bài giảng lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng- ĐH kinh tếbài giảng lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng- ĐH kinh tếbài giảng lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng- ĐH kinh tếbài giảng lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng- ĐH kinh tếbài giảng lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng- ĐH kinh tếbài giảng lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng- ĐH kinh tếbài giảng lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng- ĐH kinh tế
Trang 1The Theory of Consumer Choice
(Chapter 21)
Bài 3: Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng
Trang 2Nghiên cứu về tiêu dùng và nghèo
đói nhận Nobel kinh tế 2015
Ông sinh ra tại Edinburg (Scotland), hiện giảng dạy tại Trường Woodrow Wilson, thuộc Đại học Princeton Tại đây, ông nghiên cứu về sự thịnh
vượng và phát triển kinh tế
Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển cho biết:
“Để thiết kế chính sách kinh tế
hỗ trợ phúc lợi và giảm nghèo, đầu tiên chúng ta phải hiểu sự lựa chọn tiêu dùng của mỗi cá nhân Hơn ai hết, Angus Deaton
đã nâng tầm nhận thức này
Bằng việc liên kết lựa chọn cá nhân với tổng thu nhập, nghiên cứu của ông đã giúp cải tổ lĩnh vực kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô
và kinh tế học phát triển”
Giáo sư Angus Deaton, sinh năm 1946)
Trang 3Nghiên cứu về tiêu dùng và nghèo
đói nhận Nobel kinh tế 2015
3 đóng góp lớn nhất của nghiên cứu đạt giải là:
v Tìm ra cách người tiêu dùng phân bổ chi tiêu vào các loại hàng hóa khác nhau;
v Thu nhập của xã hội được phân chia thế nào giữa tiêu dùng và tiết kiệm;
v Cuối cùng là tìm ra phương pháp tối ưu để đo lường
và phân tích sự giàu có – nghèo khổ
Trang 4The theory of consumer choice
addresses the following questions:
◆ Do all demand curves slope downward?
◆ How do wages affect labor supply?
◆ How do interest rates affect household saving?
◆ Do the poor prefer to receive cash or in-kind transfers?
Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng giải
quyết những câu hỏi sau:
◆ Phải chăng mọi đường cầu đều dốc xuống?
◆ Tiền lương ảnh hưởng như thế nào đến cung về lao
Trang 5The Budget Constraint
◆ The budget constraint depicts the consumption
“bundles” that a consumer can afford.
◆ People consume less than they desire because their spending is constrained, or limited, by their income
◆ Giới hạn ngân sách mô tả khả năng tiêu dùng mà người tiêu dùng có khả năng
◆ Mọi người thừơng tiêu dùng ít hơn so với mức mà
họ mong muốn bởi vì chi tiêu của họ bị giới hạn, hay ràng buộc bởi thu nhập của họ
Trang 6The Budget Constraint
It shows the various combinations of goods the consumer can afford given his or her
income and the prices of the two goods
Trang 7The Consumer ’ s Opportunities
Trang 8The Consumer ’ s Budget
Constraint
◆ Any point on the budget constraint line indicates the
consumer’s combination or tradeoff between two goods
◆ For example, if the consumer buys no pizzas, he can
afford 500 pints of Pepsi (point B) If he buys no Pepsi, he can afford 100 pizzas (point A)
◆ Bất cứ điểm nào nằm trên đường giới hạn ngân sách đều chỉ ra sự kết hợp hoặc trao đổi 2 loại hàng hoá đó của
Trang 9The Consumer ’ s Budget
500 B
100
A
Trang 10The Consumer ’ s Budget
Constraint
tiêu dùng
◆ Lần lượt, người tiêu dùng có thể mua 50 bánh pizza và 250 lon Pepsi
Trang 11The Consumer ’ s Budget
Trang 12The Consumer ’ s Budget
Constraint
◆ The slope of the budget constraint line equals the
relative price of the two goods, that is, the price of one
good compared to the price of the other
◆ It measures the rate at which the consumer will trade
one good for the other
◆ Độ dốc của đường giới hạn ngân sách bằng giá tương đối giữa hai loại hàng hoá, giá của hàng hoá này so với hàng hóa kia
◆ Nó phản ánh tỷ lệ mà người tiêu dùng có thể
trao đổi hàng hoá này lấy hàng hoá kia
Trang 13Preferences:
What the Consumer Wants
A consumer’s preference among
consumption bundles may be
illustrated with indifference curves
dùng muốn có
Sở thích của người tiêu dùng được biểu thị bằng các đường bàng quan
Trang 14Representing Preferences with
Indifference Curves
An indifference curve shows
bundles of goods that make the
consumer equally happy
Một đường bàng quan thể hiện những
rổ hàng hoá mà làm cho người tiêu
dùng thoả mãn như nhau
Trang 15The Consumer ’ s Preferences
Trang 16◆ The consumer is indifferent, or equally
happy, with the combinations shown at
points A, B, and C because they are all on the same curve
◆ Người tiêu dùng thì bàng quan, hoặc thoả mãn như nhau, với sự kết hợp đựơc thể hiện tại điểm A, B và C do tất cả chúng
cùng nằm trên một đường bàng quan
giống nhau
Trang 17The Marginal Rate of Substitution
◆ The slope at any point on an indifference curve is the marginal rate
of substitution
◆ It is the rate at which a consumer is willing to substitute one
good for another
◆ It is the amount of one good that a consumer requires as
compensation to give up one unit of the other good
Trang 18The Consumer ’ s Preferences
I 2
1
MRS
Trang 19Properties of Indifference Curves
❶ Higher indifference curves are preferred to lower
ones
❷ Indifference curves are downward sloping
❸ Indifference curves do not cross
❹ Indifference curves are bowed inward
❶ Các đường bàng quan cao hơn được ưa thích hơn những đường bàng quan thấp hơn
❷ Các đường bàng quan dốc xuống
❷ Các đường bàng quan không thể cắt nhau
❷ Các đường bàng quan đều lồi vào phía trong
Trang 20Property 1: Higher indifference curves are
preferred to lower ones.
◆ Consumers usually prefer more of something to less of it
◆ Higher indifference curves represent larger
quantities of goods than do lower indifference
curves
Tính chất 1: Các đường bàng quan cao hơn đựơc ưa
thích hơn những đường bàng quan thấp hơn
◆ Người tiêu dùng thường ưa thích một cái gì đó
nhiều hơn so với ít hơn
◆ Các đường bàng quan cao hơn biểu thị lượng hàng hoá lớn hơn so với những đường bàng quan thấp
Trang 21Property 1: Higher indifference curves are
preferred to lower ones.
I 2
Trang 22Property 2: Indifference curves are
downward sloping.
◆ A consumer is willing to give up one good only if he or she
gets more of the other good in order to remain equally
happy
◆ If the quantity of one good is reduced, the quantity of the
other good must increase
◆ For this reason, most indifference curves slope downward
◆ Người tiêu dùng sẵn sàng thay thế hàng hoá này bằng hàng
hoá khác nếu anh ta nhận nhiều hàng hoá khác hơn nhằm
làm cho mức thoả mãn của người tiêu dùng không thay đổi
◆ Nếu lượng của hàng hoá này giảm, lượng hàng hoá kia sẽ
tăng
◆ Với lý do này, hầu hết các đường bàng quan dốc xuống
Trang 23Property 2: Indifference curves are
Trang 24Property 3: Indifference curves do not
cross.
◆ Points A and B should make the consumer equally happy
◆ Points B and C should make the consumer equally happy
◆ This implies that A and C would make the consumer equally happy
◆ But C has more of both goods compared to A
không thể cắt nhau
◆ Điểm A và B đem lại mức độ thoả mãn như nhau
◆ Điểm B và C đem lại mức độ thoả mãn như nhau
◆ Hàm ý điểm A và C đem lại mức độ thoả mãn như nhau
◆ Nhưng tại C cả hai loại hàng hoá đều nhiều hơn ở A
Trang 25Property 3: Indifference curves do not
Trang 26Property 4: Indifference curves are
bowed inward.
◆ People are more willing to trade away goods that they have in abundance and less willing to trade away goods of which they have little
◆ These differences in a consumer’s marginal substitution rates cause his or her indifference curve to bow inward
T ính chất 4: Các đường bàng quan đều lồi
vào phía trong
◆ Mọi người thường sẵn sàng hơn trong việc từ bỏ
những loại hàng hoá mà họ đang tiêu dùng nhiều và
ít sẳn sàng hơn trong việc từ bỏ những loại hàng hoá
mà họ đang tiêu dùng ít
◆ Sự khác nhau trong tỷ lệ thay thế cận biên gây cho đường bàng quan lồi vào trong
Trang 271 MRS = 1
8
3
Indifference curve
4
6
Trang 28Two Extreme Examples of
Trang 29Perfect Substitutes
◆ Two goods with straight-line indifference curves
◆ The marginal rate of substitution is a fixed
number
◆ Hai hàng hoá trên cùng đường bàng quan là thay thế hoàn hảo cho nhau
◆ tỷ lệ thay thế cận biên là một số cố định
Trang 31B ổ sung hoàn hảo
Two goods with right-angle
indifference curves are perfect complements
Perfect Complements
Hai hàng hoá với đường bàng quan góc vuông là hai hàng hoá bổ sung hoàn hảo
Trang 33Optimization: What the Consumer Chooses
on the highest possible indifference curve
below his budget constraint
Tối ưu hoá: Cái mà người tiêu dùng chọn
◆ Người tiêu dùng muốn kết hợp các hàng hoá cùng nằm trên đường bàng quan có thể cao nhất
◆ Tuy nhiên, người tiêu dùng cũng có thể kết hợp các hàng hoá nằm trên hoặc nằm phía trong đường giới hạn ngân sách
Trang 34Optimization: What the Consumer Chooses
◆ Combining the indifference curve and the budget
constraint determines the consumer’s optimal
choice
◆ Consumer optimum occurs at the point where the highest indifference curve and the budget constraint are tangent
Tối ưu hoá: Cái mà người tiêu dùng chọn
◆ Việc kết hợp đường bàng quan và đường giới hạn
ngân sách biểu thị sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
◆ Điểm tối ưu của người tiêu dùng xảy ra tại điểm mà đường bàng quan cao nhất và đường giới hạn ngân sách tiếp xúc nhau
Trang 35The Consumer ’ s Optimal Choice
The consumer chooses consumption of
the two goods so that the marginal rate
of substitution equals the relative price
Người tiêu dùng chọn cách tiêu dùng
hai hàng hoá sao cho tỷ lệ thay thế cận
biên bằng giá tương đối
Trang 36The Consumer ’ s Optimal Choice
At the consumer’s optimum, the
consumer’s valuation of the two goods equals the market’s valuation
Sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
Tại điểm tối ưu, đánh giá của người tiêu
dùng về hai hàng hoá bằng sự định giá của thị trường.
Trang 37The Consumer ’ s Optimum
Trang 38How Changes in Income Affect the
Consumer’s Choices
◆ An increase in income shifts the budget constraint
outward.
◆ The consumer is able to choose a better
combination of goods on a higher indifference curve
N h ững thay đổi trong thu nhập tác động đến sự lựa chọn của người tiêu dùng như thế nào?
◆ Sự gia tăng thu nhập làm dịch chuyển đường giới hạn ngân sách ra phía ngoài
◆ Người tiêu dùng có thể lựa chọn kết hợp các hàng hoá tốt hơn trên đường bàng quan cao hơn
Trang 39consumption Initial optimum
New budget constraint
1 An increase in income shifts the budget constraint outward…
Initial budget constraint
New optimum
Harcourt, Inc items and derived items copyright © 2001 by Harcourt, Inc.
Trang 40Normal versus Inferior Goods
cấp thấp
◆ N ếu ngừơi tiêu dùng mua nhiều một loại hàng hoá khi thu nhập tăng, hàng hoá đó gọi là hàng hoá thông thường
◆ N ếu ngừơi tiêu dùng mua ít một loại hàng hoá khi thu nhập tăng, hàng hoá đó gọi là hàng hoá cấp thấp
Trang 41New budget constraint
1 When an increase in income shifts the budget constraint outward
Harcourt, Inc items and derived items copyright © 2001 by Harcourt, Inc.
Trang 42How Changes in Prices Affect
Consumer Choices
A fall in the price of any good rotates the
budget constraint outward and changes the slope of the budget constraint
N h ững thay đổi giá cả tác động đến sự lựa chọn của người tiêu dùng như thế nào?
Gi á của bất kỳ hàng hoá nào giảm cũng làm
dịch chuyển đừơng giới hạn ngân sách ra ngoài
và thay đổi độ dốc của đường giới hạn ngân
sách
Trang 432 …reducing pizza consumption…
1 A fall in the price of Pepsi rotates the budget constraint outward…
New optimum
I 2
Harcourt, Inc items and derived items copyright © 2001 by Harcourt, Inc.
Trang 44Income and Substitution Effects
◆ A price change has two effects on consumption.
◆ Sự thay đổi giá cả có 2 ảnh hưởng đối với tiêu dùng:
◆ Hiệu ứng thu nhập
◆ Hiệu ứng thay thế
Trang 45The Income Effect
The income effect is the change in
consumption that results when a price
change moves to a higher or lower
indifference curve
Hiệu ứng thu nhập
Hiệu ứng thu nhập là sự thay đổi của tiêu
dùng khi có sự thay đổi về giá dịch chuyển
tới đường bàng quan cao hơn hoặc thấp hơn
Trang 46The Substitution Effect
The substitution effect is the change in
consumption that results when a price
change moves the consumer along an
indifference curve to a point with a different marginal rate of substitution
Hi ệu ứng thay thế là sự thay đổi của tiêu dùng gây ra do việc thay đổi giá làm dịch chuyển người tiêu dùng tới điểm có tỷ lệ thay thế biên khác trên cùng một đường bàng quan
Trang 47A Change in Price: Substitution Effect
A price change first causes the consumer to move from one point on a indifference curve to another
on the same curve
◆ Illustrated by movement from point A to point B
S ự thay đổi về giá đầu tiên làm cho ngừơi tiêu
dùng dịch chuyển từ một điểm này tới một
điểm khác trên cùng đường bàng quan
■ dịch chuyển từ điểm A tới B
Trang 48A Change in Price: Income Effect
After moving from one point to another on the
same curve, the consumer will move to another
indifference curve
◆ Illustrated by movement from point B to point C
Sau khi dịch chuyển từ một điểm này tới một điểm khác trên cùng đường bàng quan, ngừơi tiêu dùng
sẽ dịch chuyển tới đừơng bàng quan khác
■ Dịch chuyển từ điểm B tới C
Trang 49Income and Substitution Effects
Trang 50Deriving the Demand Curve
as a summary of the optimal decisions that arise from his or her budget constraint and indifference curves
Đường cầu của người tiêu dùng đựơc thể hiện như là những quyết định tối ưu phát sinh từ đường giới hạn ngân sách và đừơng bàng quan của người tiêu dùng
Trang 51Deriving the Demand Curve
(a) The Consumer’s Optimum (b) The Demand Curve for Pepsi
New budget constraint
A
B
Trang 52Do all demand curves slope
downward?
◆ Demand curves can sometimes slope
upward
◆ This happens when a consumer buys
more of a good when its price rises
◆ Thông thường đường cầu có thể dốc lên
◆ Điều này có thể xảy ra khi người tiêu
dùng mua nhiều một loại hàng hoá khi giá tăng
Trang 53Giffen Goods
◆ Economists use the term Giffen good to describe a good that violates the law of demand
income effect dominates the substitution effect
◆ They have demand curves that slope upwards
Hàng hoá Giffen- ( Sir Robert Giffen ( 1837 –
1910 ), was a British statistician and economist )
◆ Các nhà kinh tế sử dụng thuật ngữ hàng Giffen để chỉ những hàng hoá vi phạm luật cầu
◆ Hàng Giffen là những hàng háo cấp thấp có hiệu ứng thu nhập thấp hơn hiệu ứng thay thế
◆ Chúng có đường cầu dốc lên
Trang 55Giải thích thêm
■ Khoai tây là một hàng hóa cấp thấp Khi giá
khoai tây tăng, người tiêu dùng trở nên nghèo hơn
■ Hiệu ứng thu nhập làm cho người tiêu dùng
muốn mua ít thịt và nhiều khoai tây hơn
■ Do khoai tây trở nên đắt tương đối so với thịt nên hiệu ứng thay thế làm cho người tiêu dùng muốn mua nhiều thịt và ít khoai tây hơn
■ Tuy nhiên, trong trường hợp này, hiệu ứng thu nhập lớn hơn hiệu ứng thay thế nên người tiêu dùng phản ứng với giá cao hơn của khoai tây bằng cách mua ít thịt và nhiều khoai tây hơn
Trang 56How do wages affect labor supply?
◆ If the substitution effect is greater than the
income effect for the worker, he or she works more
◆ If income effect is greater than the substitution effect, he or she works less
đến cung về lao động?
◆ Nếu hiệu ứng thay thế của người lao động lớn hơn hiệu ứng thu nhập, anh ta sẽ làm việc nhiều hơn
◆ Nếu hiệu ứng thu nhập của người lao động lớn hơn hiệu ứng thay thế, anh ta sẽ làm việc ít hơn
Trang 57Hours of Leisure
0 2,000
Trang 58Hours of Labor Supplied
2 …hours of leisure decrease…
3 .and hours of labor increase
1 When the wage rises…
An Increase in the Wage