1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đại cương động vật chân đốt lớp nhện

84 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 12,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm sinh thái+ Nếu ĐK thiên nhiên thích hợp, ĐVCĐ phát triển thuận lợi, số lượng tăng.. + Khả năng thích nghi của ĐVCĐ với quần thể sinh vật: phải quần sinh với một số sinh vật k

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG ĐỘNG VẬT CHÂN ĐỐT

LỚP NHỆN

Trang 2

Mục tiêu bài học

Trình bày đặc điểm sinh học, vai trò

y học và biện pháp phòng chống

ĐVCĐ.

Trình bày đặc điểm sinh học, vai trò

y học của ve, mò mạt, cái ghẻ.

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG ĐỘNG VẬT CHÂN ĐỐT

Trang 4

Giới thiệu đặc điểm hình thể

Trang 8

1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Trang 9

1.1 Đặc điểm sinh thái

+ ĐVCĐ muốn tồn tại, phát triển cần điều kiện thiên nhiên thích hợp: nguồn thức

an, nơi trú ẩn, nơi sinh đẻ Điều kiện này phụ thuộc vào yếu tố lí, hoá, sinh học

của môi trường.

+ NC sinh thái của ĐVCĐ là NC mối quan

hệ qua lại giữa ĐVCĐ và những điều kiện của môi trường.

Trang 10

1.1 Đặc điểm sinh thái

+ Nếu ĐK thiên nhiên thích hợp, ĐVCĐ phát triển thuận lợi, số lượng tăng Nếu ĐK thiên nhiên

không thích hợp, số lượng ít đi.

+ Hiện tượng tăng, giảm về số lượng cá thể gọi

là mùa phát triển Mỗi loài ĐVCĐ phân bố trên

từng khu vực nhất định (vùng phân bố).

+ Sự phát triển của ĐVCĐ chịu sự tác động của

Trang 11

1.1 Đặc điểm sinh thái

+ Khả năng thích nghi của ĐVCĐ với khí hậu:

NĐ, ĐÂ, AS, gió, mưa Khí hậu có thể tạo điều kiện thuận lợi cho ĐVCĐ PT & HĐ với mức độ cao Điều kiện tối thiểu chỉ giúp sinh tồn nhưng khó PT & HĐ

+ Khả năng thích nghi của ĐVCĐ với quần thể sinh vật: phải quần sinh với một số sinh vật

khác, tránh yếu tố không thuận lợi và tìm đến yếu tố thuận lợi

Trang 12

1.1 Đặc điểm sinh thái

ĐVCĐ có khả năng thích nghi để đối phó lại yếu tố chống lại chúng

bằng cách tìm môi trường khác sống thuận lợi hơn.

Khi thiếu vật chủ thích hợp, ĐVCĐ có thể tạm thời kí sinh ở vật chủ không thích hợp.

Trang 13

1.1 Đặc điểm sinh thái

Can thiệp của con người (dùng các BP xua, diệt) cũng có thể dần dần làm thay đổi sinh thái, chúng không những không chịu tiếp xúc với HC

mà còn chuyển hoá HC đó để tạo nên sự quen

hoặc sức đề kháng với HC.

Khả năng thích nghi của ĐVCĐ với các yếu

tố chống lại chúng có thể tạo nên biến động sinh thái Phải có BP phòng chống tận gốc: cải tạo môi trường và ngoại cảnh, nhân giống động vật diệt ĐVCĐ.

Trang 14

1.2 Đặc điểm sinh lí

Thức ăn của ĐVCĐ rất đa dạng:

máu, mủ, dịch mô hay các tổ chức bị giập nát của vật chủ.

