Viêm phổi là một trong số những bệnh thường gặp và gây nguy hiểm cho trẻ, đặc biệt làquá trình phát triển và chuyển biến bệnh lý rất khó nắm bắt do trẻ còn nhỏ chưa đưa ra được cácdấu hi
Trang 1CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Trong công tác khám và điều trị bệnh thì trẻ em là đối tượng cần có sự quan tâm đặc biệt.Trẻ em có sự nhạy cảm đặc biệt về thể chất cũng như tinh thần, có cơ thể phát triển chưa hoànthiện, sức đề kháng còn yếu do đó rất dễ mắc bệnh Ngoài ra cơ thể trẻ có những đặc trưng riêng
do vậy hay mắc một số bệnh đặc thù Việc khám và chuẩn đoán cho trẻ khá khó khăn do đây làđối tượng nhạy cảm về tâm sinh lý Việc điều trị và sử dụng thuốc cho trẻ còn khó khăn hơn nữa.Trẻ em hoàn toàn không phải là người lớn thu nhỏ, cơ thể trẻ em là cơ thể đang lớn và phát triển,ngoài ra chức năng một số cơ quan trẻ còn chưa hoàn thiện Vì vậy việc điều trị và sử dụng thuốctrong điều trị cho trẻ em cần hết sức cẩn thận
Viêm phổi là một trong số những bệnh thường gặp và gây nguy hiểm cho trẻ, đặc biệt làquá trình phát triển và chuyển biến bệnh lý rất khó nắm bắt do trẻ còn nhỏ chưa đưa ra được cácdấu hiện tiến triển bệnh trong cơ thể đến người nhà và đội ngủ y- bác sĩ điều trị
Với tính nguy hiểm của bệnh viêm phổi ở trẻ em gây nhiều hậu quả nghiêm trọng cầnđược tìm hiểu thông qua đề tài : Phân tích và bình luận bệnh án viêm phổi không phân loại trênbệnh nhân viêm phổi không phân loại đang điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng thành phố Cần Thơ
Trang 2CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
A-BÌNH BỆNH ÁN
Trang 3Sở Y tế:
Bệnh viện: Nhi Đồng TP CT Khoa: SXH Phòng 10 BỆNH ÁN NỘI KHOA Số lưu trữ: Mã YT/729/116/8/ I HÀNH CHÍNH: Tuổi 1 Họ và tên (In hoa):VÕ THỊ DIỄM MY 2 Sinh ngày: 2016 13th 3 Giới: 1 Nam 2 Nữ 4 Nghề nghiệp:
5 Dân tộc: 6 Ngoại kiều:
7 Địa chỉ: Số nhà 147/32.Nguyễn Văn Cừ Xã, phường An Hòa
Huyện (Q, Tx) Ninh kiều Tỉnh, thành phố Cần Thơ
8 Nơi làm việc: 9 Đối tượng: 1.BHYT 2.Thu phí 3.Miễn
4.Khác 10 BHYT giá trị đến ngày 26 tháng 12 năm 2017 Số thẻ BHYT 11 Họ tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: Mẹ: Trần Kiều Anh
Điện thoại số: 0939430818
II QUẢN LÝ NGƯỜI BỆNH 12 Vào viện: 20 giờ 30 Ngày 26/10/2017 13 Trực tiếp vào: 1.Cấp cứu 2.KKB 3.Khoa điều trị 14.Nơi giới thiệu: 1.Cơ quan y tế 2.Tự đến 3.Khác - Vào viện do bệnh này lần thứ Khoa Nội 19 / 04 /16 Số ngày ĐTr: 11 15 Vào khoa .8.Giờ 15 phút 26/.10 /2017
16 Chuyển .Giờ phút / /
Khoa .Giờ phút / /
.Giờ phút / /
17 Chuyển viện: 1.Tuyến trên 2.Tuyến dưới 3.CK - Chuyển đến
18 Ra viện: giờ 00 ngày / /
1 Ra viện 2 Xin về 3 Bỏ về 4.Đưa về 19 Tổng số ngày điều trị 11 ngày III CHẨN ĐOÁN MÃ MÃ 20 Nơi chuyển đến:
21 KKB, Cấp cứu 22 Khi vào khoa điều trị: Viêm phổi, mệt, ăn uống kém
+ Thủ thuật: + Phẫu thuật: 23 Ra viện: + Bệnh chính: viêm phổi + Bệnh kèm theo
+ Tai biến: + Biến chứng: IV TÌNH TRẠNG RA VIỆN 24 Kết quả điều trị 1 Khỏi 4 Nặng hơn 2 Đỡ, giảm 5 Tử vong 3 Không thay đổi 25 Giải phẫu bệnh (khi có sinh thiết): 1 Lành tính 2.Nghi ngờ 3.Ác tÝnh 26 Tình hình tử vong: giờ ph ngày tháng năm
1 Do bệnh 2.Do tai biến điều trị 3 Khác 1 Trong 24 giờ vào viện 2.Sau 24 giờ vào viện
27 Nguyên nhân chính tử vong:
28 Khám nghiệm tử thi: 29 Chẩn đoán giải phẫu tử thi:
Ngày tháng năm
Giám đốc bệnh viện Trưởng khoa
SXH
Trang 4Họ và tên Họ và tên
Trang 5+ Tuần hoàn: tim đều, lồng ngực đều theo nhịp thở, không âm thổi bất thường.
