1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tai lieu Luat quoc te

28 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật quốc tế là gì SQK ·là hệ thống những nguyên tắc, những quy phạm pháp luật, ·được các quốc gia và chủ thể khác tham gia quan hệ pháp luật quốc tế ·xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bì

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

Bởi Giang Quyết vào 24 Tháng 9 2015 lúc 15:32

CHƯƠNG I

1 Luật quốc tế là gì (SQK)

·là hệ thống những nguyên tắc, những quy phạm pháp luật,

·được các quốc gia và chủ thể khác tham gia quan hệ pháp luật quốc tế

·xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, thông qua đấu tranh và thương lượng

·nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt (chủ yếu là quan hệ chính trị) giữa các chủ thể của LQT với nhau (trước tiên và chủ yếu là các quốc gia)

·và khi cần thiết, được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế cá thể hoặc tập thể do chính các chủ thể của LQT thi hành

·và bằng sức đấu tranh của nhân dân và dư luận tiến bộ thế giới

Luật quốc tế là :

- 1 hệ thống pháp luật độc lập

- Bao gồm tổng thể các nguyên tắc và các quy phạm pháp luật quốc tế (QPPLQT)

- Do chính các chủ thể của Luật quốc tế **thỏa thuận** xây dựng nên -> Bản chất của LQT là sự dung hòa về

ý chí của các chủ thể

- Nhằm điều chỉnh các quan hệ về nhiều mặt (trong đó *chủ yếu điều chỉnh* các quan hệ về mặt chính trị)

- Trong trường hợp cần thiết LQT được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế cá thể, hoặc cưỡng chế tập thể hoặc bằng sức mạnh đấu tranh của nhân dân tiến bộ trên thế giới

Câu hỏi nhận định:

1.Luật quốc tế là 1 ngành luật độc lập? S.

2.Luật quốc tế không có các cơ quan lập pháp? Đ.

3.Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc là cơ quan cưỡng chế của luật quốc tế? S.

2 Các đặc trưng của Luật quốc tế

2.1 Đối tượng điều chỉnh:

Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ về nhiều mặt, chủ yếu điều chỉnh các quan hệ về mặt chính trị (liên quốc gia) phát sinh giữa các chủ thể của Luật quốc tế (trước tiên và chủ yếu là giữa các quốc gia với nhau)

Trong quan hệ quốc tế, việc xác lập các quan hệ về mặt chính trị chính là cơ sở nền tảng để giúp các chủ thể thiết lập các mối quan hệ còn lại Ví dụ: Mối quan hệ giữa Việt Nam và Mỹ, đầu tiên phải bình thường hóa quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ rồi mới có hiệp định thương mại Việt - Mỹ

Câu hỏi nhận định:

·Mọi quan hệ quốc tế (có yếu tố nước ngoài) đều là đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế? => S Mối quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài chịu sự đều chỉnh của luật trong nước, chỉ có quan hệ mà chủ thể tham gia là các quốc gia mới là đối tượng điều chỉnh của LQT => Chỉ có mối quan hệ quốc tế nào phát sinh giữa các chủ thể quốc tế với nhau mới là đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế

·Liên quan tư pháp quốc tế: LQT bao gồm công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế? => LQT là công pháp quốc

tế nhưng không bao gồm tư pháp quốc tế Tư pháp quốc tế điều chỉnh mối\ quan hệ dân sự có yếu tố nước

Trang 2

ngoài, đối tượng điều chỉnh là cá nhân, pháp nhân có yếu tố nước ngoài Tư pháp quốc tế là 1 ngành luật trong

hệ thống pháp luật quốc gia Việt Nam Trong khí LQT là một hệ thống pháp luật bao gồm nhiều ngành luật.Ghi chú: Thuật ngữ "Công pháp quốc tế" và "Luật quốc tế" là một, gọi công pháp quốc tế là để phân biệt với tưpháp quốc tế

Câu hỏi nhận định:

1.Câu hỏi: Hãy phân tích các yếu tố cấu thành 1 quốc gia? => phân tích 4 yếu tố trên.

2.Đài loan, Vatican là 1 quốc gia, là chủ thể cơ bản và chủ yếu? => Đúng, Đài Loan đáp ứng 4 yếu tố cấu thành

1 quốc gia về mặt lý luận Mở rộng thêm thực tiễn, hầu hết các quốc gia trên thế giới không công nhận Đài Loan là 1 quốc gia mà chỉ coi Đài Loan là 1 nền kinh tế độc lập của Trung Quốc => Nhìn về mặt lý luận để trảlời, nếu hội tụ 4 yếu tố trên thì được coi là 1 quốc gia đúng nghĩa Thực tiễn có thể bổ sung thêm lý luận.3.Về mặt lý luận thì Vatican không đủ yếu tố liên quan đến dân cư, đại bộ phận dân cư không mang quốc tịch Vatican nhưng thực tế hầu hết các quốc gia trên thế giới xem Vatican như là 1 quốc gia

4.Dân cư của một quốc gia chỉ gồm những người mang quốc tịch của Quốc gia đó? -> S, hiểu theo nghĩa rộng: không chỉ là công dân là quốc gia sở tại, mà còn người nước ngoài (1 quốc tịch nước ngoài sống ở quốc gia đó,người nhiều quốc tịch, người không quốc tịch) Dân cư của một quốc gia là tổng thể những người dân cư sống

ổn đỉnh lâu dài trong phạm vi lãnh thổ và phải tuân thủ pháp luật quốc gia đó -> có thể bao gồm đối tượng mang quốc tịch của quốc gia đó nhưng có thể sống ở nước ngoài

Sự kiện Kosovo tuyên bố độc lập và những hệ lụy

Hai tỉnh tự trị tuyên bố độc lập: Nam Ossetia và Abkhazia thuộc Gruzia

Ghi chú:

1/ Bất kỳ chủ thể nào hội tụ đủ 4 yếu tố cấu thành 1 quốc gia thì mặc nhiên là 1 quôc gia không phụ thuộc vào

sự công nhận của các quốc gia khác.

2/ Chủ thể cơ bản chủ yếu của LQT là quốc gia -> không có chủ thể là quốc gia thì không có LQT Trong các quan hệ do LQT điều chỉnh mối quan hệ đầu tiên và chủ yếu là mối quan hệ giữa các quốc gia.

2.2.2 Tổ chức quốc tế liên chính phủ (liên quốc gia).

Trang 3

"Tổ chức quốc tế là thực thể liên kết chủ yếu các quốc gia độc lập có chủ quyền, được thành lập và hoạt động trên cơ sở điều ước quốc tế, phù hợp với Luật quốc tế, có quyền năng chủ thể riêng biệt và một hệ thống cơ cấu

tổ chức phù hợp để thực hiện các quyền năng đó theo đúng mục đích và tôn chỉ của tổ chức."

