1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾ

35 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 526 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾBÀI GIẢNG THUẾ - ĐH KINH TẾ

Trang 1

THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 quy định chi tiết một số điều

và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

 Nghị định 122/2016/NĐ-CP biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;

 TT 18/VBHN-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế

1 KHÁI NIỆM

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào các hàng hóa được giao thương qua biên giới các quốc gia hoặc một nhóm các quốc gia

2 ĐỐI TƢỢNG CHỊU THUẾ

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác và hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

3 ĐỐI TƢỢNG ĐƢỢC MIỄN THUẾ

Miễn thuế đối với hàng hoá của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ

Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh

Miễn thuế đối với tài sản di chuyển

Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng

Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu

Trang 2

Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

Miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định

Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong thời hạn 05 năm

Miễn thuế đối với giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm

Miễn thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường

Các trường hợp khác theo quy định

4 NGƯỜI NỘP THUẾ

Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế

5 MỘT SỐ THUẬT NGỮ

Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập

theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu

Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế

theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối

Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm

(%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 3

Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn

vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp

hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng

hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu

hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

6 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ- TỶ LỆ PHẦN TRĂM

SL hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:

SL từng mặt hàng thực tế XK, NK ghi trong Tờ khai hải quan

Giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất tại Việt Nam là giá thực tế mua, bán tại cửa khẩu khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất theo hợp đồng

Trang 4

FTA) và thuế suất thông thường

THÍ DỤ 1- Công ty Chiều nhập khẩu 100 máy điều hoà nhiệt độ, giá nhập khẩu (CIF) là

1.200 USD/cái Tỷ giá tính thuế là 21.500 VND/USD Thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng này là 30% Hãy xác định giá tính thuế nhập khẩu và số thuế nhập khẩu phải nộp

THÍ DỤ 2- Công ty Chiều nhập khẩu 15.000 hộp bia Giá nhập khẩu là 20 USD/hộp (giá

FOB) Tổng chi phí vận chuyển, bảo hiểm phải trả là 10.000 USD Tỷ giá tính thuế là 21.500 VND/USD Thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng này là 35 % Hãy xác định giá tính thuế nhập khẩu và số thuế nhập khẩu phải nộp

THÍ DỤ 3- Công ty Chiều trong kỳ xuất khẩu 5.000 chai rượu loại A với giá 2,5 USD/chai

(giá FOB) cho khách hàng X; 8.000 chai rượu thuốc loại B với giá 3,2USD/ chai (giá CIF, tổng chi phí vận chuyển, bảo hiểm phải trả là 500 USD) Thuế suất thuế xuất khẩu rượu A là

2 %; rượu B là 1% Hãy xác định giá tính thuế xuất khẩu và số thuế xuất khẩu phải nộp Tỷ giá tính thuế là 21.500 VND/USD

THÍ DỤ 4- Công ty Chiều nhập khẩu 2.000 kg hàng hóa A, giá CIF là 100 USD/kg; độ chênh

lệch về trọng lượng cho phép như thỏa thuận trong hợp đồng là +/- 5%; thuế suất thuế nhập khẩu là 20%; Số lượng thực nhập là 2.040 kg (chênh lệch trong định mức) Hãy xác định giá tính thuế nhập khẩu và số thuế nhập khẩu phải nộp Tỷ giá tính thuế là 21.500 VND/USD

THÍ DỤ 5- Ngày 1/1/200X, Công ty Chiều (được phân loại thuộc đối tượng chấp hành tốt

Luật thuế) nhập khẩu 4.000 kg nguyên liệu A, giá CIF là 10 USD/kg dùng để sản xuất sản phẩm B dùng xuất khẩu Theo Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản

Trang 5

xuất hàng hoá xuất khẩu thì số nguyên liệu này dùng để sản xuất 2.000 sản phẩm TS NK 20%

Đến ngày 1/5/200X, do thay đổi từ phía khách hàng, số lượng sản phẩm sẽ xuất khẩu giảm phân nửa, doanh nghiệp đã kê khai nộp thuế nhập khẩu cho lượng nguyên liệu có liên quan, Tỷ giá tính thuế là 21.500 VND/USD

Đến ngày 1/10, lô hàng hóa 1.000 sản phẩm B đã được đơn vị làm thủ tục và xuất khẩu, giá bán FOB là 50 USD/sp, TS thuế XK là 3 %, TGTT là 21.600 VND/USD

- Hãy tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp

7 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ TUYỆT ĐỐI, THUẾ HỖN HỢP

THÍ DỤ 6: Công ty Thu nhập khẩu một lô hàng gồm 5 ôtô con 12 chỗ đã qua sử dụng, dung

tích 2.000 cc, giá nhập khẩu theo khai báo trên tờ khai hải quan là 2.000 USD/chiếc Thuế tuyệt đối theo quy định là 9.500 USD/chiếc Hãy tính thuế nhập khẩu phải nộp của lô hàng trên Tỷ giá tính thuế là 21.500 VND/USD

THÍ DỤ 6b: Công ty Thu nhập khẩu một lô hàng gồm 10 ôtô con 5 chỗ đã qua sử dụng, dung

tích 900 cc, giá nhập khẩu theo khai báo trên tờ khai hải quan là 1.500 USD/chiếc Thuế tuyệt đối theo quy định là 5.000 USD/chiếc, thuế suất thuế nhập khẩu của loại xe trên là 70% Hãy tính thuế nhập khẩu phải nộp của lô hàng trên Tỷ giá tính thuế là 21.500 VND/USD

8 THỜI DIỂM TÍNH THUẾ

Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

9 THỜI HẠN NỘP THUẾ

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế

kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế Thời hạn bảo lãnh

Trang 6

tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế

Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản

Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ

Trang 7

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

 TT 195/2015/TT- BTC hướng dẫn thi hành luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của luật thuế tiêu thụ đặc biệt; TT 130/2016/TT-BTC hướng dẫn chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư

về thuế

 TT 18/VBHN-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế

1 KHÁI NIỆM

Thuế TTĐB là loại thuế đánh vào một số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được xem là xa xỉ, hoặc không cần thiết so với đời sống và sản xuất

2 ĐỐI TƢỢNG CHỊU THUẾ

(%)

1 Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 70

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 55

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 60

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 55

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 60

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của

Biểu thuế quy định tại Điều này

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45 Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 50

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g 30

Trang 8

của Biểu thuế quy định tại Điều này

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g

của Biểu thuế quy định tại Điều này

15 d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của

Biểu thuế quy định tại Điều này

15 đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử

dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng: Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học: Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định

tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 20

3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 35

3 ĐỐI TƢỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu

Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng, quà biếu theo quy định; hàng hóa quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu, bao gồm; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu,

Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: hàng hóa được đưa vào khu được

áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ

Các trường hợp khác theo quy định

Trang 9

4 NGƯỜI NỘP THUẾ

Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

5.1 ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU TẠI KHÂU NHẬP KHẨU

Thuế TTĐB = SL hàng hóa nhập khẩu x Giá tính thuế x Thuế suất

Với:

Giá tính thuế = Giá CIF + thuế nhập khẩu

THÍ DỤ 1- Công ty A nhập khẩu 100 máy điều hoà nhiệt độ, giá nhập khẩu (CIF) là 800 USD/cái Tỷ giá tính thuế là 21.500 VND/USD Thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng này là 30% Hãy xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

THÍ DỤ 2- Công ty B nhập khẩu 5.000 chai bia tươi Giá nhập khẩu là 0,5 USD/chai (giá FOB) Chi phí vận chuyển, bảo hiểm phải trả là 200 USD Tỷ giá tính thuế là 21.500 VND/USD Thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng này là 30% Hãy xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

THÍ DỤ 3- Một công ty nhập khẩu 3.000 chai rượu 40 o giá 5 USD/chai (giá FOB; chi phí vận chuyển, bảo hiểm phải trả là 2.000 USD); 5.000 chai rượu hoa quả 12 o giá 2USD/ chai (giá CIF) Thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng này là 20% Hãy xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp Tỷ giá tính thuế là 21.500 VND/USD

5.2 ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU DO CƠ SỞ NHẬP KHẨU BÁN RA

khẩu

Trang 10

Thuế TTĐB của hàng hoá được

bán ra trong kỳ =

SL hàng hóa tính thuế x Giá tính thuế x

Thuế suất thuế TTĐB

Với:

- Số lượng hàng hóa tính thuế: Là số lượng hàng hóa đã tiêu thụ gồm: bán, trao đổi, thanh toán công nợ, biếu tặng tiêu dùng nội bộ

- Giá tính thuế: là giá bán chưa thuế TTĐB

THÍ DỤ 4- Lấy lại thí dụ 1, giả sử công ty A trong kỳ xuất bán tiêu thụ trong nước 60 máy điều hoà nhiệt độ, đã nhập khẩu với giá chưa thuế GTGT là 33.000.000 đồng/cái Hãy xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu tiêu thụ

THÍ DỤ 5- lấy lại thí dụ 2, giả sử trong kỳ, công ty B đã xuất kho tiêu thụ trong nước 4.000 chai bia tươi với giá bán chưa thuế GTGT là 38.750 đồng/chai Hãy xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu tiêu thụ

Chú ý: Đối với cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán

của cơ sở nhập khẩu nhưng không được thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu

THÍ DỤ 6- công ty C trong kỳ nhập khẩu 1 xe ô tô có giá CIF: 10.000 USD; thuế suất thuế nhập khẩu là 70%; thuế suất thuế TTĐB là 45%; tỷ giá tính thuế là 22.500 VND/USD Giá bán chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn của nhà nhập khẩu là 650.000.000 đồng Như vậy,

số thuế TTĐB của cơ sở nhập khẩu khi bán ô tô như sau:

Giá CIF

Thuế NK

Thuế TTĐB phải nộp ở khâu NK

Giá vốn hàng bán

Giá bán chưa thuế GTGT

Giá bán chưa thuế TTĐB

Thuế TTĐB khâu tiêu thụ

Thuế TTĐB phải nộp

Trang 11

THÍ DỤ 7- công ty C trong kỳ nhập khẩu 1 xe ô tô có giá CIF: 10.000 USD; thuế suất thuế nhập khẩu là 70%; thuế suất thuế TTĐB là 45%; tỷ giá tính thuế là 22.500 VND/USD Giá bán chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn của nhà nhập khẩu là 580.000.000 đồng Như vậy,

số thuế TTĐB của cơ sở nhập khẩu khi bán ô tô như sau:

Giá CIF

Thuế NK

Thuế TTĐB phải nộp ở khâu NK

Giá vốn hàng bán

Giá bán chưa thuế GTGT

Giá bán chưa thuế TTĐB

Thuế TTĐB khâu tiêu thụ

Thuế TTĐB phải nộp

Trong trường hợp này giá bán làm căn cứ tính thuế TTĐB của cơ sở nhập khẩu chưa có thuế GTGT (580 triệu đồng) thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu Do vậy, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định giá bán của cơ sở nhập khẩu theo quy định của luật quản lý thuế

5.3 ĐỐI VỚI HÀNG HÓA SẢN XUẤT TRONG NƯỚC XUẤT BÁN

Số thuế TTĐB

phải nộp =

Thuế TTĐB của hàng hoá được bán ra trong kỳ

-

Số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hoá được bán ra trong kỳ

Thuế TTĐB của hàng hoá được

bán ra trong kỳ =

SL hàng hóa tính thuế x Giá tính thuế x

Thuế suất thuế TTĐB

THÍ DỤ 8- Công ty Tiếng Xưa chuyên sản xuất và tiêu thụ bài lá, trong kỳ sản xuất được 10.000 bộ bài lá và đã tiêu thụ được 7.000 bộ, giá chưa thuế GTGT là 6.800/bộ Xác định thuế TTĐB phải nộp

THÍ DỤ 9- Doanh nghiệp Chiều Tím Chuyên cung cấp dịch vụ chơi golf, lượng vé chơi golf

đã phát hành trong tháng là 1.600 vé, giá bán chưa thuế GTGT là 1.200.000 đồng/vé, trong đó:

- Bán cho người chơi golf 1.500 vé

Trang 12

- Biếu tặng cho các đối tác 100 vé

- Ngoài ra trong tháng khai thuế, doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh thức ăn, nước uống có giá chưa thuế là 50.000.000 đồng

Hãy xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt, xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

THÍ DỤ 10- Công ty Chiều chuyên sản xuất và tiêu thụ bia hơi Giá thành toàn bộ để sản xuất

ra một lít bia là 3.000 đồng/ lít Giả sử rằng lợi nhuận mong đợi của công ty là 20% giá vốn Hỏi công ty sẽ bán 1 lít bia với giá chưa thuế GTGT bao nhiêu?

THÍ DỤ 11- Công ty Bến Xuân trong kỳ đã sản xuất và tiêu thụ được 100.000 lon bia (330ml/lon) Giá bán chưa thuế GTGT là 6.000 đồng/ lon Hãy xác định giá tính thuế và số thuế TTĐB mà công ty Bến Xuân phải nộp

THÍ DỤ 12- Công ty sản xuất Rượu Nắng Chiều trong kỳ đã xuất bán 10.000 chai rượu 300 Giá bán chưa thuế GTGT là 14.500 đồng/ chai Hãy xác định giá tính thuế và số thuế TTĐB

mà công ty Nắng Chiều phải nộp, biết rằng đơn vị đã mua vỏ chai với giá chưa thuế GTGT là 2.000 đồng/chai

THÍ DỤ 13- Tổng công ty bia A là đơn vị sản xuất bia thương hiệu A trong tháng, Tổng công ty A có xuất bán 100.000 thùng bia cho công ty B (là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc) với giá bán chưa thuế là 150.000 đồng/thùng Công ty B xuất bán 80.000 thùng bia A cho nhà hàng X với giá bán chưa thuế GTGT là 250.000 đồng/thùng Hãy tính thuế TTĐB Tổng công ty A và công ty B phải nộp (nếu có)

THÍ DỤ 14- Công ty rượu X là đơn vị sản xuất rượu thương hiệu X trong tháng, công ty X

có xuất bán 100.000 chai rượu 45% cho công ty thương mại Y với giá bán chưa thuế là 100.000 đồng/chai và 50.000 chai rượu 45 % cho công ty thương mại Z với giá bán chưa thuế

Trang 13

là 100.000 đồng/chai Công ty Y xuất bán 50.000 chai rượu cho nhà hàng M với giá bán chưa thuế GTGT là 105.000 đồng/chai Công ty Z xuất bán 50.000 chai rượu cho nhà hàng N với giá bán chưa thuế GTGT là 110.000 đồng/chai Hãy tính thuế TTĐB công ty X và công ty Y

- Tiền bán vé vào cổng xem đua dê có giá chưa thuế GTGT là 520.000.000 đồng

- Số tiền thu do bán vé đặt cược có giá chưa thuế GTGT là 7.800.000.000 đồng, tiền chi trả cho khách trúng thưởng là 3.000.000.000 đồng)

- Doanh thu từ cung cấp dịch vụ thức ăn và nước uống phát sinh trong tháng là 650.000.000 đồng

THÍ DỤ 17- Công ty Suối Mơ mua 20.000 lít rượu đế (trên 40 o) của cơ sở sản xuất rượu B với giá chưa thuế GTGT là 5.800 đồng/l để sản xuất rượu thuốc (dưới 20 o) Trong tháng đơn

vị đã xuất 10.000 lít rượu đế và đã sản xuất được 15.000 chai rượu thuốc Tình hình tiêu thụ trong kỳ như sau:

- Xuất khẩu 5.000 chai rượu thuốc, giá xuất khẩu là 2 USD/ chai, TGTT là 18.000 đồng/USD

- Tiêu thụ trong nước : 8.000 chai, giá bán chưa thuế GTGT là 37.500 đồng/chai

Hãy xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Trang 14

THÍ DỤ 18- Công ty A mua 5.000 lít rượu đế 50 o để pha chế thành rượu thuốc Giá mua 1 lít rượu đế là 3.675 đồng/l Biết rằng cứ 2 lít rượu đế sản xuất được 3 lít rượu thuốc Chi phí phát sinh thêm (ngoài rượu đế) là 6.000đ/ lít rượu thuốc Hỏi công ty sẽ bán 1 lít rượu thuốc tiêu thụ trong nước với giá bao nhiêu ? Xuất khẩu với giá bao nhiêu? (giả định rằng thuế suất thuế xuất khẩu là 5%) biết rằng lợi nhuận mong đợi của công ty là 15 % giá vốn

6 HOÀN THUẾ

Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu

Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu

Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế TTĐB nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế TTĐB nộp thừa

Các trường hợp khác theo quy định

7 KHAI THUẾ TTĐB

Trường hợp người nộp thuế có cơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất

Khai thuế tiêu thụ đặc biệt là loại khai theo tháng; đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh

Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

 TT 219/2013/TT-BTC do BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn chi tiết thi hành thuế GTGT

Trang 15

 TT 119/2014/TT-BTC; TT 151/2014/TT-BTC; TT 26/2015/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thuế

 TT 18/VBHN-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2015 của BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế

3 ĐỐI TƢỢNG CHỊU THUẾ

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân

ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định

4 ĐỐI TƢỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT

- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của

tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác

- Chuyển quyền sử dụng đất

- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác theo quy định

- Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán theo quy định

- Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người

và vật nuôi,…

- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật

- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật,…

Trang 16

- Vận chuyển hành khách công cộng gồm vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện (bao gồm cả tàu điện) theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông

- Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu theo quy định

- Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài

- Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau

- Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ

- Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của

- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống

- Các trường hợp khác theo quy định

5 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI, TÍNH NỘP THUẾ GTGT

- Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định

THÍ DỤ 1: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động

Trang 17

xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này

để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài,…

- Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản Thí dụ: Ông A là cá nhân không kinh doanh bán 01 ô tô 4 chỗ ngồi cho ông B với giá là 600 triệu đồng thì ông A không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số tiền bán ô tô thu được

- Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua

sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT (trường hợp bán cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân

kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức

thuế suất 5% theo quy định)

THÍ DỤ 2: Công ty lương thực B là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thu mua gạo của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng bán ra thì ở khâu thu mua của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng bán ra thì gạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Trường hợp Công ty lương thực B bán gạo cho Công ty XNK C thì Công ty lương thực B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số gạo bán cho Công ty XNK C

Công ty lương thực B bán gạo cho Công ty TNHH D (là doanh nghiệp sản xuất bún, bánh phở) thì Công ty lương thực B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số gạo bán cho Công ty TNHH D

Công ty lương thực B bán trực tiếp gạo cho người tiêu dùng thì kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thuế GTGT là 5% theo quy định

THÍ DỤ 3: Công ty TNHH A là CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mua cà phê nhân của nông dân trồng cà phê, sau đó Công ty TNHH A bán số cà phê nhân này cho hộ kinh doanh H thì doanh thu của Công ty TNHH A từ bán cà phê nhân cho hộ kinh doanh H áp dụng mức thuế suất 5%

Ngày đăng: 12/06/2019, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w