Harze (-), T1, T2 đều rõ, không âm thổi bệnh lý
+ Tiêu hoá: Bụng di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, ấn đau thượng vị, gan lách sờ không chạm
+ Hô hấp: Lồng ngực di động theo nhịp thở, không co khéo cơ hệ hô hấp phổi, phổi ran
ẩm nổ 2 đáy phổi, rung thanh đều 2 bên
+ Thận- Tiết niệu- Sinh dục: Khỏe
+ Thần Kinh: Chưa ghi nhận dấu hiệu bệnh lý
+ Cơ- Xương- Khớp: Chưa ghi nhận dấu hiệu bệnh lý
+ Tai- Mũi- Họng: Chưa ghi nhận dấu hiệu bệnh lý
Mạch 120 lần/ph Nhiệt độ 37,5 0 C Huyết áp mmHg Nhịp thở 20 lần/ph Cân nặng 6.4 .kg
Trang 6+ Răng- Hàm- Mặt: Chưa ghi nhận dấu hiệu bệnh lý
+ Mắt: Chưa ghi nhận dấu hiệu bệnh lý
+ Nội tiết, dinh dưỡng và các bệnh lý khác: Chưa ghi nhận dấu hiệu bệnh lý
3.3 Các xét nghiệm cận lâm sàng cần làm: Xét nghiệm huyết học, hóa sinh máu
3.4 Tóm tắt bệnh án: Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp ở nhiều nơi và vị trí không
phân loại (J06)
4 Chẩn đoán khi vào khoa điều trị:
+ Bệnh chính: Theo dõi viêm phổi
Họ và Tên
Trang 7II Tóm tắt bệnh án từng ngày theo SOAP
Thông
tin 26/10/2017Ngày 27/10/2017Ngày 28/10/2017Ngày
Ngày29/10/2017
Ngày30/10/2017
khai
Bé bệnh 2 ngày
Ho khò khèThở mệtKhông sốt
Bé ngủ yênMôi hồng
Bé ọc sữa 01 lần
Bé ngủ yênMôi hồng
Bé tỉnhMôi hồng
Bé tỉnhMôi hồng
O
Khám
bệnh
Bé tỉnhMôi hồng t: 370cMạch quay
rõ 110 l/pThở co lõmngực 45 l/pTim điềuPhổi ralengáy, rítBụng mềm
t: 370cMạch quay rõ
140 l/phThở co lõm ngực 40 l/pTim điềuPhổi rale ngáyBụng mềm
Chi ấmMạch quay rõThở co lõm ngực nhẹTim điềuPhổi rale ấmBụng mềm
Chi ấmMạch quay rõThở co lõm ngực nhẹ
Tim điềuPhổi rale ấm
Bụng mềm
Chi ấmMạch quay rõThở co lõm ngựcnhẹTim điềuPhổi rale ấm
Bụng mềm
Cận
lâm
sàng
Xét ngiệm tổng phân tích tế bào máu bằng lazerX-quang tim phổi thẳngCRP định lượng
Chẩn
đoán:
Viêm phổiCơn hen phế quản mức độ trung bình
Viêm phổi Viêm phổi Viêm phổi Viêm phổi
Trang 8xúc tốt, có ọc sữa, ho khò khè bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt tiếp xúc tốt tỉnh, tiếp xúc tốt
Giảm cơn hen phế quản
Điều trị viêm phổi
Giảm cơn hen phế quản
Điều trị viêm phổi Điều trị viêm phổi Điều trị viêm
0,6 x 2 (tmc)(20h30 – 4h)Vinphason 0,1g
60mg x 2 (tmc) (20h30 – 4h00)
Ventolin 2,5 mg
Nacl 0,9%
3mlKhí dung 3
cử mỗi cữ 20phút(20g30 – 20h50 – 21h10)
-cháo
- sữa
- chăm sóc cấp II
Taxibiotic 1g0,6 x 2 (tmc)(20h30 – 4h)Vinphason 0,1g
60mg x 2 (tmc)(20h30 – 4h00)Ventolin 2,5 mg
Nacl 0,9% 3mlKhí dung 3 cử mỗi cữ 20phút(20g30 – 20h50– 21h10)
-cháo
- sữa
- chăm sóc cấp II
Taxibiotic 1g0,6 x 2 (tmc)(20h30 – 4h)Vinphason 0,1g
60mg x 2 (tmc) (20h30 – 4h00)Ventolin 2,5 mg
Nacl 0,9%
3mlKhí dung 3
cử mỗi cữ 20phút(20g30 – 20h50 – 21h10)-cháo
- sữa
