1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BCTT tại bệnh viện nhi đồng thành phố cần thơ

75 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện : Hội đồng xâydựng các quy định cụ thể về 1.Các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, 2.Lựa chọn

Trang 1

MỤC LỤC GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ

1. VỀ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 1

2. VỀ KHOA DƯỢC CỦA BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3

CHƯƠNG 1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ 1.1Sơ đồ tổ chức của Khoa Dược Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ 4

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ 6

1.2.1 Chức năng 6

1.2.2 Nhiệm vụ 6

CHƯƠNG 2. HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2.1 Thành phần của Hội đồng thuốc 8

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng thuốc 8

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1Danh mục thuốc tại Khoa Dược bệnh viện 16

3.2 Quy trình cấp phát 16

3.2.1 Nội dung quy trình cấp phát thuốc BHYT 16

3.2.2 Nội dung quy trình cấp phát thuốc kho lẻ và kho chẵn đến các Khoa phòng 20

3.2.2.1 Quy trình cấp phát thuốc kho lẻ đến các Khoa phòng 20

3.2.2.2 Quy trình cấp phát thuốc kho chẵn 24

3.3 Quy định quản lý tại Kho Dược 27

3.3.1 Mục đích Phạm vi áp dụng 27

3.3.2 Tài liệu viện dẫn 27

3.3.3 Thuật ngữ và từ viết tắt 27

3.3.4 Nội dung 27

CHƯƠNG 4 CÔNG TÁC VỀ DƯỢC CHÍNH TẠI KHOA DƯỢC 4.1 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược 33

4.1.1 Yêu cầu về trình độ 33

4.1.2 Chức trách, nhiệm vụ 33

4.2 Công tác lập kế hoạch và tổ chức cung ứng thuốc 33

4.2.1 Lập kế hoạch 33

4.2.2 Tổ chức cung ứng thuốc 34

4.3 Công tác theo dõi và quản lý xuất nhập thuốc 34

4.3.1 Nhập thuốc 34

Trang 2

4.3.3 Cấp phát thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) 35

4.3.4 Lưu trữ chúng từ xuất, nhập, đơn thuốc, ngoại trú thực hiện theo quy trình

về lưu trữ hồ sơ bệnh án 364.4 Bàn giao (khi thủ kho thay đổi nhiệm vụ khác) 36

CHƯƠNG 5. DƯỢC LÂM SÀNG CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG

THÀNH PHỐ CẦN THƠ 5.1 Vai trò của Dược sĩ Dược lâm sàng trong Khoa Dược 37

5.2 Phương hướng phát triển về Dược lâm sàng 39

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ

CẦN THƠ

1. VỀ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ đã có lịch sử xây dựng và phát triển hơn 35năm Từ một Khoa Nhi của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang, ngày 13 tháng 9 năm

1979, Khoa Nhi đã được mở rộng và phát triển thành Bệnh viện chuyên khoa Nhi duynhất ĐBSCL với tên gọi Bệnh viện Nhi tỉnh Hậu Giang

Sau nhiều lần chia tách địa giới hành chính của tỉnh Hậu Giang, Bệnh viện Nhi tỉnhHậu Giang cũng đổi tên nhiều lần Đến ngày 9 tháng 01 năm 2004, UBND thành phố CầnThơ đã có quyết định đổi tên thành Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ và giữ tênnày cho đến nay

Là bệnh viện hạng I chuyên ngành Nhi khoa, khám, điều trị chăm sóc và bảo vệ sứckhỏe cho trẻ em từ 0 – 15 tuổi tại thành phố Cần Thơ và các tỉnh đồng bằng sông CửuLong, với quy mô 500 giường bệnh, tổng diện tích 44.000m2, 25 khoa, phòng (Phòng Kếhoạch tổng hợp, Phòng Chỉ đạo tuyến, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Tài chính Kế toán,

Trang 3

Phòng Hành chánh quản trị, Phòng Điều dưỡng, Khoa Hồi sức tích cực – Chống độc,Khoa Sơ sinh, Khoa Sốt xuất huyết, Khoa Nội hô hấp, Khoa Nội tiêu hóa, Khoa Nội tổnghợp, Khoa Ngoại, Khoa 3 chuyên khoa, Khoa Dược, Khoa Chuẩn đoán hình ảnh, KhoaXét nghiệm, Khoa Nội tim mạch, Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, Khoa Khám bệnh theoyêu cầu, Khoa Khám bệnh, Khoa Gây mê hồi sức, Khoa Cấp cứu, Khoa Dinh dưỡng,Khoa Vật lý trị liệu) và 240 cán bộ công nhân viên trong đó trên 60% bác sĩ có trình độsau Đại học, tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ nâng cao trình

độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Bệnh viện Nhiđồng thành phố Cần Thơ được bệnh nhi và gia đình đều an tâm bởi nơi đây có đội ngũcán bộ tận tình, chuyên môn cao với hệ thống thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho công táckhám, chữa bệnh tương đối đồng bộ và khang trang

Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ có trụ sở tại 345 đường Nguyễn Văn Cừ nốidài, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Đã liên tục phát triển về mọimặt và có những bước đi khá vững chắc, nhanh chóng trở thành địa chỉ khám chữa bệnhtin cậy của người dân thành phố Cần Thơ và khu vực ĐBSCL

Trang 4

2. VỀ KHOA DƯỢC CỦA BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ:

Khoa Dược của Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ có tổng số 29 biên chế, trong

1 Trưởng khoa Dược : DS.CKI.Tạ Ngọc Điệp

2 Phó trưởng khoa Dược : DS.CKI.Nguyễn Thị Thu Vân

3 Tổ trưởng các bộ phận trong khoa :

Dược lâm sàng – thông tin thuốc : DS.CKI.Nguyễn Thị Thu Vân

Kho lẻ BHYT : DSTH.Võ Thị Mộng Yến

Kho lẻ nội trú : DSTH.Nguyễn Thị Xuân Hằng

Kho chẵn : DSTH.Nguyễn Thị Hoàng Yến

Thống kê dược : DS.Nguyễn Thanh Huy

Nghiệp vụ dược : DS.Lê Trần Thanh Vy

Trang 5

CHƯƠNG 1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ KHOA DƯỢC

BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ1.1 Sơ đồ tổ chức của Khoa Dược Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ

Trang 6

DSTH.NGỌC DIỄMDSTH.KIM DUNG

KHO NGOẠI TRÚ

DSTH.MỘNG YẾN

KHO NỘI TRÚ

DS.THANH HUYCĐD.PHƯỚC DUYDT.MỸ PHƯỢNGDSTH HƯƠNG LANDSTH.T.T.T.LINH

PHÓ KHOA

DS.CKI.NGUYỄN THỊ THU VÂN

KHO NGOẠI TRÚ

DSTH.K.PHƯỢNGDSTH.M.P.T.LINHDSTH.TRẦN THẢODSTH.THÙY NGÂNDSTH.ĐỨC HOÀNG

KHO CHẴN

DSTH.HOÀNG YẾNDSTH.THU HẰNG

THỐNG KÊ DƯỢC

Trang 7

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ

1.2.1 Chức năng

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện.Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám Đốc bệnh viện về toàn bộ côngtác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và

tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

1.2.2 Nhiệm vụ

Thực hiện theo Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định

tổ chức và hoạt động của Khoa Dược bệnh viện Nhiệm vụ cụ thể của Khoa Dược là :