So sánh tổ chức quốc tế liên chính phủ và tổ chức quốc tế phi chính phủ ?

·Các tổ chức quốc tế liên chính phủ: chủ thể hạn chế của LQT -> chủ thể phái sinh của LQT =>Là chủ thể hạn chế bởi ý chí của các quốc gia sáng lập, hoặc tham gia trong phạm vi các điều ước (quy chế, điều lệ) đã ký kết

·Tổ chức quốc tế liên chính phủ mới có được quyền năng của LQT

·Thành viên

· của các tổ chức quốc tế liên chính phủ chủ yếu là các quốc gia có chủ quyền

· Thành viên của các tổ chức phi chính phủ có thể là cá nhân hoặc tổ chức các nhóm người có quốc tịch khác nhau

·Mục đích hoạt động:

của các tổ chức này hoàn toàn khác nhau: Tổ chức liên chính phủ nhằm mục đích lợi ích của quốc gia phải tuân thủ theo các điều ước đã ký kết, còn tổ chức phi chính phủ nhàm nhiều mục đích khác nhau như bảo về quyền con người, nhân đạo,

Trường hợp Đài Loan tham gia tổ chức WTO, mặc dù không được công nhận là 1 quốc gia có chủ quyền.

2.2.3 Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết

Các điều kiện để xem 1 dân tộc là 1 chủ thể đặc biệt (đang đấu tranh giành độc lập)

·1/ Dân tộc đó đang bị một quốc gia hoặc dân tộc khác đô hộ -> bị chi phối, lệ thuộc về mọi mặt, không được quyền tự quyết định vấn đề gì trong phạm vi lãnh thổ của mình

·2/ Đang tồn tại trên thực tế 1 cuộc đấu tranh (giữa bên bị áp bức và bên đô hộ) với mục đích giành được độc lập

·3/ Cuộc đấu tranh đó phải thành lập được 1 cơ quan lãnh đạo phong trào đại diện cho dân tộc đó trong mối quan hệ với các chủ thể khác của Luật quốc tế -> cơ quan lãnh đạo nào được sự ủng hộ đồng tình nhất -> đại diện cho tiếng nói của toàn dân tộc đó

2.3 Trình tự xây dựng Luật quốc tế (Các quy phạm pháp luật quốc tế)

Hầu hết các quốc gia thế giới đều coi LQT là nguồn của hệ thống pháp luật nước mình QPPL gồm thành văn (văn bản quy phạm pháp luật) và bất thành văn (tập quán pháp) Nguồn thành văn của LQT là các văn ban quy phạm pháp luật quốc tế -> điều ước quốc tế -> quy trình đề cập trong chương 2 Nguồn bất thành văn của LQT

là các tập quán quốc tế

Câu hỏi nhận định:

·LQT không có các cơ quan lập pháp? bản chất của LQT là sự thỏa thuận, bình đẳng về chủ quyền của các

quốc gia, không có cơ quan nào có thể đứng trên chủ quyền của các quốc gia để làm luật , áp đặt ý chí, bắt buột các chủ thể này thực hiện, con đường nào hình thành nên LQT phải bắt nguồn từ "thỏa thuận".

·Ngoại lệ của Luật quốc tế: chỉ duy nhất Hội đồng bảo an của Liên hiệp quốc, và không phải trường hợp nào HĐBA cũng can thiệp, chỉ trong trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến hòa bình, an ninh thế giới thì HĐBA

Trang 4

LHP mới có thể áp dụng các biện pháp trừng phạt phi vũ trang, nếu nghiêm trọng hơn là biện pháp vũ trang -> Lý giải trong 7 nguyên tắc.

·"Con đường duy nhất hình thành LQT là sự thỏa thuận ?"??? do chính chủ thể của LQT, do các quốc gia thỏa thuận xây dựng nên.

Kết luận: Pháp luật quốc tế được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, thông qua đấu tranh thương lượng giữa các chủ thể của Luật quốc tế thì pháp luật quốc gia chính là ý chí của giai cấp thống trị - của nhà nước được nâng lên thành LUẬT.

2.4 Các biện pháp bảo đảm thi hành Luật Quốc tế

"Việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế trong luật quốc tế do chính các cá thể của LQT thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu là cưỡng chế chủ thể (phi vũ trang, trả đũa, cắt đứt quan hệ hệ, tự vệ vũ trang (điều 51 Hiến chương LHQ) và cưỡng chế tập thể (phi vũ trang - điều 41 hiến chương LHQ, vũ trang - điều 42 hiến chương LHQ)."

Luật quốc tế không có các cơ quan cưỡng chế nhưng vẫn được đảm bào thi hành do các chủ thể LQT thi hành, trước tiên và chủ yếu là các quốc gia thông qua 02 biện pháp sau đây: cưỡng chế cá thể và cưỡng chế tập thể

2.4.1 Cưỡng chế cá thể

Bản thân các quốc gia bị xâm phạm có quyền dùng 01 trong những biện pháp cưỡng chế sau đây:

· Cắt đứt quan hệ ngoại giao,

· Hủy bỏ quan hệ điều ước,

· Chấm dứt quan hệ kinh tế,

· Trong trường hợp đặc biệt khi bị một quốc gia khác tấn công bằng vũ trang (tương xứng), bản thân quốc gia

bị xâm phạm có quyền dùng vũ lực để chống trả lại gọi là quyền tự vệ hợp pháp

· Trả đũa

2.4.2 Cưỡng chế tập thể

Quốc gia bị xâm phạm có quyền liên kết với 01 hoặc nhiều quốc gia khác (áp dụng các biện pháp như trên (liệt

kê ra) của trường hợp cá thể) để chống lại hành vi xâm phạm

Trong trường hợp xét thấy các hành vi vi phạm có nguy cơ đe dọa nền hòa bình, an ninh quốc tế thì HĐBA LHQ có thể áp dụng các biện pháp trừng phạt phi vũ trang (cô lập, cấm vận kinh tế, quân sự ) hoặc có thể áp dụng các biện pháp trừng phạt vũ trang tại điều 39, 41, 42 và điều 51 hiến chương LHQ

Câu hỏi nhận định:

1.Luật quốc tế là luật của kẻ mạnh?

