1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng thống kê kinh doanh phần 2

42 480 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 849,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU THAM KHẢO THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP Mục tiêu : Sau khi đọc xong chương này sinh viên sẽ - Hiểu được ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê nguyên vật liệu trong doan

Trang 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

Mục tiêu : Sau khi đọc xong chương này sinh viên sẽ

- Hiểu được ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

- Phân loại nguyên vật liệu, thống kê theo dõi tình hình cung cấp, dự trữ nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục

- Thống kê phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

- Phân tích được tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 đơn vị sản phẩm

Trang 2

5.1 Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ CỦA THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL) TRONG DOANH NGHIỆP

- Phản ánh tình hình cung cấp dự trữ NVL, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phản ánh mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm, qua đó doanh nghiệp kiểm tra tình hình sử dụng NVL tiết kiệm để phát huy, hay lãng phí để có biện pháp khắc phục

- Phản ánh hiệu quả sử dụng NVL trong sản xuất của doanh nghiệp

5.1.2 Nhiệm vụ

Thống kê NVL cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp NVL, đối chiếu với tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình dự trữ NVL trong kho để kịp thời báo cáo cho

bộ phận thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời

- Thống kê phân tích tình hình dự trữ, nhất là những loại NVL chủ yếu, NVL chiến lược và NVL theo mùa, vụ để có kế hoạch thu mua và dự trữ

-Thống kê đánh giá tình hình sử dụng và định mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm, để có biện pháp sử dụng tiết kiệm NVL, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp

5.2 PHÂN LOẠI NVL

Phân loại NVL là việc sắp xếp các loại NVL thành từng loại, từng thứ NVL, theo những tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quản lý Mỗi loại hình doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh khác nhau nên sử dụng các loại NVL cũng khác nhau cả về số lượng lẫn tỷ trọng

5.2.1 Căn cứ vào yêu cầu quản lý NVL

NVL bao gồm:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là loại NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất

kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị NVL được chuyển vào giá trị sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Vật liệu phụ: Là loại NVL được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất

lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, Các loại NVL này không cấu thành nên thực thể sản phẩm

- Nhiên liệu: Là những loại có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình

sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý,…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu ; ở thể rắn như than, củi,

ở thể khí như gas

Trang 3

- Phụ tùng thay thế: Là những loại NVL dùng để thay thế, sửa chữa máy móc

thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ,

- Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những NVL được sử dụng cho công việc xây

dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng

cơ bản

- Phế liệu: Là các loại NVL được thải ra từ quá trình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, phế liệu có thể sử dụng vào những công việc khác hay bán ra ngoài

5.2.2 Căn cứ vào mục đích và công dụng của NVL

NNL chia làm:

- NVL dùng cho sản xuất sản phẩm

- NVL dùng cho phục vụ quản lý sản xuất

- NVL dùng cho bộ phận bán hàng

- NVL dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

5.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc, xuất xứ nguyên vật liệu

- NVL được chia thành 2 loại:

- NVL, vật liệu mua ngoài

- Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công

5.3 THỐNG KÊ THEO DÕI TÌNH HÌNH CUNG CẤP, DỰ TRỮ NVL ĐẢM BẢO CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT LIÊN TỤC

5.3.1 Thống kê tình hình cung cấp NVL

NVL là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đảm bảo cung cấp đầy đủ NVL

cả về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, thời gian là điều kiện có tính chất tiền đề, của sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, ta phải thường xuyên thống kê tình hình cung cấp NVL để kịp thời phát huy ưu điểm khắc phục nhược điểm trong công tác cung cấp NVL

a Thống kê tính đầy đủ về mặt số lượng của việc cung cấp NVL

Yêu cầu đầu tiên đối với việc cung ứng NVL cho sản xuất là phải đảm bảo đủ

về số lượng, nghĩa là nếu cung cấp với số lượng quá lớn, dư thừa sẽ gây ra ứ đọng vốn (trừ loại NVL có tính chất thời vụ, chiến lược) sẽ dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả Nhưng, ngược lại nếu cung cấp không đủ về số lượng sẽ ảnh hưởng đến tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, phần lớn nguyên nhân là do thiếu NV Để khống kê tình hình cung ứng NVL về mặt số lượng ta cần tính các chỉ tiêu sau:

* Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung cấp NVL cho sản xuất sản phẩm

Trang 4

+ MK: Số lượng NVL cung cấp theo kế hoạch

Chỉ tiêu này đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL, cho từng loại NVL cũng như toàn bộ khối lượng NVL cung cấp trong kỳ Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ tình hình cung ứng NVL cho sản xuất càng tốt

* Thời gian đảm bảo NVL cho sản xuất:

Là số ngày đêm có thể đảm bảo đủ NVL cho quá trình sản xuất sản phẩm, căn cứ để tính là số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất bình quân một ngày đêm, và mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm

Công thức:

Thời gian đảm bảo NVL cho sản xuất = M1

∑m.q

Trong đó

+ M1: Số lượng NVL cung cấp theo thực tế

+ m: Mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm

+ q: Khối lượng sản phẩm sản xuất

Ngoài việc cung cấp đầy đủ NVL về mặt số lượng, thống kê còn nghiên cứu tình hình cung cấp về mặt chủng loại, chất lượng, về tính đồng bộ, kịp thời và đều đặn của việc cung cấp NVL

b.Thống kê tình hình cung cấp NVL theo chủng loại

Một trong những nguyên tắc cơ bản của việc thống kê tình hình cung cấp NVL theo chủng loại là không được lấy số lượng NVL cung cấp thừa bù cho số lượng NVL cung cấp thiếu, bỡi vì mỗi loại NVL có tính năng tác dụng khác nhau Khi phân tích tình hình cung cấp từng loại NVL chủ yếu, cần phân biệt loại NVL có thể thay thế được và loại NVL không thể thay thế được