Có loài chỉ kí sinh trên một vật chủ được gọi là loài “đơn thực” Ví dụ: chấy, rận chỉ kí sinh ở trên người, thức ăn chỉ

là máu người, không ăn máu các loài

động vật khác

Trang 15

chấy, rận chỉ truyền bệnh cho người, bọ chét truyền bệnh cho cả người và chuột

Trang 16

1.3 Vòng đời

Vòng đời ĐVCĐ thường phát triển qua 4 giai đoạn: trứng (eggs) - ấu trùng (larvae) - thanh trùng (nympha) - trưởng thành (imago)

Đây là loại vòng đời thường gặp trong thiên nhiên như vòng đời của

muỗi, ve, mò

Trang 17

1.3 Vòng đời

Có một số loài ĐVCĐ đẻ ra ấu trùng không có giai đoạn trứng, như một số ruồi

(Glossina), nhặng xám (Sarcophagidae)

những loài này mỗi lần đẻ không nhiều, từ

1 đến 15 ấu trùng.

Ở giai đoạn thanh trùng, một số loài

hình thành nhộng (pupa) không ăn, không

hoạt động, như ruồi (Muscidae), ruồi vàng (Simulidae)

Trang 18

2 VAI TRÒ Y HỌC

Trang 20

2 Vai trò y học

Những ĐVCĐ có vai trò y học phần lớn là những ngoại kí sinh trùng hút máu (trừ ruồi nhà, gián), chúng có thể truyền bệnh và gây bệnh

Vai trò chủ yếu của chúng là truyền bệnh, vai trò gây bệnh chỉ là thứ yếu

nhưng đôi khi cũng gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

Trang 21

+ Gây bệnh tại vị trí kí sinh: bọ chét Tunga

kí sinh ở da, ấu trùng ruồi Gasterophilidae

kí sinh ở dạ dày, cái ghẻ Sarcoptes scabiei

kí sinh ở da

Trang 22

• Bệnh thường xảy ra theo mùa, khu trú ở

từng địa phương: viêm não, sốt mò…

• Bệnh lây lan giữa người với người, người

với ĐV.

Trang 23

+ Tiêu chuẩn xác định ĐVCĐ là vector truyền bệnh:

• Phải hút máu người hoặc sống gần người.

• Mầm bệnh PT trong ĐVCĐ đến GĐ lây nhiễm.

• Mùa PT của ĐVCĐ phù hợp với mùa của bệnh.

• Gây nhiễm thực nghiệm có kết quả.

+ Phương thức truyền bệnh của ĐVCĐ: đặc hiệu và không đặc hiệu.

2.2 Vai trò truyền bệnh

Trang 24

Truyền bệnh đặc hiệu

Truyền bệnh đặc hiệu (truyền sinh học): trong thiên nhiên nhiều loại ĐVCĐ chỉ truyền được một hoặc hai loại mầm bệnh nhất định, những mầm bệnh này tăng sinh, phát triển ở ĐVCĐ

Trang 25

Hình thức phát triển, tăng sinh của mầm bệnh:

Mầm bệnh trong ĐVCĐ tăng sinh đơn thuần về số lượng như vi khuẩn dịch

hạch trong bọ chét.

Mầm bệnh không tăng sinh về số

lượng chỉ phát triển từ giai đoạn chưa lây nhiễm được đến giai đoạn có khả

năng lây nhiễm VD: ấu trùng giun chỉ

trong muỗi.

Truyền bệnh đặc hiệu

Trang 26

Mầm bệnh vừa tăng sinh số lượng vừa phát triển giai đoạn như KSTSR trong

muỗi.

Một vài loại mầm bệnh được ĐVCĐ

truyền cho đời sau qua trứng như mầm

bệnh Rickettsia orientalis ở mò

Mầm bệnh muốn truyền được cần phải có thời gian và nhiệt độ của môi trường.

Truyền bệnh đặc hiệu

Trang 27

Truyền bệnh không đặc hiệu

Mang mầm bệnh từ nơi này đến nơi khác

Mầm bệnh dính bám trên ĐVCĐ, không sinh sản, biến đổi nên không cần có thời gian

Những ĐVCĐ truyền bệnh có vai trò quan trọng: ruồi nhà, nhặng xanh, gián

Mầm bệnh còn có thể ở trong ống tiêu hoá của ĐVCĐ, rồi theo chất bài tiết mà lây sang người: như trứng giun, sán, kén đơn bào.

Trang 28

Động vật chân đốt có thể truyền hầu hết các loại mầm bệnh kí sinh trùng, vi khuẩn, virut cho người và động vật.

Khả năng truyền bệnh

Trang 29

ĐVCĐ có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và

lưu hành của những bệnh có ổ bệnh thiên nhiên

vật dự trữ mầm bệnh: mò Leptotrombidium

deliense mang mầm bệnh sốt mò Rickettsia

orientalis suốt đời và truyền sang đời sau.

Vai trò của ĐVCĐ

trong ổ bệnh thiên nhiên

Trang 30

Do mầm bệnh phát triển trong ĐVCĐ, nên mùa phát triển bệnh phụ thuộc vào mùa phát triển của ĐVCĐ VD: mầm bệnh virut viêm não Nhật Bản B

phát triển là mùa xuân - hè

sự truyền mầm bệnh từ ĐV này sang ĐV khác.

Vai trò của ĐVCĐ

trong ổ bệnh thiên nhiên

Trang 31

3 PHÒNG CHỐNG ĐỘNG

VẬT CHÂN ĐỐT

Trang 32

3.1 Nguyên tắc phòng chống

Phòng chống ĐVCĐ truyền bệnh trên quy mô

rộng lớn nhưng có trọng tâm trọng điểm VD:

muỗi truyền BSR ở Tây Nguyên, muỗi truyền

bệnh SXH ở thành phố, nơi đông người…

thời gian lâu dài, liên tục, dựa vào kế hoạch hành chính của chính quyền từ Trung ương đến cơ sở.

Trang 33

3.1 Nguyên tắc phòng chống

Phòng chống ĐVCĐ truyền bệnh phải là công tác

của quần chúng, xã hội hoá công việc phòng

chống, lôi cuốn cộng đồng tự giác tham gia

đại, kết hợp các BPcơ - lí - hóa - sinh học

hoạt động, các chương trình, các dịch vụ y tế, sức khoẻ khác

Trang 34

3.2 Biện pháp chung

thay đổi môi trường làm mất nơi trú ẩn hoặc nơi sinh đẻ của chúng Đối với ĐVCĐ trưởng thành có thể bắt, đập, bẫy, quạt, hun khói, xua đuổi cách li không cho tiếp xúc với người BP này đơn giản dễ làm, nhưng muốn đạt hiệu

quả cao mọi người để phải tham gia, tốn nhiều công sức.

Trang 35

3.2 Biện pháp chung

+ BP hoá học: dùng các hoá chất có hiệu

lực để diệt ĐVCĐ khi chúng tiếp xúc hoặc

ăn phải các hoá chất đó Cần lựa chọn

hoá chất, lựa chọn cách thức sử dụng,

không tạo điều kiện để ĐVCĐ kháng

thuốc, không gây ô nhiễm môi trường.

Trang 36

3.2 Biện pháp chung

+ BP sinh học: sử dụng kẻ thù tự nhiên của

ĐVCĐ để diệt chúng, hoặc làm giảm mật độ

ĐVCĐ gây hại

VD: dùng kiến để diệt rệp, cá ăn bọ gậy hoặc

dùng PP tiệt sinh: sử dụng những KT làm giảm sức sinh sản của ĐVCĐ hay làm biến đổi cấu trúc

di truyền của ĐVCĐ

PP này có thể diệt được ĐVCĐ mà không gây độc

Trang 37

3.3 Biện pháp cụ thể

+ Do có nhiều loại ĐVCĐ truyền bệnh khác nhau nên không thể cùng một lúc tiến hành phòng chống mọi loại ĐVCĐ

+ Phải căn cứ theo yêu cầu, khả năng thực hiện để xây dựng kế hoạch PC ĐVCĐ có trọng tâm trọng

điểm Với từng loại ĐVCĐ, căn cứ theo sinh thái mà

áp dụng các BP để PC một cách toàn diện

+ Có ba phương pháp chính:

Trang 38

Phương pháp cơ học - lí học

cải tạo môi trường làm phá vỡ, hạn chế điều kiện

phát triển, bất lợi cho loài ĐVCĐ truyền bệnh.

mất nơi ẩn, nơi sinh đẻ của chúng, khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, phá nơi sinh sản cư trú.

xua đuổi cách li không cho tiếp xúc với người

Trang 39

Phương pháp hoá học

diệt ĐVCĐ khi chúng tiếp xúc hoặc ăn phải HC, dùng HC có mùi đặc biệt để không dám tấn công vào vật chủ.

điều kiện để ĐVCĐ kháng thuốc, không gây ô

nhiễm môi trường PP này có tác dụng nhanh, trên phạm vi rộng

Trang 40

- Có nhiều thuốc xua côn trùng có tác dụng tốt như tinh dầu xả, DEP (diethyl phtalat),

DMP (dimethyl phtalat)

Trang 41

Phương pháp hoá học

 Nhóm thuốc diệt:

- Nhóm HC vô cơ: Xanh Paris, acetoarseniat

đồng

- Nhóm HC clo hữu cơ: dichloro diphenyl

trichloroetan (DDT) hoặc hexachlorocychlohexan (HCH, 666) methoxychlor

- Nhóm lân hữu cơ: malathion, fenthion,

dichlorodivynilphosphat (DDVP)… các chất này

có tác dụng diệt ĐVCĐ nhanh nên thường được

sử dụng khi cần dập tắt nhanh các ổ dịch

Trang 42

Phương pháp hoá học

- Nhóm carbamat: thường dùng để diệt bọ gậy tồn

lưu lâu nhưng giá thành đắt nên ít được sử dụng.

- Nhóm pyrethroid: pyrethrin tự nhiên là những

chất chiết xuất từ hoa cây thuộc họ cúc, chi

Chrysanthenum Pyrethrinoid tổng hợp:

permethrin, deltamethrin, lamdacyhalothrin (ICON), trebon Các hoá chất thuộc nhóm này có tác dụng tốt diệt động vật chân đốt, ít độc với người, hệ số

Trang 43

Phương pháp sinh học

chúng, hoặc làm giảm mật độ ĐVCĐ gây hại

KT làm giảm sức sinh sản của côn trùng gây hại hay làm biến đổi cấu trúc di truyền của ĐVCĐ Cần thời gian dài và thực hiện ở một khu biệt lập để

ĐVCĐ ở khu vực xung quanh không di chuyển tới.

Trang 44

LỚP NHỆN

Trang 47

GIỚI THIỆU LỚP NHỆN

Acarina có đầu, ngực, bụng dính liền một khối,

bộ phận miệng còn gọi là đầu giả (capitulum).

Acarina trưởng thành có 8 chân, ấu trùng có 6

chân, không có râu, không có cánh

Phân loại Acarina theo cách thở và lỗ thở:

Lỗ thở ở giữa cơ thể: Ixodidae và Gamasidae.

Lỗ thở ở trước thân: Trombidoiae.

Không có lỗ thở, thở qua da: Sarcoptoidae.

Trang 48

HỌ VE

Trang 49

Ve có lỗ thở nằm ở giữa cơ thể Đầu giả mang hai càng không di động được, có 2 họ phụ: ve

mềm (Argasinae) không có mai, đầu giả nằm ở dưới bụng và ve cứng (Ixodinae) có mai, đầu giả

nằm ở phía trước.

TG có 750 loài Ixodinae và 100 loài Argasinae

Miền Bắc VN có 49 loài ve cứng, 1 loài ve mềm KSinh trên ĐV máu nóng (trâu, bò, chó, chuột,

gà, chim ) và bò sát (rắn, kì đà ).

GIỚI THIỆU HỌ VE

Trang 54

1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Trang 55

1 Đặc điểm sinh học

Vòng đời phát triển trải qua 4 giai đoạn: trứng -

ấu trùng - thanh trùng - trưởng thành Ve đực thường chết sau khi giao phối.

Ve cái tìm mồi hút máu và đẻ trứng Cả đời ve chỉ đẻ 1 lần, đẻ hết trứng và teo xác lại rồi chết

Thời gian đẻ trứng kéo dài trong 14 - 20 ngày với số lượng từ 2.000 - 8.000 trứng Sau 2 - 7 tuần, trứng nở ra ấu trùng

Trang 56

Mỗi GĐ phát triển đều cần hút máu, có no mới lớn lên và lột xác chuyển giai đoạn

Ve hút máu nhiều loài vật chủ (đa vật chủ), một số loài chỉ có ít vật chủ (VC) thích hợp

Các hình thức kí sinh (KS) của ve có thể là:

- KS trên một loài vật chủ ở tất cả các giai đoạn.

- KS trên 2 VC: GĐ ấu trùng và thanh trùng trên 1

1 Đặc điểm sinh học

Trang 57

Thời gian hoàn thành vòng đời phát triển của

ve tùy thuộc vào thức ăn và NĐ môi trường, kéo dài 2 - 3 tháng hoặc hơn.

Khu vực phân bố của ve tùy thuộc vào VC Có loài gặp nhiều ở rừng rậm, đồng cỏ; có loài ở xung quanh chuồng gia súc

Trên vật chủ ve thường tìm nơi da ẩm như:

cổ, nách, bẹn, sau tai để kí sinh hút máu

1 Đặc điểm sinh học

Trang 58

Ve rình mồi bằng cách bám trên ngọn cỏ, lá cây

ở các đường đi của VC Ve nằm im, đưa 2 chân trước lên đánh hơi tìm mồi, hướng về phía VC

đang đi lại Khi VC đi qua, ve bám ngay vào lông tóc, quần áo sau đó tìm nơi kí sinh.

Sau khi bám vào VC 50 - 60 ph ve mới hút máu

Ở nhiệt độ 19 - 200C, ĐÂ 80% ve hoạt động mạnh

1 Đặc điểm sinh học

Trang 59

Khi trời nắng ấm, khô ráo ve HĐ mạnh Khi trời

âm u, trời mưa ve HĐ ít hơn, có khi ngừng HĐ.

Mùa phát triển của ve khác nhau tùy từng loài.

Ve có sức chịu đói cao: AT có thể nhịn đói

khoảng 1 tháng, TTrùng và T.thành nhịn đói

hàng năm

Ve có thể sống khoảng 5 năm.

1 Đặc điểm sinh học

Trang 60

2 VAI TRÒ Y HỌC

Trang 61

Ve có thể truyền được nhiều loại mầm bệnh:

Rickettsia, virút, vi khuẩn

Trang 62

Mầm bệnh là virút:

Một số bệnh viêm não do ve truyền là do virut gây viêm cấp ở não, màng não, tủy sống

Viêm não ve hay viêm não vùng rừng Taiga: do

ve Taiga Ixodes persulcatus truyền.

Viêm não châu Âu: do ve Ixodes ricinus truyền Bệnh sốt Colorado: do ve D.andessoni.

2.1 Vai trò truyền bệnh

Trang 63

Mầm bệnh là vi khuẩn:

Bệnh Tularemia: do ve Dermacentor truyền,

gặp nhiều ở châu Mĩ, châu Âu Thợ săn và thợ rừng có nguy cơ nhiễm bệnh cao.

Bệnh Lime: mầm bệnh là xoắn khuẩn Borrelia

burrefery Bệnh xảy ra chủ yếu ở vùng ôn đới

gồm: Trung Quốc, châu Âu, Mĩ và Liên Xô (cũ).

2.1 Vai trò truyền bệnh

Trang 64

2.2 Vai trò gây bệnh

Tại chỗ: vết ve đốt rất đau, ngứa do phản ứng của vật chủ; hoặc do đầu giả của ve bị đứt lại trong da làm nổi sẩn cục, sưng đau, ngứa, phù nề.

Thiếu máu: bị ve đốt nhiều có thể gây thiếu máu.

Độc tố: có thể gây liệt, đôi khi liệt cơ hô hấp có

thể gây tử vong; liệt xuất hiện sau khi bị ve đốt 5 -

7 ngày, gây tê liệt ở chân và ảnh hưởng đến khả năng nói, nuốt và thở

Trang 65

3 PHÒNG CHỐNG VE

Trang 66

+ Khi lao động hoặc đi qua nơi có ve hoạt động,

định kì khoảng 50 phút 1 lần cần nghỉ để bắt ve trên thân thể, quần áo.

đốt vào thân ve để ve tự nhả ra, tránh dứt mạnh làm đầu giả của ve bị đứt lại trong da gây viêm đau.

3 Phòng chống ve

Trang 67

+ Phá nơi sinh sản và trú ẩn của ve: lấp khe

kẽ trên nền nhà, chuồng trại chăn nuôi Bộ đội trú quân ở rừng cần phát quang xung

quanh lán trại và đốt sạch mùn rác.

+ Diệt ve trên gia súc (trâu, bò, ngựa ), dùng

hoá chất diệt côn trùng phun vào nơi có

nhiều ve trú ẩn.

3 Phòng chống ve

Trang 68

HỌ MÒ

Trang 69

GIỚI THIỆU HỌ MÒ

• Họ mò - Trombiculidae thuộc bộ ve bét, trên

thế giới đã phát hiện hơn 3.000 loài, trong đó

có 19 loài truyền bệnh sốt mò (sốt phát ban

Tsutsugamushi do R.tsutsugamushi) phân bố

ở nhiều nơi trên thế giới

• Mò thường KS ở các thú nhỏ, chủ yếu là

chuột, một số ở chim, gà và bò sát

• Mò đốt gây ngứa, dị ứng.

Trang 70

GIỚI THIỆU HỌ MÒ

Trang 71

Mò kí sinh gây ngứa, khó chịu, tạo vết loét dễ gây nhiễm trùng Vết loét kéo dài 2 - 3 tháng mới khỏi.

Mò hút máu của các ĐV mang mầm bệnh trong tự nhiên như chuột, các thú

nhỏ Rickettsia tập trung lên tuyến

nước bọt của mò và truyền được cho

người.

VAI TRÒ Y HỌC

Trang 72

+ Mò đã nhiễm mầm bệnh sẽ mang mầm bệnh

rickettsia trong suốt quá trình phát triển từ giai

đoạn thanh trùng (nhộng) cho đến trưởng

thành, thậm chí truyền cho cả mò tự do khác chỉ sống tự do ăn trứng và côn trùng nhỏ;

truyền cả rickettsia cho trứng và thế hệ sau.

VAI TRÒ Y HỌC

Trang 73

mê và chết vào khoảng ngày thứ 9 đến ngày

thứ 15 của bệnh.

VAI TRÒ Y HỌC

Trang 74

HỌ MẠT

Trang 75

GIỚI THIỆU HỌ MẠT

Mạt là những ĐVCĐ nhỏ, sống tự

do trong mùn đất hoặc sống kí sinh ở các ĐV máu nóng, đôi khi KS ở người Việt Nam đã phát hiện 36 loài

mạt (Grakhovskaia, 1956), nhưng phổ biến hơn cả là mạt gà và mạt chuột.

Trang 76

GIỚI THIỆU HỌ MẠT

Trang 77

+ Mạt có khả năng truyền bệnh viêm não - màng

não cho người.

+ Mạt chuột có khả năng truyền bệnh đậu do

rickettsia (giống bệnh thủy đậu) cho người.

+ Một số tác giả đã phân lập được mầm bệnh

sốt phát ban do virut Liponyssus bacoti, bệnh

truyền từ chuột sang người.

VAI TRÒ Y HỌC

Trang 78

HỌ GHẺ

Trang 79

GIỚI THIỆU HỌ GHẺ

Cái ghẻ có khả năng KS trên nhiều loài VC khác nhau: người, động vật nuôi và động vật

hoang dã , hình thể rất thay đổi, do đó có thêm

nhiều tên phụ loài như: Sarcoptes scabiei

hominis, S scabiei equi, S scabiei ovis

Ngày đăng: 09/11/2016, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w