Báo cáo thực tập: Một số nghiên cứu về giá LPG phổ biến trên thế giới và dự tính khung giá LPG taị thị trường Việt Nam giai đoạn 2008 - 2015
Trang 1
LờI Mở ĐầU
Việt Nam - Đất nớc có vị trí địa lí ở Đông Nam Châu á có diện tích đát liền
là 330.991 Km, trải dài từ 8 22 độ vĩ Bắc, Thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tếcủa Việt Nam trải rộng và kéo dài hàng nghìn Km Đây thực sự là một vùng chứanhiều tiềm năng to lớn đầy hứa hẹn trong chiến lợc phát triển kinh tế của đất nớc,
đặc biệt là ngành công nghiệp dầu khí, một trong những mũi nhọn kinh tế của nớc tahiện nay
Bớc sang thế kỷ XXI với xu thế hội nhập và phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế đất nớc ngành Dầu khí Việt Nam đã và đang xây dựng, phát triển tơng đối
đồng bộ từ tìm kiếm thăm dò khai thác tới chế biến phân phối và kinh doanh dịch
vụ để có thể tự sản xuất các sản phẩm dầu, khí nhằm đảm bảo nguồn cung cấp lâudài phục vụ nhu cầu trong nớc, xứng đáng là một ngành kinh tế chủ đạo của đất nớc.Ngoài ra, ngành còn đang trong quá trình thực hiện mục tiêu từ nay cho đến năm
2020 là: xây dựng nghành dầu khí Việt Nam trở thành một tập đoàn kinh tế pháttriển toàn diện hoạt động đa ngành tham gia tích cực và bình đẳng vào quá trìnhhội nhập khu vực và quốc tế Đó là những cơ hội để vơn đến tầm cao mới của sựphát triển nhng song song với nó là những thách thức to lớn do xu thế toàn cầu hoámang lại Để vợt qua những thách thức đó và kịp thời nắm bắt thời cơ tạo những bớcphát triển mạnh mẽ vững chắc trong tơng lai việc phát huy nội lực kết hợp với hợptác quốc tế nhằm huy động và tận dụng mọi nguồn lực trong và ngoài nớc là mộtchủ trơng chiến lợc của ngành Dầu khí
Viện Dầu khí Việt Nam là Viện nghiên cứu khoa học công nghệ đầu nghànhcủa Tập đoàn dầu khí Việt Nam Nhận thức đợc hoạt động nghiên cứu khoa học(NCKH) và triển khai công nghệ là động lực quan trọng góp phần ổn định và pháttriển ngành Dầu khí Viện Dầu khí Việt Nam đã coi trọng đầu t nghiên cứu côngnghệ đổi mới trang thiết bị đào tạo đội ngũ cán bộ gắn hoạt động NCKH và côngnghệ với thực tiễn sản xuất kinh doanh (SXKD) Do vậy kết quả các công trìnhNCKH ứng dụng triển khai công nghệ thẩm định các dự án tìm kiếm thăm dò(TKTD) kỹ thuật và dịch vụ khoa học công nghệ dịch vụ phân tích đã góp phầntích cực vào hiệu quả công tác quản lý điều hành của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.làm sáng tỏ tiềm năng dầu khí xác định và gia tăng trữ lợng dầu khí tăng sản lợngkhai thác và nâng hệ số thu hồi dầu làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định chiến l-
ợc phát triển ngành công nghiệp Dầu khí Việt Nam
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại Viện Dầu khí Việt Nam.Với ý thức đisâu nghiên cứu về cách định giá LPG phổ biến trên thế giới, đồng thời tìm hiểu thực
Trang 2trạng của thị trờng LPG tại Việt Nam qua đó dự tính khung giá LPG cho thị trờngViệt Nam trong giai đoạn tới và đa ra những kiến nghị đối với ngành và Chính phủ
để có một thị trờng ổn định về giá, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các hãng sảnxuất kinh doanh Đợc sự định hớng của các thầy cô giáo trong Khoa KT-QTKD tr-ờng Đại học Mỏ - Địa chất và nhận đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của các cô chú cácanh chị tại Trung tâm Nghiên cứu kinh tế và quản lý Dầu khí Viện Dầu khí ViệtNam sự hớng dẫn của giáo viên hớng dẫn Thạc sỹ Hoàng Thị Phợng em đã đi đếnlựa chọn đề tài cho đồ án tốt nghiệp là: Một số nghiên cứu về giá LPG phổ biến trênthế giới và dự tính khung giá LPG taị thị trờng Việt Nam giai đoạn 2008 2015
Nội dung của đồ án: bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Tình hình chung và điều kiện sản xuất chủ yếu của Viện Dầu khíViệt Nam
Chơng 2: Phân tích tình hình hoạt động của Viện Dầu khí năm 2007
Chơng 3: Một số nghiên cứu về giá LPG phổ biến trên thế giới và dự tínhkhung giá LPG taị thị trờng Việt Nam giai đoạn 2008 2015
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do thời gian thực tập có hạn và trình độkiến thức thực tế còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi những khiếm khuyết vàthiếu sót Em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn
đọc
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong
khoa Kinh tế & QTKD đặc biệt là sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo: ThS Trần Anh Dũng, cùng toàn thể các cô chú cán bộ công nhân viên ở các phòng ban
đơn vị của Viện đã giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án này
Hà Nội, tháng 6 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hoài
Trang 41.1.TìNH HìNH CHUNG CủA VIệN DầU KHí VIệT NAM
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Viện Dầu khí Việt Nam
Ngày 22/5/1978 tổng cục trởng cục Dầu Khí Nguyễn Văn Biên kí quyết
định số 655/DK-QĐTC thành lập Viện Dầu Khí Việt Nam trên cơ sở là đoànchuyên về nghiên cứu chuyên đề về địa chất 36B Viện Dầu Khí có chức năng vànhiệm vụ chính là nghiên cứu t vấn thẩm định và hợp tác khoa học kỹ thuật tronglĩnh vực tìm kiếm thăm dò khai thác vận chuyển tàng trữ và kinh tế dầu khí; Sảnxuất thử các sản phẩm từ kết quả nghiên cứu; Đào tạo cán bộ sau và trên đại học
Giai đoạn 1978 - 1988: Viện Dầu Khí một mặt học tập mô hình viện nghiêncứu địa chất dầu mỏ toàn liên bang của Liên Xô mặt khác nghiên cứu tiếp thu môhình của viện dầu mỏ Pháp Năm 1980 Viện dầu khí tiếp nhận 11 phòng thí nghiệmcủa Pháp Năm 1982 xây dựng phân Viện dầu khí phía Nam chuyển 1 bộ phậnnghiên cứu về Hà Nội Năm 1983 thành lập phân viện dầu khí trong nam theo quyết
định số 123/DK-TC đồng thời xây dựng địa điểm mới của Viện ở Hà Nội Tronggiai đoạn này Viện Dầu Khí thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nớctheo chơng trình 22 - 01 chơng trình 22A; tổ chức thử sản xuất thử các sản phẩmliên quan đến dầu khí và lập các pilot mini về lọc hoá dầu
Giai đoạn những năm cuối của thập kỷ 1980 Viện Dầu Khí đứng trớc nhữngkhó khăn chồng chất và ngặt nghèo: số lợng cán bộ chuyên môn kỹ thuật có trình độcao đợc tôi luyện trong thực tiễn sản xuất quá ít; số cán bộ trẻ không có kinhnghiệm qua thời kì bao cấp quá dài không đợc đào tạo bồi dỡng; thậm chí khônghoạch định đợc sự phát triển của bản thân mình; trang thiết bị thiếu và lạc hậu việclàm của ngời lao động và thu nhập của ngời làm công tác khoa học quá ít ỏi vàkhông ổn định; thêm vào đó các thể chế và quy định còn đang ở bớc chập chững.phôi thai
Giai đoạn bớc vào thiên niên kỉ mới cơ sở vật chất trang thiết bị dần dần đợcnâng cấp công tác phân tích mẫu đợc tăng cờng số lợng và giá trị phân tích luôn v-
ợt kế hoạch tăng cờng hợp tác quốc tế Với doanh thu trung bình hàng năm đạt 10
-12 tỷ đồng Chỉ tính giai đoạn 1998 - 2002 đã thực hiện khoảng 80 hợp đồng phântích với doanh thu trên 60 tỷ đồng Trong đó riêng 2 năm 2001 2002 đã thực hiện
đạt 50% doanh thu nói trên Con số thật khiêm tốn nhng nó khẳng định vị thế vànăng lực dịch vụ kỹ thuật cao của Viện trong quá trình hội nhập vào các hoạt độngdầu khí khu vực và quốc tế Đồng thời với việc thực hiện hàng chục chơng trình hội
Trang 5thảo khoa học khảo sát thực địa theo đơn đặt hàng của công ty nớc ngoài còn cáchoạt động nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới đã hình thành và triển khai có hiệuquả Từ năm 2000 Viện đã hợp tác nghiên cứu thành công công nghệ bảo ôn đờngống dẫn dầu mỏ Bạch Hổ với giá trị 19 tỷ đồng dự án bọc gia tải đờng ống khí Rạng
Đông - Bạch Hổ Việc tạo các hợp đồng kinh tế từ những lợi thế sẵn có về năng lựcthiết bị và chất xám nhằm tăng thêm nguồn thu cho Viện đã giải quyết đợc rất nhiềukhó khăn trong hợp đồng nghiên cứu khoa học và góp phần tăng thu nhập của ngờilao động của Viện Chỉ tính riêng trong năm 2002 Viện đã thực hiện doanh số là28.2 tỷ đồng đạt 104.6% kế hoạch nộp ngân sách 3.8 tỷ đồng thu nhập bình quân
đạt 2.54 triệu đồng/ngời-tháng lợi nhuận đạt 1.8 tỷ đồng Liên tiếp trong vòng 5năm trở lại đây các chỉ tiêu hàng năm đều tăng trởng trung bình hàng năm từ 5%
đến 10 % Song song với việc tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa họcViện còn coi trọng công tác đào tạo cán bộ Viện Dầu Khí hiện nay đợc tổ chứcthành 7 phòng ban và 6 trung tâm với 479 lao động trong đó 16.5% tiến sỹ và thạc
sỹ đại học và cao đẳng 65% đại học và 17.5% nhân viên
Trong thời gian tới để thực hiện mục tiêu chiến lợc phát triển khoa học công nghệ ngành dầu khí đến năm 2020 là Ngành dầu khí phấn đấu xây dựng thànhmột ngành công nghiệp có trình độ trung bình tổng công ty dầu khí Việt nam trởthành một tập đoàn dầu khí mạnh ở khu vực Đông Nam á Với đội ngũ cán bộ dầynhiệt huyết vì sự phát triển của ngành dầu khí Việt Nam Viện Dầu Khí tin t ởngrằng sẽ vợt qua mọi khó khăn thủ thách thực hiện thành công các mục tiêu chiến l-
-ợc và định hớng hoạt động nghiên cứu khoa học đến năm 2020 góp phần thực hiệnthành công mục tiêu chiến lợc phát triển của ngành Dầu Khí Việt Nam
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Viện Dầu khí Việt Nam:
1.1.2.1 Chức năng:
- Nghiên cứu KHCN trong các lĩnh vực dầu khí :tìm kiếm thăm dò khaithác vận chuyển tàng trữ phân phối chế biến an toàn môi trờng kinh tế và quản lýDầu khí
- T vấn thẩm định khoa học công nghệ dầu khí và các lĩnh vực khoa họccông nghệ khác có liên quan
- Thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ dịch vụ phân tích mẫu xử lý sốliệu Dầu khí ứng dụng và chuyển giao công nghệ t vấn và thiết kế
- Triển khai công tác tổ chức hội nghị hội thảo Dầu khí triển lãm bảo tàng.
quảng cáo về ngành dầu khí
- Đảm bảo thông tin dữ liệu trong và ngoài ngành nhằm phục vụ nghiên cứu
và sản xuất kinh doanh của Tập đoàn
- Đào tạo chuyên ngành ( kể cả đào tạo trên đại học ) cho cán bộ trong vàngoài ngành Dầu khí
Trang 6- Sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu trực tiếp công nghệ và sảnphẩm thuộc lĩnh vực hoạt động của Viện.
