1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Địa lý kinh tế - xã hội đại cương 2 - ĐH Phạm Văn Đồng

53 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 688,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

  • Quảng Ngãi 7/2021

  • LỜI NÓI ĐẦU

  • MỤC LỤC

  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NỀN KINH TẾ

  • 1.1 Các nguồn lực phát triển nền kinh tế

  • 1.1.1 Vai trò nguồn lực đối với phát triển kinh tế xã hội

  • - Nguồn lực là tiền đề không thể thay thế được để phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.

  • - Nguồn lực có vai trò thúc đẩy hay kiềm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội. Một quốc gia có nhiều thế mạnh về nguồn lực thì trên lý thuyết, việc phát triển kinh tế - xã hội sẽ trở nên thuận lợi. Ngược lại, sự hạn chế về nguồn lực sẽ gây ra những khó ...

  • - Nguồn lực tạo điều kiện đa dạng hóa cơ cấu nền kinh tế với việc hình thành các ngành chuyên môn hóa trên cơ sở khai thác các lợi thế so sánh thông qua sản phẩm hàng hóa được sản xuất hàng loạt, đáp ứng nhu cầu thị trường.

  • - Mỗi nguồn lực có vai trò nhất định trong việc phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó nguồn lực con người có ý nghĩa quyết định.

  • 1.1.2. Khái niệm về nguồn lực

  • Nguồn lực bao gồm toàn bộ các yếu tố có ở trong nước và ngoài nước tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.

  • Đối với nước ta, Đảng và Nhà nước chủ trương huy động mọi nguồn lực cần thiết để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nướ. Đó là việc kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, kết hợp nội lực và ngoại lực, t...

  • 1.1.3. Phân loại nguồn lực

  • - Nhóm nguồn lực sản xuất vật chất

  • + Nguồn lực tự nhiên: Đó là tài nguyên thiên nhiên, có khả năng được khai thác nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội loài người. Bao gồm địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản. Đây chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ trong quá trình phát t...

  • + Nguồn lao động: Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động quy định có khả năng tham gia lao động. Đây là nhân tố quyết định việc tái tạo, sử dụng và phát triển các nguồn lực khác. Nguồn lao động vừa là động lực tạo ra của cải vật chất, vừa là ng...

  • + Nguồn lực khoa học và công nghệ: Khoa học bao hồm hệ thống trí thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy. Còn công nghệ là tổng các phương pháp, quy trình, kĩ năng, công cụ, phương tiện nhằm mục đích biến các nguồn lực ...

  • + Nguồn lực tài chính: Vốn là yếu tố đầu vào cần thiết cho một quá trình sản xuất, là kết quả đầu ra của các quá trình sản xuất trước đó.

  • Có nhiều loại vốn. Theo mục đích sử dụng, có vốn trực tiếp phục vụ sản xuất và vốn gián tiếp dưới dạng cơ sở hạ tầng và các công trình khác. Theo hình thức tồn tại, có vốn dưới dạng vật thể (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…) và vốn phi vật thể (phá...

  • - Nhóm nguồn lực chính trị - xã hội

  • + Thể chế chính trị là một trong những nguồn lực quan trọng có vai trò thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Những lợi thế về chính trị có khả năng thu hút mọi nguồn lực cả trong lẫn ngoài nước phục vụ cho mục tiêu kinh tế - xã hội. Sự ổn địn...

  • + Cơ chế, đường lối chính sách của mỗi quốc gia có ý nghĩa đặc biệt đối với phát triển kinh tế - xã hội. Các chính sách phù hợp ,mang tính đột phá sẽ huy động được các nguồn lực và ngược lại.

  • + Truyền thống dân tộc cùng với tính cộng đồng là nguồn lực tinh thần tạo nên sức mạnh tập thể, góp phần tăng trưởng kinh tế.

  • + Kinh nghiệm về tổ chức và quản lí sản xuất trong điều kiện nền kinh tế thị trường có thể được coi là một nguồn lực đáng kể. Việc tổ chức và quản lí sản xuất giỏi sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm hàng hóa được tạo ra có chất lượng nhằm thỏa...

  • - Các nguồn lực trong và ngoài nuớc

  • + Nguồn lực trong nước: Bao gồm nguồn lực sản xuất vật chất và nhóm nguồn lực chính trị - xã hội của mỗi quốc gia.

  • + Nguồn lực nước ngoài chỉ gồm có nguồn lực sản xuất vật chất và nguồn lực kinh nghiệm về tổ chức và quản lý sản xuất từ bên ngoài tác động vào.

  • Mỗi nhóm nguồn lực có vai trò nhất định trong việc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong tổng thể hai nhóm nguồn lực này, nội lực giữ vai trò quyết định, còn ngoại lực có vai trò quan trong hay thậm chí đặc biệt quan trọng đối với mỗi qu...

  • Đây là hai nguồn lực có mối quan hệ mật thiết với nhau. Quan hệ hợp tác, bổ sung cho nhau trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.

  • 1.2. Cơ cấu nền kinh tế

  • 1.2.1. Khái niệm về cơ cấu nền kinh tế

  • Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam (1995), cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.

  • 1.2.2. Tính chất

  • - Nền kinh tế là sản phẩm của xã hội loài người. Nhờ kết quả của quá trình phân công lao động xã hội, dưới tác động mạnh mẽ của sức sản xuất ngày càng phát triển, các ngành sản xuất lần lượt ra đời. Trên cơ sở đó đã hình thành cơ cấu kinh tế một cách ...

  • - Cơ cấu kinh tế không phải là bất biến. Sự thay đổi của nó phụ thuộc vào trình độ phát triển sản xuất và đặc điểm chính trị - xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kì lịch sử.

  • 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng

  • - Nhóm nhân tố trong nước (bên trong)

  • + Thị trường, nhu cầu tiêu dung

  • + Trình độ phát triển của sản xuất góp phần phá vỡ thế cân đối cũ tạo nên cơ cấu kinh tế mới với sự thay đổi về tương quan giữa các bộ phận hợp thành, nhằm thích hợp với yêu cầu đất nước trong thời đại mới.

  • + Nguồn lực trong nước: Là tiền đề để hình thành cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, nguồn lực này chỉ phát huy thế mạnh mẽ thông qua sự tác động của một số nhân tố khác.

  • + Đường lối, chính sách của mỗi quốc gia trong từng giai đoan cụ thể có vai trò quan trọng hàng đầu đối với việc hình thành cơ cấu kinh tế.

  • - Nhóm nhân tố ngoài nước

  • + Xu hướng chính trị của khu vực và thế giới

  • + Xu hướng toàn cầu hóa

  • 1.2.4. Các loại cơ cấu kinh tế

  • 1.2.4.1. Cơ cấu ngành kinh tế

  • - Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hệ cơ tương đối ổn định hợp thành.

  • - Có rất nhiều ngành tạo thành nền kinh tế. Chúng ta phân chia thành 3 nhóm ngành sau đây:

  • + Khu vực 1: Gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

  • + Khu vực 2: Gồm có công nghiệp và xây dựng.

  • + Khu vực 3: Dịch vụ.

  • 1.2.4.2. Cơ cấu lãnh thổ

  • - Cơ cấu lãnh thổ là tương quan tỉ lệ giữa các cùng trong phạm vi quốc gia được sắp xếp một cách tự phát hay tự giác có chủ định.

  • - Việc xác định cơ cấu lãnh thổ cần thỏa mãn một số yêu cầu chủ yếu sau đây.

  • + Cơ cấu lãnh thổ chỉ có thể được hình thành trên cơ sở kiểm kê, đánh giá đầy đủ các nguồn lực và khả năng của vùng đối với việc phát triển các ngành, có tính đến các mối quan hệ liên vùng và quốc tế.

  • + Cơ cấu lãnh thổ chỉ là một bộ phận của cơ cấu nền kinh tế nên phải đảm bảo được mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

  • + Tiêu chuẩn đánh giá là hiệu quả về các mặt kinh tế - xã hội, môi trường.

  • 1.2.4.3. Cơ cấu thành phần kinh tế

  • + Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây được phát triển mạnh hướng vào việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, công nghệ cao và vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng.