* NVL có thể thay thế được: Là loại NVL có giá trị sử dụng tương đương, khi

sử dụng không làm thay đổi lớn đến giá trị của sản phẩm sản xuất, khi phân tích loại NVL này ngoài chỉ tiêu số lượng, chất lượng, cần chý ý đến chỉ tiêu chi phí (giá cả của loại NVL thay thế

* NVL không thể thay thế được: Là loại NVL mà trong thực tế không có

NVL khác thay thế hoặc thay thế sẽ làm thay đổi tính năng, tác dụng của sản phẩm

c.Thống kê tình hình cung cấp NVL về mặt đồng bộ

Trong doanh nghiệp để sản xuất ra một loại sản phẩm ta sử dụng nhiều loại NVL khác nhau và theo 1 tỷ lệ nhất định, hơn nữa mỗi loại NVL có tính năng, tác dụng khác nhau và chúng không thể thay thế cho nhau được Chính vì vậy cung cấp NVL phải đồng bộ, bởi vì có đồng bộ thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới liên tục không bị gián đoạn và đạt hiệu quả cao

Ví dụ 5.1: Phân tích, đánh giá tính chất đồng bộ của việc cung cấp NVL

theo tài liệu của bảng sau

Trang 5

Bảng 5-1 Bảng phân tích đánh giá tính chất đồng bộ của việc cung cấp NVL

Số lượng NVL sử dụng được theo tính chất đồng

Số lượng NVL hiện

Tỷ lệ cung ứng

Qua tài liệu bảng 5-1, do tỷ lệ cung cấp NVL giữa các loại không thống nhất,

vì vậy khả năng sử dụng cao nhất cả ba loại nguyên vật liệu chỉ đạt 80%, (phụ thuộc vào tỷ lệ cung cấp của nguyên vật liệu sữa là loại nguyên vật liệu có khả năng cung cấp thấp nhất 80%) Do khả năng thu mua, nguồn hàng cung cấp và các điều kiện khác nên không đạt được tính đồng bộ khi cung cấp NVL theo yêu cầu sản xuất Điều

đó sẽ dẫn đến quá trình sản xuất trong kỳ khó hoàn thành mà còn ảnh hưởng đến khả năng sản xuất trong kỳ sau

d Thống kê tình hình cung cấp NVL về mặt chất lượng

NVL cung cấp trong doanh nghiệp cho sản xuất kinh doanh không những chỉ đòi hỏi về số lượng, chủng loại, đồng bộ mà còn đòi hỏi phải đúng chất lượng Bởi vì, chất lượng NVL tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến năng suất lao động (vì phải tái chế lại NVL), tác động đến giá thành sản phẩm Do đó, khi nhập NVL phải đối chiếu với các tiêu chuẩn qui định, đối chiếu với các hợp đồng

đã ký để đánh giá NVL có đáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng hay chưa đồng thời ta cũng cần xem xét về mặt qui cách của từng loại NVL

e Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp NVL theo yêu cầu kịp thời đều đặn

Việc cung cấp NVL cho các doanh nghiệp không thể chỉ thực hiện 1 lần, mà trong kỳ người ta tổ chức việc cung cấp thành nhiều lần, theo yêu cầu sản xuất và khả năng tổ chức cung cấp Do vậy việc cung cấp NVL cần phải kịp thời, đúng hẹn và đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn vì thiếu NVL, ngược lại cũng không gây ứ đọng NVL, làm khó khăn cho sản xuất của doanh nghiệp

5.3.2 Thống kê tình hình dự trữ NVL

a Vì sao doanh nghiệp phải dự trữ NVL

Như ta đã biết, để có thể tồn tại và hoạt động được tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuộc mọi lĩnh vực kinh tế đều cần phải dự trữ Sở dĩ phải có dự trữ là do hoạt động của các doanh nghiệp luôn diễn ra trong điều kiện có biến động về nhu cầu, về thời gian sản xuất, vận chuyển, .Do đó dự trữ sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn sản xuất, đáp ứng bất kỳ nhu cầu nào về số

lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian cung cấp

Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là dự trữ càng nhiều càng tốt, cho tất cả mọi hoạt động sản xuất, việc tạo ra một lượng dự trữ quá lớn hoặc quá nhỏ đều gây ra những thiệt hại về kinh tế Vì thế, vấn đề đặt ra là phải xác định được mức dự trữ NVL hợp lý

b Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình dự trữ NVL

Dự trữ NVL cho sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác nhau, các nhân

Trang 6

tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc dự trữ NVL cho sản xuất đó là:

- Lượng NVL sử dụng bình quân trong một ngày đêm: nhân tố này phụ thuộc vào quy mô sản xuất và nhu cầu sử dụng, tình hình tăng năng suất lao động, cường độ tiêu thụ và mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm tiết kiệm (lãng phí)

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Tính chất thời vụ của tình hình sản xuất và cung cấp NVL

- Giá cả của các loại NVL cần dự trữ tại các thời điểm

- Nguồn cung cấp NVL có đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng, tiến độ và thời gian cung cấp

- Thời gian vận chuyển và quãng đường vận chuyển

- Kho tàng, bến bãi để dự trữ NVL nhất là các khu vực trung tâm, thành phố

đối với các loại NVL cồng kềnh như gạch, ngói, sắt thép v v

Ngoài ra còn có một số loại NVL do tính chất đặc thù không thể dự trữ tại chỗ được ví dụ như bê tông tươi, nhựa đường Khi thống kê tình hình dự trữ NVL, cần phân biệt rõ các loại dự trữ Bởi vì, mỗi loại dự trữ có nội dung và ý nghĩa kinh tế khác nhau do đó yêu cầu phân tích cũng khác nhau

c Các loại dự trữ NVL

Có ba loại dự trữ

* Dự trữ thường xuyên:Loại dự trữ này dùng để đảm bảo NVL cho sản xuất của

doanh nghiệp tiến hành được liên tục giữa hai lần cung cấp cách nhau của bộ phận thu mua Dự trữ thường xuyên được đảm bảo trong điều kiện là lượng NVL thực tế nhập vào, và lượng NVL thực tế xuất ra hàng ngày trùng với kế hoạch đề ra