- chăm sóc cấp II
Taxibiotic 1g
0,6 x 2 (tmc)(8h – 20h )Vinphason0,1g
60mg x 2 (tmc) (8h – 20h)Solmux broncho2,5ml x 3(u)Ventolin 2,5 mgNacl 0,9%
3mlKhí dung
3 cử-cháo
- sữa
- chăm sóc cấp III
Taxibioti
c 1g0,6 x 2 (tmc)(8h – 20h)
Vinphaso
n 0,1g60mg x 2(tmc) (8h – 20h)Solmux broncho2,5ml x 3(u)Ventolin 2,5 mgNacl 0,9% 3mlKhí dung
3 cử-cháo
- sữa
- chăm sóc cấp III
Trang 9III Tóm tắt cận lâm sàn:
1.Kết quả xét nghiệm hóa sinh máu:
Tên
Nữ : 7-26 mol/L
Creatinin Nam: 62- 120 mol/L
Nữ : 53- 100 mol/
L
AST (GOT) 37 U/L- 370 C
Acid Uric Nam:180- 420 mol/
L
Nữ : 150- 360 mol/
L
ALT (GPT) 40 U/L- 370 C
Cl- 98- 106 mmol/L Xác định yếu tố vi lượng (11,5 – 15,3
(mmol/L)Calci 2,15- 2,6 mmol/L Định lượng lactat (0,5 – 2,22 mmol/L)
Calci ion hoá 1,17- 1,29 mmol/L CRP định lượng (<5 mg/L) 7.4
Phospho TE: 1,3- 2,2 mmol/L
NL: 0,9- 1,5 mmol/L Calci ion hóa (1.17 – 1,29 mmol/L)
Trang 102 Kết quả xét nghiệm huyết học:
hấp,Nhiễm khuẩn
huyết, viêmmàng não và
viêm màngtrong tim nhiễm
khuẩn;
- Hen phế quảnkhó thở kịchphát
- Hen phế quảnkhó thở liên tục
- Các dạng cothắt của bệnh phếquản-phổi tắcnghẽn mãn tính
Giảm ho, khó thở có nhiềuđàm nhầy thường đi kèmtrong các rối loạn hô hấpnhư viêm phế quản cấp vàmãn tính, hen phế quản vàgiãn phế quản
điều trị co thắtphế quản ở bệnhnhân mắc đồngthời bệnh timhay cao huyếtáp
Trang 11DỤNG
PHỤ
Phản ứng ngoài
da, sốt, rối loạn
đường tiêu hóa
Cơ xương:
Loãng xương,teo cơNội tiết: Hộichứng dạngCushing ở mộtmức độ nào đó,chậm lớn ở trẻem
Rất ít gồm run tay, lo âu,
co cứng cơ, nhức đầu, tim
đập nhanh
mẫn cảm với bất
kỳ thành phầnnào của thuốc
CHỐNG
CHỈ
ĐỊNH
Mẫn cảm, Dịứng chéo vớipenicillin vàdẫn xuất, Phụ
nữ có thai, nhất
là 3 tháng đầu
Quá mẫn vớitheophylline Trẻ
< 3 tuổi Khôngkết hợp vớitroleandomycine,erythromycine
Cần thận trọng khi dùngcho bệnh nhân mắc bệnhtim mạch, bệnh não, bệnhgan và bệnh nhân có tiền
sử lo t đường tiêu hóa
Nên theo dõi cẩn thận khidùng cho trẻ em
bệnh nhân bịnhiễm độc dotuyến giáp
Tương
tác
thuốc
(khi sử dụngchung vớinhững thuốc sau
Khi sử dụng đồng thời,carbocyst ine tăng sự hấpthu của amoxicillinesodium Nếu trước đó điềutrị bằng cimetidine sẽ làmgiảm thải trừ carbocyst inesulfoxid trong nước tiểu
Khi sử dụng đồng thời vớithuốc lợi tiểu có thể giatăng sự hạ kali máu nếudùng liều lớn salbutamol
Các tác dụng của thuốc bị
ức chế bởi các thuốc chẹn
bêta
Không nên dùngcác chế phẩmVentolin đườnguống cùng vớicác thuốc chẹnbêta nhưpropranolol
LIỀU
DÙNG Người lớn và
trẻ > 12 tuổi:
1 Người lớn 10mg/kg/ngày,dùng 1 lần trước
Người lớn: Mỗi lần uống
1 đến 2 muỗng café hỗndịch hoặc 1 đến 2 viên,
Người lớn: 200
hay 400 mg
3, 4 lần/ngày
Trang 12ngày 3 hay 4 lần.
