1 Chương 1NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ KINH DOANHMục tiêu: Sau khi học xong chương này sinh viên sẽ- Hiểu được khái quát về thống kê doanh nghiệp.- Hiểu được định nghĩa, chức năng, phương pháp luận môn học.- Hiểu đối tượng và nhiệm vụ của môn học thống kê doanh nghiệp.- Hiểu khái niệm, cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp.1.1. KHÁI QUÁT VỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIỆPTừ thập niên 90 của thế kỷ XX, dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Do đó, cơ chế quản lý kinh tế cũng chuyển từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Vì vậy, các doanh nghiệp sản xuất của nhà nước chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế thị trường. Sự đổi mới căn bản của cơ chế quản lý này bắt buộc các doanh nghiệp phải hạch toán chặt chẽ. Nghĩa là thực hiện nguyên tắc lấy thu bù chi và phải có lãi. Doanh nghiệp phải đảm bảo tự thu, tự chi, tự phát triển, tự chịu trách nhiệm và tự quyết định các vấn đề về mục tiêu, phương hướng sản xuất kinh doanh.Khi nền kinh tế phát triển nhanh cả về quy mô lẫn tốc độ, cả chiều rộng lẫn chiều sâu thì vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải năng động và sáng tạo hơn, sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả nhất, tạo khả năng chiếm lĩnh thị trường để đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển vững mạnh. Do đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến diễn biến của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả đạt được. Các doanh nghiệp phải nắm bắt đầy đủ, chính xác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ hạch toán. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Vì vậy, nắm bắt đầy đủ, chính xác kịp thời mọi diễn biến của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng, là vấn đề không thể thiếu được trong mỗi doanh nghiệp. Nó được thể hiện qua số liệu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thống kê chất lượng sản phẩm, thống kê các yếu tố sản xuất, thống kê giá thành và thống kê hiệu quả hoạt động kinh doanh. Qua đó giúp cho các nhà quản lý có thể đánh giá chính xác về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đề ra các biện pháp tích cực, khoa học và đưa ra các quyết định kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ1.2.1. Định nghĩaThống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định.1.2.2. Chức năng của thống kêThống kê thường nghiên cứu 2 lĩnh vực: a. Thống kê mô tảThống kê mô tả bao gồm các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.b. Thống kê suy diễn (thống kê suy luận)Thống kê suy diễn bao gồm các phương pháp ước lượng các đặc trưng của tổng thể nghiên cứu, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc đề ra các quyết định trên cơ sở các số liệu thu thập được.1.2.3. Phương pháp luận của môn họca. Cơ sở phương pháp luận của môn họcCơ sở phương pháp luận của Thống kê học và Thống kê doanh nghiệp nói riêng là chủ nghĩa duy vật biện chứng. Thống kê luôn biểu hiện mặt lượng của hiện tượng kinh tế xã hội, thông qua mặt lượng nói lên mặt chất. Thống kê doanh nghiệp lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở lý luận, điều đó được thể hiện trên các phương diện sau:- Phải phân tích và đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong trạng thái động.- Xem xét các mặt, các hoạt động, các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong mối quan hệ biện chứng, quan hệ nhân quả.- Xây dựng các phương pháp đo lường, các chỉ tiêu và các công thức tính toán mang tính hệ thống, logic, . . .b .Cơ sở lý luận của môn họcCơ sở lý luận của môn học là các học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác Lênin và kinh tế thị trường. Các môn khoa học này trang bị cho các nhà thống kê hiểu nội dung kinh tế của các chỉ tiêu thống kê một cách sâu sắc.Ngoài ra, thống kê còn là công cụ phục vụ công tác quản lý, vì vậy phải lấyđường lối chính sách của Đảng và Nhà nước làm cơ sở lý luận.1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA MÔN HỌC THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP1.3.1. Đối tượng nghiên cứuThống kê doanh nghiệp là một môn học trong hệ thống môn học thống kê; nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất, của các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn, diễn ra trong doanh nghiệp gắn liền điều kiện thời gian và không gian cụ thể.- Là một bộ phận của thống kê học, đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp nghiên cứu các quy luật số lượng có nghĩa là:+ Thống kê doanh nghiệp nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất.+ Thống kê doanh nghiệp dùng con số, số lượng để biểu hiện bản chất và tính quy luật của các hiện tượng.+ Con số của thống kê doanh nghiệp luôn là con số có nội dung kinh tế cụ thể, vì vậy để tạo ra con số thống kê chính xác, các nhà thống kê cần hiểu đúng nội dung kinh tế của con số. Để sử dụng có hiệu quả các con số thống kê, các nhà quản trị cần đọc được, hiểu đúng các nội dung kinh tế con số thống kê mà họ sẽ sử dụng.- Thống kê doanh nghiệp cần nghiên cứu quy luật số lượng, vì lượng và chất luôn có mối liên hệ biện chứng với nhau, không tách rời, không cô lập, lượng nào cũng được biểu hiện 1 mặt chất nhất định.- Thống kê doanh nghiệp nghiên cứu các hiện tượng số lớn, nhằm để rút ra những đặc trưng, quy luật chung của hiện tượng nghiên cứu, không có nghĩa là thống kê doanh nghiệp không nghiên cứu hiện tượng cá biệt mà cần hiểu đúng, chính xác là mọi hiện tượng phát sinh dù là hiện tượng số lớn, hay hiện tượng cá biệt đều cần được thống kê phản ánh.-Thống kê doanh nghiệp, nghiên cứu các hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể, có nghĩa là mỗi con số của thống kê doanh nghiệp, cần gắn với đơn vị không gian mà nó phản ánh, gắn với thời gian phát sinh hoặc thời điểm mà trạng thái của hiện tượng được phản ánh, thống kê doanh nghiệp cần nghiên cứu các hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể vì:+ Hiện tượng luôn tồn tại và vận động, phát triển, biến đổi không ngừng theo thời gian và không gian.+ Để nhận thức được hiện tượng, để các con số thống kê được xác định cần thiết phải có đủ bốn tiêu thức: thực thể, thời gian, không gian và thước đo về đơn vị tính.- Thống kê doanh nghiệp, không nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên và kỹ thuật, mà chỉ nghiên cứu mức độ ảnh hưởng tương hỗ giữa các hiện tượng tự nhiên và kỹ thuật đến các hiện tượng kinh tế.1.3.2. Nhiệm vụ của môn học thống kê doanh nghiệpThống kê doanh nghiệp là một môn khoa học thống kê để phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp, do đó môn học này thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:- Nghiên cứu đề xuất các phương pháp thu thập thông tin thống kê kịp thời, chính xác, đầy đủ phản ánh tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất, đồng thời nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.-Thu thập thông tin phản ánh tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thống kê phân tích giá thành, giá bán và xác định mức cầu thị trường, để điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho thích hợp.- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê, phân tích các mặt hoạt động, hiệu quảkinh doanh và lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp.- Thống kê tổng hợp và xử lý thông tin đã thu thập, làm cơ sở ứng dụng thống kê trong công tác quản lý doanh nghiệp.1.4. DOANH NGHIỆP VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP1.4.1. Khái niệm về doanh nghiệpDoanh nghiệp là đơn vị kinh tế được tổ chức ra để sản xuất kinh doanh, nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng vật chất hoặc tinh thần của các cá nhân và cộng đồng với mục tiêu thu lợi nhuận, tích luỹ vốn tiếp tục phát triển kinh doanh.
Trang 24 9 7 7 7
2 3 2 2 1
Trang 3KHÁI NI M CHUNG V
Trang 52 Vai trò c a th ng kê kinh doanh
Trang 7Các lo i t ng th th ng kê
T
T
Theo nghiên
Trang 11Tiêu th c th i gian
Ph n ánh th i gian c a hi n t ng nghiên c u
Ph n ánh ph m vi (lãnh th ) c a hi n t ng
Trang 13C
Theo
gian
Trang 16III I U TRA TH NG KÊ
Trang 172 Các lo i đi u tra th ng kê
Trang 18i u tra không toàn b
Thu th p thông tin trên m t s
ít đ n v (th m chí 1 đ n v )
nh ng đi sâu nghiên c u trên nhi u ph ng
v đ i di n, k t
qu th ng đ suy r ng cho
t ng th
3 Các ph ng pháp thu th p thông tin
Ph ng pháp thu th p tr c ti p
Trang 194 Các hình th c t ch c đi u tra
Báo cáo
th ng kê đ nh k
Đi utrachuyên môn
5 Xây d ng ph ng án đi u tra
B c 4
B c 3
Ch n ph ng pháp thu th p thông tin
Xác đ nh n i dung đi u tra
Trang 206 Sai s trong đi u tra th ng kê
Chênh l ch gi a tr s thu đ c qua đi u tra so v i tr
2 Vai trò c a th ng kê kinh doanh
Cung c p các thông tin trung th c, chính xác, khách quan,
k p th i, đ y đ ph c v cho vi c đánh giá, d báo tình hình,
ho ch đ nh chi n l c, chính sách, xây d ng k ho ch phát
Trang 212 Các m c đ c a hi n t ng
1 Phân t , trình bày d li u b ng b ng và đ th
A PH NG PHÁP TH NG KÊ MÔ T
Trang 22P
Phân t th ng kê là c n c vào m t (hay m t s ) tiêu th c
nào đó đ ti n hành phân chia các đ n v c a hi n t ng
nghiên c u thành các t (và các ti u t ) có tính ch t khác
Trang 23Ý ngh a phân t th ng kê
Có ý ngh a trong c quá trình nghiên c u th ng kê
• Giai đo n đi u tra th ng kê
• Giai đo n t ng h p th ng kê
• Giai đo n phân tích th ng kê
• Phân chia các lo i hình KTXH.
• Bi u hi n k t c u c a hi n t ng nghiên c u
• Nghiên c u m i liên h gi a các tiêu th c
Trang 251.2 B ng th ng kê
kê cách có , lý và rõ ràng, nêu lên các
Trang 29T T
Trang 31
Các
Trang 34Khái ni m
• So sánh các không có cùng quy mô
Trang 35x1 2 n
n x
Trang 36n 2
1
.
f
f x f
f f
f x f
x f
x
1
2 1
f d
n
n
M
M M
M M
M
M M
x
2 1
2 1
Trang 37x x
i n
Trang 38c đi m c a s bình quân
• Mang tính , khái quát cao
Trang 402.3 Các tham s đo đ phân tán ( bi n
Trang 41f x - x
f
)x-(x f i S
Trang 45b Thành ph n
Th i gian: ngày, t háng, quý,n m,… dài
gi a hai th i gian là kho ng cách th i gian
Ch t iêu v hi n t ng nghiên c u: t ên ch
Trang 47y n
y y y
y y
n
i
i n
Trang 48a M c đ bình quân qua th i gian
2
CK
DK y y
y y
n n
Trang 492
) 100 (
y
y t
) 100 (
1 1
y
y T t
100()
100(
1 1
i
i
i i
y y
y y
)100(1(%))
100()100(
1 1
y y A
- M i liên h : Không có m i liên h
Trang 50i i
y y
a
const y
y A
G
i i i
Trang 51M r ng thêm kho ng cách th i gian b ng cách ghép m t s th i gian li n nhau vào
m t kho ng th i gian dài h n