  • 1.2.5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

  • 1.2.5.1. Khái niệm

    • * Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

  • 1.2.5.2. Một vài mô hình chuyển dịch trên thế giới và xu hướng ở Việt Nam

  • Có 3 mô hình chính sau đây.

  • - Mô hình chuyển dịch theo hướng kết hợp nội lực với ngoại lực: Đây là mô hình tương đối phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Nét đặc trưng của mô hình này là tập trung vào công nghiệp hóa cùng với sự phát triển cân đối của các ngành.

  • + Mô hình chuyển dịch hướng ngoại: Đây là mô hình với xu hướng đưa nền kinh tế theo hướng thiên về mở cửa, có khả năng thúc đẩy thương mại cùng với các nguồn đầu tư từ bên ngoài vào, thu được nhiều lợi nhuận thông qua sản xuất hàng xuất khẩu.

  • Ưu điểm chính là thúc đẩy quá trình đổi mới , tăng trưởng kinh tế cũng như năng suất lao động xã hội và tạo ra khả năng thúc đẩy nền kinh tế.

  • + Mô hình chuyển dịch hướng nội: Đây là mô hình nghiêng về sự đóng cửa nền kinh tế, khuyến khích cho thị trường trong nước, thay thế xuất khẩu.

  • 1.3. Hệ thống không gian của nền kinh tế

  • 1.3.1. Các loại vùng kinh tế

  • 1.3.1.1. Vùng kinh tế

  • a. Vùng kinh tế (Kinh tế - xã hội)

  • Là đơn vị lãnh thổ có vị trí và ranh giới xác định bao gồm các yếu tố tự nhiên, dân cư, cơ sở vật chất kĩ thuật với các hoạt động kinh tế xã hội diễn ra dưới tác động của tiến bộ khoa học – công nghệ và sự tồn tại của các dòng vật chất trong phạm vị n...

  • b. Vùng (kinh tế) ngành

  • Nếu như vùng kinh tế bao gồm tất cả các hoạt động của nền kinh tế thì vùng ngành chỉ liên quan đến một ngành cụ thể. Vì vậy, có 2 loại vùng, vùng thứ nhất là vùng kinh tế tổng hợp và vùng (kinh tế) ngành.

  • Quá trình ra đời của vùng ngành liên quan chặt chẽ với quá trình phân công lao động theo lãnh thổ. Nền kinh tế của một quốc gia gồm rất nhiều ngành, chúng được tập hợp thành khu vực I (nông – lâm – ngư), khu vực 2 (Công nghiệp – xây dựng), khu vực 3 (...

  • c. Vùng kinh tế trọng điểm

  • Vùng kinh tế trọng điểm là vùng hội tụ đầy đủ các điều kiện để phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế của cả nước với một số đặc điểm chủ yếu sau đây:

  • + Tập trung các điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển kinh tế, tập trung tiềm lực kinh tế, có vị trí hấp dẫn đầu tư.

  • + Có tỉ trọng lớn trong GDP cả nước, có thể tạo ra tốc độ tăng trưởng nhanh

  • + Có khả năng tích lũy đầu tư để tái sản xuất mở rộng.

  • + Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp, dịch vụ để từ đây lan tỏa đến các vùng khác.

  • Ở nước ta, trong Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội theo lãnh thổ đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm vào đầu thập niên 90 của thể kỉ XX và được mở rộng vào những năm đầu thế kỉ XXI. Các vùng kinh tế trọng điểm bao gồm:

  • Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc với tam giác tăng trưởng kinh tế là Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long, gồm 8 tỉnh, thành phố.

  • Vùng kinh tế trọng điểm miền trung gồm 5 tỉnh, thành phố.

  • Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với tam giác tăng trưởng kinh tế là thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu, gồm 7 tỉnh thành.

  • CÂU HỎI

  • 1. Thế nào là nguồn lực? Hãy trình bày các nguồn lực chủ yếu để phát triển kinh tế - xã hội (liên hệ địa phương).

  • 2. Cơ cấu kinh tế là gì? Phân tích cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế (liên hệ Việt Nam).

  • 3. Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Liên hệ Việt Nam)?

  • 4. Phân biệt các loại vùng: vùng kinh tế (kinh tế - xã hội), vùng (kinh tế) ngành và vùng kinh tế trọng điểm.

  • CHƯƠNG 2. ĐỊA LÝ NGÀNH NÔNG NGHIỆP

  • 2.1. Vai trò của nông nghiệp với phát triển kinh tế

  • 2.1.1. Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội

  • 2.1.2. Cung cấp yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực đô thị

  • 2.1.3. Làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ

  • 2.1.4. Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu

  • 2.1.5. Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường

  • 2.2. Đặc điểm

  • 2.2.1. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế

  • 2.2.2. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi.

  • 2.2.3. Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ

  • 2.2.4. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

  • 2.2.5. Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa

  • 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp

  • 2.3.1. Tài nguyên đất

  • 2.3.2. Tài nguyên khí hậu

  • 2.3.3. Tài nguyên nước

  • 2.3.4. Tài nguyên sinh vật

  • 2.3.5. Dân cư và lao động nông thôn

  • 2.3.6. Cơ sở vật chất- kĩ thuật

  • 2.3.7. Chính sách phát triển nông nghiệp

  • 2.3.8. Thị trường trong và ngoài nước

  • 2.4. Địa lý Nông - Lâm - Ngư

  • 2.4.1. Địa lý nông nghiệp

  • 2.4.2. Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

  • CHƯƠNG 3. ĐỊA LÝ CÔNG NGHỆP

  • 3.1. Vai trò của công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

  • 3.2. Đặc điểm của sản xuất công nghiệp

  • 3.2.1. Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn

  • 3.2.2. Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ

  • 3.2.3. Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

  • 3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp

  • 3.3.1. Đặc điểm

  • 3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố công nghiệp

  • 3.4. Địa lý các ngành công nghiệp

  • 3.4.1. Địa lý ngành công nghiệp năng lượng

  • 3.4.2. Công nghiệp điện lực:

  • 3.4.3. Công nghiệp luyện kim

  • 3.4.4. Công nghiệp cơ khí

  • 3.4.5. Công nghiệp điện tử - tin học

  • 3.4.6. Công nghiệp hóa chất

  • 3.4.7. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

  • 3.4.8. Ngành công nghiệp dệt may

  • 3.4.9. Công nghiệp thực phẩm

  • 3.5. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

  • 3.5.1. Khái niệm

  • 3.5.2. Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp

  • 3.5.3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

  • CHƯƠNG 4: ĐỊA LÝ DỊCH VỤ

  • 4.1. Những vấn đề chung

  • 4.1.1. Vai trò của ngành dịch vụ

  • 4.1.2. Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ

  • 4.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

  • 4.2. Địa lý các ngành dịch vụ

  • 4.2.1. Ngành giao thông vận tải

  • 4.2.2. Ngành vận tải ôtô

  • b. Lịch sử phát triển ngành vận tải ô tô

  • 4.2.3. Địa lý ngành vận tải đường sắt trên thế giới

  • 4.2.4. Ngành vận tải đường thủy nội địa (sông, hồ)

  • a. Đặc điểm ngành vận tải thủy nội địa

  • 4.2.5. Ngành vận tải đường biển

  • 4.2.6. Ngành vận tải hàng không

  • 4.2.7. Ngành thông tin liên lạc

  • 4.2.8. Ngành thương mại

  • 4.2.9. Ngành du lịch

  • - Vai trò của ngành du lịch trong đời sống của con người.

    • + Vai trò của du lịch trong nền kinh tế.