2.Hành vi can thiệp của NATO vào Libya có chứng tỏ nguyên tắc cấm dùng vũ lực không có hiệu lực nữa không

Trách nhiệm pháp lý quốc tế:

+ Trách nhiệm về mặt vật chất: $, hiện vật, dịch vụ

+ Trách nhiệm về mặt tinh thần

3 Vai trò của luật quốc tế (tập bài giảng)

- Là công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế nhằm bảo vệ lợi ích của mỗi chủ thể của LQT trong quan hệ quốc tế

- Là công cụ, là nhân tố quan trọng để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế

- Có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triễn văn minh của nhân loại, thúc đẩy công đồng quốc tế phát triễn theo hướng ngày càng văn minh,

- Thúc đẩy việc phát triễn các quan hệ hợp tác quốc tế đặc biệt là quan hệ kinh tế quốc tế trong bối cảnh hiện nay

Trang 5

=> Vai tro quan trọng nhất của LQT là bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế.

4 Sự phát triển của luật quốc tế qua các thời kỳ (tham khảo TBG)

SQK

Câu hỏi nhận định:

1.Có quan điểm cho rằng luật quốc tế và luật quốc gia tồn tại như 2 vòng tròn song song không giao nhau?=> Chứng minh quan hệ tương hỗ, chứng minh 2 chiều "Tác động qua lại giữa LQT và luật quốc gia" Theo quan điểm trước đây có thuyết nhị nguyên luận và nhất nguyên luận Ngày nay mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia là mối quan hệ tương hỗ, 2 chiều, tác động qua lại giữa luật quốc tế và luật quốc gia (SQK/24) 2.Cùng 1 vấn đề, mà cả luật quốc tế và luật quốc gia điều chỉnh thì áp dụng luật nào? Tại sao trong điều 2 của luật quốc gia lại ưu tiên luật quốc tế hơn so với luật quốc gia? => Do tự nguyện tham gia trên nguyên tắc thỏa thuận, bình đẳng, nên phải tự nguyện tuân thủ Cụ thể khoản 1 điều 6 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005 quy định trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.

? Tại sao chủ yếu về mặt chính trị (hay còn gọi là ngoại giao): Trong quan hệ QT, việc xác lập các quan hệ về mặt chính trị chính là cơ sở, nền tảng giúp cho các chủ thể thiết lập các quan hệ còn lại

? Mọi quan hệ quốc tế đều là đối tượng điều chỉnh của luật QT, sai, chỉ quan hệ quốc tế phát sinh giữa các chủ thể của luật QT với nhau mới là đối tượng điều chỉnh Ví dụ: mua bán giữa 1 người VN với 1 tổ chức nước ngoài, với 1 quốc gia à đối tượng điều chỉnh của và luật dân sự của 1 nước hoặc tư pháp quốc tế ?

Luật QT là: công pháp và tư pháp quốc tế, sai, Luật QT là công pháp QT thôi b Chủ thể của Luật Q

Dân cư của quốc gia chỉ là những người mang quốc tích quốc gia đó? Người NN, người không quốc tịch, người 2 quốc tích đang sống trên lãnh thổ VN

Tổ chức QT liên chính phủ cũng là nhà nước liên bang? Sai từng bang riêng lẽ không có chủ quyền đúng nghĩa, Mỹ là quốc gia chứ không phải tổ chức liên chính phủ với đơn vị là các bang

Hạn chế, Phái sinh: hình thành từ yếu tố gốc nào đó, ở đây là quốc gia thành viên Tại sao hạn chế? Chỉ thực hiện những quy định được phép mà các quốc gia xây dựng nên à Hạn chế bởi ý chí của quốc gia thành viên

? HĐBA LHQ không phải là cơ quan cưỡng chế, vì nó chỉ can thiệp khi đặc biệt cần thiết, có nguy cơ đe dọa

an nình hòa bình quốc tế HĐBA LHQ là ngoại lệ của LQT nhưng chỉ trong trường hợp đặc biệt

? Trách nhiệm hình sự không đặc ra trong luật quốc tế.

? VN- Hoa kỳ War có trách nhiệm pháp lý gì không, phải có ký song phuong? Nhưng vẫn bồi thường? Do vi phạm nguyên tắc cấm vũ lực, can thiệp nội bộ,

? Luật quốc tế là luật của kẻ mạnh? Hành vi can thiệp của Nato và lybia có chứng tỏ nguyên tắc cấm dùng vũ lực ko có hiệu lực nữa không? Không hoàn toàn đúng, đúng là hoàn toàn đúng

+ Trong trường hợp đặc biệt khi bị một quốc gia khác bị tấn công bằng vũ trang (tương xứng), bản thân quốc gia bị xâm phạm có quyền dùng vũ lực để chống trả lại gọi là quyền tự vệ hợp pháp.

BÀI 2

2 Điều ước quốc tế

2.1 Khái niệm điều ước quốc tế

2.1.1 Định nghĩa

"Điều ước QT là những văn bản pháp lý QT do chính các chủ thể của luật QT thỏa thuận xây dựng nên nhằm xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế và phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật QT."

Câu hỏi nhận định:

Trang 6

·Điều ước quốc tế là 1 văn bản pháp lý quốc tế do các quốc gia thỏa thuận xây dựng nên? => Sai, không sử dụng Công ước viên cho nhận định này, do yếu tố lịch sử để lại.

·Mọi điều ước quốc tế điều là nguồn của luật quốc tế? => Sai, phải phù hợp với 7 nguyên tắc cơ bản của luật QT

2.1.2 Phân loại điều ước (xem tập BG)

2.2 Trình tự ký kết điều ước quốc tế

2.2.1 Chủ thể ký kết điều ước quốc tế

Chủ thể của Điều ước quốc tế cũng chính là chủ thể của luật quốc tế, thực hiện thông qua các đại diện

2.2.2 Đại diện trực tiếp tham gia ký kết điều ước quốc tế

a Đại diện đương nhiên

- Đại diện đương nhiên theo thông lệ quốc tế và thực tiễn pháp luật của các quốc gia đã xác nhận là những người không cần thư ủy nhiệm (giấy tờ) bao gồm:

·Nguyên thủ quốc gia, Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, người đúng đầu cơ quan đại diện ngoại giao của

VN tại nước ngoài : đại sứ quán, (Công ước viên còn có công sứ quán, đại biện quán, không bao gồm lãnh sự quán) Do VN chỉ thiết lập Đại sứ quán nên ít nghe (mong muốn quan hệ cao nhất), Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền (khi nhấn mạnh vị thế vai trò người đứng đầu)= đại sứ (nói chung), người đúng đầu các phái đoàn đại diện thường trực của VN ở nước ngoài bao gồm nhiều đối tượng được cử: Thủ tướng, Chủ tịch nước, đại sứ

b Đại diện được ủy quyền: phải có giấy tờ ủy quyền (Điều 22 luật 2005)

Khái niệm thư ủy nhiệm: (khoản 1 điều 2, mục d công ước Viên 1969)

2.3 Trình tự ký kết điều ước quốc tế( xem sgk)

2.4 Gia nhập điều ước quốc tế

2.5 Bảo lưu điều ước quốc tế

Bảo lưu điều ước quốc tế: "Một tuyên bố đơn phương của một quốc gia nhằm loại trừ hoặc thay đổi hệ quả củamột hoặc một vài điều khoản trong điều ước đối với quốc gia đó."

