đại cương động vật chân đót lớp nhện
Trang 2Mục tiêu bài học
Nắm được đặc điểm sinh học, vai trò
y học và biện pháp phòng chống
ĐVCĐ.
Nắm được đặc điểm sinh học, vai trò
y học của ve, mò mạt, cái ghẻ.
Trang 3đại cương
động vật chân đốt
Trang 4Giới thiệu
đặc điểm hình thể
Trang 81 §Æc ®iÓm sinh häc
Trang 91.1 Đặc điểm sinh thái
+ đvcđ muốn tồn tại, phát triển cần điều kiện
thiên nhiên thích hợp: nguồn thức an, nơi trú ẩn, nơi sinh đẻ điều kiện này phụ thuộc vào yếu tố
lí, hoá, sinh học của môi trường.
+ NC sinh thái của đvcđ là NC mối quan hệ qua lại giua đvcđ và nhung điều kiện của môi trường.
Trang 101.1 Đặc điểm sinh thái
+ Nếu đk thiên nhiên thích hợp, đvcđ phát triển thuận lợi, số lượng tang Nếu đk thiên nhiên
không thích hợp, số lượng ít đi.
+ Hiện tượng tang, giam về số lượng cá thể gọi là mùa phát triển Mỗi loài đvcđ phân bố trên từng khu vực nhất định (vùng phân bố).
+ Sự phát triển của đvcđ chịu sự tác động của
yếu tố mùa, vùng rõ rệt Bệnh do đvcđ truyền
thường diễn biến theo mùa và vùng.
Trang 111.1 Đặc điểm sinh thái
+ Kha nang thích nghi của đvcđ với khí hậu: nđ,
đâ, as, gió, mưa Khí hậu có thể tạo điều kiện
thuận lợi cho đvcđ PT & Hđ với mức độ cao điều kiện tối thiểu chỉ giúp sinh tồn nhưng khó PT &
Trang 121.1 Đặc điểm sinh thái
• đvcđ có kha nang thích nghi để đối phó lại
yếu tố chống lại chúng bằng cách tim môi trường khác sống thuận lợi hơn.
• Khi thiếu vật chủ thích hợp, đvcđ có thể tạm
thời kí sinh ở vật chủ không thích hợp.
Trang 131.1 Đặc điểm sinh thái
• Can thiệp của con người (dùng các BP xua, diệt)
cũng có thể dần dần làm thay đổi sinh thái, chúng không nhung không chịu tiếp xúc với HC mà còn chuyển hoá HC đó để tạo nên sự quen hoặc sức
đề kháng với HC.
• Kha nang thích nghi của đvcđ với các yếu tố
chống lại chúng có thể tạo nên biến động sinh
thái Phai có BP phòng chống tận gốc: cai tạo môi trường và ngoại canh, nhân giống động vật diệt
đvcđ.
Trang 141.2 Đặc điểm sinh lí
Thức an của đvcđ rất đa dạng: máu, mủ, dịch mô hay các tổ chức bị giập nát của vật chủ.
Có loài đ chỉ kí sinh trên một vật chủ được gọi
là loài “đơn thực” Ví dụ: chấy, rận chỉ kí sinh ở trên người, thức an chỉ là máu người, không an máu các loài động vật khác.
Trang 151.2 Đặc điểm sinh lí
Có loài kí sinh trên nhiều loài vật chủ, có thể là
người hoặc các loài động vật khác, đó là loài “đa thực” VD: bọ chét X.cheopis kí sinh ca trên
người, ca trên chuột, chó, mèo
Loài đơn thực chỉ truyền bệnh trong từng loài vật chủ, loài đa thực truyền bệnh cho nhiều loài vật chủ khác nhau VD: chấy, rận chỉ truyền bệnh cho người, bọ chét truyền bệnh cho ca người và
chuột
Trang 161.3 Vòng đời
Vòng đời đvcđ thường phát triển qua 4 giai
đoạn: trứng (eggs) - ấu trùng (larvae) - thanh trùng (nympha) - trưởng thành (imago).
đây là loại vòng đời thường gặp trong thiên nhiên như vòng đời của muỗi, ve, mò
Trang 171.3 Vòng đời
Có một số loài đvcđ đẻ ra ấu trùng không có
giai đoạn trứng, như một số ruồi (Glossina),
nhặng xám (Sarcophagidae) nhung loài này
mỗi lần đẻ không nhiều, từ 1 đến 15 ấu trùng.
