Nguyên nhân hình thành hệ thống thông tin Marketing - Doanh nghiệp mở rộng thị trường kinh doanh, số lượng khách hàng nhiều hơn, phân tán hơn.. Khái niệm và các bộ phận cấu thành của hệ
Trang 1CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ NGHIÊN CỨU MARKETING
Trang 21.Hệ thống thông tin Marketing
• 1.1 Nguyên nhân hình thành hệ thống thông tin Marketing
- Doanh nghiệp mở rộng thị trường kinh doanh, số lượng khách hàng nhiều hơn, phân tán hơn
- Do thu nhập ngày càng tăng nên người tiêu dùng yêu cầu cao hơn, phức tạp hơn đối với hàng hoá
- Cần đo lường mức độ hiệu quả của các công cụ
cạnh tranh phi giá cả (đang được các doanh nghiệp
sử dụng nhiều hơn)
Trang 31.2 Khái niệm và các bộ phận cấu
thành của hệ thống thông tin
Marketing
• Khái niệm
Là hệ thống hoạt động thường xuyên có sự tương tác giữa con người, thiết bị và các phương pháp dùng để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và truyền đi những thông tin cần thiết, chính xác kịp thời để người phụ trách Marketing sử
dụng chúng với mục đích thiết lập, tổ chức, điều chỉnh và kiểm tra các kế hoạch Marketing.
Trang 4HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING
CỦA DOANH NGHIỆP
C¸c nhµ qu¶n trÞ marketing
HÖ thèng b¸o c¸o néi bé
HÖ thèng thu nhËp th«ng tin marketing bªn ngoµi
HÖ thèng ph©n tÝch th«ng tin marketing
HÖ thèng nghiªn cøu marketing
Trang 5Các thành phần của hệ thống thông tin
• Hệ thống báo cáo nội bộ:
Được cung cấp bởi các phòng ban từ các báo cáo theo khu vực và thời gian bao gồm các chỉ tiêu
về lượng tiêu thụ, chi phí, khối lượng dự trữ …
ngoài
Là hệ thống bao gồm các nguồn và phương pháp thu thập thông tin về các sự kiện thuộc môi trường kinh doanh
Trang 6Các nguồn cung cấp thông tin từ bên ngoài
Đối thủ cạnh tranh
Internet
Đối tác
Khách hàng
Thông tin đại chúng
Hiệp hội
Trang 7Các thành phần của hệ thống thông tin
• Hệ thống nghiên cứu Marketing
Nghiên cứu Marketing là việc xác định một cách có hệ thống những thông tin cần thiết về hoàn cảnh Marketing đứng trước công ty; là thu thập, phân tích, báo cáo kết quả về những thông tin đó.
Công ty lớn có thể tự tiến hành, công ty nhỏ thường phải thuê ngoài
Trang 8Nghiên cứu Marketing bao gồm các vấn đề
Nghiên cứu thị trường = nghiên cứu khách hàng = nghiên cứu Marketing
M arketing – mix của đối thủ
M ôi trường Marketing vĩ mô
M ôi trường Marketing vi mô
Th ị trường – khách hàng
M arketing – mix của công ty
Trang 9Hệ thống phân tích thông tin Marketing
- Ngân hàng thống kê: là tập hợp các phương pháp
thống kê hiện đại để xử lý các thông tin Marketing thu được, cho phép phát hiện ra các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các biến số được nghiên cứu và xác định độ tin cậy thống kê của các kết
Trang 102 Nghiên cứu Marketing
Quá trình nghiên cứu
3
Thu thập thông tin
4
Xử lý và phân tích thông tin
5
Báo cáo kết quả
2
Lập kế hoạch nghiên cứu
Trang 112.1 Phát hiện vấn đề và hình thành
mục tiêu nghiên cứu
• Cần xác định rõ vấn đề
Phát hiện đúng vấn đề là giải quyết được một nửa
Ví dụ: Doanh số của công ty giảm sút
Hành vi tiêu dùng sản phẩm có sự thay đổi
Doanh số tăng, thị phần lại giảm sút
• Xác định mục tiêu nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm của khách hàng?
Đánh giá mức độ hiệu quả của các công cụ Marketing?