Trẻ em: Từ 7 đến 12 tuổi:
Mỗi lần uống 1/2 đến 1muỗng café hỗn dịch,ngày 3 hay 4 lần Từ 2 đến
6 tuổi: Theo sự hướng dẫn
Trang 13B TỔNG QUAN VỀ BỆNH:
Từ tuần thứ tư của phôi, bộ máy hô hấp đã bắt đầu hình thành Đến ngày sinh, phổimới bắt đầu hoạt động
Cấu trúc và chức năng của hệ thống phế quản, phế nang tiếp tục phát triển cho tớituổi trưởng thành Vì thế, bịnh hô hấp ở trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau đều khác nhau vàrất khác biệt so với người lớn
Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đường hô hấp hẹp nên sức cản hô hấp cao ; Mao mạch lớpdưới niêm mạc nhiều nên khi viêm dễ phù nề,nhiều xuất tiết dẫn đến tắc hẹp
Đường hô hấp ngắn nên khi viêm dễ lan toả rộng và lan xa nhanh vì thế bệnh diễntiến nhanh và nặng
Do phế nang ít về số lượng nên khi thở, hầu hết phế nang đều hoạt động Trongkhi đó,do nhu cầu oxygen/kg của trẻ em cao hơn người lớn nên bình thường nhịp thở củatrẻ em đã cao hơn người lớn, và khi bị viêm phế nang, để bù trừ, cơ thể trẻ phải tăng nhịpthở nhiều hơn nữa, có thể lên đến 80-100 lần/phút nhưng không thể kéo dài mãi, cuốicùng trẻ bị kiệt sức ,suy hô hấp và ngưng thở,nhất là trẻ dưới 1 tuổi
Các cơ hô hấp yếu,xương sườn mềm và sắp xếp nằm ngang nên sự giãn thể tíchlồng ngực ra phía trước và phía trên không đáng kể, trẻ thở chủ yếu bằng cơ hoành
Trung tâm điều hoà hô hấp còn non kém nên trẻ sơ sinh có cơn ngưng thở tự nhiên
và trẻ dưới 6 tuổi dễ bị ức chế bởi một số thuốc như thuốc an thần,thuốc ngủ ,thuốcho,thuốc gây mê,á phiện…
Ở trẻ nhũ nhi, dù chức năng phổi khá hơn nhưng vẫn dễ dàng viêm phổi lan toả,suy hô hấp kiệt sức và ngưng thở
Ở trẻ lớn hơn, bộ máy hô hấp phát triển nhanh, đường kính tiểu phế quản tăngnhanh (0.05mm sơ sơ sinh lên thành 0.2mm ở người lớn), phế quản trẻ sơ sinh phân chia
16 thế hệ nay đã có 30-32 thế hệ làm cho số phế nang tăng nhiều (từ 24 triệu lúc sơ sinhlên 300 triệu lúc 8 tuổi,600 triệu ở người lớn) và trao đổi khí của phế nang cũng tăngnhanh
Ở trẻ lớn trên 5 tuổi, khả năng bị nhiễm trùng phổi giảm nhiều, nếu có thì sự lantoả không cao hoặc khu trú ở phân thuỳ hoặc ở thuỳ phổi Các biến chứng ngưng thở, suy
hô hấp cũng ít gặp Tỉ lệ nhập viện do suy hô hấp ở lứa tuổi này trở đi cũng giảm hẳn
