1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TIÊU hóa NHI KHOA cơ sở

16 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 439,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu• Nắm được đặc điểm hệ tiêu hóa trẻ em • Tiếp cận xử trí bệnh lý tiêu hóa thường gặp • Tiếp cận dinh dưỡng đối với trẻ... Đặc điểm hệ tiêu hóa trẻ em• Dễ bị nấm miệng • Chảy nước

Trang 1

TIÊU HÓA NHI KHOA CƠ SỞ

Trang 2

Mục tiêu

• Nắm được đặc điểm hệ tiêu hóa trẻ em

• Tiếp cận xử trí bệnh lý tiêu hóa thường gặp

• Tiếp cận dinh dưỡng đối với trẻ

Trang 3

Đặc điểm hệ tiêu hóa trẻ em

• Dễ bị nấm miệng

• Chảy nước bọt sinh lý vào tháng thứ 4-5

• Bắt đầu mọc răng từ tháng thứ 5-6

• Dạ dày trẻ em mới sinh hình tròn, nằm ngang đến 7 tuổi thì phát triển như người lớn

• Cơ thắt tâm vị yếu trong khi cơ thắt môn vị

phát triển nhanh gây “nôn trớ” sau ăn

Trang 4

Đặc điểm hệ tiêu hóa trẻ em

• 6 tháng đầu ruột dài gấp 6 chiều cao cơ thể,

manh tràng lại di động nên dễ gây lồng ruột

xoắn ruột Viêm ruột thừa rất khó chẩn đoán

• Sữa mẹ chứa β-lactose tốt cho hệ vi khuẩn có lợi ở ruột trẻ

• Phân su có từ tháng thứ 4 của bào thai và 98% thải ra trong 24h sau sinh

• Gan tụy phát triển chưa đầy đủ về mặt chức

năng

Trang 5

Dinh dưỡng trẻ em

• 2 phản xạ sản xuất sữa

mẹ “sinh sữa” “xuống

sữa”

• Sinh sữa do prolactin

Tiết về đêm, ngăn có thai

• Xuống sữa do oxytocin

Ngoài ra hỗ trợ tử cung

go

Trang 6

Sữa non

• Sản xuất từ tháng thứ 4 mang thai

• Chứa nhiều bạch cầu kháng thể interferon

• Tiết trong vòng 3 ngày đầu sau sinh

• Màu vàng như sữa trứng gà hơi đặc

Trang 7

dinh dưỡng sữa mẹ

• 67kcal/100ml không cao nhưng dễ hấp thu

• Chất béo 50% bột khoảng 40% và đạm 10%

• Protein trong sữa mẹ giúp trẻ tăng cân hợp lý

• Ngoài ra sữa mẹ còn có đủ khoáng chất và

protein

• Cho trẻ bú sớm và hoàn toàn trong 6 tháng đầu nên cho trẻ bú >12 tháng

Trang 8

Tiêu chảy ở trẻ em

• Tiêu chảy ở trẻ em được định nghĩa là đi cầu từ

3 lần trở lên trong một ngày với phân lỏng hoặc tóe nước

• Riêng đối với trẻ sơ sinh phải dựa trên việc đi

tiêu bình thường trước đỏ của trẻ

• Tiêu chảy cấp là tiêu chảy dưới 14 ngày, tiêu

chảy mạn là tiêu chảy từ 14 ngày trở lên Một

đợt tiêu chảy chấm dứt khi 2 ngày trẻ đi tiêu trở lại bình thường

Trang 9

Bệnh sinh

1 Tiêu chảy xuất tiết : thường do các

tác nhân tấn công niêm mạc ruột làm cho ruột tăng tiết dịch và giảm hấp thu.

2 Tiêu chảy tăng co bóp : tăng nhu

động ruột gây giảm hấp thu

3 Tiêu chảy thẩm thấu: ăn các chất giữ

nước và kém hấp thu.

Bệnh lý tiêu chảy trên lâm sàng là sự

phối hợp nhiều cơ chế bệnh sinh

Trang 10

Nguyên nhân

• Ở trẻ em nguyên nhân thường gặp là do nhiễm trùng

• Rota virus, tả, lỵ, Ecoli,…

• Ngoài ra nguyên nhân ít gặp là không dung nạp lactose, dị ứng đạm sữa bò, …

Trang 11

Tiếp cận bệnh nhi tiêu chảy

• Tiếp cận theo IMCI

• Luôn lưu ý các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân

và xử trí cấp cứu

• Đánh giá : Mức độ mất nước và rối loạn điện giải, máu trong phân, thời gian tiêu chảy, suy dinh dưỡng và nhiễm khuẩn

Trang 12

Đánh giá mất nước

• Vật vã kích thích

• Mắt trũng

• Nếp véo da mất

chậm

• Uống háo hức

2/4 có mất nước

Phác đồ B

• Li bì khó đánh thức

• Mắt trũng

• Nếp véo da mất rất chậm

• Không uống được 2/4 mất nước nặng Phác đồ C

Trang 13

Phác đồ A (tiêu chảy không mất nước)

• Cho trẻ uống nhiều dịch hơn bình thường

<2 tuổi : 50-100ml sau mỗi lần đi cầu

>=2 tuổi : 100-200ml sau mỗi lần đi cầu

• Tiếp tục cho ăn : giảm số lượng tăng chất lượng chia nhiều bữa

• Bổ sung kẽm dưới 6 tháng 10mg trên 6 tháng

20mg

• Dặn bà mẹ đưa trẻ đến khám khi : ỉa nhiều nôn nhiều khát nhiều hoặc bỏ bú tăng sốt ỉa máu và không tốt hơn sau 2 ngày

Trang 14

Phác đồ B ( có mất nước )

• Bù Oresol đường uống trong 4h tại cơ sở y tế với số lượng bù = 75ml.cân nặng trẻ

• Cho uống từng thìa mỗi 1 – 2 phút

• Sau 4 h đánh giá lại để tiếp tục điều trị

• Vẫn tiếp tục cho ăn, uống kẽm như phác đồ A

Trang 15

Phác đồ C ( mất nước nặng )

• Truyền tĩnh mạch 100ml/kg trong 6h với trẻ

<12 tháng và 3 h với trẻ >= 12 tháng chia 3:7 lượng dịch và 1:5 thời gian

• Đánh giá lại sau 1-2 giờ để tính tốc độ truyền phù hợp

• Truyền xong đánh giá lại để thay đổi hoặc giữ phác đồ

Trang 16

Điều trị kháng sinh

• Khi : tiêu chảy phân máu, nghi ngờ tả có mất nước nặng, hoặc có bằng chứng nhiễm trùng

• Kháng sinh điều trị tả :azithromycin

• Kháng sinh điều trị lỵ: ciprofloxacin

Ngày đăng: 15/06/2019, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w