bảng
- Giáo viên cho học sinh thảo
luận nhóm
? Có mấy loại liên kết và các dấu
hiệu để nhận biết các loại liên kết
1 Liên kết nội dung :
- Các câu trong đoạn văn phải tập trung làm rõ chủ đề của cả đoạn văn
- Dấu hiệu nhận biếtlà trình sắp xếp hợp lí các câu
2 Liên kết hình thức :
- Trình tự sắp xếp các câu hợp lí ( Liên kết tuyến tính )
- Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, 6từ ngữ cùng trờng liên tởng
- Quan hệ từ, đại từ, cụm từ
- Các phép liên kết (Phép lặp, phép nối )
Trang 38- Giáo viên cho học sinh đọc và
nêu yêu cầu bài tập 1
- Giáo viên: Dựa vào đâu để em
làm bài tập
- Dựa vào các dấu hiệu (liên kết)
nhận biết các loại liên kết câu
- Giáo viên cho học sinh đọc và
nêu yêu cầu bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh đọc và
nêu yêu cầu bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh thảo
luận nhóm để chữa bài tập
- Giáo viên cho hcọ sinh sắp xếp
làm cho trật tự các sự việc nêu
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
II H ớng dẫn thực hành :
1 Bài tập 1 :
- Hãy nếu ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong các trờng hợp sau:
a) + Trờng học - Trờng học ( lặp từ ) + "Muốn đợc nh thế" thay thế cho câu cuối của đoạn trớc ( Liên kết
c) Liên kết câu:
+ Thời gian - Thời gian (lặp)
+ Con ngời - Con ngời (lặp)
+ Giá lạnh - Nóng bỏng
+ Thẳnh tắp - Hình tròn
+ Đều đặn - Lúc nhanh lúc chậm
3 Bài tập 3 :
- Hãy chỉ ra lỗi về liên kết nội dung
và nêu cách sửa chữa các lỗi ấy:a) Lỗi về liên kết nội dung:
- Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn
* Chữa: Thêm 1 số từ ngữ hoặc câu
để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu:
VD: Cắm đi 1 mình trong đêm, trận
địa đại đội 2của anh ở phía bãi đ`ồi bên 1 dòng sông Anh chợt nhớ hồi
đầu mùa lạc, 2 bố con anh cùng viết
đơn xin ra mặt trận Bây giờ mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối
b) Trật tự sự việc nêu trong câu không hợp lí:
- Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu
+ Suốt 2 năm anh ốm nặng chị luôn quần quật
4 Bài tập 4 :
Trang 39nªu yªu cÇu bµi tËp 4 - Lçi vÒ liªn kÕt h×nh thøc:
a) Lçi dïng tõ: Tõ ë c©u 2 vµ c©u 3 dïng kh«ng thèng nhÊt
Trang 40- Học sinh: Những câu ca dao nói về con cò, con vạc
C Tiến trình bài dạy :
1 ổ n định :
2 b ài cũ : ? Để xây dựng hình ảnh con cừu trong bài "Chó soi và cừu", nhà thơ ten lựa chọn khía cạnh chân thực nào của loài vật này, đồng thời có những sáng tạo gì?
3 b ài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung thống nhất ghi bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát
chân dung của Chế Lan Viên
? Nêu vài nét và tác giả và tác
-Ông là một trong những tên tuổi hàng đầu của nền thơ Việt Nam thế
kỉ XX
2 Tác phẩm:
- Bài thơ "Con cò" đợc sáng tác năm 1962, in trong tập Hoa ngày thờng- Chim báo bão (1967) của Chế Lan Viên
II Tìm hiểu bài thơ :
- Thể thơ: Tự do, các câu thơ dài ngắn không đều
- Nhịp điệu:Biến đổi và có nhiều câu thơ điệp lại, tạo nhịp điệu gần với điệu hát ru
- Hình tợng bao trùm cả bài thơ là hình tợng con cò đợc khia thác từ trong ca doa truyền thống
- ẩn dụ: Con cò là hình ảnh ngời nông dân, ngời phụ nữ trong cuộc sống nhiều vất vả nhọc nhằn nhng giàu đc tính tốt đẹp