·Câu hỏi nhận định: mọi tuyên bố đơn phương của quốc gia là tuyên bố bảo lưu điều ước? Phê chuẩn, phê duyệt cũng là một tuyên bố đơn phương của một quốc gia, nhưng không phải nhằm mục đích bảo lưu điều ước,

mà là phê chuẩn điều ước, phê duyệ điều ước, hoặc tuyên bố hủy bỏ điều ước

Ví dụ trường hợp bảo lưu điều ước: 4 quốc gia A-B-C-D ký kết điều ước quốc tế về thương mại, trong đó có điều khoản sau 5 năm, có tuyên bố ưu đãi thuế suất cho doanh nghiệp ở mức nào đó Trong đó B,C,D không có

ý kiến gì Nhưng A thấy không khả thi trong điều kiện của mình

- Nước A tuyên bố bảo lưu khoản 1 điều 2 này, loại trừ điều khoản này đối với điều ước mà nước A B,C,D vẫntheo điều khoản này, nhưng quan hệ giữa các nước đó với A thì được loại trừ hiệu lực điều khoản này

- Nước A tuyên bố bảo lưu khoản 1 điều 2 này bằng cách thay đổi hệ quả, và được tất cả các quốc gia thành viên chấp thuận Sau 15 năm mới dành thuế suất cho các nước này

=> ý nghĩa của bảo lưu loại trừ & thay đổi

Thực tiễn không phải quốc gia đưa ra tuyên bố bảo lưu cũng được các quốc gia thành viên chấp thuận! Có ba

sự phản ứng của các cơ quan hữu quan: phản đối, đồng ý, im lặng

Khoản 5 điều 69, công ước 59 -> sau thời hạn 12 tháng, chấp thuận hay không phản đối, mặc nhiên hiểu rằng chấp thuận bảo lưu

Hãy chứng minh, bảo lưu là quyền nhưng không tuyệt đối?

Bảo lưu được xem là một quyền, nhưng quyền này không phải là quyền tuyệt đối, vì những lý do sau đây:

·1 Bảo lưu không áp dụng cho điều ước song phương mà chỉ áp dụng cho điều ước đa phương

Trang 7

·2 Đối với điều ước đa phương mà có điều khoản quy định "cấm bảo lưu" thì quyền bảo lưu cũng không được thực hiện Công ước 1982 về Luật Biển không chấp thuận bảo lưu => không được quyền bảo lưu.

·3 Đối với những điều ước đa phương chỉ cho phép bảo lưu một hoặc một vài điều khoản cụ thể nhất định, thì quyền bảo lưu cũng không được thực hiện đới với những điều khoản còn lại => trong trường hợp điều ước chỉ cho phép bảo lưu những điều khoản cụ thể thì các quốc gia chỉ được bảo lưu những điều khoản đó Công ước quốc tế 1961 về quan hệ ngoại giao cho phép bảo lưu khoản 2 điều 37 -> muốn chỉ bảo lưu được khoản 2 điều

37 mà thôi, các điều khoản còn lại muốn hay không cũng không thể bảo lưu

· 4 Nếu điều ước đa phương cho phép bảo lưu bất kỳ điều khoản nào thì quyền bảo lưu cũng không được thực hiện đối với những điều khoản không phù hợp với mục đích và đối tượng của điều ước (nghĩa là đối với nhữngđiều ước quốc tế đa phương cho phép bảo lưu thì một tuyên bố bảo lưu sẽ không được chấp thuận nếu nội dung của nó trái với mục đích và đối tượng của điều ước Công ước Geneva , bảo vệ nạn nhân chiến tranh, các bên tham chiến không được tấn công bệnh viện, trường học -> không được bảo lưu điều khoản này vì trái với mục đích, nội dung chính của công ước này

·Giả sử 4: tuyên bố bảo lưu với điều khoản nào, mà việc bảo lưu điều khoản này trái với mục đích của điều ước -> vô hiệu

Hãy phân tích các phương thức làm phát sinh hiệu lực của 1 điều ước quốc tế:

- Nếu như 1 điều ước quốc tế mà không có quy định phải trải qua phê chuẩn phê duyệt, thì sau khi ký chính thức phát sinh hiệu lực pháp luật

- Ký tượng trưng có sự đồng ý của các cơ quan thẩm quyền

- Ký chính thức co sự phê chuẩn, phê duyệt

Ví dụ: "Hiệp định thương mại Việt Mỹ có hiệu lực pháp luật sau khi quốc hội hai nước phê chuẩn, phê duyệt."

CÂU HỎI:

Hãy phân biệt giữa phê chuẩn và phê duyệt

: Sự khác biệt giữa hai loại này:

(theo luật quốc gia quy định) -> theo luật việt Nam là theo thẩm quyền Hầu hết các nước -> thẩm quyền phê chuẩn giao cho Quốc hội, thẩm quyền phê duyệt cho cơ quan hành pháp.

- Thẩm quyền phê chuẩn -> quốc hội hoặc chủ tịch nước Điều 31,32 Luật 2005

- Thẩm quyền phê duyệt -> Cơ quan chính phủ -> điều 43,44 Luật 2005.

=> Phê chuẩn có mức độ quan trọng hơn so với phê duyệt.

Những điều ước cần phê chuẩn:

-> Hiểu nôm na: nhân danh nhà nước Điều 7 Luật 2005 -> Những điều ước mà chủ tịch nước Việt Nam nhân danh với người đứng đầu nhà nước khác -> cần phải sự phê chuẩn Những điều ước liên quan biên giới, lãnh thổ, quyền con người.

Những điều ước cần phê duyệt:

-> Hiểu nôm na: nhân danh chính phủ Đưa ví dụ.

Trang 8

Câu hỏi nhận định:

·Bảo lưu là 1 tuyên bố đơn phương nhằm loại trừ 1 hoặc 1 vài điều khoản trong điều ước? S, có thể không loại

trừ nhưng thay đổi hệ quả của điều khoản đó.

·Trong mọi trường hợp các quốc gia thành viên khi tham gia điều ước thì điều ước đã phát sinh hiệu lực?Có trường hợp nào gia nhập điều ước chưa phát sinh hiệu lực? Trường hợp nào, các bên không tham gia quá trình đàm phán soạn thảo, tại thời điểm điều ước đã được ký kết nhưng điều ước phải chờ phê chuẩn phê duyệt thì bên thứ ba gia nhập điều ước này Trên thực tế thì ít xảy ra.