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị vàthử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnhkhác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu độtxuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “ Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dượcliệu sử dụng trong bệnh viện

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công táccảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn củathuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trongbệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng vàTrung học về dược

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sửdụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình khángsinh trong bệnh viện

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tếtiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư –Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở giao nhiệm vụ

Trang 8

CHƯƠNG 2 HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN NHI

ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ2.1 Thành phần của Hội đồng thuốc bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ

1. BS.CK2 Trần Văn Dễ - Giám đốc – Chủ tịch

2. DS.CKI Tạ Ngọc Điệp – Trưởng khoa Dược – Phó Chủ tịch hội đồng

3. ThS.BS Ông Huy Thanh – Phó Giám đốc – Ủy viênThS.BS Nguyễn Ngọc Việt Nga – Phó Giám đốc – Uỷ Viên

4. DS.CKI Nguyễn Thị Thu Vân – Thư ký

5. BS.CK2 Bùi Hùng Việt – Trưởng khoa Sốt xuất huyếtBS.CK2 Nguyễn Thị Tuyết Minh – Trưởng khoa Nội hô hấpBS.CK2 Nguyễn Thị Bích Anh – Trưởng khoa Khám 1 – Tiêm chủngBS.CK2 Phạm Công Tạo – Trưởng khoa Nội tổng hợp

BS.CK2 Trần Văn Tuấn – Trưởng khoa Gây mê hồi sứcBS.CK2 Nguyễn Quang Tiến – Trưởng khoa Ngoại tổng quátBS.CK2 Trương Thị Cẩm Trinh – Trưởng khoa Khám 2BS.CK2 Nguyễn Thị Bảo Ngọc – Trưởng khoa Nội tim mạchBS.CK2 Huỳnh Hùng Dũng – Trưởng khoa Nhiễm thần kinh ThS.BS Thái Thanh Lâm – Trưởng khoa Nội tiêu hóa

ThS.BS Diệp Loan – Trưởng khoa Sơ sinhBS.CKI Trần Cao Thái – Trưởng khoa Cấp cứu tổng hợpBS.CKI Võ Thị Thùy Linh – Trưởng khoa Mắt – TMH – RHMBS.CKI Trần Huỳnh Việt Trang – Phó trưởng khoa Hồi sức tích cực – chống độc

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng thuốc

2.2.1 Giải thích từ ngữ

1. HDĐTr : Hướng dẫn điều trị

2. Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàngnăm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sáchcho thuốc của bệnh viện

3. Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồntrữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí khoong đủ để mua toàn bộ các loại thuốcnhư mong muốn Trong phâm tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục

cụ thể như sau :

a.Thuốc V (Vital drugs) – là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốcquan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh, của bệnhviện

b. Thuốc E (Essential drugs) – là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêmtrọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnhviện

Trang 9

c. Thuốc N (Non-Essential drugs) – là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ,bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa đượckhẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương ứng với lợi ích lâm sàng củathuốc.

4. Liều xác định trong ngày (DDD – Defined Dose Daily) là liều trung bình duy trì hàngngày với chỉ định chính của một thuốc

5. Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của ngườibệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưathuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khảnăng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho ngườibệnh và cộng đồng

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của hội đồng thuốc và điều trị

Thực hiện theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trongbệnh viện Chức năng và nhiệm vụ của hội đồng thuốc và điều trị :

Hội đồng có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đếnthuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốctrong bệnh viện

Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện : Hội đồng xâydựng các quy định cụ thể về

1.Các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện,

2.Lựa chọn các hướng dẫn điều trị (các phác đồ điều trị) làm cơ sở cho việc xâydựng danh mục thuốc,

3.Quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục thuốc bệnhviện,

4.Các tiêu chí để lựa chọn thuốc trong đấu thầu mua thuốc,

5.Quy trình cấp phát thuốc từ khoa Dược đến người bệnh nhằm bảo đảm thuốcđược sử dụng đúng, an toàn,

6.Lựa chọn một số thuốc không nằm trong danh mục thuốc bệnh viện trongtrường hợp phát sinh do nhu cầu điều trị,

7.Hạn chế sử dụng một số thuốc có giá trị lớn hoặc thuốc có phản ứng có hạinghiêm trọng, thuốc đang nằm trong diện nghi vấn về hiệu quả điều trị hoặc độ

an toàn,

8.Sử dụng thuốc biệt dược và thuốc thay thế trong điều trị,

Trang 10

9.Quy trình giám sát sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng,

10. Quản lý, giám sát hoạt động thông tin thuốc của trình dược viên, công tydược và các tài liệu quảng cáo thuốc

Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện :

1.Nguyên tắc xây dựng danh mục :

a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trịtrong bệnh viện,

b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật,

c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị được xây dựng và áp dụngtại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,

d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị,

e) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện,

f) Thống nhất với danh mục thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế banhành,

g) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước

2.Tiêu chí lựa chọn thuốc :

a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông quakết quả thử nghiệm lâm sàng Mức độ tin cậy của các bằng chứng được thểhiện tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này,

b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định vềchất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định,

c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí được quy địnhtại điểm a và điểm b khoản 2 điều này thì phải có lựa chọn trên cơ sở đánhgiá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khảnăng cung ứng,

d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơchế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí – hiệu quả giữa các thuốcvới nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không sosánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc,

e) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phốihợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từnghoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnhđặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng sovới thuốc ở dạng đơn chất,

Trang 11

f) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chếtên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể,

g) Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặctính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặcnhà sản xuất, cung ứng

3.Các bước xây dựng danh mục thuốc :

a) Thu nhập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giátrị sử dụng, phân tích ABC – VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, cácphản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thôngtin đáng tin cậy,

b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng mộtcách khách quan,

c) Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theonhóm điều trị và theo phân loại VEN,

d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như : thuốc hạnchế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần,…)

4.Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng danh mục thuốc

5.Định kỳ hằng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc

Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị : Tùy vào quy mô và khả năng củamỗi bệnh viện, hội đồng có thể tự xây dựng hướng dẫn điều trị hoặc tham khảo từ nhữngtài liệu có sẵn từ các nguồn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để xây dựnghướng dẫn điều trị sử dụng trong bệnh viện

1.Nguyên tắc xây dựng hướng dẫn điều trị :

a) Phù hợp với hướng dẫn điều trị và hướng dẫn của các chương trình mục tiêuquốc gia do Bộ Y tế ban hành,

b) Phù hợp với trình độ chuyên môn, nhân lực và trang thiết bị hiện có của đơnvị,

c) Phản ánh quy tắc thực hành hiện thời,

d) Đơn giản, dễ hiểu và dễ cập nhật

2.Các bước xây dựng hướng dẫn điều trị (HDĐTr)

a) Xác định nhóm chuyên gia để xây dựng hoặc điều chỉnh các hướng dẫn điềutrị sẵn có,

b) Xây dựng kế hoạch tổng thể để xây dựng và thực hiện HDĐTr,

c) Xác định các bệnh cần hướng dẫn điều trị trong bệnh viện,

d) Lựa chọn và xây dựng các hướng dẫn điều trị phù hợp,

e) Xác định loại thông tin đề cập trong hướng dẫn điều trị,

Trang 12

f) Phổ biến hướng dẫn và thực hiện hướng dẫn điều trị.