* Dự trữ bảo hiểm:Loại dự trữ này cần phải có để cho quá trình sản xuất của doanh

nghiệp được liên tục trong một số trường hợp sau:

- Mức tiêu dùng NVL bình quân trong một ngày đêm thực tế cao hơn so với kế hoạch Điều này thường xãy ra khi có sự thay đổi kế hoạch sản xuất theo chiều sâu hoặc kế hoạch sản xuất không thay đổi nhưng mức tiêu hao NVL tăng lên

- Lượng NVL nhập giữa 2 lần cung cấp cách nhau thực tế ít hơn kế hoạch (giả thuyết mức tiêu hao NVL cho 1 đơn vị sản phẩm và lượng NVL cung cấp vẫn như cũ)

- Số ngày cách nhau giữa 2 lần cung cấp thực tế dài hơn so với kế hoạch Trên thực tế sự hình thành mức dự trữ này, chủ yếu là do nguyên nhân cung cấp NVL của doanh nghiệp và của các nhà cung cấp không ổn định, do vậy các doanh nghiệp phải tổ chức tốt khâu cung cấp để đảm bảo đến mức tối đa dự trữ bảo hiểm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nhưng vẫn phải có dự trữ bảo hiểm

* Dự trữ theo thời vụ: Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên

tục, đặc biệt đối với thời gian thu hoạch các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản, Các doanh nghiệp sản xuất theo thời vụ, như: chè, mía đường, thuốc lá, hạt điều và các loại hoa quả đóng hộp, đến vụ thu hoạch NVL cần xác định tính toán khối lượng NVL cần thu mua để dự trữ bảo đảm cho kế hoạch sản xuất cả năm Khối lượng NVL thu mua này trước khi đưa vào nhập kho cần phân loại, sàng lọc, ngâm tẩm, sấy khô, thái cắt, và những công đoạn sơ chế khác, để đảm bảo chất lượng NVL dự trữ trước khi

Trang 7

đưa vào sản xuất

5.3.3 Thông tin về thị trường NVL

Ngoài việc thống kê tình hình cung cấp, dự trữ NVL, để chủ động trong việc tìm nguồn NVL đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ và có hiệu quả các doanh nghiệp cần nắm bắt một số thông tin cần thiết về thị trường NVL sau:

a Số khu vực thị trường

Doanh nghiệp cần biết số lượng các nhà cung cấp NVL cho doanh nghiệp, kể

cả trong nước và nước ngoài Ta cần chú ý quan tâm đến các nhà cung cấp lớn có khả năng nhiều, có NVL đảm bảo chất lượng, có uy tín cao và có thể hợp tác lâu dài

b Số lượng mặt hàng

Ta cần quan tâm đến các nhà cung cấp có thể bán cho doanh nghiệp khối lượng NVL lớn, đa dạng về các chủng loại và đảm bảo chất lượng tốt đặc biệt là các loại NVL chiến lược và quí hiếm

c Giá cả NVL và biến động về giá cả

Thông tin này là yếu tố quan trọng nhất để doanh nghiệp quyết định lựa chọn thị trường hay nhà cung cấp NVL Doanh nghiệp cần nắm vững mức giá, và sự thay đổi giá của từng mặt hàng, tình hình biến động giá trong một khoảng thời gian nhất định của các loại NVL mà doanh nghiệp đang sử dụng để sản xuất sản phẩm Các chính sách

ưa đãi, các khoản chiết khấu, chính sách thuế và tỷ giá ngoại tệ khi mua NVL ở nước ngoài so với trong nước

d Khoảng cách vận chuyển và phương thức chuyên chở NVL

Hiện nay chi phí nhiên liệu thường có xu hướng tăng và thay đổi thường xuyên, nên doanh nghiệp lựa chọn nguồn hàng phải tính quãng đường vận chuyển, và nên lựa chọn phương thức chuyên chở NVL cho thích hợp, nhất là đối với các loại NVL cồng kềnh, khó bảo quản dễ hư hỏng khi chuyên chở Doanh nghiệp cần biết các thông tin này để quyết định việc nên mua NVL ở thị trường nào, nhà cung cấp nào có lợi nhất, giá thành NVL rẻ, đôi khi cũng phải chấp nhận mua NVL với giá cao hơn nhưng vận chuyển gần và nhanh Nếu có thể các doanh nghiệp nên khai thác các nguồn lực tại nơi sản xuất

5.4 THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

Sử dụng NVL là khâu cuối cùng của quản lý NVL, khối lượng NVL tiêu dùng vào sản xuất rất lớn, phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả trực tiếp và gián tiếp của sản xuất Do vậy sử dụng tiết kiệm NVL là yếu tố quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Để góp phần sử dụng tiết kiệm NVL, thống

kê sử dụng 2 chỉ tiêu khối lượng và giá trị NVL để theo dõi kiểm tra tình hình sử dụng NVL, kịp thời phát hiện những hiện tượng lãng phí để có biện pháp quản lý chặt chẽ

5.4.1 Các chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng NVL

a Chỉ tiêu khối lượng NVL xuất dùng trong kỳ

Là chỉ tiêu phản ánh khối lượng hiện vật từng loại NVL thực tế sử dụng vào sản xuất trong kỳ

Công thức:

M = ∑mq

Trong đó

Trang 8

+ M: Tổng khối lượng NVL sử dùng (xuất dùng) trong kỳ

+ m: Mức tiêu hao NVL bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm

+ q: Khối lượng từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ

b Chỉ tiêu giá trị NVL sử dụng trong kỳ

Là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền của toàn bộ khối lượng NVL thực tế sử dụng vào sản xuất trong kỳ

Công thức:

M = ∑s.m.q

Trong đó

+ s: Giá thành đơn vị từng loại NVL

+ m: Mức tiêu hao NVL bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm

+ q: Khối lượng từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ

5.4.2 Kiểm tra, phân tích tình hình sử dụng tổng khối lượng NVL

a Kiểm tra tình hình sử dụng tổng khối lượng NVL

* Theo phương pháp giản đơn

+ M1: Tổng khối lượng NVL sử dụng kỳ báo cáo

+ Mo: Tổng khối lượng NVL sử dụng kỳ kế hoạch (gốc)

Nhận xét: Tình hình sử dụng NVL kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng (giảm) Chú ý: M1, Mo: có thể tính theo đơn vị hiện vật, nếu nghiên cứu cho một

loại NVL; hoặc tính theo đơn vị giá trị nếu tính chung cho nhiều loại NVL

* Theo phương pháp có liên hệ với kết quả sản xuất

Theo phương pháp kiểm tra giản đơn mới chỉ cho ta nhận định khái quát là tình hình sử dụng NVL kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng hay giảm, chưa thể kết luận ngay sự tăng (giảm) đó là tiết kiệm hay lãng phí Để có kết luận chính xác hơn, cần tiến hành kiểm tra theo phương pháp có liên hệ với kết quả sản xuất

Trang 9

M1 – (M0x Q1

Q0 )

Trong đó

+ Q1: Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ thực tế (báo cáo)

+ Qo: Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ kế hoạch (gốc)

Chú ý: Khi kiểm tra tình hình sử dụng NVL theo phương pháp kết hợp (liên

hệ) với kết quả sản xuất, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất có thể tính theo đơn vị hiện vật hay đơn vị giá trị

b Phân tích tình hình sử dụng tổng khối lượng NVL

Lượng NVL tiêu dùng trong sản xuất tăng (giảm) so với định mức phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:

- Mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm (m)

- Khối lượng sản phẩm sản xuất ra (q)

- Đơn giá từng loại NVL (s)

* Trường hợp dùng một loại NVL để sản xuất sản phẩm

∑m0q1 ∑m0q1

Trang 10

*Trường hợp dùng nhiều loại NVL để sản xuất sản phẩm

Trường hợp này tổng khối lượng NVL chụi ảnh hưởng bỡi 3 nhân tố: Đơn giá

từng loại NVL, mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm

sản xuất

Ta có phương trình kinh tế: M = smq

Trong đó

+ s: Đơn giá từng loại NVL

+ m: Mức tiêu hao NVL cho 1 đơn vị sản phẩm

+ q: Khối lượng sản phẩm sản xuất

Từ phương trình kinh tế trên, ta xây dựng hệ thống chỉ số:

Nhận xét: Mức tăng (giảm) tổng khối lượng NVL sử dụng thực tế so với kế

hoạch do ảnh hưởng 3 nhân tố:

- Mức tăng (giảm) tổng khối lượng NVL do ảnh hưởng của đơn giá từng

loại NVL thay đổi

- Mức tăng (giảm) tổng khối lượng NVL do ảnh hưởng của mức tiêu hao

NVL cho 1 đơn vị sản phẩm thay đổi

- Mức tăng (giảm) tổng khối lượng NVL do ảnh hưởng của khối lượng

sản phẩm sản xuất thay đổi

Ví dụ 5.2: Có số liệu về tình hình sử dụng NVL của xí nghiệp xây lắp Y

trong 2 kỳ báo cáo như sau:

Bảng 5-2 Tình hình sử dụng NVL của xí nghiệp xây lắp Y

Mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sp

Đơn giá từng loại NVL (1.000đ)

Khối lượng công việc hoàn thành Công việc

Loại NVL

sử dụng

Đơn vị tính

Trang 11

Đá 1x2 m3 0,9 0,85 160 180

Yêu cầu: Hãy phân tích tình hình biến động của tổng khối lượng NVL sử dụng

thực tế so với kế hoạch do ảnh hưởng 3 nhân tố: đơn giá từng loại NVL, mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm sản xuất

Câu 1 Nêu ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê NVL?

Câu 2 Trình bày nội dung và yêu cầu của việc đánh giá tình hình cung cấp NVL đảm

bảo cho quá trình sản xuất?

Câu 3 Vì sao cần phải dự trữ NVL? Phân loại dự trữ NVL Nêu rõ các nguyên nhân

ảnh hưởng đến tình hình dự trữ NVL cho sản xuất, đề xuất các biện pháp khắc phục?

Câu 4 Trình bày nội dung, phương pháp phân tích, đánh giá tình hình sử dụng NVL

trong doanh nghiệp?