·Giả sử VN tham gia vào điều ước với tư cách thành viên gia nhập, sau khi điếu ước phat sinh hiệu lực, VN tiến hành xem xét, thấy nhiều điều khoản bất lợi, hay khi tham gia thì có nhiều điều bất lợi cho Việt Nam, thì

VN có quyền yêu cầu sửa đổi bổ sung theo yêu cầu của VN không? Các bên trong điều ước có nghĩa vụ sửa đổi bổ sung theo yêu câu VN không? -> vấn đề này tự nguyện, các bên trong điều ước có quyền không sửa đổi

bổ sung Trong trường hợp này thì LQT có cơ chế để bảo vệ, trong trường hợp các quốc gia thành viên tiên liệu 1 số điều khoản mà thành viên mới không thể tham gia hay chấp nhận -> có quyền bảo lưu điều ước quốc tế.

·Phê duyệt là hành vi tiếp sau phê chuẩn? Hai hành vi hoàn toàn độc lập với nhau tùy theo luật quốc gia quy định, tùy thuộc vào từng loại điều ước quy định.

·So sánh gia nhập, phê chuẩn, phê duyệt điều ước?

Vấn đề thực hiện điều ước quốc tế, tùy từng loại mà áp dụng trực tiếp hày gián tiếp Cơ sở pháp lý khoản 2,3 điều 6 Luật ký kết các điều ước 2005

Câu hỏi: Hiệu lực của 1 điều ước quốc tế là trực tiếp hay gián tiếp? Thực hiện điều ước quốc tế là các quốc gia phải ban hành các văn bản để hướng dẫn thực hiện?

2.6 Hiệu lực pháp lý của điều ước

2.6.1 Điều kiện

Điều ước vi phạm điều kiện sẽ bị coi là vô hiệu, tùy theo mức độ, có thể chia làm 2 loại:

- Điều ước vô hiệu tuyệt đối

- Điều ước vô hiệu tương đối

2.6.2 Hiệu lực điều ước theo không gian

2.6.3 Hiệu lực điều ước theo thời gian

Điều ước quốc tế hết hiệu lực: là những điều ước không còn giá trị ràng buộc đối với các bên ký kết (không còn khả năng phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên) Các trường hợp điều ước hết hiệu lực:

1/ Giải quyết xong hoặc đạt được mục tiêu đề ra

2/ Điều ước có điều khoản quy định ngày hết hiệu lực

Ngoài ra còn có các trường hợp sau, điều ước có thể chấm dứt hiệu lực:

1/ Chiến tranh xảy ra

Trang 9

- Đối với điều ước song phương: chấm dứt hiệu lực nhưng đối với những điều ước quốc tế về lãnh thổ, biên giới quốc gia, những điều ước có điều khoản ghi nhận vẫn có hiệu lực ngay cả khi có chiến tranh xảy ra.

- Đối với điều ước đa phương: sẽ chấm dứt hiệu lực giữa các bên tham chiến còn các bên không tham chiến thìđiều ước đó vẫn có hiệu lực

2/ Các bên thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của điều ước

3/ Khi một bên đơn phương chấm dứt hiệu lực:

a Bãi bỏ điều ước quốc tế: là hành vi đơn phương của một quốc gia tuyên bố điều ước đã hết lực đối với mình (với điều kiện có điều khoản quy định cho phép quốc gia tuyên bố đơn phương bãi bỏ điều ước)

Xảy ra 2 trường hợp:

+ điều ước đơn phương -> điều ước quốc tế hết hiệu lực,

+ điều ước đa phương -> chấm dứt hiệu lực của bên ra tuyên bố, các bên còn lại vẫn có hiệu lực

b Hủy bỏ điều ước quốc tế: là tuyên bố đơn phương của một quốc gia (do cơ quan có thẩm quyền trong nước) nhằm chấm dứt hiệu lực của một điều ước quốc tế đối với mình mà không cần điều ước đó cho phép khi:

Cơ sở pháp lý:

1/ Khi một bên chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ

2/ Một hay nhiều bên vi phạm nghiêm trọng những điều khoản của điều ước

3/ Khi quốc gia không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình -> Rebus sis stantibus -> hoàn cảnh thay đổi

cơ bản dẫn đến quốc gia không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình Ví dụ như thay đổi chủ thể quốc gia, Đông Đức và Tây Đức, việc hợp nhất này làm cho 2 quốc gia này không thể thực hiện nghĩa vụ trong điều ước có thể hủy bỏ hợp lệ, hợp pháp Hoàn cảnh: hợp nhất, chia cắt, thậm chí như đảo chính thay đổi chính thể, chính quyền (ví dụ trường hợp thái lan)

Tạm đình chỉ thực hiện điều ước: quyền của quốc gia và được ghi nhận trong Luật điều ước quốc tế

1/ Các bên tham gia điều ước sẽ gián đoạn thực hiện trong một thời gian nhất định

2/ Cơ sở pháp lý của việc tạm đình chỉ là do sự thỏa thuận của các thành viên hoặc do điều ước quy định3/ Trong thời gian tạm đình chỉ các bên không có bất kỳ hình thức nào cản trở việc khôi phục lại hiệu lực của điều ước quốc tế sau một thời gian gián đoạn

Phân biệt tạm đình chỉ với bãi bỏ điều ước?

Câu hỏi nhân định: một điều ước chấm dứt hiệu lực khi có chiến tranh xảy ra? (Sai)

Bài tập tình huống : điều ước quốc tế chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp nào? trường nào là hợp lệ hợppháp, trường hợp nào không hợp pháp?

Tuy nhiên, không phải quy tắc xử sự nào hình thành trong thực tiễn cũng trở thành quy phạm tập quán quốc tế,tức là nguồn của LQT Những tập quán là nguồn của LQT phải thỏa mãn các điều kiện sau:

1/ Tập quán đó phải được áp dụng trong một thời gian dài trong thực tiễn quốc tế, thể hiện ở hai khía cạnh sau:

a Tập quán này phải lặp đi lặp lại nhiều lần trong một quá trình liên tục

b Trong quá trình áp dụng đó, các quốc gia tin chắc xử sự như vậy là đúng về mặt pháp lý

=> Một tập quán được coi là áp dụng qua một thời gian dài qua thực tiễn quốc tế phải đảm bảo hai yếu tố trên

Trang 10

2/ Tập quán đó phải được thừa nhận rộng rãi như những quy phạm có tính chất pháp lý bắt buộc, thể hiệna.Phải được nhiều quốc gia thừa nhận và áp dụng Có nhũng tập quán được nhiều quốc gia thừa nhận vá áp dụng nhưng cũng có những tập quán chỉ áp dụng trong quan hệ song phương hày một số nước trong khu vực.b.Phải được thừa nhận như những quy phạm có tính chất pháp lý bắt buộc.