ở giai đoạn thanh trùng, một số loài hinh
thành nhộng (pupa) không an, không hoạt động,
như ruồi (Muscidae), ruồi vàng (Simulidae)
Trang 182 Vai trß y häc
Trang 202 Vai trò y học
Nhung đvcđ có vai trò y học phần lớn là nhung ngoại kí sinh trùng hút máu (trừ ruồi nhà, gián), chúng có thể truyền bệnh và gây bệnh.
Vai trò chủ yếu của chúng là truyền bệnh, vai trò gây bệnh chỉ là thứ yếu nhưng đôi khi cũng gây nguy hiểm đến tính mạng con người.
Trang 212.1 Vai trò gây bệnh
+ Gây bệnh tại vết đốt và dị ứng: đvcđ khi hút máu truyền độc tố gây đau, dị ứng, mẩn ngứa, lở loét, hoại tử (mò đốt), nặng hơn có thể viêm tấy cục bộ, choáng, tê liệt (bọ cạp hoặc ve đốt).
+ Gây bệnh tại vị trí kí sinh: bọ chét Tunga kí sinh ở da, ấu trùng ruồi Gasterophilidae kí sinh
ở dạ dày, cái ghẻ Sarcoptes scabiei kí sinh ở
da
Trang 23+ Tiêu chuẩn xác định đvcđ là vector truyền bệnh:
Phai hút máu người hoặc sống gần người.
Mầm bệnh PT trong đvcđ đến gđ lây nhiễm.
Mùa PT của đvcđ phù hợp với mùa của bệnh.
Gây nhiễm thực nghiệm có kết qua.
Phương thức truyền bệnh của đvcđ: đặc hiệu và không
đặc hiệu.
2.2 Vai trò truyền bệnh
Trang 24Truyền bệnh đặc hiệu
Truyền bệnh đặc hiệu (truyền sinh học) : trong thiên nhiên nhiều loại đvcđ chỉ truyền được một hoặc hai loại mầm bệnh nhất định, những mầm bệnh này tăng sinh, phát triển ở đvcđ.
Trang 25Hình thức phát triển, tăng sinh của mầm bệnh:
Mầm bệnh trong đvcđ tăng sinh đơn thuần về số lượng như vi khuẩn dịch hạch trong bọ chét.
Mầm bệnh không tăng sinh về số lượng chỉ phát triển từ giai đoạn chưa lây nhiễm được đến giai đoạn
có khả năng lây nhiễm VD: ấu trùng giun chỉ trong muỗi.
Truyền bệnh đặc hiệu
Trang 26 Mầm bệnh vừa tăng sinh số lượng vừa phát triển giai đoạn như KSTSR trong muỗi.
Một vài loại mầm bệnh được đvcđ truyền cho đời
sau qua trứng như mầm bệnh Rickettsia orientalis ở
mò
Mầm bệnh muốn truyền được cần phải có thời gian và nhiệt độ của môi trường.
Truyền bệnh đặc hiệu
Trang 27Truyền bệnh không đặc hiệu
Mang mầm bệnh từ nơi này đến nơi khác.
Mầm bệnh dính bám trên đvcđ, không sinh sản, biến đổi nên không cần có thời gian.
Những đvcđ truyền bệnh có vai trò quan trọng: ruồi nhà, nhặng xanh, gián
Mầm bệnh còn có thể ở trong ống tiêu hoá của
đvcđ, rồi theo chất bài tiết mà lây sang người: như trứng giun, sán, kén đơn bào.
Trang 28Động vật chân đốt có thể truyền hầu hết các loại mầm bệnh kí sinh trùng, vi khuẩn, virut cho người và động vật.
Khả năng truyền bệnh
Trang 29 Đvcđ có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và lưu hành của những bệnh có ổ bệnh thiên nhiên đvcđ
là vật môi giới (vector) nhiều khi còn là vật dự trữ
mầm bệnh: mò Leptotrombidium deliense mang mầm bệnh sốt mò Rickettsia orientalis suốt đời và truyền
sang đời sau.
Vai trò của ĐVCĐ
trong ổ bệnh thiên nhiên
Trang 30 Do mầm bệnh phát triển trong đvcđ, nên mùa
phát triển bệnh phụ thuộc vào mùa phát triển của
đvcđ VD: mầm bệnh virut viêm não Nhật Bản B chỉ phát triển trong muỗi khi NĐ trên 20 0 C, mùa phát triển là mùa xuân - hè.
Vật môi giới là những đvcđ hút máu đảm bảo sự truyền mầm bệnh từ ĐV này sang ĐV khác.