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thu, Thống kê doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân,

2009

2 PGS.TS Nguyễn Phong Đài, Thống kê kinh doanh, NXB Thống kê, 2008

Trang 12

Chương 6

THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

Mục tiêu: Sau khi đọc xong chương này sinh viên sẽ

- Hiểu khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và phân loại tài sản cố định

- Đánh giá được tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp

- Phân tích được sự biến động tài sản cố định trong doanh nghiệp bằng hệ thống các chỉ tiêu phản ánh số lượng, kết cấu, hiện trạng

6.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH (TSCĐ) TRONG DOANH NGHIỆP

6.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của thống kê tài sản cố định trong doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động và đối tượng lao động, các doanh nghiệp còn cần phải có tư liệu lao động Trong đó, bộ phận

tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài trong quá trình sản xuất kinh doanh được gọi là TSCĐ

Trang 13

a Khái niệm

TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nhưng giá trị của TSCĐ đã bị giảm dần và được chuyển vào giá trị sản phẩm, dưới hình thức khấu hao

b Ý nghĩa

Thống kê TSCĐ của doanh nghiệp có nhiều ý nghĩa trong hoạt động sản xuất kinh doanh Qua thống kê TSCĐ đánh giá việc trang bị TSCĐ cho người lao động, nâng cao năng suất lao động, giải phóng con người khỏi những lao động chân tay nặng nhọc vất vả Đồng thời TSCĐ cũng là cơ sở vật chất kỹ thuật, là nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp hay của toàn bộ nền kinh tế Điều này còn được thể hiện rõ rệt trong mỗi chế độ xã hội chính là sự khác nhau về trình độ sử dụng TSCĐ

6.1.2 Nhiệm vụ thống kê TSCĐ trong doanh nghiệp

Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp, thống kê TSCĐ là một công cụ, hổ trợ đắc lực cho công tác quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp

Để việc quản lý TSCĐ có hiệu quả, cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Thống kê tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng, kết cấu, hiện trạng và tình hình tăng giảm TSCĐ

- Thống kê được các phương pháp đánh giá TSCĐ và các phương pháp khấu

- Nghiên cứu tình hình trang bị TSCĐ cho người lao động trong sản xuất

- Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

6.1.3 Phân loại TSCĐ

Tài sản cố định trong doanh nghiệp, có nhiều công dụng khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tùy theo mục đích nghiên cứu, để quản lý tốt cần phải phân loại tài sản cố định

a Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:

Phân loại tài sản cố định là việc sắp xếp, các tài sản cố định trong doanh nghiệp thành các loại, các nhóm tài sản cố định có cùng tính chất, đặc điểm theo các tiêu thức nhất định Trong doanh nghiệp thường phân loại TSCĐ theo một số tiêu thức sau:

* Tài sản cố định hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể như

đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị sản xuất, thiết bị truyền dẫn, dụng cụ quản lý, cây lâu năm và TSCĐ hữu hình khác,

* Tài sản cố định vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể

như giá trị quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa, bản quyền, bằng sáng chế, phần mềm máy vi tính; giáy phép, giấy phép nhượng quyền, quyền phát hành,

Tác dụng: Cách phân loại này dùng làm căn cứ cho việc đề ra các quyết định đầu tư, hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư, cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

b Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế

Căn cứ theo công dụng kinh tế, TSCĐ được phân thành 2 loại:

Trang 14

- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ tham gia

trực tiếp, hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, máy móc thiết bị sản xuất, và những TSCĐ không có hình thái vật chất khác

- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ, dùng cho

hoạt động sản xuất kinh doanh phụ trợ trong doanh nghiệp; và những TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng gồm nhà cửa, máy móc thiết bị sản xuất, phục vụ cho sản xuất kinh doanh phụ; nhà cửa và phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, nghiên cứu, và các công trình phúc lợi tập thể

Tác dụng: Giúp người quản lý thấy được kết cấu TSCĐ theo công dụng kinh

tế và trình độ cơ giới hóa của doanh nghiệp từ đó xác định được mức độ đảm bảo đối với nhiệm vụ sản xuất và có phương hướng cãi tiến tình hình trang bị kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

c Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng

- Tài sản cố định đang dùng: Là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt

động sản xuất kinh doanh, hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi sự nghiệp, hay an ninh quốc phòng

- Tài sản cố định chưa cần dùng: Là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản

xuất kinh doanh, hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, nhưng hiện tại chưa đưa vào sử dụng đang được dự trữ để sử dụng cho kỳ sau

- Tài sản cố định không cần dùng: Là những TSCĐ không còn sử dụng được cho

sản xuất của doanh nghiệp, vì không còn phù hợp với qui trình sản xuất hiện nay của doanh nghiệp

d Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu

- Tài sản cố định tự có: Là những TSCĐ do doanh nghiệp tự mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách cấp, vốn vay, vốn tự bổ sung và vốn góp liên doanh

- Tài sản cố định đi thuê: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của các

doanh nghiệp khác (không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp).TSCĐ đi thuê gồm

2 loại: TSCĐ thuê hoạt động và TSCĐ thuê tài chính

+ TSCĐ đi thuê hoạt động: doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo các quy định trong hợp đồng thuê Doanh nghiệp không có trích khấu hao đối với TSCĐ này, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

+ TSCĐ thuê tài chính: doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của mình và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng thuê TSCĐ

6.2 ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

TSCĐ của doanh nghiệp, nếu thống kê theo từng loại cụ thể thường được tính theo đơn vị hiện vật Đây là chỉ tiêu quan trọng, là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư mua sắm, xây dựng bổ sung, sửa chữa lớn và tái đầu tư mua sắm, xây dựng Trường hợp để thống kê toàn bộ khối lượng TSCĐ của doanh nghiệp thì phải sử dụng đơn vị tiền tệ thông qua các loại giá của nó, qua đó ta có thể tổng hợp các loại TSCĐ khác nhau, do

đó ta cần phải đánh giá TSCĐ, theo các loại giá khác nhau để biết được số tiền đầu tư mua sắm TSCĐ ban đầu, tổng giá trị TSCĐ đã hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ

Trang 15

6.2.1 Các loại giá dùng trong đánh giá TSCĐ

a Nguyên giá (hay giá ban đầu) của TSCĐ

Là toàn bộ số tiền thực tế xí nghiệp đã bỏ ra để mua sắm, xây dựng TSCĐ, giá ban đầu hay còn gọi là nguyên giá TSCĐ

