1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 1: BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (HTKT)

50 463 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (HTKT). BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CÁC THƯỚC ĐO SỬ DỤNG TRONG HTKT CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN MÔN CỦA HTKT CHU TRÌNH KẾ TOÁN VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN Hạch toán là một hệ thống điều tra quan sát, tính toán, đo lường và ghi chép các quá trình kinh tế, nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn (Nguyễn Thị Đông, 2007). (Trích Giáo trình Lý thuyết Hạch toán kế toán, NXB Tài chính, 2007, trang 6)

Trang 1

ThS Tr n Th Th ần Thị Thương ị Thương ương ng

B môn K toán tài chính ộ môn Kế toán tài chính ế toán tài chính Email: thuongkt48@gmail.com

0966.523.199

Trang 2

ĐIỂM CHUYÊN CẦN

nhiêu điểm

ở môn học này ???

Tham gia đầy đủ các buổi học, giơ tay phát biểu, nghỉ 1 buổi trừ 1 điểm, nghỉ học > 3 buổi sẽ không được

dự thi

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

NỘI DUNG

CỦA

Trang 5

CH ƯƠNG 1 NG 1

B N CH T VÀ Đ I T ẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ỐI TƯỢNG CỦA ƯỢNG CỦA NG C A ỦA

H CH TOÁN K TOÁN (HTKT) ẠCH TOÁN KẾ TOÁN (HTKT) Ế TOÁN

Trang 6

I BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

II CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA HẠCH

TOÁN KẾ TOÁN

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HẠCH TOÁN

KẾ TOÁN

HTKT

VI CHU TRÌNH KẾ TOÁN

VII.VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC

KẾ TOÁN

N I DUNG ỘI DUNG

Trang 7

Hạch toán là một hệ thống điều tra quan sát, tính toán, đo lường và ghi chép các quá trình kinh tế, nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn (Nguyễn Thị Đông, 2007).

(Trích Giáo trình Lý thuyết Hạch toán kế toán, NXB Tài chính, 2007, trang 6)

I BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1 Khái niệm hạch toán

Trang 8

Hạch toán nghiệp vụ (hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật): là sự quan sát, phản ánh và giám đốc

trực tiếp từng nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật cụ thể, chỉ đạo thường xuyên và kịp thời các ng.vụ đó.

Sử dụng phương tiện thu thập, truyền tin đơn giản: chứng từ ban đầu, điện thoại, truyền miệng

 Đặc điểm nổi bật: thông tin nghiệp vụ thường là

“hỏa tốc”- nhanh dùng cho lãnh đạo nghiệp vụ hàng ngày

I BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

2 Các loại hạch toán

Trang 9

- Hạch toán thống kê: là một môn khoa học, nghiên

cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Mục tiêu: Rút ra quy luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó.

I BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

2 Các loại hạch toán

- Hạch toán kế toán: là một môn khoa học phản

ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các DN, tổ chức sự nghiệp và cơ quan

Trang 10

I BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ

TOÁN

3 Khái niệm kế toán

Khoản 8 Điều 3

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao ộng động.

Trang 11

Các hoạt ộng kinh doanhđộng Người ra quyết ịnhđộng.

Thông tin

Báo cáo truyền tin

Hệ thống kế toán

I BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

3 Khái niệm kế toán

Trang 12

I BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

4 Bản chất của hạch toán kế toán

 Thực hiện chức năng phản ánh, quan sát, đo lường ghi chép và giám đốc quá trình sản xuất – kinh doanh một cách liên tục và toàn diện

 Nghiên cứu quá trình sản xuất trong mối quan hệ của sự vận động của tài sản với tính hai mặt (giá trị tài sản và nguồn

hình thành) và tính vận động (tuần hoàn)

 Sử dụng hệ thống phương pháp chuyên môn khoa học

→ Bản chất của hạch toán kế toán là một hệ thống quan

sát, đo lường, tính toán và ghi chép các hoạt động kinh tế bằng những phương pháp riêng của kế toán.

Trang 13

Theo điều 3 của Luật Kế toán số 88/2015/QH13

Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra,

phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và

cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị

kế toán.

I BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

4 Phân loại kế toán

Trang 14

II CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA HTKT (12

nguyên tắc)

1 Nguyên tắc thực thể kinh

doanh

2 Nguyên tắc hoạt ộng liên tụcđộng

3 Nguyên tắc thước o tiền tệđộng

Trang 15

 Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, ơn vị dưới ây có động động.lập BCTC, gồm (Trích điều 2&3 của Luật Kế toán số 88/2015/QH13):

- Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi NSNN các cấp;

- Cơ quan nhà nước, tổ chức, vị sự nghiệp sử dụng động.NSNN;

- Tổ chức, vị sự nghiệp không sử dụng NSNN;động

- DN ược thành lập và hoạt ộng theo pháp luật Việt động động.Nam; chi nhánh, văn phòng ại diện của DN nước ngoài động.hoạt ộng tại Việt Nam;động

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

 Các số liệu ghi chép và báo cáo của 1 DN không ược động.bao gồm bất kỳ quá trình KD hoặc TS nào của DN khác, hoặc TS cá nhân và quá trình kinh doanh của chủ

Trang 16

II CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA HTKT (12 nguyên tắc)

2 Nguyên tắc hoạt ộng liên tục động.

 Việc ghi chép kế toán phải ược ặt ra trên giả động động thiết là doanh nghiệp sẽ hoạt ộng liên tục vô động thời hạn hay ít nhất là không bị giải thể trong tương lai gần

 Khi lập báo cáo tài chính, kế toán phản ánh giá trị tài sản theo giá gốc, không phản ánh giá trị thị trường.

 Nguyên tắc này không ược áp dụng với trường động hợp có sự chắc chắn về việc óng cửa hay giải thể động của DN.

Trang 17

 Đơn vị ồng nhất động trong việc tính toán và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, kế toán chỉ phản ánh những gì có thể biểu hiện bằng tiền

nguyên tắc)

3 Nguyên tắc thước o tiền tệ động.

Đối với kế toán Việt Nam

• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “ ”, ký hiệu quốc tế là động.

“VND”

• Nếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh là

ngoại tệ thì phải quy ổi ra tiền VND động.

(Trích điều 10 Luật Kế toán số 88/2015/QH13)

Trang 18

II CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA HTKT (12

 Kỳ kế toán chính thức thường là 1 năm – 12 tháng

 Kỳ kế toán tạm thời theo tháng, quý

 Đối với VN năm tài chính từ 1/1

ến 31/12 hàng năm động.

(Trích điều 3 và 10 Luật Kế toán số 88/2015/QH13).

Trang 19

 Khi ghi sổ kế toán phải có chứng từ gốc kèm theo

ể ảm bảo tính trung thực của nguồn số liệu.

động động.

 Số liệu kế toán ược ghi chép và lập BC ảm bảo động động.

ộ tin cậy và giúp các nhà chuyên môn kiểm tra

động.

dễ dàng.

 Trong hoạt ộng chi chép, phản ánh thông tin tài động chính, kế toán phải dựa vào những bằng chứng khách quan nhất

nguyên tắc)

5 Nguyên tắc khách quan

Trang 20

 Mọi ghi chép, tính toán vật tư, tài sản, công nợ, chi phí… phải dựa vào giá trị thực tế là giá vốn hay giá gốc mà không chịu ảnh hưởng của giá thị trường

 Giá gốc là giá trị ược ghi nhận ban ầu của tài động động sản hoặc nợ phải trả Giá gốc của tài sản ược động tính bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy ịnh của pháp luật ến khi động động ưa

động.

tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

(Theo điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13)

nguyên tắc)

6 Nguyên tắc chi phí

Trang 21

 Doanh thu là số tiền bán hàng thu ược và ược ghi động động nhận khi quyền sở hữu hàng hóa bán ra hoặc các dịch vụ cung cấp ã ược chuyển giao động động.

 Thời iểm ghi nhận doanh thu động trùng với thời iểm động chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

nguyên tắc)

7 Nguyên tắc doanh thu thực hiện

Trang 22

Nguyên tắc phù hợp là phù hợp giữa doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh sau 1 kỳ nhất định

Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu thì phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

 Chi phí phải trả, chi phí trả trước (liên quan đến nhiều kỳ) phải được tính toán và phân bổ cho các kỳ tương ứng.

nguyên tắc)

8 Nguyên tắc phù hợp

Trang 23

 Trong quá trình kế toán, tất cả các khái niệm, nguyên tắc, các chuẩn mực, các phương pháp tính toán phải ược thực hiện