3.Triển khai thực hiện

a) Cung cấp đủ hướng dẫn điều trị tới thầy thuốc kê đơn,

b) Tập huấn sử dụng cho tất cả thầy thuốc kê đơn,

c) Tiến hành theo dõi, giám sát việc tuân thủ hướng dẫn điều trị,

d) Định kỳ rà soát và cập nhật các nội dung hướng dẫn đã được xây dựng.Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc

1.Xác định các vấn đề liên quan đến thuốc trong suốt quá trình từ khi tồn trữ, bảoquản đến kê đơn, cấp phát và sử dụng bao gồm :

a) Tồn trữ thuốc : tình trạng trống kho do thiếu kinh phí, tồn kho do hệ thốngcung ứng yếu kém,

b) Bảo quản thuốc : thuốc không bảo đảm chất lượng do điều kiện bảo quảnkhông đúng và không đầy đủ,

c) Kê đơn : kê đơn thuốc không phù hợp với tình trạng bệnh lý của ngườibệnh, người kê đơn không tuân thủ danh mục thuốc, không tuân thủ phác

đồ, hướng dẫn điều trị, không chú ý đến sự tương tác của thuốc trong đơn,d) Cấp phát thuốc : nhầm lẫn, không thực hiện đầy đủ 5 đúng (đúng thuốc,đúng người bệnh, đúng liều, đúng lúc, đúng cách),

e) Sử dụng thuốc : không đúng cách, không đủ liều, không đúng thời điểmdùng thuốc, khoảng cách dùng thuốc, pha chế thuốc, tương tác thuốc, cácphản ứng có hại, tương tác giữa thuốc với thuốc, thuốc với thức ăn, thuốchông tác dụng

2.Các phương pháp phân tích được áp dụng để phát hiện các vấn đề về sử dụngthuốc : Hội đồng cần áp dụng ít nhất một trong các phương pháp sau để phântích việc sử dụng thuốc tại đơn vị

a) Phân tích ABC : các bước phân tích thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 2ban hành kèm Thông tư này,

b) Phân tích nhóm điều trị : các bước phân tích thực hiện theo hướng dẫn tạiPhụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này,

c) Phân tích VEN : các bước phân tích thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 4ban hành kèm theo Thông tư này,

d) Phân tích theo liều xác định trong ngày – DDD : các bước phân tích thựchiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này,

e) Giám sát các chỉ số sử dụng thuốc theo hướng dẫn tại Phụ lục 6 ban hànhkèm theo Thông tư này,

Trang 13

3.Hội đồng cần xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc

và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp theo hướng dẫn tại Phụ lục 7 banhành kèm theo Thông tư này

Giám sát phản ứng có hại thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị :

1.Xây dựng quy trình phát hiện, đánh giá, xử trí, dự phòng ADR và các sai sóttrong chu trình sử dụng thuốc tại bệnh viện từ giai đoạn chẩn đoán, kê đơn củathầy thuốc, chuẩn bị và cấp phát thuốc của dược sĩ, thực hiện y lệnh và hướngdẫn sử dụng của điều dưỡng, sự tuân thủ điều trị của người bệnh nhằm bảođảm an toàn cho người bệnh trong quá trình điều trị

2.Tổ chức giám sát ADR, ghi nhận và rút kinh nghiệm các sai sót trong điều trịa) Xây dựng quy trình sử dụng thuốc, tổ chức giám sát chặt chẽ việc sử dụngcác thuốc có nguy cơ cao xuất hiện ADR và việc sử dụng thuốc trên các đốitượng người bệnh có nguy cơ cao xảy ra ADR theo hướng dẫn tại Phụ lục 8ban hành kèm theo Thông tư này,

b) Tổ chức hội chẩn, thảo luận và đánh giá để đi đến kết luận cho hướng xử lí

và đề xuất các biện pháp dự phòng trong trường hợp xảy ra các phản ứng cóhại nghiêm trọng, các sai sót trong điều trị ở bệnh viện,

Làm báo cáo định kỳ hằng năm, trình Gíam đốc bệnh viện phê duyệt và gửi Bộ

Y tế, Sở Y tế, Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng cóhại của thuốc về ADR và các sai sót trong điều trị ở bệnh viện

3.Triển khai hệ thống báo cáo ADR trong bệnh viện :

a) Đối với ADR gây tử vong, đe dọa tính mạng, ADR xảy ra liên tiếp với mộtsản phẩm thuốc hay ADR với các thuốc mới đưa vào sử dụng trong bệnhviện

-Báo cáo ADR với Khoa Dược để Khoa Dược trình thường trực Hội đồng

và báo cáo lên Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tinthuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc,

-Tiểu ban giám sát ADR và sai sót trong điều trị thu thập thông tin, đánhgiá ADR và phản hồi kết quả cho cán bộ y tế và Khoa Dược để KhoaDược báo bổ sung (nếu có) lên Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khuvực về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc

b) Đối với ADR khác : khuyến khích cán bộ y tế báo cáo, Khoa Dược tổng hợp

và gửi báo cáo lên trung tâm Quốc gia hoặc trung tâm khu vực về thông tinthuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc

Trang 14

4.Thông tin cho cán bộ y tế trong bệnh viện về ADR, sai sót trong sử dụng thuốc

để kịp thời rút kinh nghiệm chuyên môn

5.Cập nhật, bổ sung, sửa đổi danh mục thuốc của bệnh viện, hướng dẫn điều trị

và các qui trình chuyên môn khác dựa trên thông tin về ADR và sai sót trong

sử dụng thuốc ghi nhận được tại bệnh viện

6.Tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế về ADR và sai sót trong sử dụng thuốc.Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc :

1.Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ chuyển tải các thông tin về hoạt động,các quyết định và đề xuất tới tất cả những đối tượng thực hiện các quyết địnhcủa Hội đồng trên cơ sở bảo đảm được tính minh bạch trong các quyết định đểtránh những xung đột, bất đồng về quyền lợi

2.Quản lý công tác thông tin về thuốc trong bệnh viện :

a) Chỉ đạo Đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện cập nhật thông tin về thuốc,cung cấp thông tin về thuốc nhằm bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàntrong phạm vi bệnh viện,

b) Sử dụng các nguồn thông tin khách quan, đáng tin cậy cung cấp từ KhoaDược, đơn vị thông tin thuốc trong việc xây dựng danh mục thuốc, hướngdẫn điều trị và các qui trình chuyên môn khác phù hợp với phân tuyếnchuyên môn của đơn vị,

c) Tư vấn cho Giám đốc bệnh viện xây dựng, ban hành và triển khai qui định

về hoạt động giới thiệu thuốc trong phạm vi bệnh viện

d)

Trang 15

CHƯƠNG 3.QUY TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC TẠI KHOA DƯỢC BỆNH

VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ3.1 Danh mục thuốc tại Khoa Dược bệnh viện

(Tham khảo tại Bảng phụ lục)

Cần Thơ, ngày tháng năm 2018

NỘI DUNG QUI TRÌNH( cấp đơn thuốc ngoại trú )

Kiểm tra đúng tuyến, duyệt đơn thuốc

Xuất kho trên phần mềm máy tính(thông qua phần mềm) và in ra 2 bản: 1 toa thuốc có chữ ký Bác sĩ và 1

mẫu 01Kiểm tra thông tin trên mẫu 01, đọctên bệnh nhân đến ký tên

Trang 16

Được gọi tênĐưa lại mẫu 01Nhận thuốc, toa thuốc, sổ khámbệnh và thẻ BHYTKiểm tra thuốc

Nhận lại mẫu 01 từ bệnh nhânKiểm tra lại mẫu 01Giao thuốc, toa thuốc kèm sổkhám bệnh và thẻ BHYT

Sắp xếp đơn thuốc

Nộp đơn thuốc cho phòng Tài chính –

Kế toán bệnh viên (ký nhận/ký giao)

Lưu in số lượng xuất trong ngày

Trang 17

2.1Bác sĩ khám bệnh và in đơn thuốc đưa cho bệnh nhân.

2.2Bệnh nhân nhận đơn thuốc đem xuống quầy cấp phát thuốc BHYT để nhận thuốc.2.3Nhân viên cấp phát thuốc BHYT nhận sổ khám bệnh, thẻ BHYT và đơn thuốc củabệnh nhân

2.4Nhân viên cấp phát thuốc BHYT tiến hành kiểm tra và duyệt đơn thuốc nếu đúngtuyến thì nhận sổ khám bệnh kèm đơn thuốc và thẻ BHYT

2.5Nhân viên cấp phát thuốc BHYT xuất kho trên phần mềm máy tính và in ra 2 bảngồm : 1 toa thuốc có chữ ký của bác sĩ và 1 mẫu 01 (trong toa thuốc gồm thông tinthuốc : chỉ định, liều dùng, uống khi nào,…)

2.6Nhân viên cấp phát thuốc BHYT kiểm tra thông tin trên mẫu 01, đọc tên bệnh nhânđến và cho bệnh nhân ký tên

2.7Bệnh nhân nghe gọi tên đến quầy cấp phát thuốc BHYT nhận mẫu 01 và ký tên, sau

đó giữ lại mẫu 01 chờ gọi tên lần nữa để nhận thuốc

2.8Nhân viên cấp phát thuốc BHYT dựa vào toa thuốc soạn thuốc cho bệnh nhân, tiếnhành cấp phát đầy đủ và kịp thời, gọi tên bệnh nhân đến nhận thuốc

Kiểm tra, đối chiếu khi cấp phát thuốc :

- Kiểm tra tên thuốc, nồng độ (hàm lượng, dạng bào chế, liều dùng, đường dùng,khoảng cách dùng thuốc trên đơn với thuốc sẽ giao),

- Kiểm tra hạn dùng của thuốc,

- Nhãn thuốc,

- Chất lượng thuốc,

- Số lượng, số khoản thuốc trong đơn thuốc với số thuốc sẽ giao,

- Cấp phát thuốc theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước, thuốc có hạn dùngngắn hơn xuất trước Chỉ được cấp phát các thuốc còn hạn sử dụng và đạt tiêuchuẩn chất lượng

2.9Bệnh nhân nghe gọi tên đến quầy cấp phát thuốc BHYT đưa lại mẫu 01 và nhậnthuốc, toa thuốc kèm sổ khám bệnh và thẻ BHYT Kiểm tra lại thuốc (Miễn phí chiphí 100% cho trẻ em dưới 6 tuổi và trẻ em từ 6 tuổi trở lên nếu vượt quá chi phi khámbệnh theo quy định của BHYT thì bệnh nhân phải đóng 20% trên tổng chi phí khámchữa bệnh)

2.10Nhân viên cấp phát thuốc BHYT nhận lại mẫu 01, kiểm tra mẫu 01 và giao thuốc, toathuốc kèm sổ khám bệnh và thẻ BHYT cho bệnh nhân

2.11Hết ngày thủ kho sắp xếp đơn thuốc, cộng số lượng đơn và tiền thuốc xuất trong ngày(so sánh phần mềm) khớp với tổng cộng đơn và số tiền xuất trong ngày

2.12Thống kê dược nộp đơn thuốc cho phòng tài chính – kế toán bệnh viện, ký giao/kýnhận

Trang 18

2.13Thống kê dược kiểm tra tổng số thuốc, tiền xuất trong ngày khớp với số thực tế.

TRƯỞNG KHOA DƯỢCGIÁM ĐỐC

Trang 19

3.2.2 Nội dung quy trình cấp phát thuốc kho lẻ và kho chẵn đến các Khoa phòng

3.2.2.1 Quy trình cấp phát thuốc kho lẻ

Từ phần mềm, In phiếu lĩnh thuốc củaKhoa gửi xuống Khoa Dược

Nhận phiếu lĩnh thuốc của các Khoa

lâm sàng

Duyệt phiếu lĩnh thuốc từ

phần mềm

Trang 20

2.4 Điều dưỡng in phiếu lĩnh thuốc của khoa gửi xuống khoa Dược.

2.5 Trưởng khoa Dược hoặc người có ủy quyền nhận phiếu lĩnh thuốc của các khoa lâmsàng

Xác nhận bản xuất kho các phiếu lĩnhthuốc của các Khoa và in ra 2 bản

Dựa vào phiếu xuất kho, soạnthuốc cho các khoaCấp phát thuốc

Dựa vào phiếu xuất kho, kiểmthuốc và đối chiếuNhận thuốc

Trước khi bệnh nhân dùng thuốc

Hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc

Trong khi người bệnh dùng thuốc

Sau khi người bệnh dùng thuốc

Trang 21

2.6 Kho lẻ (thống kê, nhập chung các phiếu lĩnh thuốc của các khoa) : thủ kho nhận, kiểmtra và duyệt phiếu lĩnh thuốc từ phần mềm máy tính.

2.7 Phền mềm xác nhận bản xuất kho của các phiếu lĩnh thuốc sau đó thủ kho in ra 2bản : 1 bản cho kho và 1 bản cho khoa

2.8 Thủ kho dựa vào phiếu xuất kho soạn thuốc cho các khoa, cấp phát thuốc cho cáckhoa

2.9 Điều dưỡng của các khoa dựa vào phiếu xuất kho kiểm tra, đối chiếu và nhận thuốc từthủ kho cấp phát

Trừ Khoa Hồi sức tích cực – Chống độc, Khoa Gây mê hồi sức thì thủ kho lên khoalấy phiếu lĩnh thuốc xuống Khoa Dược và soạn thuốc sau đó đem thuốc lên cho khoa.2.10 Các khoa lâm sàng :

Trước khi bệnh nhân dùng thuốc :

- Ra lẻ thuốc cho từng bệnh nhân ( theo chỉ định của Bác sĩ vào hồ sơ bệnh án )

- Công khai thuốc cho từng người bệnh (theo mẫu phụ lục 7) Phiếu công khai thuốc

để ở kẹp đầu hoặc cuối giường bệnh

- Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị

- Kiểm tra thuốc (tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều dùng một lần, số lần dùngthuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc vàđường dùng thuốc) so với y lệnh, kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng cảm quan củathuốc Khi phát hiện những bất thường trong y lệnh như chỉ định sử dụng thuốcquá liều quy định, đường dùng không hợp lý hoặc dùng nhiều thuốc đồng thời gâytương tác, thì điều dưỡng viên phải báo cáo với thầy thuốc điều trị hoặc thầy thuốctrực

Hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc :

- Chuẩn bị đủ phương tiện cho người bệnh dùng thuốc : khay thuốc, nước uống hợp

vệ sinh đối với trường hợp bệnh nhân dùng thuốc uống, lọ đựng thuốc uống theogiờ cho từng người bệnh

- Phương tiện vận chuyển thuốc phải đảm bảo sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, dễ thấy

- Chuẩn bị sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu và phác đồ chống sốc đối với thuốc phảidùng đường tiêm