Vai trò của ĐVCĐ
trong ổ bệnh thiên nhiên
Trang 313 Phòng chống động vật chân
đốt
Trang 323.1 Nguyên tắc phòng chống
Phòng chống ĐVCĐ truyền bệnh trên quy mô
rộng lớn nhưng có trọng tâm trọng điểm VD: muỗi truyền BSR ở Tây Nguyên, muỗi truyền bệnh SXH
ở thành phố, nơi đông người …
Phải có kế hoạch phòng chống ĐVCĐ trong thời
gian lâu dài, liên tục, dựa vào kế hoạch hành chính của chính quyền từ Trung ương đến cơ sở.
Trang 333.1 Nguyên tắc phòng chống
Phòng chống ĐVCĐ truyền bệnh phải là công tác của quần chúng, xã hội hoá công việc phòng chống, lôi cuốn cộng đồng tự giác tham gia.
Kết hợp nhiều BP với nhau, từ thô sơ đến hiện đại, kết hợp các BPcơ - lí - hóa - sinh học.
Lồng ghép việc PC ĐVCĐ truyền bệnh với các
hoạt động, các chương trình, các dịch vụ y tế, sức khoẻ khác.
Trang 353.2 Biện pháp chung
BP hoá học: dùng các hoá chất có hiệu lực để diệt
ĐVCĐ khi chúng tiếp xúc hoặc ăn phải các hoá chất
đó Cần lựa chọn hoá chất, lựa chọn cách thức sử
dụng, không tạo điều kiện để ĐVCĐ kháng thuốc, không gây ô nhiễm môi trường.
Trang 363.2 Biện pháp chung
+ BP sinh học: sử dụng kẻ thù tự nhiên của ĐVCĐ để diệt chúng, hoặc làm giảm mật độ ĐVCĐ gây hại.
VD: dùng kiến để diệt rệp, cá ăn bọ gậy hoặc dùng
PP tiệt sinh: sử dụng những KT làm giảm sức sinh sản của ĐVCĐ hay làm biến đổi cấu trúc di truyền của
ĐVCĐ.
PP này có thể diệt được ĐVCĐ mà không gây độc cho người và môi trường.
Trang 37BP để PC một cách toàn diện.
+ Có ba phương pháp chính:
Trang 38Phương pháp cơ học - lí học
Bắt và diệt các côn trùng trung gian truyền bệnh, cải tạo môi trường làm phá vỡ, hạn chế điều kiện phát triển, bất lợi cho loài ĐVCĐ truyền bệnh.
Phá bỏ những ổ ĐVCĐ, thay đổi môi trường làm mất nơi ẩn, nơi sinh đẻ của chúng, khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, phá nơi sinh sản cư trú.
ĐVCĐ trưởng thành có thể bắt, đập, bẫy, hun khói, xua
đuổi cách li không cho tiếp xúc với người
Trang 39Phương pháp hoá học
Nguyên lí của BP này là dùng các HC độc để diệt
ĐVCĐ khi chúng tiếp xúc hoặc ăn phải HC, dùng HC có mùi đặc biệt để không dám tấn công vào vật chủ.
Cần lựa chọn HC, cách sử dụng, không tạo điều kiện để
ĐVCĐ kháng thuốc, không gây ô nhiễm môi trường PP này có tác dụng nhanh, trên phạm vi rộng.
Các nhóm thuốc thường sử dụng:
Trang 40Phương pháp hoá học
Nhóm thuốc xua:
- Dùng những HC có mùi đặc biệt để xoa lên những chỗ da hở, hoặc tẩm vào màn, lưới, quần
áo làm cho côn trùng sợ phải bỏ đi.
- Có nhiều thuốc xua côn trùng có tác dụng tốt như tinh dầu xả, DEP (diethyl phtalat), DMP (dimethyl phtalat)
Trang 41Phương pháp hoá học
Nhóm thuốc diệt:
• Nhóm HC vô cơ: Xanh Paris, acetoarseniat đồng
• Nhóm HC clo hữu cơ: dichloro diphenyl
trichloroetan (DDT) hoặc hexachlorocychlohexan
(HCH, 666) methoxychlor
• Nhóm lân hữu cơ: malathion, fenthion,
dichlorodivynilphosphat (DDVP) … các chất này có tác dụng diệt ĐVCĐ nhanh nên thường được sử dụng khi cần dập tắt nhanh các ổ dịch.
Trang 42deltamethrin, lamdacyhalothrin (ICON), trebon Các hoá chất thuộc nhóm này có tác dụng tốt diệt động vật chân đốt, ít độc với người, hệ số an toàn cao, ít gây ô nhiễm môi trường.