    • + Vai trò du lịch đối với sự phát triển của xã hội

    • + Vai trò du lịch đối với sự phát triển của xã hội

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Môn Địa lý kinh tế - xã hội đại cương 2 ở trường Cao đẳng Sư phạm là một môn khoa học bắt buộc, với thời lượng là 3 tín chỉ (45 tiết), gồm 4 chương. Trình bày về cơ cấu nền kinh tế, địa lí nông nghiệp, địa lí công nghiệp, địa lí dịch vụ.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NỀN KINH TẾ

H ệ th ố ng không gian c ủ a n ề n kinh t ế

2.1 Vai trò của nông nghiệp với phát triển kinh tế

2.1.1 Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội

Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt ở các nước đang phát triển, nơi mà phần lớn dân số sống bằng nghề nông Mặc dù ở các quốc gia có nền công nghiệp phát triển, tỷ trọng GDP từ nông nghiệp không cao, nhưng sản lượng nông sản vẫn lớn và ngày càng tăng, đảm bảo cung cấp đầy đủ lương thực và thực phẩm thiết yếu cho cuộc sống con người.

ĐỊ A LÝ NGÀNH NÔNG NGHI Ệ P

Vai trò c ủ a nông nghi ệ p v ớ i phát tri ể n kinh t ế

2.1.1 Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội

Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt ở các nước đang phát triển, nơi mà phần lớn dân cư sống nhờ vào nghề nông Mặc dù ở các quốc gia có nền công nghiệp phát triển, tỷ trọng GDP từ nông nghiệp không lớn, nhưng sản lượng nông sản vẫn cao và ngày càng tăng, đảm bảo cung cấp đầy đủ lương thực và thực phẩm thiết yếu cho cuộc sống con người.

Lương thực thực phẩm đóng vai trò quyết định trong sự tồn tại và phát triển của con người, cũng như ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Khi xã hội phát triển và đời sống của con người được cải thiện, nhu cầu về lương thực và thực phẩm cũng gia tăng về số lượng, chất lượng và đa dạng Sự tăng trưởng này xuất phát từ hai yếu tố chính: sự gia tăng dân số và yêu cầu nâng cao mức sống của con người.

Lịch sử thế giới đã chỉ ra rằng sự phát triển kinh tế nhanh chóng chỉ xảy ra khi quốc gia đảm bảo an ninh lương thực Thiếu an ninh lương thực sẽ dẫn đến bất ổn chính trị và thiếu cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó khiến các nhà đầu tư e ngại trong việc rót vốn vào các dự án dài hạn.

2 1.2 Cung cấp yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực đô thị

Nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị

Khu vực nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu phong phú cho ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Qua quy trình chế biến, giá trị sản phẩm nông nghiệp được gia tăng đáng kể, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Khu vực nông nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất trong việc cung cấp vốn cho sự phát triển kinh tế, đặc biệt trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, nhờ vào quy mô lớn về lao động và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn từ nông nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tiết kiệm của nông dân đầu tư vào hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp và ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản, trong đó thuế nông nghiệp giữ vị trí then chốt.

2 1.3 Làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ

Nông nghiệp và nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, bao gồm cả tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất Tại hầu hết các quốc gia đang phát triển, sự biến động trong nhu cầu của khu vực nông nghiệp và nông thôn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng của khu vực phi nông nghiệp.

Phát triển nông nghiệp mạnh mẽ và nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn sẽ gia tăng sức mua trong khu vực này, từ đó kích thích cầu về sản phẩm công nghiệp Điều này không chỉ thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, giúp cạnh tranh hiệu quả trên thị trường toàn cầu.

2 1.4 Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu

Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu nhập ngoại tệ lớn, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Các sản phẩm nông, lâm, thủy sản thường dễ dàng tiếp cận thị trường quốc tế hơn so với hàng hóa công nghiệp Do đó, xuất khẩu nông, lâm, thủy sản trở thành nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của nhiều quốc gia.

Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đang gặp khó khăn do giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng giảm, trong khi giá sản phẩm công nghiệp lại tăng lên Tỷ giá hối đoái làm gia tăng khoảng cách giữa hàng nông sản và hàng công nghệ, dẫn đến việc nông nghiệp và nông thôn bị thiệt thòi so với ngành công nghiệp và đô thị.

Gần đây, một số quốc gia đã đa dạng hóa sản xuất và xuất khẩu nhiều loại nông lâm thủy sản, nhằm tạo ra nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước.

2 1.5 Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường

Nông nghiệp và nông thôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững môi trường, vì sản xuất nông nghiệp liên quan trực tiếp đến đất đai, khí hậu và thủy văn Tuy nhiên, việc sử dụng hóa chất như phân bón và thuốc trừ sâu có thể gây ô nhiễm đất và nguồn nước Ngoài ra, canh tác trên các triền dốc có thể dẫn đến xói mòn, trong khi khai hoang mở rộng diện tích rừng cũng gây hại Do đó, cần tìm kiếm các giải pháp thích hợp để bảo vệ và phát triển bền vững môi trường.

Đặc điể m

2.2.1 Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế

- Đây là đặc điểm quan trọng phân biệt nông nghiệp với công nghiệp

- Quy mô và phương hướng sản xuất mức độ thâm canh và cả việc tổ chức lãnh thổ phụ thuộc nhiều vào đất đai

2.2.2 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi

- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, các cơ thể sống

- Việc hiểu biết và tôn trọng các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên là một đòi hỏi quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp

2.2.3 Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ

- Đây là đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trong trồng trọt

- Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi tương đối dài, không giống nhau và thông qua hàng loạt giai đoạn kế tiếp nhau.

Các nhân t ố ảnh hưở ng t ớ i phát tri ể n và phân b ố nông nghi ệ p

2.2.4 Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

Cây trồng và vật nuôi cần đủ năm yếu tố cơ bản của tự nhiên để tồn tại và phát triển, bao gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí và dinh dưỡng.

- Các yếu tố này kết hợp chặt chẽ với nhau, cùng tác động trong một thể thống nhất và không thể thay thế nhau

2.2.5 Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa

Xu hướng này thể hiện rõ qua việc hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa trong nông nghiệp, cùng với việc đẩy mạnh chế biến nông sản nhằm nâng cao giá trị thương phẩm.

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp

- Là tài nguyên vô cùng quí giá, là tư liệu không thể thay thế được của ngành nông nghiệp

Tài nguyên đất Việt Nam rất phong phú với 14 nhóm đất khác nhau, trong đó đất feralit và đất phù sa là hai nhóm chiếm diện tích lớn nhất.

+ Đất phù sa: khoảng 3 triệu ha tập trung tại các đồng bằng thích hợp nhất với cây lúa nước và các cây ngắn ngày khác

Đất feralit, với diện tích hơn 16 triệu ha, chủ yếu phân bố ở khu vực trung du và miền núi, rất thích hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp lâu năm như chè, cà phê, và cao su Ngoài ra, loại đất này cũng phù hợp cho việc trồng cây ăn quả và một số loại cây ngắn ngày như sắn, ngô, khoai, và đậu.

Diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam hiện nay vượt quá 9 triệu ha, vì vậy việc sử dụng hợp lý các tài nguyên đất đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp bền vững.

- Khó khăn: còn nhiều diện tích đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, xói mòn, bạc màu, cần phải cải tạo

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, tạo điều kiện cho cây cối phát triển xanh tươi quanh năm Sự sinh trưởng nhanh chóng của cây cối cho phép sản xuất nhiều vụ trong năm, đồng thời khí hậu này cũng rất phù hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp và cây ăn quả.

Khí hậu Việt Nam đa dạng theo mùa và không gian lãnh thổ, tạo điều kiện cho sự phong phú trong cơ cấu cây trồng Ở miền Bắc, mùa đông lạnh và khí hậu mát mẻ của vùng núi và cao nguyên cho phép trồng nhiều loại cây ôn đới và cận nhiệt đới như khoai tây, cải bắp, su hào, táo, lê, mận và chè.

- Ngoài ra cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng còn có sự khác nhau giữa các vùng

Tai biến thiên nhiên như bão, gió tây khô nóng, sương muối và rét hại gây ra nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nấm mốc và sâu bệnh có hại Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và sản lượng cây trồng cũng như vật nuôi.

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi, hồ ao dày đặc với lượng nước dồi dào, phong phú có giá trị lớn cho sản xuất nông nghiệp.

