1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng tư duy như một nhà kinh tế - ĐH kinh tế

31 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 5,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng tư duy như một nhà kinh tế - ĐH kinh tếbài giảng tư duy như một nhà kinh tế - ĐH kinh tếbài giảng tư duy như một nhà kinh tế - ĐH kinh tếbài giảng tư duy như một nhà kinh tế - ĐH kinh tếbài giảng tư duy như một nhà kinh tế - ĐH kinh tếbài giảng tư duy như một nhà kinh tế - ĐH kinh tếbài giảng tư duy như một nhà kinh tế - ĐH kinh tếbài giảng tư duy như một nhà kinh tế - ĐH kinh tếbài giảng tư duy như một nhà kinh tế - ĐH kinh tếbài giảng tư duy như một nhà kinh tế - ĐH kinh tế

Trang 2

Kinh tế học là gì?

■   Có rất nhiều định nghĩa khác nhau!

➤  P A Samuelson: Kinh tế học là việc nghiên cứu xã hội sử dụng các nguồn lực khan hiếm như thế nào để sản xuất ra các hàng hóa có giá trị và phân phối chúng cho các đối tượng khác nhau

➤ N G Mankiw : Kinh tế học là môn học

nghiên cứu phương thức xã hội quản lý

nguồn lực khan hiếm của mình

➤  J.E Stiglitz: Kinh tế học nghiên cứu về sự

khan hiếm, về các nguồn lực sẽ được phân bổ như thế nào giữa những cách sử dụng

cạnh tranh nhau

Trang 3

Kinh tế học là gì?

➤  D Begg: Kinh tế học nghiên cứu cách thức xã hội giải quyết ba vấn đề: sản

xuất cái gì, sản xuất như thế nào và

sản xuất cho ai

a Điểm chung nhất trong các định nghĩa trên?

➤   Còn anh (chị)?

Trang 4

q   CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ

Ø   Ba vấn đề kinh tế cơ bản

Trang 6

Every field of study has its

own terminology Mathematics

Id (Vô thức)

cognitive dissonance (Sự bất hoà)

LawTorts

Trang 7

Every field of study has its own

Trang 8

The Economist as a Scientist

The economic way of thinking

objectively.

Nhà kinh tế với tư cách 1 nhà

khoa học

Tư duy kinh tế ….

và khách quan.

học

Trang 9

The Scientific Method

◆   Uses abstract models to help explain how a

complex, real world operates

◆   Sử dụng những mô hình trừu tượng để lý giải

thế giới vận hành như thế nào

◆   Develops theories, collects, and analyzes data to prove the theories

◆   Phát triển các lí thuyết, thu thập số liệu, phân tích chúng để chứng minh giả thuyết

Observation, Theory and More

Observation!

Phương pháp khoa học

Quan sát, giả thuyết và tiếp tục quan

sát!

Trang 10

The Role of Assumptions

make the world easier to understand

which assumptions to make

answer different questions.

Vai trò của các giả định

◆   Các nhà kinh tế đưa ra các giả định để làm cho thế giới trở nên dễ hiểu hơn

◆   Nghệ thuật trong tư duy khoa học là quyết định đưa

ra những giả định nào

◆   Các nhà kinh tế sử dụng các giả thuyết khác nhau để lý giải các vấn đề khác nhau.

Trang 11

Tư duy kinh tế

◆ Bao gồm việc phát triển các mô

hình từ các giả thuyết và những

phân tích về các mô hình.

◆ Sử dụng 2 cách tiếp cận :

◆   Dùng phép mô tả (báo cáo các sự việc)

◆   Dùng phép phân tích (đưa ra giả thuyết)

Trang 12

Các mô hình kinh tế

(Economic Models)

hình thật sự đơn giản để cải thiện sự hiểu biết của con người về thế giới

Trang 13

The Circular-Flow Model

The circular-flow model is a simple way to visually show the economic transactions that occur between households and firms in the

economy.

Biểu đồ vòng chu chuyển

Biểu đồ vòng chu chuyển là cách thức đơn giản nhất để thể hiện một cách rõ ràng

phương thức tác động qua lại giữa hộ gia đình và doanh nghiệp tham gia vào nền kinh

tế

Trang 14

The Circular-Flow Diagram

Householders

Market of productions

Market of goods and services

spending revenue

Goods and services sold Goods and services

bought

Labors, lands, capitals

Input of production

Firms

Salary, profits Incomes

Trang 15

The Production Possibilities Frontier

The production possibilities frontier is

a graph showing the various

combinations of output that the

economy can possibly produce given

the available factors of production

and technology

Đường giới hạn năng lực sản

xuất

Đường giới hạn năng lực sản xuất chỉ

ra sự kết hợp sản lượng mà nền kinh

tế có thể sản xuất ra bằng các nhân

tố và công nghệ sản xuất hiện có

Trang 16

Một ví dụ về Đường giới hạn khả năng sản xuất – (PPF- The Production Possibilities Frontier)

Trang 17

The Production Possibilities

Trang 18

The Production Possibilities

Trang 19

Concepts Illustrated by the

Production Possibilities Frontier

◆ Efficiency

◆ Tradeoffs

◆ Opportunity Cost

◆ Economic Growth

Trang 21

q   ĐẦU VÀO, ĐẦU RA

u Đầu vào (yếu tố sản xuất)

Trang 22

Microeconomics and

Macroeconomics

individual parts of the economy

decisions and how they interact in

Trang 23

Kinh tế vi mô & kinh tế vĩ mô

economy as a whole

interact at the national level.

■   Kinh tế vĩ mô tập trung vào tổng thể nền kinh t ế

➤  Các thị trường như là một thể thống nhất tương tác ở tầm quốc gia như

thế nào

Trang 24

Two Roles of Economists

◆ When they are trying to explain the world, they are scientists.

◆ When they are trying to change the world, they are policymakers.

Hai vai trò của các nhà kinh tế

◆ Khi họ đang cố gắng giải thích, họ là những nhà khoa học

◆ Khi họ đang cố gắng thay đổi thế

giới, họ là những nhà tư vấn chính sách

Trang 25

Positive versus Normative

Analysis

◆   Positive statements are statements that describe the world as it is.

◆   Các nhận định thực chứng là

những nhận định mô tả thế giới

như thế nào

è Được gọi là phân tích mơ tả

Trang 26

Phân tích thực chứng và chuẩn tắc

statements about how the world

should be

◆   Các nhận định chuẩn tắc (Normative statements) là những nhận định rằng thế giới cần phải làm như thế nào

tắc)

Trang 27

Tăng mức lương tối thiểu sẽ

gây ra thất nghiệp

Trang 28

Thâm hụt ngân sách nhiều sẽ

làm tăng lãi suất

Trang 29

Why Economists Disagree?

◆   They may disagree on theories about how the world works

◆   They may hold different values and, thus, different normative views

Tại sao các nhà kinh tế bất đồng?

◆   Có thể họ bất đồng về những giả thuyết thế

giới vận động như thế nào

◆   Có thể họ có nhận thức khác nhau về tính chân thực của các lý thuyết khác nhau và về quy mô của các tham số quan trọng.

Trang 30

◆   A ceiling on rents reduces the

quantity and quality of housing available

◆   Tariffs and import quotas

usually reduce general

economic welfare.

Những ví dụ mà các nhà kinh

tế đồng tình nhất

nhà làm giảm số lượng và chất lượng nhà hiện có

giảm phúc lợi kinh tế nói chung

Trang 31

Hoàn thành yêu cầu:

■   Câu hỏi ôn tập: tr 46-48

Ngày đăng: 11/06/2019, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w