1 Định nghĩa:
Theo Tổ chức y tế thế giới, viêm phổi là viêm nhu mô phổi bao gồm 4 thể lâmsàng: Viêm phế quản phổi, Viêm phổi thuỳ, Viêm phế quản và Áp xe phổi
2 Phân loại:
Phân loại theo độ nặng:
- Viêm phổi: 4 thể lâm sàng trên và không kèm theo bất kì một trong 4 dầu
hiệu nguy hiểm toàn thân (*) hay một trong 2 dấu hiệu nặng hô hấp (rút lõm lồng ngực,tiếng thở rít lúc hít vào)
Trang 14- Viêm phổi nặng: 4 thể lâm sàng trên và có kèm ít nhất một trong số 6 dấu
hiệu nặng nói trên.Viêm phổi nặng thường có suy hô hấp độ II, III, hội chứng nhiễmtrùng nặng, hội chứng nhiễm độc
Phân loại theo giải phẫu:
- Viêm phế quản phổi: theo các thống kê các bệnh viện trẻ em của nước ta,đây là thể lâm sàng phổ biến nhất của viêm phổi, hay gặp nhất ở trẻ dưới 3 tuổi (trên80%), trong đó dưới 12 tháng đã là 65%
- Viêm phổi thuỳ hoặc tiểu thuỳ: thường gặp ở trẻ trên 3 tuổi
- Viêm phổi kẽ: mọi tuổi
- Viêm phế quản đơn thuần: ít gặp ở trẻ nhỏ
Theo Tổ chức y tế thế giới, hằng năm có đến 15 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong,trong đó nguyên nhân hàng đầu là viêm phổi – 35%, kế đến là tiêu chảy 22% Ở nước ta,theo Bộ Y Tế, tử vong trẻ em hàng đầu cũng là viêm phổi, chiếm 33% tổng số tử vong domọi nguyên nhân
Vì lây truyền bằng đường hô hấp nên tác nhân gây viêm phổi phát tán từ ngườisang này người khác rất nhanh ,dễ biến thành dịch hoặc đại dịch
- Tuổi: càng nhỏ càng dễ bịnh và bệnh càng nặng
- Thời tiết: thời tiết lạnh, giao mùa
- Cơ địa: đẻ non, đẻ yếu, suy dinh dưỡng
- Dị tật (chẻ vòm hầu, tim bẩm sinh, hội chứng Down…)
- Điều kiện vệ sinh, điều kiện môi trường xấu (khói, khói thuốc lá, bụi, khíđộc, nhà ở tối tăm chật hẹp…)
- Điều kiện lây nhiễm (nhà trẻ, trường học, gia đình…)
- Do virus:
Đây là nguyên nhân chính gây viêm phổi trẻ em (80-85%), lây bằng các hạt chất tiết
từ đường hô hấp của người bệnh hoặc lây do tiếp xúc trực tiếp (hôn hít) Đứng hàng đầu
là virus đường hô hấp như virus hô hấp hợp bào (RSV), á cúm, cúm…với đặc điểm lâylan nhanh theo đường hô hấp có thể thành dịch,xảy ra theo mùa
Trang 15Nhìn chung, vi khuẩn gây viêm phổi trẻ dưới 6 tuổi theo thứ tự thường gặp là: S.
pneumoniae, Hemophilus influenzae, S aureus.