- Chuẩn bị dung dịch tiêm cho người bệnh pha đúng dung môi, đủ thể tích và theoquy định của nhà sản xuất

Trong khi bệnh nhân dùng thuốc :

- Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn

- Đảm bảo 5 đúng :

Trang 22

Sau khi bênh nhân dùng thuốc :

- Theo dõi bệnh nhân :

• Theo dõi thường xuyên để kịp thời xử lý các bất thường của bệnh nhân Ghichép đầy đủ các diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án

• Bác sĩ điều trị có trách nhiệm theo dõi tác dụng của thuốc và xử lý kịp thờicác tai biến do dùng thuốc, ghi sổ theo dõi phản ứng có hại của thuốc (theomẫu Phụ lục 5 của Thông tư số 23/TT-BYT)

- Ghi cụ thể số thuốc điều trị cho mỗi người bệnh, mỗi khi thực hiện xong một thuốcphải đánh dấu thuốc đã thực hiện

- Bảo quản thuốc còn lại (nếu có) theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất

- Xử lý và bảo quản dụng cụ liên quan đến dùng thuốc cho bệnh nhân theo đúng quyđịnh

3.2.2.2 Quy trình cấp phát thuốc kho chẵn

1 Sơ đồ

Kho lẻ nội trúKho lẻ ngoại trú

Trang 23

Trình cho Trưởng Khoa Dược

Xem xét và kí tên duyệt cho bảng

dự trù thuốc của kho chẵn

Dựa vào bảng dự trù thuốc của kho chẵn,đặt hàng thuốc theo số lượng đã dự trù

Trang 24

2.5 Trưởng khoa dược duyệt lại số lượng từng loại thuốc, cân chỉnh lại số lượng phù hợpsau đó kí duyệt vào bảng dự trù thuốc của kho chẵn.

2.6 Sau khi Trưởng khoa dược kí thì thủ kho giữ bảng dự trù số lượng thuốc trình lên choGiám đốc bệnh viện xem xét và kí duyệt

2.7 Giám đốc bệnh viện xem xét số lượng trên bảng dự trù số lượng thuốc hợp lý và kíduyệt

2.8 Bộ phận nghiệp vụ dược – Cung tiêu dựa vào bảng dự trù số lượng thuốc của khochẵn liên hệ đặt hàng các công ty

2.9 Tùy công ty gần xa mà thời gian giao hàng nhanh hoặc chậm nên kho chẵn phải trừhao chừa lại một số thuốc trong kho nếu như công ty chưa kịp giao hàng đến mà 2kho lẻ cần sử dụng Khi hàng giao đến thì thủ kho kiểm tra, đối chiếu tên thuốc, số lô,

số lượng, hạn dùng trên hóa đơn với hàng thực tế được giao tại kho chẵn Nếu không

Nhập số lượng thuốc mới về

lên phần mềm

Kí nhậnKiểm traHàng về

Trang 25

có gì sai sót thì thủ kho ký nhận Sau đó, thủ kho nhập hóa đơn, chứng từ lên phầnmềm máy tính Nếu 2 kho lẻ có nhu cầu sử dụng thì dự trù qua.

TRƯỞNG KHOA DƯỢCGIÁM ĐỐC

Trang 26

3.3 Quy định quản lý kho dược

3.3.1 Mục đích

Quy định các vấn đề có liên quan đến việc nhập xuất thuốc, kiểm kê, đối chiếu, bảoquản và theo dõi hạn sử dụng của thuốc nhằm đảm bảo xuất nhập thuốc chính xác, chấtlượng thuốc đảm bảo và kiểm soát được hạn sử dụng của thuốc

3.3.2 Phạm vi áp dụng

Áp dụng đối với tất cả các cán bộ, nhân viên công tác tại Khoa Dược

3.3.3 Tài liệu viện dẫn

- Tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Quy chế Bệnh viện ban hành theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, số1895/1997/BYT/QĐ, ngày 19/09/1997

- Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 quy định tổ chức và hoạt động củaKhoa Dược bệnh viện

3.3.4 Thuật ngữ và từ viết tắt

- FIFO : First In, First Out – Nhập trước, xuất trước

- FEFO : First Expired, First Out – Hết hạn trước, xuất trước

- TTT : Thông tin thuốc

- HCSP.VTTH : Hóa chất sinh phẩm, vật tư tiêu hao

- TT – BYT : Thông tư – Bộ y tế

- QĐ : Quyết định

- DS DLS : Dược sĩ, dược lâm sàng

- BHYT : Bảo hiểm y tế

3.3.5 Nội dung

3.3.5.1 Nội quy kho Dược

- Nghiêm chỉnh chấp hành qui chế kho Dược của Bộ y tế

- Nghiêm chỉnh chấp hành nội qui phòng cháy các kho vật tư, Dược và quản trị củaBệnh viện

- Không được mang túi xách cá nhân vào kho

- Không phải nhân viên trong kho không được vào kho

- Nghiêm cấm cho cá nhân vay hoặc đổi thuốc, VTTH, HCSP trong kho

- Phải đảm bảo trật tự vệ sinh và ngăn nắp kho táng

- Đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm trong kho theo qui định

- Hết giờ làm việc phải kiểm tra điện, nước, khóa cửa và kiểm tra lại đảm bảo cửa đãđược khóa chắc chắn, gửi chìa khóa đúng nơi quy định

3.3.5.2 Quy định sắp xếp, bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao

Mục đích yêu cầu

Trang 27

Qui định bảo quản, sắp xếp, kiểm soát chất lượng thuốc đúng quy định, đúng quychế, có thẩm mỹ, đảm bảo thuốc luôn được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, có chất lượng tốttrong quá trình tồn trữ và dự trữ khi tới tay người bệnh.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tất cả các thuốc, hóa chất, vậy tư y tế tiêu hao có trong kho

Nhân viên kho, nhân viên cấp phát

Nội dung qui định

• Nguyên tắc

Sắp xếp, bảo quản thuốc, VTTH, HCSP đảm bảo các yêu cầu sau :

- Theo yêu cầu của các qui chế, qui định chuyên môn hiện hành

- Theo yêu cầu của nhà sản xuất – ghi trên bao bì của sản phảm

- Theo tính chất vật lý, hóa học của sản phẩm

- Thuốc lẻ, hàng hóa lẻ xếp lên giá Thuốc chẵn kiện xếp lên kệ Không xếp thuốctrực tiếp dưới sàn nhà, phải cách tường theo đúng đúng quy định

- Xếp thuốc, hàng hóa theo vần ABC, theo tên biệt dược hoặc nhóm tác dụng dượclý

- Xếp thuốc ống, viên, dịch truyền ở các khu vực riêng có phân biệt ranh giới

Nguyên tắc FIFO/FEFO :

- Với cùng một lô : nhập trước xuất trước

- Khác lô : lô hết hạn trước phải được phát trước, lô hết hạn sau phát sau

Các thuốc phải được kiểm tra định kỳ :

- Để xác định mức độ phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và mức độ thích hợp đểđưa vào sử dụng

Sắp xếp hàng để đảm bảo các điều kiện bảo quản :

