- Khi nền đại công nghiệp phát triển, cung > cầu khách hàng được lựa chọn sản phẩm nhà sản xuất phải tìm giải pháp để thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá Tư duy: “Bán cái khách hàng cầ
Trang 1MARKETING CĂN BẢN
GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
BỘ MÔN MARKETING KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2NỘI DUNG
60 TIẾT
9 CHƯƠNG
Chương 1: Bản chất của Marketing
Chương 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing
Chương 3: Môi trường Marketing
Chương 4: Hành vi khách hàng
Chương 5: Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị
Trang 3 Chương 6: Các quyết định về sản phẩm
Chương 7: Các quyết định về giá
Chương 8: Các quyết định về phân phối
Chương 9: Các quyết định về xúc tiến hỗn hợp
Trang 4Chương 1: Bản chất của Marketing
1 Tổng quan về Marketing
1.1 Sự ra đời của Marketing
- Trước nền đại công nghiệp, cung <cầu: Tư duy của nhà sản xuất:
“Bán những cái chúng ta có”.
Sản xuất ra sản phẩm Bán
Trang 5- Khi nền đại công nghiệp phát triển, cung > cầu
khách hàng được lựa chọn sản phẩm nhà sản xuất phải tìm giải pháp để thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá Tư duy:
“Bán cái khách hàng cần”
Đó chính là tư duy Marketing
Phát hiện nhu cầu Sản xuất ra sản phẩm Bán Dịch vụ hậu mãi
Trang 6Sự ra đời của Marketing
Lý thuyết Marketing xuất hiện đầu tiên ở Mỹ
vào những năm đầu thế kỷ 20 trong các trường đại học.
Marketing được lan truyền và trở thành phổ
biến khắp các nước có nền kinh tế thị trường.
Vào Việt Nam cuối những năm 80, khi Việt
Nam chuyển sang cơ chế thị trường.
Trang 7Quan điểm sai lầm 1: Marketing là bán hàng
- Bao gồm nhiều hoạt động
- Được thực hiện trước,
trong và sau khi có sản phẩm
- Theo dõi sự hài lòng
của khách hàng
- Mục tiêu: thoả mãn
khách hàng
Trang 8QĐ sai lầm 2: Marketing là việc của bộ
phận (phòng) Marketing hoặc kinh doanh
Khách hàng là người trả lương cho tất cả
mọi người trong doanh nghiệp.
Việc phục vụ khách hàng chỉ thực hiện tốt khi tất cả mọi người đều hiểu và làm theo quan điểm Marketing.
Marketing cần sự phối hợp của các bộ phận khác trong doanh nghiệp.
Trang 91.2 Các khái niệm cơ bản
Marketing là gì?
Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người.
Giải thích thuật ngữ Marketing:
Market (n): thị trường, chợ, nơi tiêu thụ.
Market (v): mua bán ở thị trường
Marketing (n): Làm việc với thị trường
Trang 10Nhận xét
- Là một cách thức mà con người sử dụng
để có được điều mình muốn thông qua trao đổi.
- Là một quá trình chứ không phải là hoạt động đơn lẻ.
- Chủ thể hành động: cá nhân hoặc tổ chức.
- Người làm Marketing luôn ở thế chủ động.
Trang 11Chủ thể Sản phẩm Khách hàng
Người thực hiện
Marketing Đối tượng được Marketing Đối tượng nhận chương trình
Marketing
Trang 12Người thực hiện Marketing (chủ thể)
Bất kỳ khi nào người ta thuyết phục ai đó làm một điều gì, thì tức là các chủ thể đó đã thực hiện hoạt động Marketing.
- Chính phủ thuyết phục người dân sinh đẻ có kế hoạch, đội
Trang 13Đối tượng được Marketing (sản phẩm)
1 Một hàng hóa: ôtô Toyota Innova, sơ mi Việt Tiến…
2 Một dịch vụ: Phở 24, Vietnam airlines, ngành học PR…
3 Một ý tưởng, hoạt động: phòng chống HIV, bảo vệ môi trường
4 Một con người: ứng cử viên tổng thống, thí sinh Sao mai điểm hẹn…
5 Một địa điểm: Vịnh Hạ Long, Đà Lạt, Sapa…
6 Và cả một đất nước: Vietnam Hiden Charm,
uniquely singapore
Trang 14Đối tượng tiếp nhận các chương trình Marketing
chức (doanh nghiệp, các cơ quan
chính quyền các cấp, trường học,
bệnh viện…)
Trang 15Các công cụ của Marketing tác động vào thị trường – Marketing mix (4P)
Sản phẩm (Product): Là phương tiện mà
công ty dùng để thoả mãn nhu cầu của
Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Gồm quảng
cáo, xúc tiến bán, PR, bán hàng cá nhân,
marketing trực tiếp Có vai trò cung cấp
thông tin, khuyến khích và thuyết phục
công chúng tin tưởng vào công ty, vào sản
phẩm và tiêu dùng sản phẩm của công ty.
Trang 16Ứng dụng của Marketing
Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, dịch vụ (sản xuất ôtô, máy tính, tivi, dầu gội, xà phòng Dịch vụ ăn uống, bảo hiểm, ngân hàng, hàng không, giáo dục…)
Chính trị: vận động tranh cử, vận động sự ủng hộ của người dân với các chính sách pháp luật (đội mũ bảo hiểm, tăng giá xăng…)
Phong trào phục vụ cộng đồng: bảo vệ môi trường, hiến máu nhân đạo, giúp đỡ đồng bào khó khăn, thiên tai, lũ lụt…
Trong quan hệ xã hội: bạn bè, đồng nghiệp, gia đình, tình yêu…
Trang 17Nhu cầu tự nhiên, ước muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán
Nhu cầu tự nhiên
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người có thể cảm nhận được.