- Nguồn nước ngầm cũng rất dồi dào để giải quyết nước tưới nhất là mùa khô

- Khó khăn: lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô do đó thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp nước ta, vì:

+Chống lũ lụt vào mùa mưa

+Cung cấp nước tưới vào mùa khô

+Cải tạo đất mở rộng diện tích đất canh tác

+Tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng tạo ra năng suất và sản lượng cây trồng cao

Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên thực vật và động vật phong phú, tạo điều kiện cho người dân phát triển và cải tiến các giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng miền.

+ Tài nguyên sinh vật đang dần cạn kiệt

2.3.5 Dân cư và lao động nông thôn

Người nông dân Việt Nam, với kinh nghiệm dày dạn trong sản xuất nông nghiệp và sự gắn bó chặt chẽ với đất đai, sẽ phát huy tối đa khả năng cần cù và sáng tạo khi nhận được chính sách khuyến khích sản xuất phù hợp.

*Khó khăn: Thiếu việc làm trong điều kiện sản xuất nông nghiệp ngày càng được cơ giới hoá

2.3.6 Cơ sở vật chất - kĩ thuật

- Cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ trồng trọt, chăn nuôi ngày càng được hoàn thiện và phát triển

Công nghiệp chế biến nông sản đang phát triển mạnh mẽ và phân bố rộng rãi, góp phần tăng giá trị và khả năng cạnh tranh cho hàng nông sản Sự phát triển này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn giúp ổn định và phát triển các vùng chuyên canh.

- Khó khăn: thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật và trình độ khoa học kĩ thuật còn hạn chế

2.3.7 Chính sách phát triển nông nghiệp

- Phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nông nghiệp hướng ra xuất khẩu

Các chính sách nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc động viên nông dân làm giàu, khuyến khích sản xuất và phát huy tiềm năng của hàng nông sản Điều này không chỉ tạo ra nhiều việc làm mà còn giúp ổn định đời sống của nông dân.

-Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp, khai thác mọi tiềm năng sẵn có

2.3.8 Thị trường trong và ngoài nước

Thị trường trong nước và quốc tế ngày càng được mở rộng, điều này không chỉ thúc đẩy sản xuất mà còn đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

- Khó khăn: Sự biến động của thị trường, giá cả không ổn định cũng ảnh hưởng lớn đến sản xuất một số cây trồng, vật nuôi quan trọng

Đị a lý Nông - Lâm - Ngư

2.4.1.1 Địa lý ngành trồng trọt a Vai trò của ngành trồng trọt

- Là nền tảng của sản xuất nông nghiệp

- Cung cấp lương thực thực phẩm cho dân cư

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Cơ sở phát triển chăn nuôi

- Nguồn xuất khẩu có giá trị

* Địa lý cây lương thực

- Cung cấp lương thực dưới dạng tinh bột, dinh dưỡng cho người và gia súc

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Xuất khẩu có giá trị,

* Các cây lương thực chính

Lúa gạo là một trong những cây trồng quan trọng nhất, với sản lượng đạt 580 triệu tấn vào năm 2003 và 2021, chiếm 29% tổng sản lượng lương thực toàn cầu Loại cây này không chỉ nuôi sống hơn 50% dân số thế giới mà còn chủ yếu được tiêu thụ trong nước Lúa gạo phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và ở những vùng đất ngập nước.

Phân bố: Chủ yếu ở miền nhiệt đới nhất là vùng châu Á gió mùa.

Lúa mì, vào năm 2003, đạt sản lượng 557,3 triệu tấn, chiếm 27,6% tổng sản lượng toàn cầu, với khoảng 30% được xuất khẩu Loại cây này ưa khí hậu ẩm và khô, và trong giai đoạn đầu sinh trưởng, cần nhiệt độ thấp để phát triển tốt.

Phân bố chủ yếu miền ôn đới và cận nhiệt

+ Ngô: Năm 2003 đạt 635,7 triệu tấn /2021 = 31,5% sản lượng thế giới Đặc điểm sinh thái: Ưa khí hậu nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước

Phân bố chủ yếu miền nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới nóng

- Ngoài ra còn các cây lương thực khác, chủ yếu làm thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu nấu rượu, cồn, bia, lương thực cho người ở các nước nghèo

* Địa lý cây công nghiệp

+ Nguyên liệu cho ngành công nghiệp

+ Tận dụng tài nguyên đất, khắc phục được tính mùa vụ, phá thế độc canh, bảo vệ môi trường

+ Mặt hàng xuất khẩu có giá trị

+ Cần nhiều lao động có kĩ thuật và kinh nghiệm.

- Các cây công nghiệp chủ yếu

Các loại cây công nghiệp Đặc điểm sinh thái Phân bố

- Đòi hỏi nhiệt, ẩm rất cao và phân hóa theo mùa

- Thích hợp với đất phù sa mới

- Phù hợp với đất đen, đất phù sa, được cày bừa kĩ và bón phân đầy đủ

- Thường trồng luân canh với lúa mì

- Ở miền nhiệt đới Trồng nhiều ở Bra- xin, Ấn Độ, Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, Cu- Ba…

- Ở miền ôn đới và cận nhiệt Trồng nhiều ở Pháp, CHLB Đức, Hòa Kì, Ba Lan…

- Cây bông - Ưa nóng và ánh sáng, khí hậu ổn định

- Cần đất tốt, nhiều phân bón

- Ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa Trồng nhiều ở Trung Quốc (chiếm 1/5 sản lượng bông thế giới) Hoa Kì, Ấn Độ, Pa-kít-xtan

Cây đậu tương ưa ẩm, phát triển tốt trên đất tơi xốp và thoát nước, thường được trồng ở các vùng nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới Hoa Kỳ là nước sản xuất đậu tương lớn nhất thế giới, tiếp theo là Brazil và Trung Quốc.

Cây cho chất kích thích

- Thích hợp với nhiệt độ ôn hòa, lượng mưa nhiều nhưng rải đều quanh năm, đất chua

- Ưa nhiệt ẩm, đất tơi xốp nhất là đất ba dan và đất đá vôi

- Cây trồng ở miền cận nhiệt Trồng nhiều ở Ấn Độ, Trung Quốc (mỗi nước chiếm 25% sản lượng của toàn thế giới), Xri Lan-ca, Việt Nam…

- Cây trồng của miền nhiệt đới Trồng nhiều ở các nước Bra-xin, Việt Nam, Cô-lôm-bi-a…

- Cao su - Ưa nhiệt, ẩm, không chịu được gió bão

- Thích hợp nhất với đất badan

- Tập trung ở vùng nhiệt đới ẩm của Vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi

2.4.1.2 Địa lý ngành chăn nuôi

+ Cung cấp thực phẩm bổ dưỡng cho con người

+ Nguyên liệu cho công nghiệp

+ Mặt hàng xuất khẩu có giá trị

+ Cung cấp sức kéo, phân bón tận dụng phế phẩm của ngành trồng trọt

+ Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn

+ Trong nền nppng nghiệp hiện đại, ngành chăn nuôi còn nhiều thay đổi về hình thức và hướng chuyên môn hóa

Trâu: Vùng nhiệt đới ẩm

Bò phân bốrộng hơn: Ấn Độ, Hoa Kì, Braxin Tây Âu, TQ, Achentina

Lợn: Nuôi rộng rãi trên thế giới, tập trung nhiều ở vùng thâm canh lương thực. Cừu: Nuôi nhiều ở vùng khô hạn, đặc biệt vùng cận nhiệt đới

Dê: Vùng khí hậu khô hạn, ở Nam Á, châu Phi là nguồn đạm động vật quan trọng cho người dân

Gia cầm: Nuôi phổ biến trên thế giới, nhiều ở Trung Quốc, Hoa Kì, EU, Liên bang Nga, Mêhicô,

* Ngành chăn nuôi thủy sản

+ Cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người thông qua tôm, cua, cá… + Giảm thiểu ô nhiễm môi trường biển

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao

+ Phát triển ngành du lịch biển

- Tình hình nuôi trồng thủy sản

+ Nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển Sản lượng nuôi trồng tăng gấp 3 lần, đạt 35 triệu tấn ( 10 năm trở lại đây).