động trên cở sở nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác

 Trong trường hợp có sự thay ổi thì phải có sự giải động.trình trong thuyết minh báo cáo tài chính (BCTC)

 Mục ích : động giúp cho người sử dụng thông tin trên BCTC có thể so sánh và phân tích ược thông qua các động

kỳ, hiểu ược những thay ổi về tình hình tài chính động động.của ơn vị.động

II CÁC NGUYÊN T C C B N C A HTKT ẮC CƠ BẢN CỦA HTKT Ơ BẢN CỦA HTKT ẢN CỦA HTKT ỦA HTKT (12 nguyên t c) ắc)

9 Nguyên t c nh t quán ắc nhất quán ất quán

Trang 24

 Tất cả những số liệu và bằng chứng giấy tờ có liên quan ến tình hình tài chính và kết quả động hoạt ộng ều phải ược động động động phản ánh ầy ủ trong động động.

hệ thống BCTC , cung cấp thông tin rộng rãi cho những người quan tâm sử dụng.

 Các BCTC phải phản ánh trung thực, khách quan về tình hình tài chính ã phát sinh trong động.

Trang 25

 Khi có nhiều giải pháp hãy chọn giải pháp ít ảnh hưởng nhất tới vốn chủ sở hữu.

 Theo chuẩn mực kế toán số 1- chuẩn mực chung òi động.hỏi:

• Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

• Không ánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và động.các khoản thu nhập

• Không ánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ động.phải trả và chi phí

• Doanh thu và thu nhập chỉ ược ghi nhận khi có động.bằng chứng chắc chắn về khả năng thu ược lợi ích động.kinh tế, còn chi phí phải ược ghi nhận khi có bằng động.chứng về khả năng phát sinh chi phí

nguyên tắc)

11 Nguyên tắc thận trọng

Trang 26

 Nguyên tắc này òi hỏi động ghi chép các yếu tố ược coi là động.quan trọng, bỏ qua những yếu tố ược coi là không quan động.trọng nếu yếu tố bỏ qua ó không ảnh hưởng ến sự động động.nhận xét, ánh giá ối với người sử dụng thông tin kế động động.toán.

 Tính trọng yếu phụ thuộc vào ộ lớn và tính chất của động.thông tin hoặc các sai sót ược ánh giá trong hoàn cảnh động động

cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải ược xem xét động.trên cả phương diện ịnh lượng và ịnh tính.động động

nguyên tắc)

12 Nguyên tắc trọng yếu

Trang 27

III Đ I T ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HTKT ƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HTKT NG NGHIÊN C U C A HTKT ỨU CỦA HTKT ỦA HTKT

1 Khái quát v đ i t ề đối tượng của kế toán ối tượng của kế toán ượng của kế toán ng c a k toán ủa kế toán ế toán tài chính

Tài sản trong mối quan hệ giữa hai mặt: giá trị tài sản

và nguồn hình thành tài sản

Sự vận ộng liên động.tục của tài sản và nguồn hình thành tài sản ó trong động.quá trình SXKD

Trang 28

 Tài sản của doanh nghiệp là nguồn lực do DN kiểm soát và có thể thu ược lợi ích kinh tế trong tương động lai.

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA

HTKT

2 Tài sản

Nguồn hình thành TS Giá trị tài sản

của DN

Trang 29

 Giá trị TS và nguồn hình thành TS chỉ là 2 mặt khác nhau của 1 tài sản chứ không phải là 2 tài sản riêng biệt.

Giá trị tài sản

Tài sản phản ánh cái

ang cóđộng , gọi là vốn

kinh doanh

Giá trị tài sản

Tài sản phản ánh cái

ang cóđộng , gọi là vốn

kinh doanh

Nguồn hình thành Tài sản biểu hiện mặt trừu tượng cho biết tài sản hình thành từ âu

động

Nguồn hình thành

Tài sản biểu hiện mặt trừu tượng cho biết tài sản hình thành từ âu

động

III Đ I T ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HTKT ƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HTKT NG NGHIÊN C U C A HTKT ỨU CỦA HTKT ỦA HTKT

2 Tài s n ản

Trang 30

• Tài sản là nguồn lực thuộc quyền kiểm soát của

ơn vị và mang lại lợi ích cho DN trong tương lai động.

• Tài sản là những thứ hữu hình hoặc vô hình trong

- Mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai.