Nhiệt độ 2oC – 8oC, nhiệt độ ẩm Có tủ lạnh, tủ mát, tủ ấm

Dễ bay hơi, dễ mốc mọt, dễ phân hủy Để nơi thoáng mát

Dễ cháy, có mùi Để tách riêng, tránh xa nguồn nhiệt, nguồn

điện và các mặt hàng khácCác thuốc khác không có yêu cầu bảo

quản đặc biệt Bảo quản ở nhiệt độ phòng ≤ 25

oC (Điềuhòa nhiệt độ phòng), để trên tủ kệ, không

để trên mặt đất, không để giáp tường,tránh mưa hắt, tránh ánh nắng mặt trời

Các biện pháp kỹ thuật bảo quản thuốc trong kho :

Trang 28

- Sử dụng điều hòa nhiệt độ và độ ẩm trong kho : thường xuyên theo dõi nhiệt độ,

độ ẩm trong kho và điều chỉnh theo đúng quy định Phải đảm bảo nhiệt độ phòng

< 25oC, độ ẩm < 75% Ghi chỉ số nhiệt độ, độ ẩm hàng ngày theo mẫuBM.02.DUOC.01

- Trang bị tủ lạnh, tủ mát, tủ ấm để xếp các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt.Theo dõi để đảm bảo nhiệt độ 2oC đến 8oC, nhiệt độ theo yêu cầu và ghi chỉ sốnhiệt độ, độ ẩm hàng ngày theo mẫu BM.02.DUOC.01

- Nhiệt độ :

Kho lạnh : không vượt quá 8oC,

Tủ lạnh : trong khoảng từ 2oC đến 8oC,

Kho đông lạnh : không vượt quá – 10oC,

Kho mát : trong khoảng 8 – 15oC,

Kho nhiệt độ phòng : trong khoảng 15 – 25oC, trong từng khoảng thời gian nhiệt

độ có thể lên đến 30oC

- Thường xuyên kiểm tra, làm vệ sinh kho, tránh côn trùng, nấm mốc phá hoại Cócác biện pháp, có chương trình bằng văn bản để ngăn chặn kiểm soát sự xâmnhập, phát triển của côn trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm,…

- Phòng chống cháy nổ, bão lụt

- Tránh mất cắp, có nội quy quy định việc ra vào khu vực kho, và phải có biện phápngăn ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không cho phép

Trang thiết bị cho kho :

- Trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản :quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt ké, ẩmkế,…

- Được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn tất cả cáchoạt động trong khu vực kho

- Có đủ trang thiết bị, giá, kệ, ballet để xếp hàng Không được để thuốc trực tiếptrên nền kho Khoảng cách giữa các giá kệ với nền kho, tường phải đủ rộng đảmbảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu và xếp, dỡ hàng hóa

- Có đủ các trang thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho các công tác phòngchống cháy nổ, như : hệ thống phòng chữa cháy tự động hoặc các bình khí chữacháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy,…

Kiểm soát chất lượng thuốc :

Trang 29

- Kiểm kê số lượng : 1 lần / tháng đối với kho VTTH, HCSP, 1 lần / tuần đối vớikho thuốc thường, hàng ngày đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần.Đối chiếu số lượng xuất với báo cáo in trên phần mềm của bộ phận thống kê, tìmnguyên nhân thừa nhiều và báo cáo định kỳ.

- Kiểm tra cảm quan chất lượng thuốc

- Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc so với quy định của nhà sản xuất.Nếu có thay đồi điều kiện bảo quản từ nhà sản xuất phải tiến hành sắp xếp lạitheo đúng tiêu chuẩn

- Theo dõi hạn dùng : định kỳ các nhân viên tiến hành làm báo cáo thuốc có hạn sửdụng ngắn < 6 tháng đối với thuốc tiêm truyền, < 3 tháng đối với thuốc dạnguống thuộc phạm vi mình quản lý Báo cáo với DS DLS, trưởng Khoa Dược để

có hướng giải quyết

3.3.5.3 Một số qui định kiểm kê thuốc, VTTH, HCSP thông tin thuốc mới, thuốc

không có trong kho

Mục đích

Thống nhát cách thức kiểm kê, đối chiếu, ghi sổ sách và báo cáo kịp thời các thuốc,VTTH, HCSP mới nhập khi, hàng hết, hàng trả lại, theo dõi lượng hàng tồn kho để cungứng kịp thời

Đối tượng áp dụng

Nhân viên kho, nhân viên cấp phát

Nội dung

Qui định kiểm kê :

- Kiểm kê tuần :

Thành phần kiểm kê : nhân viên kho và kế toán dược tiến hành kiểm kê tuần.Kiểm kê tại kho thuốc cấp phát nội trú 1 lần / tuần

- Kiểm kê tháng :

Hội đồng kiểm kê tại kho của Khoa Dược hàng tháng gồm : trưởng KhoaDược, phòng Tài chính – Kế toán, kế toán Dược, nhân viên cấp phát

Kiểm kê tại kho thuốc cấp phát nội trú 1 lần / tháng

Kiểm kê tại kho VTTH, HCSP, kho phát thuốc BHYT ngoại trú, các thuốctrong trình, nhà thuốc 1 lần / tháng

- Kiểm kê năm :

Hội đồng kiểm kê của Bệnh viên cuối năm gồm : Lãnh đạo bệnh viện là Chủtịch hội đồng, trưởng Khoa Dược là thư ký hội đồng, trưởng phòng kế hoạc

Trang 30

tổng hợp, trưởng phòng tài chính – kế toán, trưởng phòng điều dưỡng, kế toándược, thủ kho dược là ủy viên.

Hội đồng kiểm kê tại khoa lâm sàng, cận lâm sàng ít nhất gồm 3 người : ngườiđại diện khoa Dược làm tổ trưởng, điều dưỡng trưởng của khoa và điều dưỡngviên là thành viên

Kiểm kê tổng kho cuối năm : Tất cả các kho : kho thước, VTTH, HCSP,BHYT, các chưởng trình , nhà thuốc

Nội dung kiểm kê :

- Kiểm kê số lượng hàng tồn kho thực tế, hàng hỏng hủy

- Đối chiếu số xuất nhập với chứng từ

- Đối chiếu sổ sách với tồn thực tế về số lượng và chất lượng

- Xác định lại số lượng, chất lượng thuốc, VTTH, HCSP, tìm nguyên nhân thừanhiều, hư hao

- Nếu chất lượng không đạt yêu cầu, hội đồng kiểm kê làm biên bản xác định tráchnhiệm và đề nghị cho xử lý Báo cáo hủy thuốc theo mẫu BM.02.DUOC.03.Qui định thông báo thuốc mới, thuốc hết, thuốc có trong kho :

- Thông báo thuốc mới :

Ngay khi có thuốc mới nhập kho, nhân viên kho làm thông báo thuốc mới nhậpkho cho tổ DLS biết

- Thông báo thuốc hết, thuốc có trong kho :

Ngay khi có thuốc hết hoặc thuốc mới có trong kho, nhân viên của các khothuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc ống, thuốc viên, huyết thanhphải thông báo miệng hoặc qua điện thoại cho tổ DLS biết và thực hiện thôngbáo xong ghi vào sổ thông báo

Trang 31

CHƯƠNG 4 CÔNG TÁC VỀ DƯỢC CHÍNH TẠI KHOA DƯỢC – BỆNH

VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ4.1 Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược

- Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc

- Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược

- Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng

- Đảm nhiệm việc kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc (nếu bệnh viện không tổ chức

bộ phận kiểm nghiệm thì sau khi pha chế phải gửi mẫu cho các cơ quan có chức năngkiểm nghiệm thực hiện)