3/ Tập quán đó phải có nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế

Chỉ những tập quán được áp dụng qua một thời gian dài trong thực tiễn, được nhiều quốc gia thừa nhận có giá trị pháp lý bắt buộc và có nội dung phù hợp với những quy phạm Jus Cogens của Luật quốc tế mới là nguồn của Luật quốc tế

3.2 Con đường hình thành

1/ Theo quan điểm truyền thống

2/ Theo quan điểm mới

3.3 Hiệu lực

- Tập quán quốc tế có giá trị pháp lý như điều ước quốc tế

- Tập quán quốc tế có thể được áp dụng khi không có quy phạm điều ước quốc tế điều chỉnh hoặc các chủ thể Luật quốc tế chọn lựa tập quán quốc tế để điều chỉnh

Câu hỏi nhận định:

·1 Mọi tập quán phát sinh trong đời sống quốc tế đều là nguồn của LQT?

S, Không phải mọi tập quán phát sinh trong đời sống được đương nhiên là nguồn của LQT, => Chỉ có những tập quán nào mà trong mối quan hệ giữa các chủ thể LQT với nhau, được họ thỏa thuận thừa nhận để giải quyết vụ việc thì tập quán đó mới được xem là tập quán quốc tế nguồn của LQT giải quyết vụ việc giữa các bên phải thỏa mãn 3 điều kiện: Chỉ những tập quán được áp dụng qua một thời gian dài trong thực tiễn, được nhiều quốc gia thừa nhận có giá trị pháp lý bắt buộc và có nội dung phù hợp với những quy phạm Jus Cogens của Luật quốc tế mới là nguồn của Luật quốc tế

·2 Thỏa thuận là con đường duy nhất để hình thành nguồn của Luật quốc tế?

Đ, thỏa thuận là con đường duy nhất để hình thành nguồn của LQT là luôn luôn đúng Bởi vì bản chất của LQT là sự thỏa thuận, mà nguồn của LQT không chỉ bao gồm điều ước mà còn bao gồm tập quán quốc tế, nên thỏa thuận là con đường duy nhất

·3 Điều ước quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn tập quán quốc tế? Là 2 nguồn có giá trị như nhau Xuất phát từ bản chất của luật quốc tế là thỏa thuận

·4 Tình huống: trong trường hợp cùng 1 vấn để có cả nguồn điều ước quốc tế và nguồn tập quán quốc tế cùng giải quyết, theo anh chị thì áp dụng nguồn nào? tại sao? Ưu tiên sự thỏa thuận giữa các bên, nếu thỏa thuận tập quán áp dụng tập quán, nếu thỏa thuận điều ước áp dụng điều ước Về mặt nguyên tắc, ưu tiên sự thỏa thuận như trên, nhưng trên thực tiễn hiện nay, thông thường các bên lại ưu tiên áp dụng điều ước để giải quyết Vì điều ước là 1 văn bản thành văn, quy định tương đối rõ ràng, cụ thể, có cả ràng buộc trong khi tập quán là luật bất thành văn, nên việc thống nhất giải quyết tranh chấp rất khó khăn => P.63 có hết trong sách

·5 Điều ước quốc tế có nhiều ưu thế hơn tập quán quốc tế? Sai, ơ kìa sai chổ nào nhở (Cô giáo) -> Đúng Ưu thế hơn là đúng, vì các bên ưu tiến áp dụng điều ước quốc tế

4 Các phương tiện bổ trợ cho nguồn của Luật Quốc tế

·Các nguyên tắc pháp luật chung

·Nghị quyết các tổ chức quốc tế liên chính phủ

·Phán quyết của tòa án quốc tế

·Học thuyết về Luật quốc tế

·Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia

Trang 11

=> 5 hình thức này chỉ bổ trợ, chứ không phải là nguồn Trong trường hợp không có điều ước quốc tê hoặc tập quán quốc tế, thì 5 nguồn này là cơ sở để các bên giải quyết vụ việc.

Câu hỏi nhận định: Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ là nguồn của luật quốc tế? sai, là phương tiện bổ trợ, nhưng phải lý giải tại sao?

Túm lại của cô giáo: Muốn xem là bản chất (nguồn của luật quốc tế): 1/ Luôn đạt sự thỏa thuận giữa các chủ thể của Luật quốc tế Ví dụ: hiến chương liên hiệp quốc là sự thỏa thuận của 51 quốc gia thành viên tham gia sáng lập, có tính bắt buột đối với quốc gia thành viên 2/ Có tính quy phạm bắt buột đối với các chủ thể.Kiểm tra 2 tiêu chí:

·1 Các nguyên tắc pháp luật chung

·2 Nghị quyết các tổ chức quốc tế liên chính phủ

·3 Phán quyết của tòa án quốc tế -> quan điểm chủ quan của quan tòa, không phải là sự thỏa thuận, chỉ bắt buộc các bên trong việc sovle tranh chấp -> không thỏa tiêu chí 1

·4 Học thuyết về Luật quốc tế -> chỉ là các quan điểm, tư tưởng của các cá nhân, luật gia -> không phải chủ thể của LQT -> không mang tính bắt buột thi hành -> giải thích ngôn ngữ -> mang tính chất quy phạm

·5 Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia -> không đat tiêu chí 1 không đạt được sự thỏa thuận, 2 không

có tính bắt buột -> phương tiện bổ trợ

BÀI 3 : ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

-Câu hỏi nhận định: mọi điều ước quốc tế đương nhiên được xem là nguồn của LQT? => Sai, chỉ điều ước phảixây dựng trên sự thỏa thuận, phải phù hợp 7 nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế thì mới được xem là nguồn của Luật quốc tế

·4/ Các nguyên tắc cơ bản của LQT có mối liên hệ trong một chỉnh thể thống nhất: 7 nguyên tắc cơ bản của LQT không tồn tại một các độc lập riêng lẻ với nhau, không phân chia theo 1 trật tự, giá trị pháp lý nào, không nguyên tắc nào cao hơn nguyên tắc nào, vi phạm 1 nguyên tắc dẫn đến vi phạm những nguyên tắc khác Ví dụ việc vi phạm nguyên tắc số 2 sẽ dẫn đến vi phạm hàng loạt các nguyên tắc khác, nguyên tắc số 2 là nguyên tắc trung tâm

=> 7 nguyên tắc cơ bản này xương sống, nền tảng cho hệ thống pháp luật quốc tế, không thể tách rời nội dung từng nguyên tắc mà phải xem xét trong một tổng thể thống nhất, trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.Các nguyên tắc cơ bản của LQT không có sự phân chia theo đẳng cấp theo nghĩa cao thấp, phục tùng nhau nhưng vị trí trung tâm của các nguyên tắc cơ bản là nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực (use force) và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế vì nguyên tắc này đóng vai trò chủ đạo trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế - nhiệm vụ cơ bản của LHQ và luật pháp quốc tế => Trong quan hệ quốc tế nếu một chủ thể của LQT có hành vi đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trái pháp luật quốc tế sẽ bị coi là vi phạm tất cả các nguyên tắc còn lại của hệ thống các nguyên tắc cơ bản