III Đ I T ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HTKT ƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HTKT NG NGHIÊN C U C A HTKT ỨU CỦA HTKT ỦA HTKT

2 Tài s n ản

Trang 31

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA

TSNH: Là những TS có thời gian thu hồi trong vòng 12 tháng, hay chỉ tham gia 1 chu kỳ sản xuất

TSDH: Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian luân chuyển vốn dài trên 12 tháng.

Trang 32

III Đ I T ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HTKT ƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HTKT NG NGHIÊN C U C A HTKT ỨU CỦA HTKT ỦA HTKT

2 Tài s n ản

Trang 33

Tiền và các khoản tương ương tiền động , gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền ang chuyển và khoản ầu tư ngắn động động hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng

Đầu tư tài chính ngắn hạn, gồm: Chứng khoán nắm giữ vì mục ích động kinh doanh, các khoản ầu tư nắm giữ ến ngày áo hạn và các động động động khoản ầu tư khác có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời động iểm báo cáo

động.

Các khoản phải thu ngắn hạn, gồm: Phải thu ngắn hạn của khách hàng, trả trước cho người bán ngắn hạn, phải thu nội bộ ngắn hạn, phải thu theo tiến ộ kế hoạch hợp ồng xây dựng, phải thu cho vay ngắn động động hạn, TS thiếu chờ xử lý và phải thu ngắn hạn khác (tạm ứng, ký quỹ,

ký cược ngắn hạn,…)

HTK gồm: Hàng mua ang i ường, nguyên liệu, vật liệu, CCDC, chi phí động động động SXKD dở dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi i bán, hàng hóa kho động bảo thuế

TSNH khác: chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn ược khấu trừ, động các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và TSNH khác

Trang 34

 Các khoản phải thu dài hạn: Phải thu dài hạn của khách hàng, trả trước cho người bán dài hạn, vốn kinh doanh ở ơn vị trực động thuộc, phải thu nội bộ dài hạn, phải thu về cho vay dài hạn, phải thu dài hạn khác (cầm cố, ký cược, ký quỹ dài hạn,…)

 TSCĐ: TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình, hao mòn TSCĐ Chú ý: nguyên giá của TSCĐ từ 30 triệu VND trở lên.

 Bất ộng sản ầu tư: động động phản ánh giá trị còn lại của các loại bất

ộng sản ầu tư tại thời iểm báo cáo

tư nắm giữ ến ngày áo hạn có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng động động.

 TSDH khác : Chi phí trả trước dài hạn, TS thuế thu nhập hoãn lại

và TSDH khác

Trang 35

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA

HTKT

3 Nguồn vốn

Là biểu hiện cụ thể của tài sản theo nguồn hình thành.

Trang 36

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA

HTKT

3 Nguồn vốn

Nợ phải trả: Là phần vốn mà DN i chiếm dụng của các cá động.nhân hoặc ơn vị bên ngoài và DN có trách nhiệm phải trả động.úng thời hạn Nợ phải trả bao gồm:

động

Nợ ngắn hạn: Là những khoản nợ mà DN có trách nhiệm phải trả trong vòng một năm (<12 tháng)

Gồm: phải trả người bán ngắn hạn, người mua trả tiền trước ngắn hạn, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao ộng, CP phải trả ngắn hạn, phải trả động.theo tiến ộ hợp ồng xây dựng, doanh thu chưa thực hiện động động.ngắn hạn, phải trả ngắn hạn khác, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ bình ổn giá, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, dự phòng phải trả ngắn hạn

Trang 37

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA

Trang 38

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA

HTKT

3 Nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của

DN Vốn chủ sở hữu ược hình thành từ các lĩnh vực động.sau:

 Vốn chủ sở hữu: Vốn góp của chủ sở hữu, Thặng dư vốn cổ phần, Quyền chọn chuyển ổi trái phiếu, Vốn động.khác của chủ sở hữu, Chênh lệch ánh giá lại tài sản, động.Chênh lệch tỷ giá hối oái, Quỹ ầu tư phát triển, Quỹ động động

hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp, Quỹ khác thuộc vốn chủ

sở hữu, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, Nguồn vốn

ầu tư XDCB

động

 Nguồn kinh phí và quỹ khác: Nguồn kinh phí và Nguồn kinh phí ã hình thành TSCĐđộng

Ngày đăng: 05/06/2018, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w