- Lập thẩm định và t vấn thẩm định các báo cáo kinh tế kỹ thuật các vấn đề
về an toàn và môi trờng các dự án công trình dầu khí
- Thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ đào tạo ( kể cả sau đại học) trêncơ sở đấu thầu hoặc chỉ định thầu của tập đoàn và các khách hàng trong và ngoàingành
- Tổ chức và tham gia tổ chức hội nghị hội thảo dầu khí triển lãm bảo tàng
và quảng cáo về ngành dầu khí trong và ngoài nớc
- Tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩutrực tiếp sản phẩm công nghệ theo quy định của pháp luật
- Nghiên cứu công nghệ triển khai áp dụng và chuyển giao công nghệ chocác đơn vị trong và ngoài ngành
- T vấn về ứng dụng KHCN và ứng dụng công nghệ mới
- Giám định các máy móc thiết bị phân tích thí nghiệm kiểm định các sảnphẩm dầu khí cấp chứng chỉ các chất vật t thiết bị
- T vấn thiết kế xây dựng giám định cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất ợng
l Đảm bảo thông tin dữ liệu trong và ngoài ngành nhằm phục vụ nghiên cứu
và sản xuất kinh doanh của Tập đoàn
- Thực hiện các nội dung nghiên cứu KHCN sản xuất kinh doanh và các dịch
vụ khác phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và không trái với pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do tập đoàn giao
1.1.2.3 Quyền hạn:
- Viện Dầu khí Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế lấy thu
bù chi đợc tạo nguồn thu từ việc thực hiện các dịch vụ khoa học kĩ thuật hợp đồngNCKH và đào tạo cho các đơn vị trong và ngoài ngành theo qui định của Tập đoànDầu khí Việt Nam
- Đợc quyền lập ra các kế hoạch và giải quyết kế hoạch theo chiến lợc của
Trang 7Tập đoàn
- Đợc quyền thành lập các quỹ: quỹ đầu t phát triển quỹ khen thởng quỹphúc lợi quỹ dự trữ tài chính theo quy chế của Nhà nớc
- Đợc quyền soạn thảo kí kết các hợp đồng trong và ngoài nớc
- Đợc phép tổ chức cơ cấu bộ máy của mình ví dụ bố trí lao động quy cách
sử dụng quỹ lơng cho phù hợp với điều kiện của Viện xây dựng quy chế về giờ giấclàm việc thởng phạt
1.2 ĐIềU KIệN Tự NHIÊN
1.2.1 Vị trí địa lý của Viện Dầu khí:
Ngày 22/5/1978 Viện Dầu Khí đợc thành lập có trụ sở tại thị xã Hng Yên.Năm 1982 đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm với sự lỗ lực của ban giám đốc cũng nhtập thể cán bộ công nhân viên Viện đã xây dựng đợc cơ sở khá rộng rãi trên đất YênHoà - Cầu Giấy - Hà Nội và chuyển trụ sở chính về đây ngoài ra viện còn có mộtchi nhánh đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh (Hiện nay Viện có trụ sở tại 72 TrờngChinh do cơ sở cũ đang đợc xây dựng lại)
1.2.2 Điều kiện khí hậu:
Qua vị trí địa lý ta thấy Viện Dầu Khí nằm trong một vị trí chịu ảnh hởng của khí hậunhiệt đới gió mùa
Do chịu ảnh hởng của khí hậu nh vậy nên Viện Dầu Khí cũng có nhữngthuận lợi khó khăn sau :
* Thuận lợi:
Cán bộ công nhân Viện không lo sợ đến sự tàn phá của các cơn bão hậu quảcủa động đất do sự ổn định của các mùa nên cũng nắm đợc quy luật để thích ứngvới nó
Khi mới thành lập Viện Dầu khí đặt tại thị xã Hng Yên một thị xã cách thủ
đô tới 60-70 km một thị xã có nền kinh tế công nghiệp kém phát triển chủ yếu nềnkinh tế nông nghiệp và dịch vụ Giao thông không thuận lợi cộng thêm cơ sở vậtchất của Viện còn sơ sài đội ngũ các bộ công nhân viên còn non trẻ ít kinh nghiệp.Mặt khác Viện lại ra đời trong điều kiện đất nớc còn gặp khó khăn cơ chế bao cấp.vì thế đời sống của cán bộ công nhân viên còn nhiều thiếu thốn
Từ năm 1982 Viện chuyển trụ sở về Yên Hoà Từ Liêm (nay là Yên Hoà
Trang 8-Cầu Giấy ) Hà Nội nên giao thông thuận lơi cơ sở vật chất đợc nâng cao mặt khác
Hà Nội lại chính là cái nôi kinh tế của đất nớc Thành phố có nền công nghiệp pháttriển Từ khi nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa khuyến khích đầu t nớc ngoài.thì nền kinh tế vùng lại càng phát triển hơn nữa
Hàng năm có rất nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn công ty t nhân công ty
cổ phần đợc thành lập lam phong phú thêm các loại kinh tế trong vùng
Hà Nội là thủ đô của cả nớc có rất nhiều trờng Đại học cao đẳng trung họcchuyên nghiệp đóng trên địa bàn nên rất thuận tiện cho việc cung cấp cho Viện độingũ cán bộ kỹ s trẻ Nguồn nhân lực dồi dào nên Viện có điều kiện tuyển cho độingũ cán bộ khoa học có trình độ cao đủ khả năng làm việc tốt cho Viện Hay nóicách khác vùng có khả năng cung ứng cho Viện đủ số lợng cán bộ công nhân viên
mà Viện cần đảm bảo yêu cầu của Viện
Hà Nội có mạng lới giao thông cha thực sự tốt còn gây trở ngại cho việc đilại của cán bộ công nhân viên trong Viện nhng bù lại lại có mạng lới giao thông đadạng phong phú Điểm thuận lợi của vùng đối với Viện nữa là hệ thống mạng lớithông tin khá hiện đại đảm bảo đợc yêu cầu thông tin của Viện
1.3 ĐIềU KIệN KINH Tế Xã HộI :
1.3.1 Tổ chức quản lý của Viện Dầu khí:
a Nhiệm vụ và chức năng của Ban Giám đốc
Ban giám đốc Viện gồm một viện trởng và sáu viện phó
- Viện trởng
+ Chịu trách nhiệm chung mọi hoạt động của Viện trớc Chủ tịch Tập đoànDầu khí Việt Nam và trớc pháp luật
+ Quy hoạch phát triển Viện ký văn bản kế hoạch hàng năm
+ Quản lý tài chính và duyệt chi các công việc có chứng từ (từ 50 triệu đồngtrở lên) duyệt cấp học bổng và tài trợ xã hội
+ Các th từ ngoại giao chung của Viện
+ Đề nghị hoặc quyết định đề bạt miễn nhiệm các chức vụ trong Viện tăng(giảm) lơng ký hợp đồng lao động dài hạn (trên 3 năm) cử cán bộ đi nớc ngoài
- Các Viện phó: gồm năm Viện phó phụ trách năm trung tâm của Viện vàmột Viện phó phụ trách toàn bộ công tác nội chính Các Viện phó này có tráchnhiệm tham mu t vấn cho Viện trởng phụ giúp trong công việc cho Viện trởng vàchuyên trách về nội dung đảm nhận nh:
+ Quản lý công tác nhân sự lao động tiền lơng ngoài phần việc do Viện trởngtrực tiếp giải quyết
+ Quản lý tài sản phân phối chỗ làm việc mua bán điều động thiết bị làm
Trang 9việc phơng tiện đi lại.
+ Phụ trách công tác phòng cháy và thanh tra
+ Duyệt chi và ký các chứng từ dới 50 triệu đồng giải quyết các vấn đề vềthuế nghĩa vụ với Nhà nớc
+ Giao kế hoạch chỉ tiêu phân công nhiệm vụ điều hành công việc nghiêncứu và phân tích mẫu kiểm tra thực hiện kế hoạch
+ Chịu trách nhiệm về nội dung khoa học công nghệ trong các đề án
+ Phụ trách chính về việc lập và duyệt kế hoạch KHKT của Viện và của cácphòng ban
+ Điều phối quan hệ giữa Viện trởng và Hội đồng khoa học Viện
+ Phụ trách phần nghiên cứu t vấn kinh tế kiêm phụ trách công tác đối ngoại
+ Lập kế hoạch đối ngoại ký các chứng từ lễ tân ngoại giao với các công ty
có liên quan đến Viện
+ Chủ trì chơng trình đàm phán tiếp xúc với các công ty nớc ngoài chỉ đạosoạn thảo và ký kết các văn bản hợp đồng Hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện hợp
đồng
+ Phụ trách và chỉ đạo các trung tâm nghiên cứu
b Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban các trung tâm thuộc Viện.