Giá ban đầu bao gồm giá mua hóa đơn, (giá xây dựng, giá cấp chuyển) và các chi phí khác trong quá trình thu mua trước khi đưa TSCĐ sử dụng được vào sản xuất kinh doanh trong kỳ ví dụ như vận chuyển, lắp đặt, bảo quản, chạy thở trước khi sử dụng

b Giá đánh giá lại (hay giá khôi phục) của TSCĐ

Là nguyên giá (hay giá ban đầu) của TSCĐ mới nguyên sản xuất ở kỳ báo cáo, được dùng để đánh giá lại TSCĐ cùng loại đã được mua sắm ở các thời kỳ trước đó

Các TSCĐ giống nhau sẽ có giá khôi phục giống nhau, dù chúng được mua sắm và xây dựng vào các thời kỳ khác nhau và có nguyên giá hay giá ban đầu khác nhau

c Giá còn lại của TSCĐ

Là giá của TSCĐ còn lại chưa chuyển vào giá trị sản phẩm, tức là giá ban đầu (giá khôi phục) đã trừ đi phần khấu hao khi sử dụng và được tính vào giá trị sản phẩm Ngoài ra nếu căn cứ theo tính chất của giá cả, thống kê còn sử dụng 2 loại giá:

6.2.2 Các phương pháp đánh giá TSCĐ

a Đánh giá TSCĐ theo giá ban đầu hoàn toàn

Chỉ tiêu đánh giá này giúp cho ta xác định được tổng số tiền thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua sắm, xây dựng TSCĐ tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Ưu điểm:

- Cho biết được toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đầu tư vào TSCĐ tại thời điểm mua sắm và xây dựng

- Là cơ sở để hạch toán và tính khấu hao

Nhược điểm: Cùng một loại TSCĐ, nhưng do thời kỳ mua sắm và xây dựng

khác nhau nên chịu ảnh hưởng sự biến động của giá cả, gây khó khăn cho việc so sánh nghiên cứu các chỉ tiêu về tình hình sử dụng TSCĐ

b Đánh giá tài sản cố định theo giá ban đầu còn lại

Chỉ tiêu này đánh giá tổng giá trị TSCĐ danh nghĩa còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn lũy kế của chúng

Trang 16

Ưu điểm: phản ánh chính xác hiện trạng của TSCĐ

Nhược điểm: chịu ảnh hưởng nhân tố giá cả không phản ánh chính xác quy mô

TSCĐ trong doanh nghiệp

c Đánh giá TSCĐ theo giá đánh giá lại (hay giá khôi phục)

Cách đánh giá này phản ánh toàn bộ số tiền doanh nghiệp bỏ ra để mua sắm, xây dựng TSCĐ hiện có của xí nghiệp từ những thời kỳ trước, được tính lại theo giá khôi phục hoàn toàn trong kỳ báo cáo ở trình trạng mới nguyên

Ưu điểm: cho biết số tiền cần thiết, để doanh nghiệp trang bị lại toàn bộ TSCĐ

hiện có, trong điều kiện mới nguyên ở thời kỳ đánh giá lại

Nhược điểm: không thấy được hiện trạng TSCĐ cũ hay mới

d Đánh giá TSCĐ theo giá khôi phục còn lại

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị TSCĐ thực tế còn lại, tại thời điểm đánh giá sau khi trừ đi giá trị hao mòn, có nghĩa là lấy giá trị TSCĐ theo giá khôi phục hoàn toàn trừ đi phần đã hao mòn

Ưu điểm: phản ánh đúng đắn nhất hiện trạng TSCĐ, vì theo phương pháp này

giá trị

TSCĐ đã loại trừ cả hao mòn hữu hình, và hao mòn vô hình

Nhược điểm: không cho ta thấy được số vốn thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra

Để đánh giá toàn diện về TSCĐ, phải kết hợp cả bốn phương pháp trên, tùy theo mục đích nghiên cứu để lựa chọn phương pháp thích hợp, ví dụ như để nghiên cứu tình hình tăng, giảm TSCĐ theo thời gian, có thể dùng phương pháp đánh giá TSCĐ theo giá so sánh, để loại trừ ảnh hưởng của sự thay đổi nhân tố giá cả

6.3 CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ SỐ LƯỢNG, KẾT CẤU, HIỆN TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TSCĐ TRONG DOANH

NGHIỆP

6.3.1 Thống kê số lượng TSCĐ của doanh nghiệp

Số lượng TSCĐ có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật (cho từng loại TSCĐ) hay bằng đơn vị giá trị (cho toàn bộ TSCĐ) tại một thời điểm nào đó, và được thống kê theo hai chỉ tiêu:

a Chỉ tiêu số lượng TSCĐ hiện có đến cuối kỳ báo cáo

Là chỉ tiêu phản ánh số lượng TSCĐ của doanh nghiệp có tại thời điểm cuối

kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm)

Chỉ tiêu này cho biết quy mô khối lượng TSCĐ có đến cuối kỳ báo cáo của doanh nghiệp, là cơ sở để lập kế hoạch bổ sung, sử dụng TSCĐ, cũng như các kế hoạch về hợp đồng thuê, mướn TSCĐ trong kỳ Chỉ tiêu TSCĐ hiện có cuối kỳ báo cáo được xác định theo 2 phương pháp:

* Phương pháp1: Dựa vào tài liệu kiểm kê thực tế TSCĐ theo phương pháp kiểm kê trực

tiếp

* Phương pháp 2: Dựa vào quá trình theo dõi thống kê về tình hình biến động TSCĐ

trong kỳ, theo phương pháp này TSCĐ hiện có cuối kỳ được xác định

Công thức

Trang 17

Tài sản cố định

hiện có cuối kỳ =

Tài sản cố định hiện có đầu kỳ +

Tài sản cố định tăng lên trong kỳ -

Tài sản cố định giảm trong kỳ

b Chỉ tiêu tài sản cố định bình quân trong kỳ

Là chỉ tiêu phản ánh khối lượng, (giá trị) TSCĐ mà doanh nghiệp sử dụng bình quân trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này phản ánh qui mô, giá trị TSCĐ đã đầu tư cho sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Được xác định theo 2 cách:

+ GDK: Giá trị TSCĐ hiện có đầu kỳ

+ GCK: Giá trị TSCĐ hiện có cuối kỳ

Ví dụ 6.1 Có tài liệu về tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty TNHH Bình

Minh trong 2 quý cuối năm 2009 như sau: Giá trị TSCĐ có đầu quý 3: 5.000 triệu đồng, tăng trong quý 3: 480 triệu đồng, tăng trong quý 4: 1.870 triệu đồng, giảm trong quý 4: 200 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Tính giá trị TSCĐ hiện có cuối mỗi quý

2 Tính giá trị TSCĐ bình quân trong từng quý

480.5000.5

- Qúy 4 (G1)

).(315.62

150.7480.5

Trang 18

theo dõi được cụ thể từng thời điểm tăng, (giảm) TSCĐ trong kỳ, TSCĐ bình quân được xác định theo công thức:

Trong đó

+ Gi: Giá trị TSCĐ có ở từng thời điểm

+ ti: Khoảng thời gian tương ứng có giá trị Gi

+ ∑ti: Tổng thời gian kỳ nghiên cứu theo lịch

6.3.2 Thống kê kết cấu TSCĐ trong doanh nghiệp

Trên cơ sở TSCĐ của doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức khác nhau, thống kê có thể xác định kết cấu TSCĐ trong doanh nghiệp, bằng cách tính tỷ trọng từng loại TSCĐ chiếm trong tổng số TSCĐ Dựa vào thống kê kết cấu TSCĐ, ta

có thể xác định được loại hình kinh doanh của doanh nghiệp

Kết cấu TSCĐ được xác định theo công thức:

Giá trị từng loại TSCĐ Kết cấu từng loại TSCĐ (%) =

Giá trị của toàn bộ TSCĐ

6.3.3 Thống kê hiện trạng TSCĐ của doanh nghiệp

Hiện trạng của TSCĐ, phản ánh năng lực sản xuất hiện tại về TSCĐ của doanh nghiệp Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của TSCĐ là sự hao mòn Trong quá trình sử dụng TSCĐ hao mòn dần và đến một lúc nào đó không còn sử dụng được nữa Mặt khác, quá trình hao mòn TSCĐ diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh, có nghĩa là sản xuất càng nhiều thì sự hao mòn càng nhanh

Vậy hao mòn TSCĐ, là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ, do tham gia vào sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong quá trình hoạt động của TSCĐ

Theo nguyên nhân hao mòn TSCĐ gồm hai loại:

- Hao mòn hữu hình TSCĐ: là hao mòn về mặt vật chất, làm giảm giá trị và

giá trị sử dụng TSCĐ, nguyên nhân

+ Do TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, thì TSCĐ bị cọ sát, bào mòn dần theo thời gian, theo cường độ sử dụng của TSCĐ

+ Do tác động của yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết, độ ẩm, làm cho TSCĐ bị han rỉ, mục nát, trường hợp này mức độ hao mòn phụ thuộc vào công tác bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ của doanh nghiệp

Việc nhận thức được nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của hao mòn hữu hình TSCĐ, sẽ giúp cho các doanh nghiệp có những biện pháp thiết thực, hữu hiệu để hạn chế hao mòn

- Hao mòn vô hình TSCĐ: là sự suy giảm thuần tuý giá trị của TSCĐ (TSCĐ

bị

mất giá), nguyên nhân:

+ Do năng suất lao động xã hội tăng lên, làm cho giá thành sản phẩm giảm dẫn đến giá bán của TSCĐ giảm, do đó với cùng một loại TSCĐ, nhưng doanh nghiệp

mua ở thời kỳ sau có giá thấp hơn ở thời kỳ trước (mặc dù tính năng, tác dụng của

TSCĐ như nhau)

Trang 19

+ Do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, làm cho TSCĐ cùng một loại sản xuất có tính năng, tác dụng đa dạng hơn kỳ trước nhưng giá bán không đổi, làm cho TSCĐ cũ

bị lạc hậu và mất giá

+ Do kết thúc chu kỳ sống của sản phẩm, chu kỳ sống của một loại sản phẩm nào đó kết thúc làm cho TSCĐ bị dôi thừa, bị mất giá hoàn toàn, hao mòn vô hình xãy

ra đối với tất cả TSCĐ hữu hình và vô hình

Do vậy, việc thống kê phân tích hiện trạng của TSCĐ, là một vấn đề hết sức quan trọng, nhằm đánh giá đúng mức TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng là mới hay cũ, cũ ở mức độ nào, qua đó có biện pháp đúng đắn để tái sản xuất TSCĐ

Việc thống kê phân tích hiện trạng TSCĐ, liên quan đến nguyên giá và khấu hao TSCĐ Do đó ta phải xác định được nguyên giá TSCĐ

a Xác định nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra, để có TSCĐ cho tới khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường, bao gồm giá mua TSCĐ, chi phí thu mua, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Nguyên giá TSCĐ gồm các loại:

* Nguyên giá của TSCĐ hữu hình

- Do mua sắm: bao gồm giá mua thực tế phải trả ghi trên hoá đơn, trừ đi các

khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng nếu có, cộng các khoản lãi tiền vay đầu tư TSCĐ khi đưa vào sử dụng và các chi phí thu mua, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