+ Những nước nuôi trồng thủy sản nhiều: Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Hoa

2.4.2 Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

- Vai trò: Tạo những tiền đề cần thiết nhằm sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hôi

Hình thức Vị trí, vai trò Đặc điểm

Hộ gia đình - Nuôi sống hộ gia đình

- Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa

- Cơ sở cho kinh tế tập thể tồn tại

- Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa

- Nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của từng gia đình

- Qui mô đất đai nhỏ, ít vốn

- Kinh nghiệm sản xuất truyền

Trang trại - Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

- Góp phần bảo vệ môi trường

- Qui mô đất đai và vốn đầu tư lớn

- Cách tổ chức sản xuất và quàn lí tiến bộ dựa trên chuyên môn hóa và thâm canh

- Sử dụng lao động làm thuê

Hợp tác xã hỗ trợ nông dân về vốn, máy móc và nhân lực để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, điều mà từng hộ riêng lẻ không thể thực hiện hiệu quả Sự hợp tác này không chỉ bảo vệ lợi ích của nông dân mà còn mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất.

- Hình thành do người nông dân tự nguyện lập ra

- Nguồn vốn do họ góp cổ phần hoặc huy động nguồn vốn khác

- Các loại hình hợp tác xã kinh tế – kĩ thuật là phương thức hoạt động phù hợp

– Cung cấp nông sản cho thị trường trong nước hoặc cho xuất khẩu

- Quyền sở hữu thuộc về Nhà nước

- Qui mô lớn về đất đai; trang bị cơ sở vật chất – kĩ thuật tốt; hướng chuyên môn hóa rõ ràng

- Có bộ máy quản lí và điều hành riêng

- Lao động gọi là công nhân Nhà nước và hường lương do Nhà nước trả

Là một bộ phận lãnh thổ của đất nước, bao gồm những lãnh thổ sản xuất nông nghiệp nhỏ hơn nhưng có sự đồng nhất tương đối về:

+ Điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, nước, khí hậu)

+ Điều kiện kinh tế - xã hội (dân cư - lao động - kinh nghiệm sản xuất…)

+ Trình độ thâm canh, cơ sở vật chất kĩ thuật, chế độ canh tác

+ Các sản phẩm chuyên môn hóa, cơ cấu sản xuất nông nghiệp

- Thể tổng hợp nông nghiệp

Thể tổng hợp nông nghiệp (TTHNN) là một hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa nông nghiệp và công nghiệp chế biến cùng các dịch vụ TTHNN áp dụng phương pháp công nghiệp để tối ưu hóa sử dụng vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, nhằm đạt năng suất cao nhất Dấu hiệu nổi bật của TTHNN là sự liên kết giữa các xí nghiệp nông nghiệp và công nghiệp, sử dụng quy trình công nghệ tiên tiến.

+ Nông phẩm hàng hóa do TTHNN sấn xuất ra được quy định bởi vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội

+ Quy mô đất đai lớn

Hạt nhân của TTHNN bao gồm các xí nghiệp nông – công nghiệp được phân bố gần nhau về mặt lãnh thổ, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ và có sự chuyên môn hóa rõ rệt, nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.

1 Trình bày vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

2 Hãy nêu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp Cho ví dụ cụ thể

3 Phân tích sự phân bố các cây lương thực chủ yếu (Lúa mì, lúa gạo, ngô) trên thế giới Giải thích nguyên nhân

4 Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản trên thế giới ngày càng phát triển?

ĐỊ A LÝ CÔNG NGH Ệ P

Vai trò c ủ a công nghi ệp đố i v ớ i s ự phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i

Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

- Cung cấp khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.

- Thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển

- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

- Mở rộng thị trường, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập

Đặc điể m c ủ a s ả n xu ấ t công nghi ệ p

Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm.

3 2.1 Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn

3 2.2 Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ

Tinh chất tập trung thể hiện rõ ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm

Sản xuất công nghiệp là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau, được phân công một cách tỉ mỉ và yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa các lĩnh vực để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

+ Là tập hợp của hệ thống nhiều ngành

+ Các ngành kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm

+ Quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ

+ Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động: Công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến

+ Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm: công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.

Các nhân t ố ảnh hưở ng t ớ i s ự phát tri ể n và phân b ố công nghi ệ p

Công nghiệp là tập hợp các hoạt động sản xuất đặc trưng, sử dụng quy trình công nghệ để tạo ra sản phẩm Sản xuất công nghiệp diễn ra qua hai giai đoạn và có tính chất tập trung cao độ.

Tinh chất tập trung trong sản xuất công nghiệp thể hiện qua việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm Ngành công nghiệp bao gồm nhiều lĩnh vực phức tạp, với sự phân công tỉ mỉ và phối hợp giữa các ngành khác nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

+ Là tập hợp của hệ thống nhiều ngành

+ Các ngành kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm

+ Quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ

+ Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động: Công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến

+ Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm: công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ

3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố công nghiệp a Nhân tố tự nhiên

Vị trí địa lý gần biển, sông, và các đầu mối giao thông vận tải, đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn các nhà máy, khu công nghiệp và khu chế xuất, từ đó ảnh hưởng đến cơ cấu ngành công nghiệp.

- Khoáng sản: Chi phối tới quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp

- Khí hậu và nước: vừa tác động trực tiếp vừa tác động gián tiếp

+ Đất: tạo mặt bằng để xây dựng xí nghiệp

+ Rừng, biển: cung cấp nguyên liệu… b Nhân tố kinh tế - xã hội

- Dân cư - lao động: Trình độ lao động cho phép phát triển và phân các ngành công nghiệp phù hợp

- Tiến bộ khoa học - kĩ thuật: Cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên, phân bố các ngành công nghiệp hợp lí; Nâng cao năng suất, chất lượng…

- Thị trường: Tác động tới hướng chuyên môn hóa sản phẩm

- Cơ cở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật: Tạo cơ sở cho sự phát triển công nghiệp

- Đường lối chính sách: Định hướng, chỉ đạo chiến lược phát triển.

Đị a lý các ngành công nghi ệ p

3.4.1 Địa lý ngành công nghiệp năng lượng

+ Là ngành quan trọng, cơ bản

+ Cung cấp năng lượng cho tất cả các ngành kinh tế và cho sinh hoạt

+ Cơ sở để phát triển công nghiệp hiện đại

+ Là tiền đề của tiến bộ khoa học kĩ thuật

+ Gồm có công nghiệp khai thác than, dầu, công nghiệp điện lực

- Vai trò: Nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, luyện kim (than được cốc hóa); Nguyên liệu quý cho công nghiệp hóa chất

Trữ lượng than đá toàn cầu ước tính đạt 13.000 tỉ tấn, trong đó 3/4 là than đá Sản lượng khai thác hiện nay khoảng 5 tỉ tấn mỗi năm, chủ yếu tập trung ở các quốc gia Bắc bán cầu như Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Trung Quốc, Ba Lan, Đức và Úc.

- Vai trò: Nhiên liệu quan trọng (vàng đen), nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất

Trữ lượng tài nguyên ước tính đạt từ 400 đến 500 tỉ tấn, trong đó chắc chắn có 140 tỉ tấn Sản lượng khai thác hiện nay khoảng 3,8 tỉ tấn mỗi năm, chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển như Trung Đông, Bắc Phi, Liên bang Nga, Mỹ La Tinh và Trung Quốc.

- Vai trò: Cơ sở phát triển nền công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh khoa học kĩ thuật và nâng cao đời sống văn hóa, văn minh của con người.

Năng lượng điện được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử, năng lượng gió và thủy triều, với tổng sản lượng ước đạt khoảng 15.000 tỉ kWh.

- Gồm luyện kim đen (sản xuất ra gang, thép) và luyện kim màu (sản xuất ra kim loại không có sắt)

Ngành công nghiệp luyện kim đen đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu cho chế tạo máy và gia công kim loại Hầu hết các lĩnh vực kinh tế đều phụ thuộc vào sản phẩm từ ngành này, cho thấy tầm ảnh hưởng sâu rộng của nó trong nền kinh tế.

- Sản lượng: Chiếm 90% khối lượng kim loại sản xuất trên thế giới

- Phân bố: Sản xuất nhiều ở các nước phát triển Nhật Bản, Liên bang Nga, Hoa Kì…

Nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong các ngành kỹ thuật cao như công nghiệp chế tạo ô tô, máy bay, kỹ thuật điện, điện tử, công nghiệp hóa chất và bưu chính viễn thông.

+ Các nước phát triển: sản xuất

+ Các nước đang phát triển: cung cấp quặng

+ Là “quả tim của công nghiệp nặng” và là “máy cái” của nền sản xuất xã hội

+ Sản xuất công cụ, thiết bị, máy động lực cho tất cả các ngành kinh tế

+ Cung cấp hàng tiêu dùng

- Phân ngành: Cơ khí thiết bị toàn bộ; Cơ khí máy công cụ; Cơ khí hàng tiêu dùng; Cơ khí chính xác

+ Ở các nước phát triển: Phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm phong phú đa dạng.

+ Ở các nước đang phát triển: chủ yếu sửa chữa, lắp rắp theo mẫu có sẵn

- Phân bố: Phát triển mạnh ở Hoa Kì, Liên bang Nga, Đức, Pháp, Nhật Bản, Anh…

3.4.5 Công nghiệp điện tử - tin học

Ngành công nghiệp này, xuất hiện mạnh mẽ từ những năm 1990, đã trở thành một trong những lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia Nó không chỉ thúc đẩy sự phát triển kinh tế mà còn là thước đo quan trọng cho trình độ phát triển kinh tế - kỹ thuật toàn cầu.

Ngành công nghiệp điện tử bao gồm bốn phân ngành chính: Máy tính, bao gồm thiết bị công nghệ và phần mềm; Thiết bị điện tử, với các linh kiện như tụ điện và vi mạch; Điện tử tiêu dùng, cung cấp các sản phẩm như ti vi màu, đồ chơi điện tử và đầu đĩa; và cuối cùng là Thiết bị viễn thông, gồm máy fax và điện thoại.

Quá trình sản xuất này có nhiều đặc điểm nổi bật như ít gây ô nhiễm môi trường, tiết kiệm tài nguyên như kim loại, điện và nước, đồng thời không chiếm diện tích lớn Tuy nhiên, nó đòi hỏi lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.

- Phân bố: Các nước đứng đầu là Hoa Kì, Nhật Bản, EU…

- Vai trò: Là ngành công nghiệp mũi nhọn, có sự tác động đến tất cả các ngành kinh tế

- Phân ngành: Hóa chất cơ bản; Hóa tổng hữu cơ; Hóa dầu

+ Ở các nước đang phát triển: chủ yếu là hóa chất cơ bản, chất dẻo

+ Ở các nước phát triển: phát triển đầy đủ các phân ngành

- Phân bố: Phát triển mạnh ở Hoa Kì, Liên bang Nga, Đức, Pháp, Anh…

3.4.7 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

- Vai trò: Tạo sản phẩm đa dạng, phong phú, phục vụ nhu cầu đời sống, nâng cao trình độ văn minh

+ Sử dụng ít nguyên liệu hơn công nghiệp nặng

+ Vốn ít, thời gian đầu tư xây dựng ngắn, quy trình kĩ thuật đơn giản, hoàn vốn nhanh, thu nhiều lợi nhuận

+ Có khả năng xuất khẩu, cần nhiều nhân lực, nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ lớn.

+ Cơ cấu ngành đa dạng: dệt may, da giày, nhựa, sành sứ, thủy tinh

- Phân bố: Ở các nước đang phát triển.

3.4.8 Ngành công nghiệp dệt may

- Vai trò: Chủ đạo, giải quyết nhu cầu may mặc, thúc đẩy nông nghiệp phát triển

- Phân bố: rộng rãi, các nước phát triển mạnh là Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ, Nhật Bản

+ Cung cấp sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ăn uống

+ Nguyên liệu chủ yếu là sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, nên tiêu thụ sản phẩm của nông nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp phát triển

+ Làm tăng giá trị của sản phẩm

+ Xuất khẩu, tích lũy vốn, nâng cao đời sống

- Đặc điểm sản xuất: Sản phẩm đa dạng, phong phú, tốn ít vốn đầu tư, quay vòng vốn nhanh

- Cơ cấu ngành: Chế biến sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản

- Phân bố ở mọi quốc gia trên thế giới:

+ Các nước phát triển: tiêu thụ nhiều, yêu cầu sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp, tiện lợi khi sử dụng

+ Các nước đang phát triển: đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu, giá trị sản phẩm công nghiệp.

Các hình th ứ c t ổ ch ứ c lãnh th ổ công nghi ệ p

Điểm công nghiệp là mô hình tổ chức cơ bản, nơi có từ một đến ba xí nghiệp tập trung gần nguồn nguyên liệu và nhiên liệu Chúng có chức năng khai thác hoặc sơ chế nguyên liệu, thường nằm trong khu vực nông lâm, thủy sản, gắn liền với các điểm dân cư.

Khu công nghiệp tập trung là một khu vực đất đai được xác định với ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi và hạ tầng phát triển tốt, đồng thời có khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

- Trung tâm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao, gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí thuận lợi

- Vùng công nghiệp là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp

3.5.2 V ai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp

- Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, cơ sở vật chất kĩ thuật, nguồn lao động nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường

- Góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển

3.5.3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp a Điểm công nghiệp

Khái niệm về hình thức tổ chức công nghiệp đơn giản nhất là việc tập trung một hoặc hai, ba xí nghiệp gần nguồn nguyên liệu và nhiên liệu.

+ Gồm nhiều xí nghiệp phân bố lẻ tẻ, phân tán

+ Nằm cùng với một điểm dân cư

+ Phân công lao động về mặt địa lí, các xí nghiệp độc lập về kinh tế, làm ra sản phẩm hoàn chỉnh

+ Được hình thành hầu hết ở các tỉnh, thôn xã, thành phố nhằm khai thác nguồn tài nguyên, tận dụng nguồn lao động tại chỗ

Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tỉnh miền núi Tây Bắc và Tây Nguyên:

Hà Giang, Tĩnh Túc, Quỳnh Nhai, Điện Biên Phủ, Sơn La, Buôn Ma Thuột, Gia Nghĩa b Khu công nghiệp tập trung (KCN)

Khu vực này được định nghĩa là một vùng lãnh thổ có ranh giới rõ ràng, sở hữu cơ sở hạ tầng phát triển tốt và các sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường toàn cầu.

+ Vị trí địa lí thuận lợi, không có dân cư sinh sống.

+ Có ranh giới rõ ràng

Khu vực này tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp có khả năng hợp tác sản xuất cao, giúp giảm chi phí sản xuất Các sản phẩm được tạo ra không chỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn có tiềm năng xuất khẩu.

+ Được hưởng các chính sách ưu tiên của Nhà nước.

+ Quy mô: Diện tích 50 ha đến vài trăm ha.

Khu công nghiệp Thăng Long, KCN Sóc Sơn, KCN Nội Bài, KCN Thạch Thất

KCN Cái Lân, KCN Việt Hưng, KCN Hải Yên, KCN Đông Mai (Quảng Ninh);

KCN Nam Cầu Kiền, KCN Đồ Sơn, KCN Đình Vũ (Hải Phòng);

KCN Hòa Khánh, KCN Liên Chiểu, (Đà Nẵng);

KCN Vĩnh Lộc, KCN Tân Thuận, KCN Tân Tạo, KCN Tân Bình (TP Hồ Chí Minh) c Trung tâm công nghiệp

- Khái niệm: Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao, là khu vực tập trung công nghiệp gắn với đô thị vừa và lớn.

+ Vị trí địa lí thuận lợi.

+ Gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về quá trình công nghệ

+ Có các xí nghiệp nòng cốt hay hạt nhân và các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ

+ Là nơi tập trung các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến

+ Nơi có dân cư sinh sống, có cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tương đối hoàn hảo

+ Công nhân có trình độ tay nghề cao

+ Có tầm ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế quốc dân

TTCN ý nghĩa quốc gia: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội

TTCN ý nghĩa vùng: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ

TTCN ý nghĩa địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang

TTCN rất lớn: TP Hồ Chí Minh

TTCN lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một

TTCN trung bình: Việt Trì, Đà Nẵng, Nha Trang

TTCN nhỏ: Quy Nhơn, Nam Định d Vùng công nghiệp

+ Đây là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

Vùng công nghiệp ngành: là tập hợp các xí nghiệp cùng loại

Vùng công nghiệp tổng hợp: gồm các xí nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, khu công nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau →→ Đa ngành

+ Có tầm ảnh hưởng lớn đến kinh tế trong nước, có sức hút với khu vực và thế giới

+ Bao gồm các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp khác, có mối quan hệ mật thiết với nhau

+ Có ngành công nghiệp chủ chốt, chuyên môn hóa cao

+ Các ngành phục vụ bổ trợ

+ Quy mô: Phân bố trên một lãnh thổ rộng lớn.

Vùng 1: TDMNBB ( trừ Quảng Ninh)

Vùng 2: ĐBSHồng và Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh

Vùng 3: Quảng Bình đến Ninh Thuận

Vùng 4: Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)

Vùng 5: Đông Nam Bộ và Bình Thuận, Lâm Đồng

Vùng 6: Đồng bằng sông Cửu Long

1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công sản xuất và phân bố nghiệp

2 Nêu vai trò của ngành năng lượng, cơ cấu sủ dụng năng lượng và tiêu thụ năng lượng trên thế giới

3 Phân tích vai trò, đặc điểm kinh tế - kĩ thuật, tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp cơ khí và điện tử - tin học

4 Tại sao ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dung và công nhiệp thực phẩm lại phân bố khắp mọi quốc gia trên thế giới

5 Phân biệt đặc điểm cơ bản của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp Liên hệ thực tiễn Việt Nam.

ĐỊ A LÝ D Ị CH V Ụ

Nh ữ ng v ấn đề chung

4.1 1 Vai trò của ngành dịch vụ

- Các ngành dịch vụ không chỉ đóng góp vào nền kinh tế mà còn tạo ra việc làm cho người lao động

- Các ngành dịch vụ thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất

- Các ngành dịch vụ phát triển là điều kiện nâng cao đời sống của nhân dân

- Sự phân bố các ngành dịch vụ có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố của các ngành kinh tế

- Sự phát triển các ngành dịch vụ trên thế giới có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới

4.1 2 Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ

- Trong cơ cấu lao động: Các nước phát triển chiếm trên 50% cơ cấu lao động, các nước đang phát triển khoảng 30% cơ cấu lao động thế giới

- Trong cơ cấu GDP: Các nước phát triển trên 60%, các nước đang phát triển thường dưới 50%

- Các thành phố tầm cỡ thế giới: Rất ít nhưng có vai trò quan trọng trong hệ thống kinh tế toàn cầu như: Niu I – ooc, Luân Đôn và Tookyô

- Các trung tâm chỉ huy vùng: Nơi tập trung nhiều tập đoàn lớn như Atlanta, Bantimo, Boxtơn, Côlômbus…

- Các trung tâm dịch vụ sản xuất chuyên môn hóa

Các trung tâm dịch vụ phụ thuộc là những đô thị cung cấp nghề nghiệp không yêu cầu chuyên môn cao, và tình hình kinh tế của chúng thường phụ thuộc vào các quyết định từ những đô thị lớn hoặc các trung tâm chỉ huy khu vực, cũng như các trung tâm dịch vụ sản xuất chuyên môn hóa.

- Dịch vụ nước ta chiếm khoảng 25% lao động và 38,5% cơ cấu GDP (2002)

Trong bối cảnh mở cửa nền kinh tế, ngành dịch vụ của Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, nhằm nâng cao vị thế trong khu vực và quốc tế.

Việt Nam đang nổi lên như một điểm đến hấp dẫn cho các công ty nước ngoài, nhờ vào tiềm năng phát triển mạnh mẽ của các ngành dịch vụ và khả năng mang lại lợi nhuận cao.

Để nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, cần dựa vào trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề và cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt Đây là một thách thức lớn trong việc phát triển các hoạt động dịch vụ tại Việt Nam hiện nay.

Sự phân bố của các hoạt động dịch vụ chịu ảnh hưởng lớn từ sự phân bố của các đối tượng cần dịch vụ, đặc biệt là sự phân bố dân cư.

Các thành phố lớn, thị xã và vùng đồng bằng với mật độ dân cư cao thường là trung tâm của nhiều ngành sản xuất và hoạt động dịch vụ phong phú.

+ Ở các vùng núi, dân cư thưa thớt, kinh tế còn nặng tính chất tự cấp, tự túc thì các hoạt động dịch vụ còn nghèo nàn

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ hàng đầu tại Việt Nam, nơi tập trung các đầu mối giao thông, viễn thông lớn nhất, cùng với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và bệnh viện chuyên khoa hàng đầu Ngoài ra, đây còn là trung tâm của các thương mại, tài chính, ngân hàng lớn và nhiều dịch vụ phát triển mạnh như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hóa, nghệ thuật và ẩm thực.

4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

- Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội ảnh hưởng đến đầu tư, bổ sung lao động dịch vụ

Ví dụ: Kinh tế phát triển, nhiều máy móc (máy cày) người nông dân làm việc ít (nông nghiệp ít lao động), phát triển ngành dịch vụ

- Quy mô, cơ cấu dân số ảnh hưởng nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ.

Ví dụ: Việt Nam dân số đông, cơ cấu trẻ, tuổi đi học cao thì dịch vụ giáo dục ưu tiên phát triển

- Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư ảnh hưởng mạng lưới dịch vụ

Ví dụ: Dân cư đông, mạng lưới dịch vụ dày; dân cư phân tán, khó khăn cho ngành dịch vụ

- Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán ảnh hưởng hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ

Ví dụ: Việt Nam có tập quán thăm hỏi lẫn nhau vào các ngày lễ tết, thì dịch vụ giao thông vận tải, mua bán tăng cường

- Mức sống và thu nhập thực tế ảnh hưởng sức mua và nhu cầu dịch vụ

Ví dụ: Mức sống cao thì sức mua tăng

- Tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa lịch sử, cơ sở hạ tầng du lịch ảnh hưởng sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch

Ví dụ: Vịnh Hạ Long, Cố đô Huế →→ ngành dịch vụ du lịch phát triển và các ngành dịch vụ khác cũng phát triển.

Đị a lý các ngành d ị ch v ụ

4 2.1 Ngành giao thông vận tải a Vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải trong nền kinh tế

+ Giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, bình thường.

+ Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho sinh hoạt thuận tiện

+ Nhân tố quan trọng phân bố sản xuất, dịch vụ và dân cư

+ Giao thông vận tải có ý nghĩa to lớn đối với đời sống văn hóa, xã hội, chính trị và quốc gia

+ Củng cố tính thống nhất của nền KT, tăng cường sức mạnh quốc phòng + Giao lưu kinh tế với các nước

+ Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa

+ Chất lượng được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, sự an toàn cho hành khách và hàng hóa

+ Để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải, người ta thường dùng các tiêu chí :

Khối lượng vận chuyển (tức số hành khách và số tấn hàng hóa được vận chuyển)

Khối lượng luân chuyển (tính bằng người.km và tấn.km)

Cự li vận chuyển trung bình (tính bằng km). b Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải

+ Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải

Ví dụ : Ở hoang mạc,phương tiện vận tải đặc trưng là lạc đà Ở vùng băng giá,phương tiện vận tải hưu hiệu là xe kéo

+ Ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải

Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng lớn đến hoạt động vận tải Tại Việt Nam, mùa mưa lũ gây khó khăn cho ngành vận tải đường ô tô và đường sắt, trong khi nhiều khúc sông chỉ cho phép tàu thuyền hoạt động trong mùa nước lớn Ở những vùng lạnh, mùa đông khiến sông đóng băng, làm gián đoạn việc di chuyển bằng tàu thuyền.

Các sân bay nhiều khi phát ngừng hoạt động do sương mù dày đặc hay do tuyết rơi quá dày

- Điều kiện kinh tế- xã hội

Sự phát triển và phân bổ các ngành kinh tế quốc dân có vai trò quan trọng trong việc định hình sự phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải.

Sự phân bố dân cư, đặc biệt là vị trí của các thành phố lớn và các chùm đô thị, có tác động mạnh mẽ đến hoạt động vận tải hành khách, đặc biệt là vận tải bằng ô tô.

+ Trong các thành phố lớn và các chùm đô thị, đã hình thành một loại hình vận tải đặc biệt là giao thông vận tải thành phố

4.2.2 Ngành vận tải ôtô a Đặc điểm ngành vận tải ôtô

+ Tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.

+ Hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình

+ Phối hợp được với các phương tiện vận tải khác.

+ Gây ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông, tai nạn giao thông

+ Chi dùng nhiều nguyên, nhiên liệu b Lịch sử phát triển ngành vận tải ô tô

Vào năm 1769 – 1770, nhà phát minh người Pháp Ọuyn-hô đã chế tạo chiếc ô tô đầu tiên chạy bằng hơi nước, tiếp theo là chiếc thứ hai vào năm 1771, phục vụ cho việc vận chuyển pháo Những phát minh này không chỉ là tiền thân của ô tô mà còn là nền tảng cho sự phát triển của xe lửa Mặc dù xe kéo chạy bằng hơi nước cũng được sản xuất tại Anh và Liên bang Nga, nhưng do thiết kế nặng nề và không tiện dụng, chúng không thể phát triển mạnh mẽ.

Chiếc động cơ đốt trong đầu tiên được phát minh bởi Etienne Lenoir vào năm 1860 Năm 1876, August Otto chế tạo động cơ đốt trong chạy bằng xăng 4 kỳ tại Đức, tạo ra nguyên mẫu cho động cơ Otto, hiện đang được sử dụng rộng rãi trong ô tô và máy bay hiện đại.

Kĩ sư Đức Gottlieb Daimler đã phát minh ra động cơ đốt trong tốc độ cao, góp phần cách mạng hóa ngành công nghiệp ô tô Ông chế tạo động cơ một xi-lanh vào năm

In 1887, the first two-cylinder engine was developed, followed by the creation of a two-cylinder vehicle by Charles Edgar Duryea and Frank Duryea in the United States in 1894 Around the same time, Elwood Haynes built his own vehicle, while Alexander Winton and Henry Ford both produced their cars in 1896.

Vào những năm 1890, Rudolf Diesel đã phát minh ra động cơ diesel, ban đầu sử dụng than cám làm nhiên liệu Đến năm 1897, ông phát triển động cơ đốt trong đánh lửa do áp suất, chạy bằng dầu hỏa Động cơ diesel có hiệu suất cao hơn động cơ 4 kỳ, không cần hệ thống đánh lửa và sử dụng nhiên liệu rẻ, do đó rất kinh tế Hiện nay, động cơ diesel vẫn được ưa chuộng cho các phương tiện vận tải nặng và trong ngành công nghiệp.

Ngoài động cơ xăng và diesel, xe ô tô chạy bằng điện cũng là một lựa chọn phổ biến Xe ô tô điện đầu tiên được chế tạo vào năm 1888 bởi hai nhà phát minh Starley người Anh và Fred M Kimball người Mỹ.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, ô tô thông minh đang ngày càng trở nên phổ biến Trong những năm 90, hệ thống định vị toàn cầu (GPS) đã được tích hợp vào ô tô thông qua máy tính trên bảng điều khiển, cho phép người lái theo dõi vị trí của xe và tìm đường đến điểm đích Các xe ô tô hiện đại còn được trang bị khả năng kết nối Internet, giúp cập nhật thông tin giao thông, thời tiết, và các thông tin cần thiết khác, nâng cao trải nghiệm lái xe và tối ưu hóa hành trình.

Vận tải ôtô đang ngày càng chiếm ưu thế toàn cầu nhờ vào những cải tiến đáng kể về phương tiện và hệ thống đường Đặc biệt, các loại ôtô tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường ngày càng được ưa chuộng.

Theo Liên đoàn đường bộ quốc tế, châu Á có tổng chiều dài đường ôtô lớn nhất, tiếp theo là Bắc Mỹ và châu Âu Tuy nhiên, về mật độ đường, châu Âu dẫn đầu, sau đó là Bắc Mỹ và châu Á.

Với sự tiến bộ của xã hội, nhiều tuyến đường xuyên lục địa đã được xây dựng và cải thiện, bao gồm tuyến đường xuyên Xibia, các tuyến đường kết nối hai bờ đại dương ở Bắc Mỹ và các tuyến đường xuyên Á.

4.2.3 Địa lý ngành vận tải đường sắt trên thế giới

- Có thể phân ra 3 kiểu phân bố đường sắt

Các đường sắt ngắn, thường xuất hiện ở châu Phi và Nam Mỹ, có chức năng vận chuyển tài nguyên và nguyên liệu từ khu vực khai thác vào cảng Những tuyến đường này xâm nhập từ ven biển vào nội địa, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các nguồn tài nguyên với thị trường xuất khẩu.

+ Những đường sắt xuyên lục địa

Các tuyến đường sắt từ thủ đô đến các trung tâm công nghiệp lớn và hải cảng tạo thành một mạng lưới dày đặc, như mạng lưới đường sắt châu Âu của Nga.

- Khổ đường ray cũng khác nhau

+ Khổ chuẩn: Chiếm ắ tổng chiều dài đường sắt thế giới Đõy là khổ đường rây ở hầu hết các nước châu Âu, Hoa Kì, Canada, Mehico

+ Khổ rộng: Đây là khổ đường rây tiêu chuẩn châu Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ailen, Xri Lanca

+ Khổ trung bình: Gồm có khổ Cap (1067mm) và khổ mét (1000mm) Khổ mét rất phổ biến ở Việt Nam

+ Khổ hẹp: cỡ 600 – 900mm, phổ biến ở các nước châu Phi và Trung Phi.

+ Chở được hàng nặng, đi xa.

+ Tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ

- Nhược điểm: Tính cơ động thấp, khả năng vượt dốc nhỏ, đầu tư lớn.

+ Tổng chiều dài là 1,2 triệu km

+ Đổi mới về sức kéo (đầu máy chạy bằng hơi nước →→ đầu máy chạy bằng điêzen →→ chạy bằng điện →→ tàu chạy trên đệm từ)

+ Đổi mới về toa xe: mức độ tiện nghi ngày càng cao, các toa chuyên dùng ngày càng đa dạng

+ Đổi mới về đường ray: rộng hơn (ngoài ra đang bị cạnh tranh với đường ô tô)

- Phân bố: Châu Âu, Đông Bắc Hoa Kì, phản ánh sự phân bố công nghiệp.

4.2.4 Ngành vận tải đường thủy nội địa (sông, hồ) a Đặc điểm ngành vận tải thủy nội địa

Ngày đăng: 19/08/2021, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Lê Thông (chủ biên), Dân s ố, môi trương, tài nguyên, NXB Giáo dục, 1998 [4]. Lê Thông, Nh ập môn địa lý nhân văn, NXB ĐHSP HN, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số, môi trương, tài nguyên, "NXB Giáo dục, 1998 [4]. Lê Thông, "Nhập môn địa lý nhân văn
Nhà XB: NXB Giáo dục
[5]. Xauski, Nh ữ ng v ấn đề Đị a lý kinh t ế hi ệ n nay trên th ế gi ớ i, NXBGD, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đềĐịa lý kinh tế hiện nay trên thế giới
Nhà XB: NXBGD
[6]. Lê Thông , T ổ ch ứ c lãnh th ổ công nghi ệ p Vi ệ t Nam, NXBGD, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXBGD
[6]. Nguyễn Minh Tuệ, Đị a lý du l ị ch, NXBTPHCM, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch
Nhà XB: NXBTPHCM
[2]. Bài giảng của giảng viên cung cấp Khác
[7]. Thông tin kinh t ế Thông t ấ n xã Vi ệ t Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w