* Hội đồng khoa học công nghệ:
- T vấn trong việc hoạch định mục tiêu và phơng hớng chiến lợc cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh và phát triển khoa học công nghệ của Viện Định kỳ
đánh giá tình hình và kết quả thực hiện kiến nghị các biện pháp cần thiết tiếp theo
- T vấn trong việc xác lập các căn cứ khoa học về các qui hoạch kế hoạchsản xuất kinh doanh nghiên cứu khoa học thiết kế thử nghiệm các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật và sản phẩm
- T vấn trong việc hoạch định và đánh giá kết quả thực hiện các chơng trình
đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ quản lý kinh tế cũng nh kiến nghị ứng dụngcác kết quả mới vào sản xuất kinh doanh
- T vấn trong việc định ra các chủ trơng hợp tác với các tổ chức trong và
Trang 10ngoài nớc có liên quan đến hoạt động của Viện để giải quyết các vấn đề khoa học.công nghệ và kinh tế kỹ thuật cần thiết
- T vấn trong việc qui hoạch đào tạo sử dụng và bồi dỡng đội ngũ cán bộchuyên môn nghiệp vụ cũng nh đánh giá về hoạt động chuyên môn của họ khi cóyêu cầu
- T vấn trong việc khen thởng các công trình nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ phát minh sáng chế sáng kiến; kiến nghị kỷ luật các đơn vị cánhân vi phạm qui chế qui định về các hoạt động khoa học - công nghệ
- T vấn về các hoạt động khác khi Viện trởng yêu cầu
* Phòng tổ chức hành chính:
- Quản lý công tác tổ chức nhân sự theo quy định của nhà nớc Quản lý thựchiện các chế độ chính sách của nhà nớc về lao động tiền lơng và các chính sách xãhội khác Nghiên cứu đề xuất các chế độ áp dụng ở Viện
- Quản lý và tổ chức triển khai công tác đào tạo trong Viện và trong ngànhtheo yêu cầu của Tập đoàn
- Quản lý công tác thi đua khen thởng kỷ luật trong Viện Xây dựng kếhoạch và quy hoạch nhân sự đào tạo của Viện
- Nghiên cứu đề xuất phơng hớng hoạt động phát triển Viện
- Quản lý thiết bị vật t khoa học kỹ thuật lập đơn hàng thực hiện việc muabán quản lý việc sản xuất sữa chữa các thiết bị kỹ thuật và các sản phẩm hàng hoácủa Viện
- Chỉ đạo nghiệp vụ cho chuyên viên KH KHKT của chi nhánh phía Nam
* Phòng tài chính kế toán:
- Quản lý công tác tài chính của mọi hoạt động trong Viện Thực hiện công
Trang 11- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý tài chính phù hợp với đặc thùcủa Viện để đảm bảo hiệu quả hoạt động.
- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng quý năm của Viện Tổ chức thựchiện và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đó của các đơn vị trong Viện
+ Minh giải tài liệu địa chất - địa vật lý xây dựng bản đồ
+ Nghiên cứu tổng hợp tài liệu xây dựng mô hình bể trầm tích
+ Thực hiện các đề tài nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ tìm kiếm thămdò
+ Thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật và các nhiệm vụ khác do Trungtâm giao
- Phòng địa chất nớc ngoài
+ Thu thập thông tin tài liệu dầu khí của các nớc phân tích lựa chọn khu vựcquan tâm thăm dò
+ Nghiên cứu đánh giá các điều kiện địa chất và tiềm năng dầu khí của khuvực nhằm phục vụ chiến lợc đầu t ra nớc ngoài
+ Thực hiện các hợp đồng dịch vụ khoa học kỹ thuật và các nhiệm vụ khác
do Trung tâm giao
- Phòng địa chất mỏ :
+Xây dựng mô hình địa chất mỏ
+ Đánh giá tiềm năng và trữ lợng dầu khí phân tích rủi ro địa chất
+ Thực hiện các đề tài nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ phát triển mỏ
Trang 12+ Thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật và các nhiệm vụ khác do Trungtâm giao.
+ Thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật và các nhiệm vụ khác do Trungtâm giao
- Phòng công nghệ khoan :
+ Nghiên cứu các giải pháp công nghệ khoan và hoàn thiện giếng
+ Nghiên cứu các hệ dung dich khoan và hoàn thiện giếng
+ Nghiên cứu vật liệu và công nghệ trám xi măng giếng khoan
+ Nghiên cứu các giải pháp ổn định thành giếng khoan
+ Thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật phân tích mẫu và các nhiệm vụkhác do Trung tâm giao
- Phòng khai thác:
+ Nghiên cứu công nghệ và các giải pháp phát triển mỏ
+ Nghiên cứu các giải pháp công nghệ khai thác dầu khí
+ Nghiên cứu các giải pháp gia tăng thu hồi dầu khí
+ Nghiên cứu các giải pháp cân chuyển thu gom dầu khí
+ Thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật phân tích mẫu và các nhiệm vụkhác do Trung tâm giao
- Phòng địa hoá:
+ Nghiên cứu các đặc điểm địa hoá phục vụ công tác thăm dò
+ Nghiên cứu thành phần chất lu phục vụ khai thác
+ Nghiên cứu địa hoá môi trờng (bề mặt và đáy biển)
+ Thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật phân tích mẫu và các nhiệm vụkhác do Trung tâm giao
Trang 13+ Nghiên cứu quá trình biến đổi của đá và môi trờng trầm tích.
+ Thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật phân tích mẫu và các nhiệm vụkhác do Trung tâm giao
- Phòng hành chính tổng hợp:
+ Thực hiện quản lý hành chính và tài chính kế toán
+ Lập kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ dịch vụ kỹ thuật và phân tíchmẫu hàng năm và dài hạn
+ Thực hiện công tác đối ngoại hợp tác nghiên cứu và dịch vụ
+ Lập các báo cáo định kỳ về các hoạt động của Trung tâm
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trung tâm giao
* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban thuộc trung tâm nghiên cứu và
phát triển chế biến dầu khí:
Trung tâm nghiên cứu và phát triển chế biến Dầu khí là đơn vị nghiên cứuchuyên ngành trong lĩnh vực chế biến dầu khí Trung tâm có các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu khoa học và công nghệ chế biến dầu khí
- Nghiên cứu lập các đề án phat triển công nghiệp lọc hoá dầu và chế biếndầu khí
- Đào tạo cung cấp nguồn nhân lực trong lĩnh vực chế biến ăn mòn phânphối và kinh doanh dầu khí
- T vấn khoa học công nghệ trong lĩnh vực chế biến ăn mòn phân phối vàkinh doanh dầu khí
- Lập t vấn lập thẩm định các dự án đầu t trong lĩnh vực chế biến ăn mòn.phân phối và kinh doanh dầu khí
- Phân tích giám định dầu khí hoá chất sản phẩm dầu khí và thiết bị côngnghệ thí nghiệm
- Dịch vụ sản xuất kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu trực tiếp công nghệ
và sản phẩm trong lĩnh vực chế biến ăn mòn phân phối và kinh doanh dầu khí
- T vấn thiết kế xây dựng phòng thí nghiệm dầu khí và hệ thống quản lý chấtlợng
- Nghiên cứu hoá học ứng dụng nhằm nâng cao hệ số thu hồi dầu
- Nghiên cứu chống ăn mòn cho các công trình công nghiệp dầu khí
- Nghiên cứu chất phân tán dầu
* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban thuộc trung tâm nghiên cứu và
phát triển an toàn môi trờng dầu khí:
- Thực hiện các nghiên cứu khoa học công nghệ về an toàn và bảo vệ môi ờng
tr Thực hiện và thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trờng khảo sátphông môi trờng cam kết bảo vệ môi trờng và báo cáo đánh giá rủi ro môi trờng
Trang 14- Thực hiện các quan trắc khảo sát môi trờng ngoài khơi và trên bờ cho cáccông trình dầu khí hoá chất điện đạm cảng biển cảng sông giao thông
- Thực hiện các dịch vụ phân tích môi trờng với các mẫu dầu khí đất nớc
động vật đáy động vật phiêu sinh độc tính sinh thái và đề xuất giải pháp xử lý ônhiễm
- Đánh giá thiệt hại môi trờng do sự cố tràn dầu gây ra nghiên cứu quá trìnhphong hoá các loại dầu thô và nhận dạng nguồn gốc các loại dầu gây ô nhiễm xâydựng và triển khai các kế hoạch ứng cứu sự cố tràn dầu
- T vấn và Xây dựng về hệ thống quản lý xử lý chất thải công nghiệp và chấtthải sinh hoạt
- Đánh giá rủi ro các công trình trên đất liền và ngoài khơi
- Xây dựng Hệ thống quản lý an toàn theo chuẩn mực Quốc tế
- Kiểm định kỹ thuật và kiểm tra không phs huỷ (NDT)
- Khảo sát và đánh giá môi trờng lao động
- Đào tạo chuyên môn về an toàn và bảo vệ môi trờng
* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban thuộc trung tâm nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ
- Phòng nghiên cứu và phát triển công nghệ:
+Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ KHKT
+ Thử nghiệm và phát triển công nghệ mới tiên tiến
+ T vấn ứng dụng công nghệ và các tiến bộ KHKT vào các hoạt động dầukhí
+Đào tạo chuyển giao công nghệ
+ Thực hiên các nhiệm vụ khác do Trung tâm và Viện giao
- Phòng ứng dụng và chuyển giao công nghệ:
+ Triển khai các dự án ứng dụng khoa học công nghệ vào các lĩnh vực củacông nghiệp khí
+Thực hiện chuyển giao công nghệ
+ Hợp tác triển khai ứng dụng và chuyển giao công nghệ
+ Đào tạo ứng dụng và chuyển giao công nghệ
+ Tổ chức sản xuất thử các sản phẩm và triển khai ứng dụng
+ Thực hiên các nhiệm vụ khác do Trung tâm và Viện giao
- Phòng công nghệ thông tin:
+ Quản lý vận hành bảo trì các máy trạm và thiết bị ngoại vi các phần mềm
hệ thống các phần mềm ứng dụng và hệ thống mạng hiện có của Trung tâm và củaViện Dầu Khí Việt Nam
+ áp dụng công nghệ thông tin nghiên cứu phát triển và chuyển giao các
Trang 15phần mềm ứng dụng.
+Xây dựng và quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành dầu khí
+ Hợp tác triển khai thực hiện các đề án nghiên cứu ứng dụng công nghệthông
+ Thực hiên các nhiệm vụ khác do Trung tâm và Viện giao
- Ban sản xuất thử và dịch vụ:
+ ứng dụng các tiến bộ khoa học và các kết quả nghiên cứu khoa học vàothực tế
+ Sản xuất thử và triển khai sản xuất các sản phẩm phục vụ trong và ngoàingành dầu khí
+ Cung cấp các dịch vụ văn phòng và các dịch vụ khác
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trung tâm và Viện giao
- Phòng hành chính tổng hợp:
+ Quản lý hành chính và tài chính kế toán
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ và dịch vụ dài hạn vàhàng năm
+ Hợp tác NCKH đối nội và đối ngoại
+ Báo cáo thống kê báo cáo định kỳ
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trung tâm và Viện giao
* Chức năng nhiệm các phòng thuộc trung tâm nghiên cứu Kinh tế và quản lý dầu khí.
- Phòng nghiên cứu chiến lợc dự án :
+ Xây dựng chiến lợc quy hoạch phát triển các lĩnh vực trong hoạt động dầukhí
+ Lập t vấn thẩm định luận chứng kinh tế kỹ thuật các dự án đầu t (cả trong
và ngoài Tập đoàn)
+Xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan
+ Thực hiện các đề tài/nhiệm vụ NCKH thuộc lĩnh vực liên quan
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc trung tâm
- Phòng nghiên cứu thị trờng :
+ Nghiên cứu cung cầu giá cả cho các sản phẩm mà Tập đoàn đã đanghoặc sẽ tham gia sản xuất
+Dự báo thị trờng
+ Nghiên cứu các đối tác đầu t và hợp tác
+ Nghiên cứu xây dựng chính sách chiến lợc phát triển cho các hoạt động
đầu t chiếm lĩnh thị trờng
Trang 16+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trờng giá cả.
+ Thực hiện các đề tài/nhiệm vụ NCKH thuộc lĩnh vực liên quan
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc trung tâm
+ Thực hiện các đề tài/nhiệm vụ NCKH thuộc lĩnh vực liên quan
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc trung tâm
- Phòng hành chính tổng hợp:
Thực hiện các công việc về quản lý hành chính tổ chức nhân sự kế toán kếhoạch của Trung tâm
Trang 17Giờ làm việc hàng ngày từ 7h30 16h30 gồm cả nghỉ tra.
b Chế độ nghỉ ngơi :
PHềNG TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH PHềNG KẾ HOẠCH KHKT
BAN CễNG NGHỆ CễNG TRèNH BIỂN
BAN THễNG TIN ĐÀO TẠO
Trang 18Đối với ngòi lao động khi làm việc theo ca 6h hay 8h liên tục đợc nghỉ ngơigiữa ca 30phút (ca đêm 45phút) đựoc tính vào thời gian làm việc Những bộ phận dokhông nghỉ tập trung giữa ca thì thủ trởng trực tiếp có thể bố trí nghỉ xen kẽ trongthời gian làm việc Với lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dới 12 tháng tuổi
đợc nghỉ ngơi mỗi ngày 60phút trong thời gian làm việc mà vẫn đợc hởng lơng
Ngời lao động làm việc theo ca đợc nghỉ ít nhất 12h trớc khi chuyển sang cakhác
Mỗi tuần ngời lao động đợc nghỉ ít nhất 1 ngày Trong trờng hợp đặc biệt dochu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thủ trởng trực tiếp của đơn vị phải đảmbảo cho ngời lao động đợc nghỉ bình quân trong tháng ít nhất là 8 ngày
Ngời lao động nghỉ mà đợc hởng nguyên lơng trong các trờng hợp sau:
- Thời gian nghỉ lễ : Theo điều 73 Bộ luật lao động và điều 8 nghị định195/CP
- Thời gian nghỉ phép : Thực hiện theo điều 14 Bộ luật lao động điều 9 10
11 Nghị định 195/CP quy định "nếu ngời lao động có 12 tháng làm việc thì đợcnghỉ 12 ngày trong điều kiện làm việc bình thờng 14 ngày trong điều kiện lao độngmệt nhọc độc hại Trong trờng hợp đặc biệt ngời lao động xin nghỉ phép năm docông việc không thể bố trí nghỉ đợc thì Viện trởng xem xét và quyết định cho ngờilao động đợc thanh toán tiền lơng cho những ngày phép không đợc nghỉ đó"
- Nghỉ tăng thêm theo nhân viên : Thực hiện theo điều 15 Bộ luật lao động và
điểm 3 phần II của thông t 01/LĐTBXH-TT quy định "cứ 5 năm công tác đợc nghỉtăng thêm 1 ngày"
- Nghỉ việc riêng : ngời lao động đợc nghỉ phép về việc riêng mà vẫn đợc ởng nguyên lơng trong các trờng hợp sau :
h-+ Ngời lao động kết hôn : nghỉ 5 ngày
định của Nhà nớc nếu ngời lao động nghỉ từ 1 tháng trở lên thì tự đóng các khoảnphải nộp BHXH BHYT theo quy định của Nhà nớc
Trang 191.3.3 Tổ chức lao động :
Tính đến tháng 12/2007 số CBCNV làm việc tại Viện là 507 lao động đạt90% so với kế hoạch đề ra (507/517 lao động) trong đó : Tiến sĩ.thạc sĩ chiếm16.5%(79 ngời) Đại học cao đẳng chiếm 65%(313 ngời) và nhân viên khác17.5% (87ngời)
Nhìn chung CBCNV có trình độ cao của Viện chiếm tỷ trọng cao trong cơcấu lao động của Viện phù hợp với yêu cầu chất lợng lao động của một cơ quan làmcông tác nghiên cứu khoa học nh Viện
Tổng quỹ lơng đạt 41.300 triệu đồng thu nhập bình quân đạt 6.79 triệu
đồng/ngời/tháng
1.3.4 Các hoạt động sản xuất và nghiên cứu khoa học của Viện Dầu khí Việt Nam năm 2007 và định hớng năm 2008
1.3.4.1 Tình hình thực hiện các mục tiêu chủ yếu năm 2007 :
Năm 2007 đã qua với rất nhiều đổi thay cùng các cơ hội và thách thức đối vớikinh tế Việt Nam nói chung và Tập đoàn Dầu khí nói riêng Sự kiện nớc ta gia nhập
đánh dấu bớc chuyển mình của đất nớc góp phần thúc đảy nâng cao sức cạnh tranhcho các chr thể kinh tế
Nhận thức đúng thời điểm tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã có quyết địnhmang tính đột phá là thành lập Viện dầu khí Việt nam trên cơ sở hợp nhất 4 đơn vị
có chức năng nghiên cứu khoa học của tập đoàn bao gồm: Viện Dầu Khí TrungTâm nghiên cứu và chế biến Dầu khí Trung tâm nghiên cứu và phát triển an toàn-Môi trờng Dầu khí và một bộ phận của trung tâm thông tin t liệu dầu khí Quyết
định nhằm mở rộng quy mô nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và ứng dụngcông nghệ theo Chiến lợc khoa học công nghệ nghành dầu khí Việt Nam đén năm
2015 và định hớng đến năm 2025 phù hợp với xu hớnh hội nhập đáp ứng đợc mụctiêu xây dựng doanh nghiệp nghiên cứu khoa học theo nghị định 115/NĐ-CP tiếntới khu vực vào năm 2015
Trong bối cảnh đó với nhiệm vụ mang tính chiến lợc của tập đoàn củng nhcủa các Bộ Nghành liên quan dới sự lãnh đạo thông nhất của Đảng uỷ và BanGiàm đốc Viện Dầu khí Việt Nam đã đồng thời triẻn khai hàng loạt nhiệm vụ cấpbách để đảm bảo ổn định tổ chức kiện toàn bộ máy vừa tổ chức thực hiện hoànthành các mục tiêu quan trọng là nghiên cứu khoa học và ứng dụng KHCN nhằmhoàn thành lế hoạch sản xuất linh doanh do tập đoàn giao
a Nghiên cứu khoa học:
- Các đề tài / nhiệm vụ:
Trang 20+ Các đề tài /nhiệm vụ nghiên cứu ngày càng bám sát các yêu cầu hoạt độngcủa thực tế sản xuất kinh doanh cơ sở ngày càng bám sát các yêu cầu hoạt động củathực tế sản xuất kinh doanh cơ sở nghiên cứu dữ liệu ngày càng đơc củng cố cùngvới việc bổ sung hệ thống máy móc phân tích thí nghiệm hiện đại nhờ đó côngtrình nghiên cứu có hàm lợng chất xám cao phát huy khả năng ứng dụng và gópphần nâng cao hiệu quả thăm dò khai thác chế biến và quản lí dầu khí
+ Theo kế hoạch năm 2007 Tập đoàn dầu kí Việt Nam giao cho Viện dầu khí
VN thực hiện 69 đề tài /nhiệm vụ trong đó có 8 đề tài cấp Nhà nớc và 8 đề án hợptác với nớc ngoài Tính đến tháng 12 năm 2007 đã hoàn thành nghiệm thu cấp 2: 17
đề tài / nhiệm vụ đã nghiệm thu cấp cơ sở 09 đề tài / nhiệm vụ đang thực hiện 32
đề tài/ nhiệm vụ và chuẩn bị thực hiện 08 đề tài / nhiệm vụ
+ Thẩm định báo cáo khoa học đợc giao theo kế hoạch Viện dầu khí Việt namcòn thờng xuyên đợc giao các nhiệm vụ đột xuất của tập đoàn Trong 2007 Viện đãhoàn thành thẩm định 21 báo cáo khoa học đóng góp ý kiến để hoàn chỉnh báo cáogiúp cho việc đầu t trọng điểm và hiệu quả hơn
- Thẩm định báo cáo khoa học:
Ngoài nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đợc giao theo kế hoạch Viện dầu khíViệt Nam còn thờng xuyên đợc giao các nhiệm vụ đột xuất của Tập đoàn.Trong năm
2007 Viện đã hoàn thành thẩm định 21 báo cáo khoa học đóng góp ý kiến để hoànchỉnh các báo cáo giúp cho việc đầu t có trọng điểm và hiệu quả hơn
- Nhiệm vụ bổ sung:
Năm 2007 Viện còn thực hiện nhiệm vụ khác nh:
- Xây dựng phòng truyền thông của tập đoàn dầu khí Việt Nam
- Tham gia các hội nghị quốc hàng công nghiệp Việt Nam và hội chợ triểnlãm quốc tế về năng lợng Việt Nam lần thứ nhất
- Tham gia xây dựng đề án Chiến lợc phát triển năng lợng Việt Nam trongkhuôn khổ hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản do
Bộ công thơng chủ trì
- Tổ chức hội thảo và đi thực đại khảo sát các đợn vị xây dựng kho dầu mỏ
dự trữ với công ty J- Power của Nhật Bản
- Lập đề cơng nghiên cứu chung 2 quy hoạch với 2 tập đoàn dầu khí củahàn quốc trong khuôn khổ hợp tác giữa 2 nứơc
- Chủ trì hoàn thiện và nghiệm thu dự ánChiến lợc quy hoạch tổng thể dựtrữ dầu mỏ quốc gia giai đoạn 2006- 2025
b Dịch vụ khoa học kĩ thuật
Viện dầu khí Việt Nam luôn giữ đợc mối quan hệ hợp tác và nắm bắt đợcnhu cầu của đối tác lớn trong và ngoài nớc kí kết nhiều hợp đồng dịch vụ khoa học
Trang 21kĩ thuật và ứng dụng khoa học cũng nh phân tích mẫu Mảng cung cấp dịch vụ này
đã mang lại cho Viện dầu khí doanh thu gần 70 tỷ đồng trong năm qua.Bao gồm:
- Phân tích mẫu:
Viện đã thực hiện đợc nhiều hợp đồng cung cấp dịch vụ phân tích hàng ngànmẫu / chỉ tiêu dầu khí đá nớc và sản phẩm dầu khí khác cho các nhà thầu công
ty nh : PVEP VSP Hoàng Long JOC Vietgazprom JVPC Cửu Long JOC.Hoàn
Vũ JOCđạt doanh thu 25.3 tỷ đồng
- Dịch vụ nghiên cứu KHKT và ứng dụng KHCN:
Năm 2007 Viện DKVN đã kí và thực hiện nhiều hợp đồng Hợp tác nghiêncứu KHKT và ứng dụng khoa học công nghệ với nhiều đợn vị trong PVN và cácnhà thầu nh VSP PVEPP Idemitsu Trung Quốcnh: Minh giải tổng thể hệ thống tàiliệu 3D; Nghiên cứu đặc trng vật lí thạch học; Nghiên cứu nguồn gốc nuớc; Xâydụng định mức kinh tế kĩ thuật; Đánh giá tiềm năng dầu khí; Nghiên cứu địa chất bềmặt mỏ; Nghiên cứu thị trờng sản phẩm; Đánh gi á tác động của môi trờng
- Dịch vụ kiểm dịnh và t vấn
Với năng lực máy móc đợc đầu t và bổ sung hàng năm Viện đã cung cápdịch vụ định phân tích giảm định cho các nhà thầu nớc ngoài Liên doanh các đơn
vị trong nghành đóng góp hữu ích cho sản xuất kinh doanh và đợc đối tấc đánh giácao nh :
* Theo dõi lợng nớc trong dầu tại các giếng dầu S Tử Đen(từ 01/2007) chấtluợng dâu DO FO nhập qua cảng Petec Cát Lái(từ01/2007) hàm lợng các vi lợngtrong nớc vỉa mỏ Rạng Đông phân tich giám định tai dàn cho cho liên doanh cửulSS JOC VSP…
* Xử lí dầu trong nớc thải từ nhà máy chế biến Dinh Cố (01/2007)
* Đào tạo cho 79 học viên trờng đào tạo nghề Dung Quất về thực hành nghề
* Đào tạo 36 học viên trờng đào tạo nghề Dung Quất về hoá dầu
* Đào tạo 9 kĩ s về Nhà máy lọc dầu Dung Quất về thí nghiệm phân tích mẫu.nớc dầu và sản phẩm Thời gian 3 tháng
* Đào tạo và chuyển giao kĩ thuật cho 30 kĩ s và kĩ thuật viên nhà máy lọc
Trang 22dầu Dung Quất về thí nghiệm phân tích mẫu khí nớc dầu và sản phẩm
* Cung cấp s đồ thí nghiệm và đào tạo cho trờng cao đawngr dạy nghề DungQuất
* Phối hợp với trờng đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh xây dựngchơng trình đào tạo sau đại học chuyên nghành chế biến dầu khí
- Dịch vụ về an toàn và bảo vệ môi trờng dầu khí
Các công tác về nghiên cứu và bảo vệ môi trờng đánh giá tác động môi ờng kiểm định an toàn công trình DK bằng phơng pháp NDT lập báo cáo Đánhgiá rủi ro nhằm đa ra giải pháp tích cực sau các sự cố tràn dầu đợc Viện dầu khíViệt Nam thực hiện trong năm qua góp phânf quan trọng cho sự phát triển bền vữngcủa nghành dầu khí ói riêng và cảu môi trờng Việt Nam nói chung
tr-Doanh số (20 tỷ) vợt mức kế hoạch (14tỷ đồng) đã khẳng định đợc thếmạnh của VDKVN trong mảng dịch vụ này
c Các chỉ tiêu tài chính
Tổng doanh số đạt 82.904 triệu đồng đạt 108% kế hoạch năm trong đó
Nghiên cứu khoa học : 30.686 triệu đồng
Dịch vụ KHKT và PT mẫu : 52.218 triệu đồng
Lợi nhuận trớc thuế : 14.924 triệu đồng
Nộp ngân sách nhà nớc : 4.102 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế : 10.745 triệu đồng
d Đầu t xây dựng và mua sắm trang thiết bị
Theo quyết định số 6751/NQ-DKVN ngày 09/11/2007 phê duyệt thì chi phíxây dựng cơ bản và mua sắm trang bị thiết bị 2007 cho Viện dầu khí VN :Xây dựng cơ bản 25.971 triệu đồng mua sắm trang thiết bị là 16.915 triệu
đồng Tổng số là 42.886 triệu đồng
- Đầu t cơ sở làm việc:
* Đã hoàn thành các công việc chuyển tiếp thuộc kế hoạch năm 2006 bao gồm : + Hoàn thành thanh quyết toàn các công trình chuyển tiếp ( quyết toán cáchạng mục : Hệ thống chếu sáng hàng rào phàng hội thảo B201 phòng trầm tích làm mơíi hệ thống thoát nớc )
+ Thực hiện hợp đồng t vấn xây dựng trụ sở Viện Dầu khí Việt Nam tại HàNội ( QĐ số 5151DKVN-KHĐT ngày 2/10/06) Tổng giá trị thực hiện : 898triệu đồng
+ Dự án đầu t XDCB (19 tỷ đồng ) thuộc kế hoạch năm 2007 là công trìnhxây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ dầu khí tại trụ sở Viện.nhà làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện 898 triệu đồng Dự ánnày đã chuyển giao cho Ban Quản lý dự án các công trình xây dựng phía Bắc
Trang 23của Tập đoàn
+ Ngày 5/7/2007 Tập đoàn DKVN giao bổ sung nhiệm vụ Xây dựng phòngtruyền thống Dầu khí theo quyết định số 3912/QĐ- DKVN.VDKVN đãchỉnh sửa Báo cáo t ván đầu t với tổng mức dự toán là 37.864 tỷ đồng và trìnhtập đoàn phê duyệt Trong đó phần chi phí thực hiện trong năm 2007 là6.393tỷ
+ Viện DKVN đã di chuyển khu làm việc tại trụ sở ở Hà Nội đến 72 TrờngChinh và cố gắng ổn định hoạt động trong tháng 1/2008 Đồng thời chuẩn bị
để xây dựng cơ sở làm việc cho các TT thuộc Viện tại thành phố Hồ ChíMinh
- Mua trang thiết bị
` Kế hoạch đầu t trang thiết bịnăm 2007 của VDKVN theo QĐ số 6854/ QĐ DKVN ngày 14/11/2007 Viện DK đợc giao 16.915 tỷ Cụ thể :
+ Về kế hoạch đầu t thiết bị lẻ chuyển tiếp từ 2006: Theo KH là 2.754 tỷ( tổng mức là 6.5 tỷ ) đã thực hiện 2.054 tỷ thực hiện tiếp trong 2008 là3.445 tỷ
+ Kế hoạch đầu t thiết bị lẻ năm 2007 của Viện Dầu khí VN với tổng mức đầu
t dự toán là 13.620 tỷ thực hiện năm 2007 là 720 triệu đồng phần còn lại
là 12.9 tỷ sẽ thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2008
+ Dự án Đầu t phòng thí nghiệm FCC của Trung Tâm CBDK (kimh phí dựkiến khoảng 2.3 triệu USD) đang hoàn thiện thủ tục đầu t.Viện DK VN dựkiến thực hiện đầu t quý 1/2008
e Công tác đào tạo
Viện đã cử 79 lợt ngời đi đào tạo trong nớc Trong đó có 5 Tiến sĩ 2 Thạc
sỹ đợc đào tạo theo khuôn khổ dự án Enreca
Nội dung các HĐ đào tạo gồm: Bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ về sắc kíkhí ăn mòn bảo vệ kim loại lĩnh vực lọc hoá dầu ngoại ngữ quản lý chất l ợngsản phẩm quản trị tài chính toàn biển quản lí đấu thầu kỹ năng đàm phán kỹnăng giao tiếp tham gia hội thảo toạ đàm tahm quan các nhà máy cơ xởng và các
đây chuyền sản xuất phòng cháy chữa cháy vvv
g Lao động Tiền lơng
- Số lao động theo kế hoạch năm: 517 ngời
- Số lao động thực hiện : 507 ngời
- Mức lơng trung bình đạt : 6.79 triệu đồng /ngời /tháng
h Công tác khác
- Hoàn thiện và ổn định tổ chức của Viện Dầu khí Việt Nam
- Xây dựng chiến lợc phát triển Viện Dầu khí Việt Nam đến năm 2015 định
Trang 24hớng đến năm 2025
- Xây dựng đề án chuyển đổi cơ chế hoạt động của Viện theo nghị định 115/
2005 /NĐ-CP của Chính phủ
- Xây dựng quy chế nghiên cứu khoa học và quy chế chi tiêu nội bộ cho Viện
- Thực hiện công tác di chuyển trụ sở làm việc của Viện đến địa điểm mới 72Trờng Chinh để xây dựng trụ sở mới
ĐáNH GIá CHUNG
Với sự chỉ đạo thống nhất của Ban lãnh đạo Đảng uỷ Viện Dầu khí Việt Nam và
sự nỗ lực của tàon thể CBCNV Viện DKVN kế hoạch 2007 đã hoàn thành vợt mứccác chỉ tiêu cơ bản đề ra
Công tác tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đx thểhiện đợc vai trò là Viện nghiên cứu hàng đầu trong nớc về lĩnh vực dầu khí Trớc hết
là về quy mô tổ chức đã lớn mạnh hơn qua các sự kiện sát nhập 4 đơn vị có chứcnăng nghiên cứu thành Viện Dầu khí Việt Nam
Viện DK đã bớc đột phá so với các năm trớc: hoàn thành các đề tài / nhiệm vụchuyển tiếp giải quyết tồn đọng từ nhiều năm trớc để tập trung vào các đề tài /nhiệm vụ thuộc các dự án trọng điểm Hỗu hết các đề tài/ nhiệm vụ đang đợc triểnkhai đúng tiến độ Có đợc kết quả trên là do:
- Viện đã đợc sự quan tâm chỉ đạo sát sao của tập đoàn Dầu kí Việt Nam
sự nhất trí cao trong công tác chỉ đạo nhằm đẩy mạnh công tác nghiên cứu KH
- Có sự đoàn kết phối hợp tốt giữa các phòng ban chuyên môn trong Việnvới các ban thuộc tập đoàn để đảy nhanh tiến độ thực hiện các đề tài nhiệm vụ
- Viện đã tích cực tìm kiếm đối tác trong và ngoài nớc để mở rộng hợp táckhoa học kĩ thuật dịch vụ khoa học công nghệ t vấ giám định và đào tạo thúc đẩytăng doanh thu dịch vụ
Bên cạnh đó vẫn còn một số khó khăn tồn tại cha giải quyết dứt điểm đó là:
- Cha điều tiết đồng bộ liên kết giữa các trung tâm nhằm phát huy mọinguồn lực để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
- Việc lập đề cơng một số đề tài nhiệm vụ đợc giao còn chậm
- Cha đạt yêu cầu về tiến độ đề xuất /phê duyệt đầu t theo quy định phân cấpcủa TĐ do một số nguyên nhân :
+ Kinh nghiệm của cán bộ thực hiện công tác đấu thầu của Viện còn hạn chế+ Thiết bị phân tích thí nghiệm của Viện là loại đặc chủng không đợc sảnxuất đồng bộ thiếu phụ tùng thay thế và cán bộ kĩ thuật cha am hiểu tờng tận về giảipháp công nghệ / tính năng kĩ thuật của các thiết bị có nhu cầu đầu t dẫn đến việc xâydựng đầu bài kỹ thuật và thực hiện đánh giá kĩ thuật còn hạn chế do đó kéo dài thờigian xét chọn nhà cung cấp thiết bị
Trang 251.3.4.2.Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2008
a Căn cứ xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ Quyết định số 339/QĐ- DKVN ngày 29/01/2007 về việc thành lậpViện Dầu khí Việt Nam và phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động Qui chế tàichúnh của Viện dầu khí Việt Nam
- Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2007 của Viện dầu khí Việt Nam
- Căn cứ Chơng trình KHCN năng lợng giai đoạn 2006-2010 của bộ côngthơng
- Nghị quyết số 7922/NQ-DKVN ngày 26/12/2007 về việc Phê duyệt Chiếnlợc Khoa học Công nghệ nghành Dầu khí VN đến năm 2015 và định hớng đến năm
2025 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn dầu khí VN
- Quyết định số 8003/QĐ-VKVN ngày 28/12/2007 về việc Giao kế hoạchnăm 2008 cho Viện Dầu khí Việt Nam của Tổng Giám đốc Tập đoàn DKVN
- Căn cứ vào trình độ kinh nghiệm của tập thể cán bộ nghiên cứu khoa học
và năng lực của trang thiết bị hiện có đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của ViệnDKVN trong năm 2008 của Viện Dầu khí Việt Nam
b Mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch:
- Hoàn thiện tổ chức cơ chế quẩn lí và thực hiện theo mô hình mới (tổ chứcKHCN tự trang trải kinh phí ) của Viện Dầu khí Việt Nam nhằm xây dựng Việnthành đợn vị NCKH chuyên nghành đáp ứng quy mô hoạt động trong tập đoàn
- Tập trung nghiên cứu các đề tài /nhiệm vụ khoa học công nghệ u tiên thựccác đề tài / nhiệm vụ trọng điểm chú trọng các đề tài / nhiệm vụ có khả năng ứngdụng cao đẻ tham mu cho tập đoàảmtong việc hoạch định chiến lợc và ra các quyết
định sản xuất kinh doanh Trong đầu năm 2008 Viện sẽ:
> ổn định tổ chức hoạt động ngay sau khi dời đến cơ sở mới
> Hoàn thiện các quy chế quy định về quản lý trên các lĩnh vực hoạt độngcủa Viện xây dựng và hoàn thiện hệ thông định mức kinh tế- kỹ thuật trong viện vàcác Trung tâm nhằm tạo ra sự thống toàn nhất quản lý và điều hành trong toàn Viện
> Xây dựng chính sách chế độ đãi ngộ hợp lý về vật chất dể đủ sức thu hútcán bộ khoa học có trình độ cao.có kinh nghiệm từ quản lý và sản xuất về Viện ;khuyến khích các chuyên gia Việt Nam giỏi đã từng làm việc với các nhà thầu nớcngoài về làm việc tại Viện
> Đầu t cho công tác đào tạo : bắt đầu tiến hành thuê chuyên gia cố vấn nớcngoài mời dới dạng kiêm nghiệm các chuyên gia Việt Nam có kinh nghiệm đào tạophổ thông và chuyên sâu đào tạo kèm cặp công việc u tiên đào tạo cán bộ thông quacác dự án chuyển giao công nghệ
1 Xây dụng đội ngũ can bộ nòng cốt tâm huyết có kỷ luật lao động cao đủ
Trang 26khả năng để làm công tác NCKH
2 Đầu t cơ sở vật chất và trang thiết bị để đảm bảo và nâng cao chất lợngnghiên cứu khoa học Đặc biệt đầu t xây dựng Trung tâm phân tích thí nghiệm tạiThành Phố Hồ Chí Minh theo hớng hiện đại hoá và đồng bộ
3 Tìm kiếm đối tác trong và ngoài nớc để cung cấp dịch vụ KHKT
4 Phát huy thế mạnh cảu các đơn vị trong Viện nhằm triển khai công tácnghiên cứu KHKT và ứng dụng KHCN
c Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu:
- Nghiên cứu khoa học công nghệ:
Tiếp tục bám sát phục vụ trực tiếp các hoạt động dầu khí của nghành; Hoạt
động nghien cứu khoa học cũng nh các sản phẩm khoa học công nghệ cảu VDKVNphù hợp với chiến lợc của nghành dầu khí đén năm 2015 và định hớng đến năm
2025 của tập đoàn cũng nh cảu Viện Dầu khí Các sản phẩm từ hoạt động nghiêncứu khoa học của VDKVN sẽ tập trung chủ yếu ở các lĩnh vực sau:
+ Cập nhật chính xác hoá tiềm năng trữ lợng dầu khí của tất cả các bể trầm tích
ở Việt Nam và ở các lô nằm trong các đề án hoạt động dầu khí cảu Tập đoàn ở n ớcngoài
+ Nghiên cứu phục vụ cho quá trình lập triển khai dự án và phục vụ quá trình vậnhành sản xuất ổn định hiệu quả các nhà máy chế biết dầu khí : hiện các nàh máychế biến khí Dinh Cố nhà máy chế biến condensate PDC nhà máy đạm phú mĩ đãvận hành
+ Bảo đảm cho toàn bộ các hoạt động sản xuất cảu Tập đoàn trong những nămtới băng việc thực hiện tốt nhất công tác quản lí an toàn sức khoẻ Môi trờng chotoàn bbộ các hoạt động dầu khí
+ Thẩm định các báo cáo các dự án đầu t dầu khí trọng điểm của Tập đoàn ởtrong và ngoài nớc thực sự đóng vai trò tham mu chiến lợc trong toàn bộ hoạt độngdầu khí từ thợng nguồn đến hạ nguồn của tập đoàn
+ Hợp tác quốc té đa dạng củng cố mở rộng các quan hệ truyền thống u tiêncác dự án hợp tác ứng dụng chuyển giao công nghệ và NCKH.Đẩy mạnh hoạt độngxuất nhập khẩu công nghệ mua bán bản quyền sở hữu trí tuệ phát minh sáng chế
Dự kiến đến năm 2008.Viện Dầu khí VN sẽ hoàn thành 20 đt/nv chuyển tiếp.triển khai thực hiện 30 hợp đồng NCKH với Tập đoàn 10 đề tài cấp Bộ Nhà nớc và
đề án hợp tác quốc tế
Thực hiện các nhiệm vụ bổ sung đột xuất khác do PVN giao:Xây dựng phòngtruyền thống Dầu khí thẩm định các báo cáo KH trên cơ sở kiến thức kinh nghiệmchuyên môn ; Tổ chức hội nghị KHCN nhân 30 năm thành lập Viện Dầu Khí
Trang 27- Hoạt động dịch vụ khoa học kĩ thuật:
Ngoài nhiệm vụ chính là NCKH Viện dầu khí VN tiếp tục phát huy thế mạnhtruyền thống trong các hoạt động dịch vụ khoa học kĩ thuật cụ thể trong các lĩnh vựcsau:
Đẩy mạnh hoạt động hợp tác NCKH ứng dụng KHCN nhằm nâng cao chất ợng các dịch vụ phục vụ đắc lực công tác nghiên cứu KHKT và và nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của nghành Chủ động tìm kiếm và thực hiện các hợp đồng hợp tácnghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ với một số công ty nhà thầu trong vàngoài nghành Chủ động tìm kiếm và thực hiện các hợp đồng hợp tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ với một số công ty nhà thầu trong và ngoài nghành
l-kể cả hợp tác dịch vụ với nớc ngoài
+ Tiếp tục thực hiện các dịch vụ phân tích giám đinh tại giàn theo dõi hàm ợng các chất vi lợng trong nớc vỉa hàm lợng nớc trong dầu tại các giếng khai thác chất lợng Dầu DO FO nhập qua cảng
+ T vấn cho một số đơn vị về báo cáo đầu t lập hồ sơ dự thầu cập nhật thôngtin khảo sát thị trờng địa điểm
+ Tiếp tục thực hiện các hợp đồng nghiên cứu giám sát môi trờng HĐ dịch
cụ về an toàn dầu khí cho các nhà thầu công ty liên doanh các đơn vị sản xuấtthuộc tập đoàn và các công ty khác
- Dịch vụ phân tích mẫu:
Duy trì và phát triển thế mạnh của Viện phấn đấu tăng chỉ tiêu phân tích mẫutrong nớc đợc thực hiện tại VDKVN giảm dần tình trạng gửi mẫu phân tích ra nớcngoài
- Các chỉ tiêu tài chính :
Từ năm 2008 Viện DKVN sẽ triển khai áp dụng Qui chế tài chính theo tinhthần NĐ 115 tiến tới tự chủ về mặt tài chính Nộp thuế ngân sách và Tập đoàn v ợtmức kế hoạch giao áp dụng Qui chế lơng mới Đảm bảo nguồn thu của đơn vị tăngthu nhập cho CBCNV:
Lợi nhuận trớc thuế đạt: 14.45 tỷ
Lơng bình quân : 7.68 triệu đồng/ngời /tháng
- Đầu t cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật trng thuết bị đồng bộ hiện đại tiên tiến đủnăng lực thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu triển khai ứng dụng công nghệ mộtcách có hiệu quả Ưu tiên và tập trung đầu t cho các chuyên nghành nghiên cứu thăm
dò khai thác chế biến ứng dụng công nghệ mới kinh tế quản lí dầu khí
+ Đầu t xây dựng cơ bản :
> Hoàn thành giai đoạn 1 của nhiệm vụ Xây dựng phòng truyền thống dầu khí
Trang 28> Thực hiện giai đoạn 2 của nhiệm vụ Xây dựng phòng truyền thống dầu khí Xâydựng phòng chiếu phim 4D với tổng dự toán trên 21.4 tỷ đồng
> Triển khai dự án xây dựng trung tâm phân tích thí nghiệm thuộc Viện ở thànhphố Hồ Chí Minh dự kiến giai đoạn 2008 là 25 tỷ đồng
+ Mua sắm trang thiết bị :
Tổng mức đầu t trang thiết bị đợc ghi trong kế hoạch 2008 là 110.156 tỷ ; Trong đó : > Danh mục chuyển tiếp : 19.155 tỷ
> Kế hoạch đầu t thiết bị lẻ tại trụ sở Viện : 16.345 tỷ
> Kế hoạch đầu t thuết bị lẻ Viện DKVN tại tp Hồ Chí Minh: 2.77 tỷ
> Danh mục đầu t cho dự án mới năm 2008 là 29.78 tỷ đồng gồm:
> Đầu t thiết bị đồng bộ phòng thí nghiệm FCC của TT CBDK (kinh phí dựkiến 2.3 triệu USD).Triển khai thực hiện trong năm 2008: 21.28 tỷ đồng
> Dự án đầu t đồng bộ phần cứng phần mềm chuyên dụng cho xử lí và ứngdụng công nghệ :8.5 tỷ đồng
> Đầu t mới thiết bị mới cho các trung tâm và phòng ban quản lí : 61.261 tỷ đồng
- Các hoạt động khác
Duy trì và phát huy thế mạnh tổ chức hội nghị hội thảo khoa học taiVDKVN.Đẩy mạnh tham gia các hội nghị KH quốc tế nhằm học hỏi trao đổi kinhnghiệm và kiến thức với cộng đồng các nhà khoa học quốc tế
Tổ chức các hoạt động triển lãm hội chợ của Tập đoàn trong và quốc tếnhằm quảng bá hoạt động dầu khí của nghành nói chung và của Viện Dầu khí nóiriêng.Gia tăng số lợng /chất lợng thông tin phục vụ cho hoạt động NCKH sản xuấtkinh doanh của Tập đoàn dới dạng bản tin điện tử tin vắn thông tin Dầu khí và tạpchí Dầu khí
GIảI PHáP THựC HIệN:
_ Thực hiện tốt vai trò đầu mối nghiên cứu khoa học vận hành cơ chế hoạt
động theo mô hình tổ chức KHCN tự trang trải kinh phí theoNĐ 115/2005/NĐ-CP
_ Đối với các đề tài NCKHCN: Rút ngắn thời gian từ khi lập đề cơng đến
Trang 29khi kí hợp đồng nghiên cứu KHCN.Mục tiêu nghiên cứu phải bám sát thực tế đểnâng cao hoạt động trong ứng dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
_ Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trung tâm phân tích thí nghiệm tại tp HồChí Minh để đạt mục tiêu từ năm 2010 chấm dứt việc gử mấu đi phân tích ở n ớcngoài
_ Chú trọng công tác nâng cao năng lực nghiên cứu KHCN đẩy mạnh việc
đào tạo kèm cặp tại chỗ và mời chuyên gia giỏi đến đào tạo cho cán bộ công nhânviên
_ Phát triển mối quan hệ với các công ty nớc ngoài các nhà thầu và các
đối tác chiến lợc để tăng cờng hợp tác nghiên cứu KHKT và ứng dụng KHCN
Kiến nghị:
Tập đoàn tạo điều kiện cho Viện DKVN kí kết các hợp đồng nghiên cứu KHtrong năm 2008 nhằm sử dụng mọi nguồn lực của cán bộ chuyên môn cuả Việnhoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đợc giao
KếT LUậN CHƯƠNG 1
Năm 2007 Viện Dầu khí Việt Nam đã phát huy nội lực đoàn kết nhất trí từ
Đảng uỷ Ban Giám Đốc các đoàn thể đến tất cả CBCNV với quyết tâm cao đã tạo
ra bớc chuyển biến lớn trong công tác NCKH: rà soát giải quyết các tồn đọng về kỹthuật và thanh quyết toán của các đề tài/nhiệm vụ Tiến độ các đề tài đang thực hiệncơ bản đạt yêu cầu đề ra Song song với công tác NCKH công nghệ các hoạt độngdịch vụ kỹ thuật cao của Viện đợc đẩy mạnh
Là một đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam vớinhiệm vụ chính là nghiên cứu khoa học Viện Dầu khí Việt Nam đã nhanh chóngthích nghi với đòi hỏi và nhu cầu của cơ chế thị trờng thực hiện chế độ lấy thu bùchi bảo đảm đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc Trong năm 2007 Viện đã nộpngân sách Nhà nớc 5.470 triệu đồng vợt kế hoạch cả năm 51% lợi nhuận ròng là5.535 triệu đồng Đời sống CBCNV không ngừng đợc nâng cao thu nhập bình quân
đạt 6.79 triệu đồng/ngời Ngoài ra hàng năm CBCNV còn đợc hởng thêm các trợcấp khác trong các dịp lễ tết nghỉ mát tham quan nghỉ dỡng sức từ nguồn quỹ phúclợi và khen thởng Những nguồn động viên đó đã thúc đẩy tinh thần làm việc giúpngời lao động yên tâm công tác
Bên cạnh những thuận lợi đó Viện cũng gặp phải một số khó khăn nh trình
độ kỹ thuật công nghệ khả năng tài chính phục vụ cho NCKH còn hạn chế lực ợng cán bộ có trình độ cao còn mỏng và cha đáp ứng đợc nhu cầu của thực tế thêmvào đó là cơ chế quản lý còn nhiều bất cập khiến Viện không chủ động đợc nguồn
Trang 30l-vốn trong quá trình hoạt động.
Trên đây là những đặc điểm chung về điều kiện sản xuất kinh doanh củaViện Dầu khí Việt Nam Để hiểu rõ hơn thực trạng hoạt động của Viện trong năm
2007 chơng 2 của đồ án sẽ phân tích tình hình chung của Viện trên các mặt hoạt
Trang 31Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp dầu khí là quátrình nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh bằng những phơng pháp chuyêndùng để đánh giá thực trạng của quá trình sản xuất kinh doanh tìm ra nguyên nhâncủa những u nhợc điểm trên cơ sở đó tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh
tế xã hội của doanh nghiệp
Viện Dầu khí Việt Nam là đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Tập đoànDầu khí Việt Nam phơng thức hoạt động của Viện do Hội đồng quản trị của Tập
đoàn Dầu khí quy định Viện Dầu khí Việt Nam nằm trong khối nghiên cứu của Tập
đoàn và sản phẩm đầu ra chính là các công trình nghiên cứu khoa học các dịch vụkhoa học công nghệ Do đó việc phân tích hoạt động của Viện sẽ đi theo chức năng.nhiệm vụ vốn có của Viện
2.1 ĐáNH GIá CHUNG TìNH HìNH HOạT ĐộNG CủA VIệN DầU KHí VIệT NAM NĂM 2007:
Năm 2007 là năm thứ 2 của kế hoạch 5 năm 2006 2010 cùng với nhiềuthuận lợi Viện Dầu khí Việt Nam đã gặp phải không ít khó khăn và thách thức trongviệc hoàn thành nhiệm vụ đợc giao Đây là năm có ý nghĩa rất quan trọng trong việchoàn thành các mục tiêu của kế hoạch 5 năm Khắc phục những bất lợi Viện Dầukhí Việt Nam đã phấn đấu hoàn thành vợt mức kế hoạch năm 2007 mà Tập đoàngiao cho Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Viện Dầu khí ViệtNam năm 2007 đợc thể hiện thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu đợc thống kê trongbảng sau:
2006
Năm 2007 So sánh
TH2007/TH2006
So sánh TH2007/KH200 7
KH TH +/- % +/- %
Trang 32đạt 108% Đó là do giá trị hoạt động nghiên cứu khoa học tăng 2.300 triệu đồng
(ơng đ(ơng với 8%) và dịch vụ phân tích mẫu tăng lên đáng kể (14.853 triệu đồng
t-ơng đt-ơng 40%) Có đợc thành quả đó là do có sự quan tâm giúp đỡ của tập đoàn vàViện cũng đã có nhiều chuyển biến tích cực trong công tác mở rộng việc thực hiệncác hợp đồng NCKH phân tích mẫu góp phần nâng cao khả năng độc lập về tàichính của Viện
Tính đến tháng 12/2007 số CBCNV làm việc tại Viện là 507 ngời tăng sovới năm 2006 là 12 ngời và giảm so với kế hoạch là 10 ngời Do Viện tăng thêmcán bộ trẻ vào các trung tâm đó là đội ngũ tuy không có nhiều kinh nghiệm nhng
đầy sự sáng tạo và năng động trong công việc Điều đó dẫn đến tổng quỹ lơng năm
2007 tăng 9.300 triệu đồng đạt 122% Lơng bình quân tăng từ 5.38 triệu đồng lên6.97triệu đồng tơng đơng tăng 20% Năng suất lao động bình quân năm 2007 so vớinăm 2006 tăng: 3.069 triệu đồng tơng đơng tăng 23% Nh vậy tốc độ tăng tiền lơng
là hợp lý so với tốc độ tăng năng suất lao động
Nhìn chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Viện Dầu khí năm
Trang 332007 là tốt hơn rất nhiều so với năm 2006 thể hiện ở sự tăng lên của tất cả các chỉtiêu lợi nhuận sau thuế tăng 168%.
2.2 PHÂN TíCH TìNH HìNH HOạT ĐộNG NGHIÊN CứU KHOA HọC
Và SảN XUấT CủA VIệN DầU KHí VIệT NAM NĂM 2007.
2.2.1 Phân tích tình hình nghiên cứu khoa học:
Năm 2007 theo kế hoạch của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Viện Dầu khíViệt Nam đợc giao chủ trì thực hiện 69 đề tài/nhiệm vụ trong đó có 8 đề tài cấp Nhànớc và hợp tác với nớc ngoài Đợc sự chỉ đạo sát sao hớng dẫn và đôn đốc kiểm trathờng xuyên của Ban lãnh đạo Viện sự nỗ lực của cán bộ nghiên cứu khoa học kỹthuật và tập thể toàn Viện việc thực hiện nhiệm vụ NCKH đã có rất nhiều chuyểnbiến tích cực tính đến tháng 12/2007 đã hoàn thành nghiệm thu cấp 2: 17 đề tài/nhiệm vụ đã nghiệm thu cấp cơ sở 9 đề tài /nhiệm vụ đang thực hiện 32 đề tài/nhiệm vụ và chuẩn bị thực hiện 8 đề tài /nhiệm vụ
- Các đề tài chuyển tiếp từ năm 2007 : 49 đề tài/nhiệm vụ
+ Các đề tài/nhiệm vụ đã hoàn thành : 17 đề tài/nhiệm vụ
+ Các đề tài/nhiệm vụ đang thực hiện : 32 đề tài/nhiệm vụ
- Các đề tài/nhiệm vụ đợc giao mới theo kế hoạch năm 2007 : 6 đề tài
+ Các đề tài/nhiệm vụ đang thực hiện : 2 đề tài/nhiệm vụ
+ Tập đoàn hoãn thực hiện : 2 đề tài/nhiệm vụ
- Đề tài cấp Bộ Nhà nớc và đề án hợp tác với nớc ngoài : 8 đề tài đề án.Hầu hết các đề tài đều đề cập đến những vấn đề quan trọng thiết thực và tác
động trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển của ngành Dầu khí Việt Nam
Nh vậy về mặt số lợng Viện Dầu khí Việt Nam đã hoàn thành đợc các đềtài/nhiệm vụ đợc giao Để đánh giá công tác nghiên cứu khoa học qua phơng diệngiá trị ta xét bảng sau :
Bảng phân tích tình hình thực hiện công tác nghiên cứu khoa học của
Viện Dầu khí Việt Nam
Bảng 2.2
Danh mục ĐVT
TH Năm 2006
Năm 2007
So sánh TH2007/TH200
6
So sánh TH2007/KH200
Trang 34Lơng nghiên cứu
khoa học
TriệuVNĐ
13 56
7 16.645 18.067 4.500 133 1.422 109
Chi phí quản lý
TriệuVNĐ
10 342
2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện công tác dịch vụ khoa học kỹ thuật và phân tích mẫu.
Để đánh giá tình hình hình thực hiện công tác dịch vụ khoa học kỹ thuật vàphân tích mẫu của Viện Dầu khí năm 2007 ta xem xét bảng sau :
Bảng phân tích việc thực hiện công tác dịch vụ khoa học kỹ thuật và phân tích mẫu của Viện Dầu khí Việt Nam năm 2007
Bảng 2.3
ĐVT : Triệu đồng
Danh mục
TH năm 2006
Năm 2007
So sánh TH 2007/TH 2006
So sánh TH 2007/KH 2007
A Phân tích mẫu 15.54
7
24.457
30.125
13.802
52.21 8
14.85
13.95
Trang 35Năm 2007 Viện Dầu khí vẫn tiếp tuc duy trì đợc mối quan hệ hợp tác và nắmbắt đợc nhu cầu của các đối tác lớn trong và ngoài nớc.kí kết nhiều hợp đồng dịch
vụ khoa học kĩ thuật cũng nh hợp đồng phân tích mẫu.Mảng cung cấp dịch vụ này
đã mang lại doanh thu cho Viện gần 52 tỷ đồng trong năm qua.Trong đó hợp đồngcung cấp dịch vụ phân tích hàng ngàn mẫu /chỉ tiêu dầu khí đá nớc và sản phẩmdầu khí khác .cho các nhà thầu công ty nh :PVEP VSP Hoàng Long JOC.Vietgazprom JVPC JOC Hoàn Vũ JOC đoạt doanh thu 30 tỷ đồng tăng gần gấp
đôi so với năm ngoái (15 tỷ đạt 194%) và vợt mức so với kế hoạch đề ra là 5.668 tỷ
đồng tơng đơng với 23%
Năm 2007 Viện DKVN đã kí và thực hiện nhiều hợp đồng Hợp tác nghiêncứu KHKT và ứng dụng khoa học công nghệ với nhiều đơn vị trong PVN và các nhàthầu nh VSP PVEP Idemissu Trung Quốc Core Laboratories nh : minh giảitổng hợp tài liệu địa chấn 3D Nghiên cứu đặc trng vật lí thạch học ; Nghiên cứunguồn gốc nớc ;Xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật ; Đánh giá tiềm năng dầu khínghiên cứu địa chất bề mặt mỏ ; nghiên cứu thị trờng sản phẩm ; đánh giá tác độngcủa môi trờng đạt doanh thu 894 triệu đồng Dịch vụ KHKT cũng tăng so với 2006
là 275 triệu đồng và so với cùng kì năm trớc và tăng 8.291 triệu đồng so với kếhoạch tơng đơng với 60%
Có thể nói năm 2007 là năm mảng phân tích mẫu đạt đợc những kết quả rấtkhả quan về cả số lợng chất lợng cũng nh giá trị thực hiện Điều đó cho thấy mảnghoạt động này là một bộ phận quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củaViện Dầu khí nhận đợc nhiều sự quan tâm chỉ đạo và đầu t của Viện Việc duy trì
và phát triển mảng hoạt động này có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Viện và nâng cao đời sống CBCNV của Viện Tuy nhiên đây là mảnghoạt động chịu sự tác động và cạnh tranh của thị trờng Chỉ khi các nhà thầu kết hợpvới các công ty thực hiện khoan lấy mẫu thì hoạt động về dịch vụ của Viện mới có
đợc các hợp đồng dịch vụ khoa học kỹ thuật Điều đó cho thấy tính bị động củaViện còn khá cao
Nh vậy, để tăng năng lực thực hiện các dịch vụ nghiên cứu khoa học ViệnDầu khí cần có những biện pháp tiếp cận tìm hiểu thị trờng đa dạng hoá các sảnphẩm của bộ phận sản xuất thử Cùng với đó là việc nâng cao chất lợng nhân lực
đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học có khả năng và trình độ chuyên môncao sẵn sàng đáp ứng đợc mọi yêu cầu đặt ra khẳng định đợc vị trí và thơng hiệucủa Viện trong Tập đoàn cũng nh với các nhà thầu trong và ngoài nớc
Trang 36cho năm tới của Viện Dầu khí Việt Nam.
Trên cơ sở phân tích định hớng phát triển của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
và chiến lợc khoa học công nghệ giai đoạn 2006 2010 nhằm gia tăng trữ lợng dầukhí đảm bảo mục tiêu khai thác của ngành đạt 30 34 triệu tấn dầu quy đổi vào năm
2010 căn cứ tình hình và kết quả của công tác nghiên cứu khoa học dịch vụ KHKTcủa Viện Dầu khí trong năm 2006 năm 2007 Viện Dầu khí tập trung vào các nhiệm
- Góp phần thực hiện thành công chiến lợc phát triển ngành Dầu khí giai
đoạn 2006 2015 và định hớng phát triển tới năm 2025
2 Triển khai thực hiện hoàn thiện tổ chức cơ chế hoạt động nghiên cứuKHCN theo nghị định 115 của Thủ tớng Chính phủ tiến tới trở thành doanh nghiệpkhoa học
3 Triển khai xây dựng trụ sở chính tại Yên Hoà Cầu Giấy Hà Nội hoànthiện thủ tục xây dựng trụ sở của Chi nhánh Viện tại thành phố Hồ Chí Minh Tiếptục đầu t trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của một doanh nghiệp khoahọc
4 Mở rộng quan hệ kinh tế với các tổ chức trong và ngoài nớc để tranh thủtrợ giúp về kỹ thuật và đầu t Đẩy mạnh các hoạt động KHCN và ứng dụng các kếtquả nghiên cứu vào sản xuất
5 Tham gia tích cực vào các chơng trình giám sát bảo vệ môi trờng ở cáckhu vực có hoạt động tìm kiếm thăm dò khai thác và chế biến dầu khí nhằmnghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ xử lý kịp thời các nguy cơ gây ô nhiễmbởi các chất thải liên quan đến dầu và các sản phẩm dầu
2.3 PHÂN TíCH TìNH HìNH Sử DụNG TàI SảN Cố ĐịNH CủA VIệN DầU KHí VIệT NAM NĂM 2007
Tài sản cố định (TSCĐ) là biểu hiện bằng hiện vật của vốn cố định Đây là cơ
sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp là các t liệu lao động dùng trong quá trìnhsản suất kinh doanh của các công ty xí nghiệp
Trang 37Việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng vì quaphân tích TSCĐ cho biết nhiệm vụ trọng tâm tình hình sử dụng TSCĐ ở doanhnghiệp biết đợc quy mô và hiệu quả việc sử dụng toàn bộ TSCĐ đánh giá đợc trình
độ tận dụng năng lực sản suất từ đó xác định các nhân tố ảnh hởng đề ra các biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
Để thấy rõ hơn tình hình sử dụng tài sản cố định của Viện Dầu khí Việt Namnăm 2006 ta đi vào phân tích các nội dung dới đây
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ :
Việc phân tích này nhằm xem xét khả năng tạo ra bao nhiêu giá trị sử dụng 1
đồng vốn cố định trong kỳ
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là sự kết hợp của việc hoàn chỉnh kếtcấu TSCĐ hoàn thiện khâu tổ chức lao động sản xuất Sử dụng hiệu quả TSCĐ làbiện pháp tiết kiệm vốn tốt nhất và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất
Hiệu suất sử dụng TSCĐ đợc đánh giá bằng 2 chỉ tiêu tổng hợp :
a Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ :
Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong một đơn vị thời gian đãtham gia làm ra bao nhiêu sản phẩm (tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị) đợc xác
(2-2)V0: Nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ
V1: Nguyên giá tài sản cố định cuối kỳ
Bảng hệ số hiệu quả sử dụng TSCĐ
So sánh hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2007 so với năm 2006 của Viện ta thấy
Hhs = 0,13 > 0 chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng Điều đó là tơng đối tốt cho
Trang 38thấy Viện đang hoạt động rất có hiệu quả trong năm 2007 1 đồng TSCĐ bỏ ra có thểthu thêm đợc 0,13 đồng doanh thu so với năm 2006
b Hệ số huy động TSCĐ :
Hệ số huy động TSCĐ cho biết để sản suất ra 1 đơn vị sản phẩm thì cần mộtlợng vốn cố định là bao nhiêu
Hệ số huy động TSCĐ đợc tính bằng công thức :
Hhđ = Giá trị tài sản cố định bình quân (đ/đ) (2-3)
Doanh thu thuần
áp dụng công thức (2-3) ta có:
Hhđ năm 2006 =
180.584.182.63565.751.182.469 = 2,78 (đ/đ)
2.3.2 Phân tích tình hình biến động TSCĐ của Viện Dầu khí Việt Nam năm 2007
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng có sựtăng giảm TSCĐ việc này có ảnh hởng khác nhau đến tình hình sản xuất Vì vậy.trang bị TSCĐ cho doanh nghiệp cần nghiên cứu tác dụng của từng loại TSCĐ để
đầu t theo hớng có lợi nhất
Mục đích của việc phân tích này là thông qua đó xác định đợc biến động củaTSCĐ trong kỳ liên hệ với sự biến động của khối lợng sản xuất để đánh giá tínhhợp lý của nó
Bảng phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định của Viện năm 2007