Trang 122.2 Lập kế hoạch nghiên cứu
Nguồn tài liệu Tài liệu thứ cấp, sơ cấp
Phương pháp nghiên cứu Quan sát, thực nghiệm,
điều traCông cụ nghiên cứu Bảng câu hỏi, thiết bị,
máy móc
Kế hoạch chọn mẫu Đơn vị mẫu, quy mô mẫu,
trình tự chọn mẫuPhương thức tiếp xúc Điện thoại, thư tín, phỏng
vấn cá nhân hoặc nhóm
Trang 13Nguồn tài liệu
• Tài liệu thứ cấp (cấp 2): là những thông tin đã có ở tài liệu nào đó hoặc đã thu thập trước đây vì mục tiêu khác Bao
- Nguồn dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp: Các nghiên cứu của Nhà nước, của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (World Bank), Tổ chức thương mại thế giới (WTO), thông tin đại chúng (niên giám thống kê, báo, tạp chí,
Internet…).
Trang 14Nguồn tài liệu
• Tài liệu sơ cấp (cấp 1): Là những thông tin được thu thập lần đầu tiên vì một mục tiêu nghiên cứu
Trang 15Các phương pháp nghiên cứu
• Quan sát: Là phương pháp người nghiên cứu thực
hiện sự theo dõi, quan sát con người và hoàn
cảnh.
Ví dụ: nhà sản xuất xe hơi, nhà hàng, cà phê…
• Thực nghiệm: Là phương pháp chọn lọc các nhóm
chủ thể để kiểm tra những biến số đã xác lập.
Ví dụ: Cà phê hoà tan, kiểm nghiệm bơ
• Điều tra: Là phương pháp hỏi đối tượng cần
nghiên cứu để tìm những thông tin về sự am hiểu, lòng tin, sự ưu thích, mức độ thoả mãn…
Trang 16Các công cụ nghiên cứu
• Phiếu điều tra (bảng câu hỏi): Là tập hợp
những câu hỏi người nghiên cứu đặt ra cho
người trả lời.
- Nội dung: có thể trả lời, không gợi ý, cần thiết
- Hình thức: câu hỏi đóng, câu hỏi mở
- Từ ngữ: không đa nghĩa, khó hiểu
- Thứ tự câu hỏi: dễ trước, khó sau; tổng quát trước, cụ thể sau; chung trước, cá nhân nhạy cảm sau
Trang 17Các công cụ nghiên cứu
• Phương tiện máy móc:
Ví dụ: đặt máy quay tại siêu thị cho thấy:
+ Khách thường đi sang bên phải
+ Phụ nữ tránh vào kệ hẹp hơn đàn ông
+ Trong vòng 30 bước đầu tiên từ lối vào khách hàng thường không để ý tới các bảng hiệu quảng cáo
Đặt máy quay trong nhà xem chương trình nào? Mấy giờ?
Trang 18Lập kế hoạch chọn mẫu
• Mẫu: Là đoạn dân cư tiêu biểu cho dân cư nói chung.
- Hỏi ai?
- Hỏi bao nhiêu người?
- Lựa chọn người được hỏi bằng cách nào?
Trang 19Các phương thức tiếp xúc
• Qua điện thoại:
+ Ưu: nhanh, tốn ít chi phí, có thể giải thích
+ Nhược: chỉ với người có điện thoại, thời gian ngắn
• Qua bưu điện: gửi thư
+ Ưu: tiếp cận đối tượng e ngại, ít thời gian
+ Nhược: không thể giải thích, tỷ lệ hồi âm thấp, thời gian hồi âm lâu
• Tiếp xúc trực tiếp: phỏng vấn cá nhân và nhóm
+ Ưu: có thể giải thích, thu được nhiều thông tin
+ Nhược: tốn chi phí
Trang 202.3 Thu thập thông tin
Trang 212.4 Phân tích thông tin thu được
Biên tập Nhập dữ liệu Xử lý
Kết quả Tập hợp và phân tích.
Trang 222.5 Báo cáo kết quả nghiên cứu
• Báo cáo cần được trình bày theo trình tự nhất định, gồm những nội dung cần thiết như nêu vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, các giả thiết, phân tích, kết luận, hạn chế.
Trang 23BÀI TẬP, THẢO LUẬN, TỰ NGHIÊN CỨU
- Cách thức thu thập số liệu sơ cấp.
- Xử lý số liệu sau khi thu thập được