Kết luận: Đặc trưng "Các nguyên tắc cơ bản của LQT có tính bắt buột chung" là đặc trưng quan trọng nhất, việc bắt tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của LQT đảm bảo hòa bình và an ninh quốc tế Trong mọi trường hợp, nếu các chủ thể của LQT vi phạm các nguyên tắc cơ bản của LQT đều được coi là hành vi vi phạm pháp luật quốc tế nghiêm trọng nhất

Kết luận: đặc trưng số 3 là đặc trưng quan trọng nhất, việc tuân thủ 7 nguyên tắc này đảm bảo việc tuân trật

tự an ninh quốc tế

Câu hỏi: Hãy chứng minh các nguyên tắc cơ bản của LQT là các nguyên tắc quy phạm mệnh lệnh Jus Cogens -> là các quy phạm mẹnh lệnh mang tiếng bắt buột mọi thực thể phải tuân thủ

Trang 12

2 Các nguyên tắc cơ bản của LQT

2.1 Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia

2.2 Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

2.2.2 Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

Về nguyên tắc, mọi hành vi sử dụng và đe dọa sử dung vũ lực đều bị coi là bất hợp pháp trừ hai trường hợp ngoại lệ sau đây:

1/ Trong trường hợp có hành vi xâm lược hoặc phá hoại hòa bình và an ninh quốc tế đã được đại hội đồng bảo

an áp dụng các biện pháp phi vũ trang như cắt đứt toàn bộ hay từng phần quan hệ kinh tế, đường sắt, đường biển, hàng không, và các phương tiện thông tin khác, kể cả việc cắt đứt quan hệ ngoại giao nhưng HĐBA nhận thấy những biện pháp đó " là không thích hợp, hoặc tỏ ra là không thích hợp, thì HĐBA có quyền áp dụng mọi hành động của hải, lục, không quân mà HĐBA xét thấy cần thiết cho việc duy trì hoặc khôi phục hòabình và an ninh quốc tế Những hành động này có thể là những cuộc biểu dương lực lượng, phong tỏa và những cuộc hành quân khác, do các lực lượng hải, lục, không quân của các quốc gia thành viên LHQ thực hiện" (điều 42 Hiến chương LHQ)

=> Hành vi sử dụng vũ lực do HĐBA quyết định trong những trường hợp nói trên không bị coi là vi phạm

nguyên tắc này.

2/ Trong trường hợp các quốc gia bị xâm lược vũ trang, Hiến chương LHQ quy định: "không có một điều khoản nào trong Hiến chương này làm tổn hại đến quyền tự vệ cá nhận hay tập thể chính đáng trong trường hợp thành viên LHQ bị tấn công vũ trang cho đến khi HĐBA chưa áp dụng được các biện pháp cần thiết để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế Những biện pháp mà các thành viên LHQ áp dụng trong việc bảo vệ quyền

tự vệ chính đáng ấy phải được báo ngay cho HĐBA và không được gây ảnh hưởng gì đến quyền hạn và trách nhiệm của HĐBA, chiếu theo hiến chương này, đối với việc HĐBA áp dụng bất kỳ lúc nào những hành động

mà HĐ thấy cần thiết để duy trì và khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế" (điều 51 Hiến chương LHQ).Như vậy, khi bị xâm lược vũ trang, các quốc gia, các dân tộc có quyền tự vệ cá thể hoặc tập thể cho đến khi HĐBA áp dụng các biện pháp hữu hiệu để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế và phải báo ngay cho HĐBA.Đồng thời không được cản trợ HĐBA hành động để thực hiện sứ mệnh bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế của mình

=>>>> Về phương diện pháp lý, hành vi tự vệ của các quốc gia, các dân tộc dưới hình thức cá thể và tập thể

là những hành vi hợp pháp, không vi phạm nguyên tắc cấm sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực.

mức độ chống trả phải tương xứng với mức độ thiệt hại mà bên kia đã gây ra và phải báo với HĐBA.

2.3 Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình

2.4 Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác

Về nguyên tắc can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia là vi phạm LQT ngoại trừ can thiệp được thực hiện trong những trường hợp sau đây:

1/- Khi xét có xung đột vũ trang nội bộ ở một quốc gia kéo dài nghiêm trọng, đe dọa nền hòa bình và an ninh quốc tế thì HĐBA có quyền can thiệp => xung đột vũ trang ở Công hòa Liên bang Nam Tư 1991

2/- LHQ quyết định can thiệp vào quốc gia nào đó có sự vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người như phân biệt chủng tộc, diệt chủng hoặc vi phạm các nghĩa vụ pháp lý quốc tế quan trọng khác như: sản xuất, tàng trữ, sử dụng mua bán, chuyển giao thử vũ khí hạt nhân, hành vi khủng bố

=> Chỉ duy nhất 1 thực thể được quyền can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia là HĐBA, bất kỳ sự can

thiệp của một liên minh quân sự nào, tổ chức quốc tế nào, quốc gia nào đều là vi phạm luật pháp quốc tế.

2.5 Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau

2.6 Nguyên tắc dân tộc tự quyết

Trang 13

2.7 Nguyên tắc Pacta sunt servanda (tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế)

2.7.1 Nội dung của nguyên tắc

2.7.2 Các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc:

Trong quan hệ quốc tế, các quốc gia không phải thực hiện các điều ước, cam kết mà mình là thành viên khi:1/- Điều ước quốc tế mà mình đã ký kết hoặc tham gia có nội dung trái với Hiến chương LHQ và các nguyên tắc cơ bản của LQT => Bất kỳ 1 điều ước nào trái với Hiến chương LHQ và trái với 7 nguyên tắc => không có giá trị pháp lý

2/- Vi phạm các quy định của pháp luật quốc gia về trình tự, thủ tục và thẩm quyền ký kết (điều 8 công ước Viên 1969) -> sai thẩm quyền thì điều ước vô hiệu lực, trừ trường hợp có sự xác nhận ngay sau đó của quốc gia có sai thẩm quyền thì có thể vẫn có giá trị pháp lý

3/- Khi một trong các bên tham gia điều ước vi phạm nghiêm trọng điều ước hoặc chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ của họ => Một bên chỉ hưởng quyền và không thực hiện nghĩa vụ

4/- Những điều kiện để thực hiện điều ước đã thay đổi cơ bản (Rebus sis stantibus) Ví dụ như có sự thay đổi

tư cách chủ thể của LQT

Điều 62: Sự thay đổi cơ bản các hoàn cảnh (Công ước Vien về luật điều ước quốc tế 1969)

Khi chiến tranh xảy ra -> các bên hoàn toàn được giải phóng các nghĩa vụ trong điều ước quốc tế trừ các điều ước về biên giới, lãnh thổ, quyền con người hoặc các điều ước mà ngay từ đầu có thỏa thuận vẫn tiếp tục có giá trị pháp lý

Câu hỏ nhận định:

Khi các tranh chấp xảy ra, các bên có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp quốc tế đó theo điều 33 của Hiến chương LHQ? (điều 33 còn quy định các biện pháp thỏa thuận khác, các biện pháp hướng đến việc không sử dụng vũ lực để giải quyết -> đều được xem là biện pháp hòa bình).