Ví dụ: Đói có nhu cầu ăn, khát có nhu cầu uống
Trang 18Nhu cầu tự nhiên của con người
Nhu cầu an tồn (được bảo vệ, yên ổn…)
Nhu cầu sinh lý (ăn, mặc, duy trì nịi giống…)
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu tự hồn thiện
Hình 1.2: Thang nhu cầu của
Nhu cầu xã hội (tình cảm, giao lưu…)
Trang 19Ý nghĩa với Marketing
Một sản phẩm chỉ tiêu thụ được khi nó thoả mãn một nhu cầu.
Dựa vào nhu cầu tự nhiên, nhà kinh doanh
sẽ xác định được một chủng loại sản phẩm
để đáp ứng một loại nhu cầu.
Trang 20Ước muốn
Là nhu cầu tự nhiên thể hiện dưới một hình thức cụ thể, đòi hỏi được đáp lại bằng một hình thức đặc thù phù hợp với văn hoá và đặc tính cá nhân
Ví dụ: Ăn là nhu cầu, nhưng ăn gì (cơm, phở, xôi, cháo…) lại là ước muốn
Do sự khác biệt về văn hoá, người Việt Nam và người Mỹ có mong muốn về đồ ăn khác nhau, và
trong mỗi nền văn hóa đó, mỗi người lại có sở thích riêng
Trang 21Ý nghĩa với Marketing
Nhu cầu là cơ bản, nhưng ước muốn thì phong phú và luôn luôn thay đổi.
Dựa vào ước muốn nhà sản xuất biết phải sản xuất sản phẩm cụ thể gì.
Phát hiện ra nhu cầu, ước muốn chưa
được thoả mãn đồng nghĩa với phát hiện
ra cơ hội kinh doanh.
Ví dụ:…
Anh chị phát hiện ra cơ hội kinh doanh nào?
Trang 22Nhu cầu có khả năng thanh toán (cầu -
cầu thị trường)
Là nhu cầu tự nhiên, ước muốn phù hợp với khả năng thanh toán.
Phụ thuộc vào 2 yếu tố:
+ Sự quan tâm (ước muốn, sự ưa chuộng) + Có điều kiện tiếp cận và khả năng tài
chính.
Trang 23Ý nghĩa với Marketing
Marketing tạo ra sản phẩm, dịch vụ phải phù hợp với khả năng thanh toán của
Trang 24Giá trị, chi phí và sự thoả mãn
Gi á trị (giá trị tiêu dùng)
- Là sự đánh giá của người tiêu dùng
về khả năng của sản phẩm trong việc thoả mãn nhu cầu đối với họ.
Ví dụ: …
Trang 25Giá trị tiêu dùng
Chức năng Dịch vụ Nhân sự
Giá trị
Hình ảnh
Trang 26Chi phí
Là những phí tổn mà người tiêu dùng phải
bỏ ra để có được những lợi ích do tiêu dùng hàng hoá đó mang lại.
Mua sắm
Sử dụng Đào thải
Chi phí
Trang 27Sự thoả mãn
Là mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được do tiêu dùng sản phẩm với
kỳ vọng của họ.
Trang 30Điều kiện trao đổi
Trang 31Thị trường
Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng hiện có
và tiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay ước muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả
mãn nhu cầu và mong muốn đó.
Phân loại thị trường: địa lý, sản phẩm, nhân khẩu…
Tham gia vào thị trường có cả người mua và người
bán, song Marketing chỉ coi người mua hợp thành thị trường, người bán hợp thành ngành sản xuất
Trang 321.3 Vai trò của Marketing
Vai trò của Marketing với doanh nghiệp
- Tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp.
- Là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường.
“Làm kinh doanh mà không thấu hiểu
Marketing thì như một cơ thể sống tách khỏi môi trường sống của mình”
Trang 33 Mối quan hệ giữa Marketing và các bộ phận
Sản xuất
Trang 34Mối quan hệ của Marketing với các bộ phận khác
Tài chính
Nhân sự Sản xuất
Trang 35nghiệp.
Trang 362.2 Các quan điểm quản trị
Cho rằng khách hàng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm
giá phải chăng được bán rộng rãi Do vậy, doanh
nghiệp cần phải mở rộng quy mô sản xuất và mở
rộng phạm vi phân phối.
Thất bại khi cung vượt quá cầu, thu nhập tăng.
Quan điểm tập trung vào sản phẩm
Cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm
có chất lượng cao nhất, có tính năng sử dụng tốt
nhất Từ đó, doanh nghiệp cần phải nỗ lực hoàn thiện sản phẩm không ngừng.
Thất bại khi đối thủ làm ra sản phẩm tốt hơn, nhu cầu
Trang 37 Quan điểm tập trung vào bán hàng
Cho rằng khách hàng hay ngần ngại, chần chừ trong việc mua sắm hàng hoá Do vậy, doanh nghiệp phải nỗ lực thúc đẩy bán hàng thì mới thành công.
Thất bại vì không hiểu được nhu cầu khách hàng
Quan điểm Marketing ( tập trung vào khách hàng)
Khẳng định rằng để thành công doanh nghiệp phải xác định chính xác nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu, đồng thời có thể thoả mãn các nhu cầu mong muốn đó sao cho có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh.
Trang 38 Quan điểm Marketing đạo đức xã hội
Đòi hỏi phải kết hợp hài hoà giữa 3 lợi ích: lợi ích khách hàng, lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội Sản phẩm của các doanh nghiệp phải giúp cho cộng đồng cải thiện chất lượng cuộc sống, chứ không chỉ đơn thuần là đời sống vật chất (môi trường, sức khoẻ…)
Doanh nghiệp
Khách hàng
Trang 39CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
Trang 40Kết thúc chương 1!