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công

4.2 Công tác lập kế hoạch và tổ chức cung ứng thuốc

4.2.1 Lập kế hoạch

 Xây dựng Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện hàng năm theo nhu cầu điều trị hợp lýcủa các khoa lâm sàng Khi xây dựng danh mục thuốc này cần căn cứ vào :

- Mô hình bệnh tật của địa phương, cơ cấu bệnh tật do bệnh viện thống kê hàng năm,

- Trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện,

- Điều kiện cụ thể của bệnh viện : quy mô và trang thiết bị phục vụ chẩn đoán vàđiều trị hiện có của bệnh viện,

- Khả năng kinh phí : ngân sách nhà nước cấp, ngân sách bảo hiểm y tế, khả năngkinh tế của địa phương,

- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tếban hành,

- Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàngnăm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị,

- Tham gia xây dựng danh mục thuốc và cơ sở thuốc của tủ trực tại khoa lâm sàng.Danh mục này do bác sĩ Trưởng khoa đề nghị căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ điềutrị của khoa và trình Giám đốc phê duyệt

Trang 32

 Lập kế hoạch về cung ứng thuốc để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm bảo đảmcung ứng đủ thuốc và có chất lượng cho nhu cầu chẩn đoán và điều trị nội trú, ngoại trú,bảo hiểm y tế và phù hợp với kinh phí của bệnh viện Làm dự trù bổ sung (theo mẫu phụlục 2) khi nhu cầu thuốc tăng vượt kế hoạch, thuốc không có nhu cầu tham gia, không cótrong danh mục thuốc nhưng có nhu cầu đột xuất.

 Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của đơn vị, khoa Dược hoặc khoa, phòng khác lập kếhoạch về cung ứng trang thiết bị y tế (do Giám đốc bệnh viện quy định)

4.2.2 Tổ chức cung ứng thuốc

- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu điều trị và nhu cầu đột xuất khác

- Đầu mối tổ chức đấu thầu (hoặc tổng hợp nhu cầu sử dụng thuốc của đơn vị trình cấp cóthẩm quyền) mua thuốc cho Luật đấu thầu và các quy định hiện hành liên quan

- Cung ứng các thuốc thuộc diện kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâmthần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) theo đúng quy định hiện hành

4.3 Công tác theo dõi và quản lý xuất nhập thuốc

- Nội dung kiểm nhập : kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất đối vớimọi nguồn thuốc (mua, viện trợ, dự án, chương trình) trong bệnh viện theo yêu cầu sau :

Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết quả thầu

về các chi tiết của từng mặt hành như : tên thuốc, tên hóa chất, nồng độ (hàmlượng), đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng, hãngsản xuất, nước sản xuất,

Thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc dược kiểmnhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho,

Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở cung cấp để

bổ sung, giải quyết,

Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu bảoquản đặc biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn hàng hóa,

Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần

và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bản kiểm nhập riêng

Trang 33

- Vào sổ kiểm nhập thuốc (theo mẫu Phụ lục 14).

4.3.2 Kiểm soát chất lượng thuốc sử dụng tại cơ sở

- Kiểm soát 100% chất lượng cảm quan thuốc nhập vào khoa Dược

- Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc định kỳ và đột xuất tại kho, nơi pha chế và nơi cấpphát của khoa Dược

- Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc định kỳ và đột xuất thuốc tại các khoa lâm sàng

4.3.3 Cấp phát thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn)

- Khoa Dược duyệt thuốc trước khi cấp phát

- Cấp phát thuốc cho khoa lâm sàng :

Trưởng Khoa

Dược hoặc dược sĩ được ủy quyền duyệt Phiếu lĩnh thuốc trong giờ hành chính,Khoa Dược bảo đảm việc cấp phát thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) đầy đủ

và kịp thời theo Phiếu lĩnh thuốc, hóa chất của khoa lâm sàng, cận lâm sàng,

Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn vị, Khoa Dược đưa thuốc đến cáckhoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa Dược theo quy định củaGiám đốc bệnh viện

- Phát thuốc theo đơn cho người bệnh ngoại trú có thể bảo hiểm y tế

- Từ chối phát thuốc nếu phát hiện sai sót trong đơn thuốc hoặc phiếu lĩnh thuốc, thông báolại với bác sĩ kê đơn và bác sĩ ký duyệt, phải hợp với bác sĩ lâm sàng trong việc điềuchỉnh đơn thuốc hoặc thay thế thuốc

- Kiểm tra, đối chiếu khi cấp phát thuốc :

 Thế thức phiếu lĩnh thuốc hoặc đơn thuốc,

Kiểm tra tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), dạng bào chế, liều dùng, đường dùng,khoảng cách dùng thuốc trên đơn thuốc với thuốc sẽ giao,

Nhãn thuốc,

Chất lượng thuốc,

Số lượng, số khoản thuốc trong đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc với số thuốc sẽ giao,

- Sau khi cấp phát phải vào thẻ kho theo dõi thuốc hàng ngày

- Cấp phát thuốc theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước, thuốc có hạn dùng ngắn hơnxuất trước Chỉ được cấp phát các thuốc còn hạn sử dụng và đạt tiêu chuẩn chất lượng

- Vào số theo dõi xuất, nhập hoặc thẻ kho (theo mẫu Phụ lục 1)

4.3.4 Lưu trữ chứng từ xuất, nhập, đơn thuốc ngoại trú thực hiện theo quy định về lưu trữ hồ sơ bệnh án

4.4 Bàn giao (khi thủ kho thay đổi nhiệm vụ khác)

- Trước khi bàn giao, thủ kho phải vào sổ đầy đủ và ghi lại số liệu bàn giao, đối chiếu sốliệu thực tế với chứng từ xuất, nhập; ghi rõ nguyên nhân các khoản thừa, thiếu, hư hao,

Trang 34

- Nội dung bàn giao bao gồm sổ sách, giấy tờ, chứng từ, đối chiếu với thực tế về số lượng

và chất lượng, những việc vần theo dõi và hoàn thành tiếp (ghi rõ chức trách, nhiệm vụ cụthể),

- Biên bản bàn giao ghi rõ ràng, có sự chứng kiến và ký duyệt của Lãnh đạo cấp trên trựctiếp của người bàn giao, người nhận, lưu trữ chứng từ theo quy định

Trang 35

CHƯƠNG 5 DƯỢC LÂM SÀNG CỦA KHOA DƯỢC – BỆNH VIỆN NHI

ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ5.1 Vai trò của Dược sĩ Dược lâm sàng trong Khoa Dược

Thực hiện theo Thông tư số 31/2012/TT-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Y tế quy định về hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện Vai tròcủa Dược sĩ Dược lâm sàng trong Khoa Dược :

1. Tham gia phân tích, đánh giá tình hình sử dụng thuốc,

2. Tham gia tư vấn trong quá trình xây dựng danh mục thuốc của đơn vị, đưa ra ý kiếnhoặc cung cấp thông tin dựa trên bằng chứng về việc thuốc nào nên đưa vào hoặc bỏ

ra khỏi danh mục thuốc để bảo đảm mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệuquả,

3. Tham gia xây dựng các quy trình chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc : quy trìnhpha chế thuốc (dùng cho chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu, dịch truyền nuôidưỡng nhân tạo ngoài đường tiêu hóa), hướng dẫn điều trị, quy trình kỹ thuật củabệnh viện,

4. Tham gia xây dựng các quy trình giám sát sử dụng đối với các thuốc trong danh mục(bao gồm các thuốc có khoảng điều trị hẹp, nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng, khángsinh, thuốc cần pha truyền đặc biệt (chuyên khoa nhi, ung bướu), thuốc cần điều kiệnbảo quản đặc biệt) do Giám đốc bệnh viện ban hành trên cơ sở được tư vấn của Hộiđồng Thuốc và điều trị,

5. Hướng dẫn và giám sát việc sử dụng thuốc trong bệnh viện,

6. Thông tin thuốc cho người bệnh và cán bộ y tế : dược sĩ lâm sàng cập nhật thông tin

sử dụng thuốc, thông tin về thuốc mới, thông tin cảnh giác dược gửi đến cán bộ y tế

và đến người bệnh bằng nhiều hình thức khác nhau như : trực tiếp, văn bản, bảng tinbệnh viện, thư điện tử, tranh ảnh, tờ hướng dẫn, trang thông tin điện tử,

7. Tập huấn, đào tạo về dược lâm sàng : dược sĩ lâm sàng lập kế hoạch, chuẩn bị tài liệu,cập nhật kiến thức sử dụng thuốc cho bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên,

hộ sinh viên của đơn vị mình Kế hoạch và nội dung phải được Giám đốc bệnh việnphê duyệt,

8. Báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầucủa Ban Giám Đốc, Hội đồng thuốc và điều trị : Dược sĩ lâm sàng báo cáo công tác

sử dụng thuốc trong buổi họp của Hội đồng thuốc và điều trị hoặc buổi giao ban củađơn vị, có ý kiến trong các trương hợp sử dụng thuốc chưa phù hợp,

Trang 36

9. Theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và là đầu mối báo cáo các phảnứng có hại của thuốc tại đơn vị theo quy định hiện hành,

10.Tham gia các hoạt động, công trình nghiên cứu khoa học, đặc biệt là các nghiên cứuliên quan đến vấn đề sử dụng thuốc an toàn – hợp lý, vấn đề cải tiến chất lượng vànâng cao hiệu quả công tác dược lâm sàng, nghiên cứu sử đụng thuốc trên lâm sàng,11.Tham gia hội chẩn chuyên môn về thuốc, đặc biệt trong các trường hợp bệnh nặng,bệnh cần dùng thuốc đặc biệt, người bệnh bị nhiễm vi sinh vật kháng thuốc,

12.Tham gia bình ca lâm sàng định kỳ tại khoa lâm sàng, tại bệnh viện,

13.Giám sát chặt chẽ việc tuân thủ quy trình sử dụng thuốc đã được Hội đồng thuốc vàđiều trị thông qua và Giám đốc bệnh viện phê duyệt,

14.Tham gia xây dựng và thực hiện quy trình giám sát điều trị thông qua theo dõi nồng

độ thuốc trong máu (Therapeutic Drug Monitoring – TDM) tại các bệnh viện có điềukiện triển khai TDM

Dược dĩ lâm sàng tham gia đi buồng bệnh và phân tích về sử dụng thuốc của ngườibệnh Tùy theo đặc thù của từng bệnh viện, mỗi bệnh viện sẽ lựa chọn khoa lâm sàng vàđối tượng người bệnh ưu tiên để triển khai các hoạt động thực hành dược lâm sàng Đốivới từng người bệnh, dược sĩ lâm sàng phải thực hiện bốn nhóm nhiệm vụ sau :

1. Khai thác thông tin của người bệnh (bao gồm cả khai thác thông tin trên bệnh án vàtiến hành phỏng vấn trực tiếp người bệnh) về :

a) Tiền sử sử dụng thuốc,

b) Tóm tắt các dữ kiện lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng đã có

2. Xem xét các thuốc được kê đơn cho người bệnh (trong quá trình đi buồng bệnh cùngvới bác sĩ và xem xét y lệnh trong hồ sơ bệnh án, đơn thuốc) về :

f) Phản ứng có hại của thuốc,

Sau khi hoàn thành quá trình xem xét các thuốc được kê đơn cho người bệnh, nếuphát hiện có vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, dược sĩ lâm sàng trao đổi với bác

sĩ điều trị để tối ưu hóa việc dùng thuốc đồng thời điền vào mẫu phân tích sử dụngthuốc trên người bệnh (theo mẫu được quy định tại Phụ lục 2 bao gồm Phụ lục 2A

và phụ lục 2B) được ban hành kèm theo Thong tư này) Trong trường hợp cần

Trang 37

3. Hướng dẫn sử dụng thuốc cho điều dưỡng viên.

4. Phối hợp với bác sĩ điều trị để cung cấp thông tin tư vấn cho người bệnh về nhữngđiều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

5.2 Phương hướng phát triển về Dược lâm sàng (DLS)

Dược lâm sàng : có xu hướng thiên về phân tích nhu cầu của người dân về sử dụngthuốc và cách thức dùng thuốc, kiểu dùng thuốc và hiệu quả dùng thuốc trên bệnh nhân.Hoạt động DLS lấy người bệnh làm trung tâm

Mục tiêu của hoạt động DLS là đẩy mạnh việc dùng đúng thuốc và phù hợp cùngvới các thiết bị đi kèm (ví dụ như bình định liều) nhằm tối ưu hoá hiệu quả lâm sàng củathuốc và có hiệu quả điều trị tốt nhất cho từng người bệnh

Bộ Y tế cũng nhận thức rõ vai trò quan trọng của DLS nhằm thúc đẩy sử dụng thuốchợp lý, nâng cao chất lượng điều trị, giảm chi phí y tế, giảm chi phí cho người bệnh gópphần nâng cao chất lượng cuộc sống Cụ thể :

Tiếp tục duy trì thực hiện Chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cungứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện; Triển khai thực hiện Quy chế kê đơn thuốc trongđiều trị ngoại trú nhằm tăng cường kiểm tra, giám sát sử dụng thuốc hợp lý; nâng cao hiệuquả hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị; Duy trì công tác bình bệnh án, phân tích sửdụng thuốc tại các khoa

Can thiệp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý thông qua tập huấn, hội thảo: Tập huấn

về thực hành kê đơn thuốc tốt cho các bác sĩ; Tập huấn về thực hành DLS cho các dượcsĩ; Hỗ trợ các bệnh viện tổ chức tập huấn kiến thức về sử dụng thuốc, phân tích sử dụngthuốc trong các ca lâm sàng; Hội thảo đánh giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trịbệnh viện; Hội thảo về y học dựa trên bằng chứng

Trong nhiều cơ sở y tế hiện nay, tuỳ thuộc vào quy mô bệnh viện, nhân lực và trình

độ cán bộ dược đã phần nào triển khai hoạt động DLS Tuy nhiên do chưa có quy địnhpháp lý nào hướng dẫn cụ thể việc triển khai DLS như thế nào và chưa có đội ngũ dược sĩlâm sàng được đào tạo chính quy nên các đơn vị triển khai chưa đồng bộ và không thốngnhất Bộ Y tế cũng đã thành lập Ban biên soạn Thông tư hướng dẫn thực hành DLS trongcác cơ sở y tế ban hành kèm theo Quyết định số 3232/QĐ-BYT ngày 6/9/2010 Thực hiệnquyết định trên, Ban soạn thảo sẽ xây dựng và sớm hoàn chỉnh thông tư trình lãnh đạophê duyệt

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w