Trang 52i t
y ˆ 0 1
Khái ni m Cách xác đ nh
Trang 53kê là dãy gian
Trang 54a D đoán d a vào l ng t ng (gi m)
tuy t đ i bình quân
1 1
1
1 2
n n n
i i
Trang 55c D đoán d a vào hàm xu th
) (
Trang 56H TH NG
CH S
Trang 59- Khi có nhân tham gia vào tính toán thì
Trang 601p
Trang 61q p I
o
1 p
o o
o 1 L
p
qp
qpI
o 0 p o
o
o 0 0 1
o o
o 1 L
qp
q.piq
p
qpppq
p
qpI
1 1 p
p
qp
qpI
1
1 1
1 1 o
1 1 1
o
1 1 P
p
id1i
qp
qpq
ppp
qpq
p
qpI
Trang 621 1 0 o
0 1 F
p
qp
qpqp
qp
pq pq I
Trang 631 1 p
q
qp
qpI
1 1
1 1
1 1 1 o
1 1 0
1
1 1 P
q
id1i
qp
qpq
pqq
qpq
p
qpI
1 1 0 o
1 0 F
q
qp
qpqp
qp
I I q L.I q P
Trang 65q pB
A
A/B p
I
B A B
A
B A B
B A A
q q Q
đó
Trong Q
p
Q p q
q p
q q p
) (
q p
A/B q
A nq p
q p
A/B q
I
-L
Trang 69fxx
S bình quân c ng giaquy n:
Ch tiêu bình quân ch u nh h ng c a hai nhân t :
B n thân l ng bi n c a tiêu th c nghiên c uxi;
1 0
1
1 0 1
1 1
0
0 0 1
1 1
f
f x f
f x x f
f x f
f x
f
f x f
f x
0
1 1 0
0
1 1
d x
d x x d x
d x d
x
d x
H
f d x
01 1
Trang 70 H
Trang 711 0
1 0
1 1
0 0
1 1
f x
f x f x
f x f x
f x
1 0 1 0
1 01 1 01
1 1 0 0
1 1
f x
f x f x
f x f x
f x f x
f x
1 0 1
0
1 1 0
0
1 1
f x
f x f x
f x f
x
f x f
x
f x
x1f1x0f0 x1f1x01f1 x01f1x0 f1 x0f1x0f0
Trang 72• S t ng đ i đ ng thái ( t c đ phát tri n )
) 100 (0
1
KH
Ty
y
K
KH
1 0
KHy
y x y
Trang 73N
T
Theo nhóm khách hàng/
Theo không gian
Trang 753 Nhóm ch tiêu ph n ánh quan h cung
1 Phân tích quy mô và k t c u th tr ng
TH NG KÊ TH TR NG
3.D đoán th tr ng
Trang 761 Phân tích quy mô và k t c u th tr ng
Trang 77Phâ n tích bi n đ ng th tr ng
Trang 80ph ng pháp th ng kê t thu th p thông tin, x lý, t ng h p
và phân tích trong nghiên c u th tr ng
Trang 83C
Trang 84
Phân lo i th tr ng
C
C
Trang 87 T o đi u ki n t i đa hoá l i nhu n và nâng cao n ng l c c nh
tranhc a đ n v kinh doanh
Trang 881 Khái ni m, phân lo i và ý ngh a nghiên c u
Trang 93- S ngày làm vi c th c t bình quân m t lao đ ng: N = NN/L
- dài bình quân m t ngày làm vi c th c t : d = GN/NN
Trang 95S l ng ch tiêu c th c a t ng lo i NSL thu n ph thu c vào
s l ng ch tiêu KQSX (Q) có trong tài li u th ng kê
Trang 973 Phân tích tài li u th ng kê L và NSL
Trang 99(2) Phân tích thu nh p bình quân c a 1 lao đ ng
Trang 1062 HI U QU S D NG V N DÀI H N
18/01/2018
Ph ng pháp đánh giá tình hình trang b v n dài h n cho L :
M c trang b v n dài h n cho 1 L :
Trang 111PHÂN TÍCH S BI N NG
18/01/2018
Phân tích bi n đ ng k t c u k t qu s n xu t kinh doanh
Phân tích đ c đi m bi n đ ng các ch tiêu k t qu và hi u qu
Trang 113V VSH N
V
V R
Trang 114EBIT
V VV
V EBIT R
Trang 115DTT
SH ST
V
M
SH ST
V
M ROE
Trang 1162 Th ng kê tình hình chi m d ng v n và kh n ng thanh toán
1 Phân tích th ng kê k t qu kinh doanh cu i cùng c a VKD
II TH NG KÊ KH N NG TÀI CHÍNH
So sánh n m sau v i n m tr c:
i (trđ) ti(%) ai(%) gi(trđ)
Trang 1172.1 Phân tích th ng kê k t qu kinh doanh cu i cùng c a
VKD
Th ng kê m c đ sinh l i c a doanh thu thu n : M c đ sinh
l i c a doanh thu thu n đ c th ng kê qua tính và so sánh ch tiêu
T su t l i nhu n thu n trên doanh thu thu n (ROS):
ROS = L i nhu n thu n
x 100 Doanh thu thu n
ROS
DTT
M TKD
KD
Trang 1182 Th ng kê tình hình chi m d ng v n và kh n ng thanh toán
1 Phân tích th ng kê k t qu kinh doanh cu i cùng c a VKD
II TH NG KÊ KH N NG TÀI CHÍNH
2.2 Th ng kê m c đ chi m d ng v n và kh
n ng thanh toán c a VKD
Th ng kê m c đ chi m d ng v n c a VKD:
Th ng kê m c đ b chi m d ng v n qua xem xét tình hình công n ph i thu
- H s các kho n ph i thu so v i t ng tài s n (RKPT/TS )
KPT
Trang 1192.2 Th ng kê m c đ chi m d ng v n và kh
n ng thanh toán c a VKD
Th ng kê m c đ chi m d ng v n c a VKD:
Th ng kê m c đ b chi m d ng v n qua xem xét tình hình công n ph i thu
- H s các kho n ph i thu so v i các kho n n ph i tr (RKPT/NPT )
100 NPT
KPT
RKPT /NPT (%)
- Ph ng pháp phân tích: l p b ng tính và so sánh các ch tiêu trên
cu i n m so v i đ u n m, hay bình quân n m báo cáo so v i bình
Trang 1202.2 Th ng kê m c đ chi m d ng v n và kh
n ng thanh toán c a VKD
Th ng kê m c đ chi m d ng v n c a VKD :
Th ng kê m c đ b chi m d ng v n qua xem xét tình hình công n ph i tr
- H s các kho n n ph i tr so v i các kho n ph i thu (RNPT/KPT )
- Ph ng pháp phân tích: l p b ng tính và so sánh các ch tiêu trên
cu i n m so v i đ u n m, hay bình quân n m báo cáo so v i bình
quân n m g c.
2.2 Th ng kê m c đ chi m d ng v n và kh
n ng thanh toán c a VKD
Th ng kê kh n ng thanh toán c a VKD:
Th ng kê kh n ng thanh toán nói chung c a VKD
- H s kh n ng thanh toán nói chung (R TTC )
TS
Trang 1212.2 Th ng kê m c đ chi m d ng v n và kh
n ng thanh toán c a VKD
Th ng kê kh n ng thanh toán c a VKD:
Th ng kê kh n ng thanh toán n ng n h n
- H s kh n ng thanh toán nhanh (R TTN )
NNH
HTK TSNH
RTTN
Th ng kê kh n ng thanh toán lãi vay
- H s kh n ng thanh toán lãi vay (R TTLV )
Trang 1222 Phân tích th ng kê t ng h p kh n ng tài chính c a VKD
1 Phân tích th ng kê t ng h p k t qu ho t đ ng tài chính c a VKD
Trang 123Ph ng trình phân tích nhân t nh h ng đ n t su t EBIT trên t ng TS
Ph ng trình phân tích nhân t nh h ng đ n t su t l i nhu n sau thu trên t ng TS
Ph ng trình phân tích nhân t nh h ng đ n hi u qu s d ng tài s n s n xu t
Ph ng trình phân tích nhân t nh h ng đ n t c đ luân chuy n TSL