Những phương pháp hòa bình (biện pháp) : điều 33 hiến chương Tuy nhiên nếu như các bên có thỏa thuận nếu có tranh chấp xảy ra thì các vụ việc này được giải quyết tại tòa án quốc tế, thì tranh chấp xảy ra phải đưa

ra tòa án quốc tế giải quyết.

Điều 33 của Hiến chương LHQ: Các bên đương sự trong các cuộc tranh chấp, mà việc kéo dài các cuộc tranh chấp ấy có thể đe dọa đến hoà bình và an ninh quốc tế, trước hết, phải cố gắng tìm cách giải quyết tranh chấp bằng con đường đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, trọng tài, toà án, sử dụng những tổ chức hoặc những điều ước khu vực, hoặc bằng các biện pháp hoà bình khác tùy theo sự lựa chọn của mình;

Câu hỏi: Yêu cầu phân tích nội dung một trong 7 nguyên tắc này? Ví dụ như: Có quan điểm cho rằng bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia không được thực hiện nghiêm túc, quan điểm của anh chị như thế nào? -> tất cả câu hỏi liên quan đến nội dung phải căn cứ vào điều 2 và tuyên bố 1970.Nếu câu hỏi phân tích các trường hợp ngoại lệ của các nguyên tắc: ví dụ nguyên tắc cấm dùng vũ lực, vậy luật quốc tế nào cho những chủ thể đặc biện nào được sử dụng vũ lực (2) & (6), (7).

BÀI 4 QUỐC GIA TRONG LUẬT QUỐC TẾ

1.1 Các yếu tố cấu thành quốc gia

Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu tham gia vào tất cả các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp quốc tế -> Luật quốc tế Quốc gia là một thực thể được hình thành bởi các yếu tố tự nhiên và xã hội, đó là lãnh thổ, dân

cư, chính phủ và chủ quyền quốc gia

Trang 14

Điều 1 của công ước Montevedeo đã xác định quốc gia với tư cách là một chủ thể của pháp luật quốc tế cần có các tiêu chuẩn sau: a Có dân cư trú thường xuyên b Một lãnh thổ xác định c Chính phủ d Khả năng tiến hành quan hệ với các nhà nước khác.

1.2 Quyền năng chủ thể luật quốc tế của luật quốc gia

a Khái niệm quyền năng chủ thể của luật quốc tế

Quyền năng chủ thể của Luật quốc tế là khả năng pháp lý đặc biệt của những chủ thể mang quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế Quyền năng chủ thể là thuộc tính chính trị - pháp lý của các thực thể đang tham gia hoặc có khả năng tham gia vào quan hệ pháp lý quốc tế Mỗi chủ thể đều có quyền năng chủ thể riêng biệt bao gồm haiphương diện năng lực pháp lý quốc tế và năng lực hành vi quốc tế

Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của Luật quốc tế vì:

1/ Quốc gia là chủ thể xuất hiện đầu tiên của Luật quốc tế, là hạt nhân của hệ thống pháp luật quốc tế, là cơ sở hình thành, tồn tại và phát triễn của Luật quốc tế

2/ Quốc gia là chủ thể đầu tiên xây dựng nên pháp luật quốc tế Quan hệ pháp lý quốc tế trước tiên và chủ yếu

là quan hệ giữa các quốc gia Và chỉ khi có quan hệ giữa các quốc gia phát triễn thì mới xuất hiện các quy phạm điều ước quốc tế và quy phạm tập quán quốc tế Do vậy, có thể khẳng định không có quốc gia thì không thể có pháp luật quốc tế

3/ Quốc gia là chủ thể duy nhất của LQT có khả năng tạo ra các chủ thể khác của LQT Lịch sử hình thành, tồntại và phát triễn của LQT cho thấy, các tổ chức quốc tế liên chính phủ xuất hiện vào giữa thế kỷ 19 do các quốcgia xây dựng nên Cũng chính các quốc gia là chủ thể có quyền quy định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức quốc tế liên chính phủ

4/ Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu thực hiện các nguyên tắc và các quy phạm pháp luật quốc tế cũng như áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành luật quốc tế khi có hành vi vi phạm pháp luật quốc tế

1.3 Vấn đề công nhận trong LQT.

a Khái niệm

Công nhận trong LQT bao gồm các vấn đề cơ bản sau đây:

1/ Thứ nhất: công nhận là hành vi thể hiện quan điểm chính trị - pháp lý của quốc gia khi có sư xuất hiện chủ thể mới (quốc gia mới) hoặc chính phủ mới trên trường quốc tế Điều đó có nghĩa là, công nhận hay không công nhận một quốc gia mới hoặc chính phủ mới là hành vi thể hiện chủ quyền quốc gia, xuất phát từ ý chí và

sự tự nguyện của các chủ thể LQT

2/ Công nhận là một quan hệ pháp lý quốc tế phát sinh giữa bên công nhận và bên được công nhận được thiết lập dựa trên ý chí và sự chủ động của bên công nhận Bên công nhận có thể là quốc gia, chính phủ hoặc các chủ thể khác của LQT

3/ Nội dung của hành vi công nhận là công nhận chế độ chính trị, văn hóa - xã hội của bên công nhận với bênđược công nhận

4/ Công nhận quốc tế có ý nghĩa pháp lý quốc tế đặc biệt quan trọng trong quan hệ quốc tế Công nhận là hành

vi pháp lý cần thiết và tất yếu nhằm đáp ứng những đòi hỏi của sinh hoạt và trật tự pháp lý quốc tế => công nhận sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc duy trì, thiết lập và thực hiện các quan hệ pháp lý quốc tế giữa các quốc gia và các chủ thể của LQT

b Các thể loại công nhận

Trong phạm vi bài học, trọng tâm là 2 thể loại sau đây:

1/ Công nhận quốc gia mới

Xuất hiện thông qua các hình thức:

·a Hợp nhất quốc gia

Ngày đăng: 08/06/2019, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w