-Do hít sặc :thức ăn,chất ói,hóa chất, dầu hôi
1 Giai đoạn khởi phát:
- Triệu chứng nhiễm trùng hô hấp: sổ mũi, nghẹt mũi, ho khan, sốt, đaumình, bỏ chơi, giảm bú, mệt mỏi, quấy khóc
- Trẻ có thể rối loạn tiêu hoá như: ọc sữa, ói, chướng bụng tiêu chảy
- Tại phổi có thể chưa phát hiện triệu chứng
2 Giai đoạn toàn phát:
Triệu chứng hô hấp: có giá trị chẩn đoán nhưng nhiều khi không rõ ràng ở trẻ nhỏ :
- Ho: ban đầu ho khan, sau có đàm, trẻ nhỏ hoặc trẻ yếu có khi không ho hoặc
ho ít
- Dấu hiệu thở nhanh: dưới 2 tháng thở ≥ 60 lần/phút, từ 2 tháng đến 1 tuổi ≥
50 lần/phút, từ 1 tuổi đến 5 tuổi ≥ 40 lần/phút Đây là phản ứng bù trừ ,cơthể tăng nhịp thở và không thể tăng mãi ; Nếu không điều trị kip thời vàđúng mức , bệnh không cải thiện,trẻ sẽ suy hô hấp ,kiệt sức , nhịp thở chậmlại và ngưng thở
- Dấu hiệu khác : tím tái da niêm, rút lõm lồng ngực, co kéo cơ liên sườn, rútlõm hõm trên ức phập phồng cánh mũi, thở rên…
- Gõ đục khi có tràn dịch hoặc đông đặc
- Nghe: phế âm thô, tiếng vang thanh khí quản, phế âm giảm, ran ẩm nhỏ hạt,ran nổ của viêm phế nang, ran rít, ran ngáy…
3 Triệu chứng khác đi kèm:
Viêm cơ, nhọt da, viêm xương, viêm tai giữa, viêm Amidan, viêm thanh thiệt, viêmmàng ngoài tim…
Viêm phổi trẻ em , không nhất thiết chờ kết quả cận lâm sàng, nếu được chẩn đoán
và điều trị sớm thì diễn tiến thường tốt và khỏi bịnh sau 7-10 ngày Nếu trẻ đến muộnhoặc điều trị không đúng mức, nhất là trẻ dưới 12 tháng, thì tử vong rất cao
VII Cận lâm sàng:
Trang 161 X-quang phổi:
Một mình X-quang phổi không thể xác định chẩn đoán hoặc xác định tác nhânbệnh được; X-quang thường không tương xứng với biểu hiện lâm sàng, nhất là trẻnhũ nhi và trẻ nhỏ.Hình ảnh tổn thương trên X-quang vẫn còn tồn tại vài tuần saukhi mất hêt các triệu chứng lâm sàng Ngược lại, bệnh cảnh lâm sàng rất nặng nềnhưng trên x-quang không phản ảnh tương xứng
- S pneumoniae: hình ảnh mờ đồng nhất phân thuỳ hoặc thuỳ phổi,hoăc hình
các khối tròn trên phim
- S aureus: hình ảnh thâm nhiễm lan toả 2 bên, nhiều áp xe nhỏ.
- Virus, M pneumoniae: hình ảnh tổn thương mô kẽ.
- Bạch cầu tăng trên 15.000/mm3 với ưu thế đa nhân trung tính gợi ý viêm phổi do
vi trùng
3 CRP tăng trên 20mg/l trong viêm phổi cấp do vi trùng.
4 Xét nghiệm đàm (soi, cấy): ở trẻ lớn ho khạc được, ở trẻ nhỏ thì hút dịch phế
quản hoặc dịch dạ dày,xét nghiệm này rất dễ bị ngoại nhiễm
5 Cấy máu: đặc hiệu xác định được tác nhân gây bệnh nhưng không phải lúc nào
cũng dương tính
6 Xác định kháng nguyên vi khuẩn bằng điện di miễn dịch đối lưu hoặc ngưng kết
hạt latex
7 Các xét nghiệm khác:
- CT-scan: xác định các bất thường, các tổn thương trong phổi
- Nội soi phế quản
- Sinh thiết, chọc hút qua da: hay gây biến chứng xuất huyết, tràn máu màng phổi,tràn khí màng phổi nên ít dùng
VIII Chẩn đoán :
- Trẻ dưới 2 tháng :
Chỉ cần thở nhanh hoặc rút lõm lồng ngực sâu , hoặc nếu trẻ có một
trong các dấu hiệu sau : thở rên, cánh mũi phập phồng, bỏ bú, nôn tất cả mọi
thứ, co giật, ngủ li bì khó đánh thức, sốt , hạ thân nhiệt …,là trẻ có khả năng
nhiễm khuẩn nặng, trong đó có viêm phổi nặng.
- Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi:
Trẻ ho hoặc khó thở nhưng không có dấu hiệu nguy hiem toàn thân ,
cũng không có dấu hiệu nặng hô hấp mà có nhịp thở nhanh là trẻ bị viêm phổi; còn không có dấu hiệu thở nhanh là trẻ không viêm phổi.
Trẻ ho hoặc khó thở mà có thêm bất kì một trong 6 dấu hiệu nặng nói
trên : trẻ viêm phổi nặng hoặc bịnh rất nặng, cần được điều trị nội trú tại bệnh
viện
- Chẩn đoán viêm phổi cần dựa vào các triệu chứng lâm sàng (mục VI) vàcận lâm sàng (thường dùng là công thức máu, X-quang phổi )