- Do đầu tư xây dựng: là giá thực tế của công trình xây dựng đã quyết toán

- Loại TSCĐ được điều chuyển đến: là giá theo đánh giá thực tế của hội đồng

giao nhận cộng các chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước

bạ (nếu có) mà bên nhận TSCĐ phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng

- Loại TSCĐ do nhận góp vốn liên doanh: nguyên giá là giá trị theo đánh giá

thực tế của hội đồng giao nhận, cộng các chi phí khác như: chi phí tân trang, chi phí vận chuyển, lắp đặt, mà bên nhận phải chi ra trước khi sử dụng

* Nguyên giá của TSCĐ vô hình

- Giá trị quyền sử dụng đất: là chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chi phí san

lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ (nếu có)

- Chi phí về bằng phát minh sáng chế, mua bán quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ

b Khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp

* Khái niệm: Khấu hao TSCĐ là phương pháp thu hồi vốn cố định, bằng cách tính

giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vào giá thành sản phẩm dưới hình thức tiền tệ, gọi là tiền khấu hao TSCĐ

Yêu cầu của việc xác định mức khấu hao tài sản cố định là phải phản ánh đúng thực tế hao mòn

+ Nếu trích trước khấu hao quá lớn, sẽ làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng lên, làm ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm

+ Nếu xác định mức khấu hao quá thấp, sẽ làm cho thời gian thu hồi vốn đầu

tư bị kéo dài ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đổi mới TSCĐ, làm giảm

Trang 20

khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, trong khi đó sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

ngày càng phát triển với tốc độ cao, do đó việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao

phải phù hợp với tình hình và đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

* Các phương pháp khấu hao

Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định

- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ (TKH): là tỷ lệ phần trăm giữa mức khấu

hao (MKH) và nguyên giá của TSCĐ (NG)

- Mức trích khấu hao tài sản cố định

Nguyên giá của TSCĐ NG Mức trích khấu hao

trung bình hàng năm

của TSCĐ

=

Thời gian sử dụng = TTrong đó

+ NG: Nguyên giá TSCĐ

+ T: Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ

+ TK: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng

+ MK: Mức khấu hao hàng năm

Ví dụ 6.2 Trong kỳ báo cáo, Công ty TNHH Hiệp Hoà mua một TSCĐ (mới

100%), với giá ghi trên hoá đơn là 195 triệu đồng, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy

thử là: 5 triệu đồng, thời gian phục vụ dự kiến là 5 năm

Yêu cầu: Trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Bài giải:

- Nguyên giá TSCĐ: 195 +5 = 200 (tr.đồng)

%20

%1005

Luỹ kế số tiền khấu hao

(tr.đồng)

Giá trị còn lại (tr.đồng)

Trang 21

-Ưu điểm:

+ Mức khấu hao trích đều đặn qua các năm làm cho giá thành sản phẩm tương đối ổn định

+ Phương pháp tính đơn giản

+ Khi hết thời hạn sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp thu hồi đủ vốn

- Nhược điểm:

+ TSCĐ sử dụng không đều qua các năm nên khả năng thu hồi vốn chậm + Chưa tính toán và phản ánh được mức độ hao mòn vô hình của TSCĐ

2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Mục tiêu: Thu hồi nhanh vốn cố định đã bỏ ra, để đầu tư mua sắm TSCĐ,

tránh trường hợp lạc hậu về kỹ thuật Mức trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp số

dư giảm dần được xác định như sau:

- Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ

- Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu

Công thức

Mức trích khấu hao

hàng năm của TSCĐ =

Giá trị còn lại của TSCĐ x

Tỷ lệ khấu hao nhanhTrong đó:

Tỷ lệ khấu hao

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên nhỏ hơn, hoặc bằng mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên nhỏ hơn, hoặc bằng mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ

Ví dụ 6.3 Doanh nghiệp Lan Anh mua 1 thiết bị sản xuất và một số linh kiện

điện tử mới với nguyên giá 100 triệu đồng, thời gian sử dụng TSCĐ là 5 năm

Yêu cầu: Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư giảm dần?

Bài giải:

- Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng:

Ngày đăng: 20/08/2015, 20:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5-1. Bảng phân tích đánh giá tính chất đồng bộ của việc cung cấp NVL - Bài giảng thống kê kinh doanh phần 2
Bảng 5 1. Bảng phân tích đánh giá tính chất đồng bộ của việc cung cấp NVL (Trang 5)
Bảng 5-2. Tình  hình  sử  dụng  NVL  của  xí  nghiệp  xây  lắp  Y - Bài giảng thống kê kinh doanh phần 2
Bảng 5 2. Tình hình sử dụng NVL của xí nghiệp xây lắp Y (Trang 10)
Bảng 6-1. Bảng tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng - Bài giảng thống kê kinh doanh phần 2
Bảng 6 1. Bảng tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng (Trang 20)
Bảng 6-2. Bảng hệ số điều chỉnh - Bài giảng thống kê kinh doanh phần 2
Bảng 6 2. Bảng hệ số điều chỉnh (Trang 21)
Bảng 6-3. Bảng trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần - Bài giảng thống kê kinh doanh phần 2
Bảng 6 3. Bảng trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (Trang 22)
Bảng cân đối TSCĐ phản ánh khối lượng TSCĐ có đầu kỳ, tăng trong kỳ, - Bài giảng thống kê kinh doanh phần 2
Bảng c ân đối TSCĐ phản ánh khối lượng TSCĐ có đầu kỳ, tăng trong kỳ, (Trang 23)
Sơ đồ 6-2. Các loại thời gian của TBSX - Bài giảng thống kê kinh doanh phần 2
Sơ đồ 6 2. Các loại thời gian của TBSX (Trang 28)
Bảng 7-1. Bảng các chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh - Bài giảng thống kê kinh doanh phần 2
Bảng 7 1. Bảng các chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN