1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng sự hình thành và phát triển của kinh tế học - ĐH kinh tế

43 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 9,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng sự hình thành và phát triển của kinh tế học - ĐH kinh tếbài giảng sự hình thành và phát triển của kinh tế học - ĐH kinh tếbài giảng sự hình thành và phát triển của kinh tế học - ĐH kinh tếbài giảng sự hình thành và phát triển của kinh tế học - ĐH kinh tếbài giảng sự hình thành và phát triển của kinh tế học - ĐH kinh tếbài giảng sự hình thành và phát triển của kinh tế học - ĐH kinh tếbài giảng sự hình thành và phát triển của kinh tế học - ĐH kinh tếbài giảng sự hình thành và phát triển của kinh tế học - ĐH kinh tế

Trang 1

Chúc mừng N ă m học mới 2010-2011!

Trang 3

Principles of microeconomics

International Student Edition

by

N Gregory Mankiw

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 N Gregory Mankiw Nguyên lý Kinh tế học vi

mơ (Principles of microeconomics) Cengage

Learning (Singapore) 2014

2 David Begg, Stanley Fischer - Rudiger

Dornbusch Kinh tế học NXB Thống kê, 2010

3 Paul A Samuelson & Wiliam D Nordhalls

Kinh tế học NXB Thống kê 2002

4 101 bài tập kinh tế vi mơ chọn lọc NXB Thống

Trang 5

I SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ

PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ HỌC

KTH Tân cổ điển

XVIII

Trang 6

I SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ

PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ HỌC

■  1 Những tư tưởng kinh tế đầu tiên

➤   Thời kỳ cổ đại:

PHƯƠNG ĐÔNG

Các tư tưởng kinh tế đầu tiên đã xuất hiện, nhưng chưa có hệ

thống; chỉ được thể hiện thông qua các tác phẩm của các khoa học khác

CỔ ĐẠI

TRUNG HOA ẤN ĐỘ

AI CẬP

PHƯƠNG TÂY

HY LẠP

LA MÃ

Trang 7

I SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ

PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ HỌC

■  1 Những tư tưởng kinh tế đầu tiên

➤   Thời kỳ Trung cổ:

THỜI KỲ ĐẦU TRUNG CỔ (TK V-XI)

TRUNG CỔ TRUNG KỲ

TRUNG CỔ (TK XII-XV)

HÂU KỲ TRUNG CỔ (TK XVI-XVII)

Bị ảnh hưởng bởi những giáo lý,

quan niệm đạo đức của xã hội phong kiến, kìm hãm sự phát triển của các khoa học Khoa học kinh tế chưa thể ra đời

Trang 8

2 GIA ĐÌNH CÂY KINH TẾ

NỀN KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI

A.MARSHALL

I FISHER

Trang 9

II Ten Principles

of Economics

10 Nguyên lý

Kinh tế học

Trang 10

Economy .

The word economy comes from a Greek word for one

who manages a household.

…… Thuật ngữ kinh tế học bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là người quản lý một hộ gia

đình

Trang 11

A household and an economy face many decisions:

◆   Who will work?

produced?

◆   What resources should be used in production?

◆   At what price should the goods be sold?

Một hộ gia đình và một nền kinh tế phải đối diện

với nhiều quyết định:

◆   Ai sẽ làm việc?

◆   Hàng hoá nào và bao nhiêu sản phẩm được

Trang 12

Society and Scarce Resources:

The management of

societys resources is

important because resources

are scarce

Xã hội và nguồn lực khan hiếm:

Việc quản lý nguồn lực của xã hội có ý nghĩa quan trọng vì

nguồn lực có tính khan hiếm

Trang 14

Kinh tế học

how society manages its

scarce resources

Economics

nghiên cứu phương thức xã hội quản lý nguồn lực khan

hiếm của mình.

Trang 15

Economists study

◆   How people make decisions?

◆   How people interact with each other?

◆   The forces and trends that affect the

economy as a whole?

Kinh tế học nghiên cứu ……… …

◆   Mọi người đưa ra quyết định như thế nào?

◆   Mọi người quan hệ qua lại với nhau như thế

nào?

◆   Các lực lượng và xu thế ảnh hưởng đến nền

kinh tế với tư cách một tổng thể

Trang 17

Ten Principles of Economics

❶  People face tradeoffs

❷  The cost of something is what you give up to

get it

❸  Rational people think at the margin

❹  People respond to incentives.

How People Make Decisions Con người đưa ra quyết định như thế

nào?

❶  Con ngừơi phải đối mặt với sự đánh đổi

❷  Chi phí của một thứ là cái mà bạn phải từ bỏ để

có được nó

❸  Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên

❹  Con người phản ứng với các kích thích.

Trang 18

Con người phải đối mặt với sự đánh đổi

There is no such thing as a

free lunch!”

1 People face tradeoffs

Mọi cái đều có cái giá của

nó”

Trang 19

1 People face tradeoffs

To get one thing, we usually have to give

Con người phải đối mặt với sự đánh đổi

Để có đựơc cái này,thông thường chúng ta

phải từ bỏ cái kia

◆   Súng và bơ

◆   Đồ ăn và áo quần

◆   Thời gian rỗi và làm việc

◆   Hiệu quả và công bằng

Trang 20

1 People face tradeoffs

◆   Efficiency means society gets the most that it can from its scarce resources

◆   Equity means the benefits of those resources are distributed fairly among the members of society

Efficiency v Equity Hiệu quả và công bằng

◆   Hiệu quả có nghĩa là xã hội nhận được kết quả cao nhất từ các nguồn lực khan hiếm của mình

◆   Công bằng hàm ý ích lợi thu được từ các

nguồn lực đó được phân phối công bằng giữa các thành viên của xã hội

Trang 21

2 The cost of something is what you

give up to get it

Decisions require comparing costs and

benefits of alternatives.

◆  Whether to go to college or to work?

◆  Whether to study or go out on a date?

◆  Whether to go to class or sleep in?

Chi phí của một thứ là cái mà bạn

phải từ bỏ để có được nó

Quy trình ra quyết định đòi hỏi phải so sánh chi

phí và ích lợi của các hành động khác nhau

◆  Quyết định đi học hay đi làm?

◆  Đi học hay đi chơi trong một ngày?

◆  Tới lớp học hay ngủ ở nhà?

Trang 22

2 The cost of something is what you give up to get it

an item is what you give

up to obtain that item.

thứ là cái mà bạn phải từ

bỏ để có được nó.

Trang 23

3 Rational people think at the margin

Những thay đổi cận biên để chỉ những điều chỉnh nhỏ và tăng dần trong kế hoạch hành động hiện có.

People make decisions by comparingosts and benefits at the

margin

Con người duy lí suy nghĩ tại điểm cận

biên

adjustments to an existing plan of action.

Mọi người đưa ra quyết định bằng cách so sánh chi phí và lợi ích tại

điểm cận biên

Trang 24

4 People respond to incentives

◆   Marginal changes in costs or benefits

motivate people to respond

◆   The decision to choose one alternative

over another occurs when that

its marginal costs!

Con ngừơi phản ứng với các kích thích

◆   Những thay đổi cận biên về chi phí và

ích lợi làm mọi người phải phản ứng lại

◆   Quyết định chọn 1 cái này thay cái

khác xảy ra khi ích lợi cận biên vượt quá chi phí cận biên.

Trang 25

LA Laker basketball star Kobe Bryant chose to skip college and go straight to the NBA from high school when offered a $10 million contract

đồng trị giá 10 triệu USD

Trang 26

HOW PEOPLE INTERACT

■  The next

three principles

deal with how

people interact

Trang 27

Ten Principles of Economics

❺  Trade can make everyone better off

❻  Markets are usually a good way to organize

economic activity

❼  Governments can sometimes improve economic

outcomes.

How People Interact

Con người tương tác với nhau như thế nào?

❺  Thương mại làm cho mọi ngừơi đều có lợi

❺  Thị trường luôn là phương thức tốt để tổ chức

hoạt động kinh tế

❺  Đôi khi Chính phủ có thể cải thiện đựơc kết

cục thị trường

Trang 28

5 Trade can make everyone better off

◆   People gain from their ability to trade with

one another

◆   Competition results in gains from trading

◆   Trade allows people to specialize in what they

do best.

Thương mại làm cho mọi người đều có lợi

◆  M ọ i người được lợi từ khả năng tiến hành các

hoạt động thương mại với nước khác

◆  K ế t quả cạnh tranh mang lại lợi ích từ thương

mại

◆   Thương mại cho phép mỗi người chuyên môn

hoá vào một lĩnh vực mà mình làm tốt nhất

Trang 29

6 Markets are usually a good way to organize

economic activity

Thị trường luơn là phương thức tốt để tổ chức

hoạt động kinh tế

◆   In a market economy , households

decide what to buy and who to work

for

◆   Firms decide who to hire and what to

produce

◆   Trong nền kinh tế thị trường , các hộ

gia đình quyết định mua cái gì và làm

việc cho ai

◆   Các doanh nghiệp quyết định thuê ai và

sản xuất cái gì

Trang 30

6 Markets are usually a good way to

organize economic activity

Adam Smith made the

observation that households and firms interacting in markets act

as if guided by aninvisible

hand.”

Adam Smith nêu ra nhận định: khi tác động qua lại với nhau trên thị trường, các hộ gia đình và doanh nghiệp hành động như thể họ được dẫn dắt bởi một bàn tay vô hình”

Trang 31

6 Markets are usually a good way to organize

economic activity

◆  Because households and firms look at prices

when deciding what to buy and sell, they

unknowingly take into account the social costs

of their actions

◆  As a result, prices guide decision makers to

reach outcomes that tend to maximize the

welfare of society as a whole.

◆  Vì hộ gia đình và doanh nghiệp nhìn vào giá cả khi đưa ra quyết định mua và bán cái gì, nên vô tình họ tính đến các ích lợi và chi phí xã hội mà hành vi của họ tạo ra

◆  Kết quả là, giá cả hướng dẫn các cá nhân đưa ra quyết định mà trong nhiều trường hợp cho phép tối đa hoá ích lợi xã hội

Trang 32

7 Governments can sometimes

improve market outcomes

When the market fails (breaks

down) government can intervene to

promote efficiency and equity.

Đôi khi Chính phủ có thể cải thiện

được kết cục thị trường

Khi thị trường thất bại, Chính phủ có thể can thiệp bằng cách thúc đẩy

hiệu quả và sự công bằng

Trang 33

7 Governments can sometimes improve

market outcomes

market fails to allocate resources efficiently

mà thị trường tự nó thất bại trong việc phân bổ nguồn lực

có hiệu quả

Trang 34

7 Governments can sometimes improve

market outcomes

Market failure may be caused by

an externality, which is the impact

of one person or firm’s actions on

the well-being of a bystander.

Thất bại thị trường có khả năng là do

hành vi của một người tạo ra đối với

phúc lợi của người ngoài cuộc.

Trang 35

7 Governments can sometimes

improve market outcomes

Market failure may also be caused by

market power, which is the ability of a single person or firm to unduly influence

market prices

Thất bại thị trường cũng có thể là do

hoặc nhóm người trong việc gây ảnh hưởng quá mức lên giá cả thị trường

Trang 36

HOW THE ECONOMY

Trang 37

❽  The standard of living depends on a country’s

production

❾  Prices rise when the government prints too much

money

❿  Society faces a short-run tradeoff between

inflation and unemployment.

How the Economy as a Whole Works?

Nền kinh tế với tư cách là một tổng thể vận hành

như thế nào?

❽  Mức sống của một nứơc phụ thuộc vào năng lực

sản xuất hàng hoá và dịch vụ của nứơc đó

❽  Giá cả tăng khi Chính phủ in quá nhiều tiền

❽  Chính phủ phải đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn

giữa lạm phát và thất nghiệp

Trang 38

8 The standard of living depends on a

countrys production

different ways:

◆  By comparing personal incomes

◆  By comparing the total market value of a

nation’s production

Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực

sản xuất hàng hoá và dịch vụ của nước đó

Ch ấ t lượng cuộc sống có thể được đo

lường bằng nhiều phương thức khác

nhau:

◆  So sánh thu nhập của các công dân

◆  So sánh giá trị tổng thể nền kinh tế về năng

suất lao động của một quốc gia

Trang 39

8 The standard of living depends on a

countrys production

Almost all variations in living standards

are explained by differences in

countries’ productivities.

Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực

sản xuất hàng hoá và dịch vụ của nước đó

Hầu hết sự khác biệt về mức sống có nguyên nhân ở sự khác nhau về năng

Trang 40

8 The standard of living depends

Trang 41

9 Prices rise when the government

prints too much money

Inflation is an increase in the overall level of prices in the economy.

◆  One cause of inflation is the growth in the

quantity of money

◆  When the government creates large quantities

of money, the value of the money falls

Giá cả tăng khi Chính phủ in quá nhiều tiền

chung trong nền kinh tế

◆  Một trong những nguyên nhân gây ra lạm

phát là sự gia tăng của đồng tiền

◆  Khi Chính phủ tạo ra một lượng tiền lớn, giá trị của tiền giảm

Trang 42

10 Society faces a short-run tradeoff

between inflation and unemployment

The Phillips Curve illustrates the tradeoff between

inflation and unemployment:

ị Inflation ð đ Unemployment

It’s a short-run tradeoff!

Chính phủ phải đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn

giữa lạm phát và thất nghiệp

đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp:

ị Lạm phát ð đ Thất nghiệp

Sự đánh đổi ngắn hạn !

Trang 43

Yêu cầu:

■  Đọc toàn bộ chương 1 và chương 2

■  Hoàn thành các yêu cầu từ trang 23 đến hết 26

➤   Câu hỏi ôn tập

➤   Bài tập và ứng dụng

Ngày đăng: 11/06/2019, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w