GIỚI THIỆU Định lí Lagrange được phát biểu như sau: Cho hàm số Fx liên tục trên [a,b] và có đạo hàm trong khoảng a,b thì luôn tồn tại sao cho: Chúng ta sẽ đi tìm hiểu 3 bài toán sử dụng
Trang 1ĐỊNH LÍ LAGRANGE VÀ ỨNG DỤNG
Chuyên đề:
ĐỊNH LÍ LAGRANGE VÀ ỨNG DỤNG
A GIỚI THIỆU
Định lí Lagrange được phát biểu như sau: Cho hàm số F(x) liên tục trên [a,b] và có đạo hàm trong khoảng (a,b) thì luôn tồn tại sao cho:
Chúng ta sẽ đi tìm hiểu 3 bài toán sử dụng định lí Lagrange trong chương trình THPT như sau:
I Sử dụng định lí Lagrange chứng minh bất đẳng thức
II Sử dụng định lí Lagrange chứng minh phương trình có nghiệm
III Sử dụng định lí Lagrange giải phương trình
B NỘI DUNG
I SỬ DỤNG ĐỊNH LÍ LAGRANGE CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC.
* Phương pháp
Từ định lí Lagrange , nếu thì:
Vậy
Từ định lí Lagrange để áp dụng được kết quả trên, điều quan trọng nhất là xác định được hàm số F(x)
*Ví dụ minh họa
VD1: CMR nếu th×:
Giải
Bất đẳng thức đã cho tương đương với:
Xét hàm số: liên tục trên , và có đạo hàm trong khoảng
Trang 2Theo định lí Lagrange luôn tồn tại sao cho:
Ta có:
(đpcm)
NX: Điều quan trọng hơn cả trong bài toán này là chúng ta nhận ra được hàm số F(x) qua việc biến đổi tương đương BPT đã cho Ta xét VD 2 …
VD 2: Cho Chứng minh:
Giải
BĐT đã cho tương đương với:
Ta có:
AD định lí Lagrange đối với hàm số: trên , thì tồn tại
sao cho:
Từ (1) suy ra:
NX: Bài này khó hơn bài trên ở chỗ phải tinh ý lấy logaNepe hai vế mới nhận ra đựơc
hàm số f (x)
VD 3: Cho a<b<c CMR:
Giải
Xét hàm số:
Theo định lí Lagrange tồn tại sao cho:
Ta thấy:
Trang 3Từ (1)
Do đó, từ Suy ra:
II SỬ DỤNG ĐỊNH LÍ LAGRANGE CHỨNG MINH PHƯƠNG TRÌNH CÓ NGHIỆM.
*Phương pháp:
Từ định lí Lagrange, nếu F(b)-F(a)=0 thì tồn tại sao cho:
phương trình có nghiệm thuộc
Để áp dụng được định lí Lagrange phải nhận ra hàm số F (x) (thực ra nó là
nguyên hàm của hàm số f(x))
Dạng bài toán này làm theo các bước sau:
Bước 1: Xác định hàm số F(x) liên tục trên [a,b] và có đạo hàm trên (a,b), thoả mãn:
a F'(x)=f(x)
b F(b)-F(a)=0
Bước 2: Khi đó tồn tại sao cho:
phương trình f(x)= 0 có nghiệm
*Ví dụ minh hoạ:
VD1: CMR phương trình:
có nghiệm với mọi a,b,c
Giải
Xét hàm số:
Dễ dàng nhận thấy:
Trang 4
Khi đó tồn tại sao cho:
Vậy phương trình đã cho có nghiệm thuộc khoảng
VD 2: Giả sử: CMR phương trình:
có nghiệm thuộc khoảng (0, 1)
Giải
Xét hàm số: liên tục trên [0,1] và có đạo hàm trong khoảng (0,1) Ta có:
Khi đó tồn tại sao cho:
Vậy phương trình đã cho có nghiệm thụôc khoảng (0,1)
Từ VD2 ta có thể giải được bài toán sau:
VD3: Giả sử: CMR phương trình:
có nghiệm thuộc khoảng (0,1)
Giải
Xét hàm số:
Nhận thấy, F(x) liên tục trên [0,1] và có đạo hàm trong khoảng (0,1)
Ta có:
Trang 5
Khi đó tồn tại sao cho:
V ậy ph ư ơng tr ình đ ã cho c ó nghi ệm thu ộc kho ảng (0,1)
III SỬ DỤNG ĐỊNH LÍ LAGRANGE GI ẢI PH Ư ƠNG TR ÌNH.
* Phương pháp:
Đ ể áp d ụng đ ịnh l í Lagrange vào việc giải phương trình ta thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Gọi l à nghi ệm c ủa ph ư ơng tr ình
Bước 2: Biến đổi phương trình về dạng thích hợp , từ đó chỉ ra hàm
số liên tục trên [a,b] và có đạo hàm trên khoảng (a,b)
Khi đó theo định lí Lagrange tồn tại sao cho:
(*)
Bước 3: Giải (*), ta xác định được
Bước 4: Thử lại
* Ví dụ minh họa:
VD 1: Giải phương trình:
Giải
Gọi là nghiệm của phương trình đã cho Ta được:
Xét hàm số: Khi đó:
(1)
Vì F(t) liên tục trên [3,4] và có đạo hàm trong khoảng (3,4), do đó theo định lí Lagrange tồn tại sao cho:
Trang 6
Thử lại và thấy đúng.
Vậy phương trình có hai nghiệm x=0 và x=1
VD 2: Giải phương trình:
Giải
Gọi là nghiệm của phương trình đã cho, ta có:
Xét hàm số: , khi đó:
Vì F(t) liên tục trên [2,3] và có đạo hàm trên (2,3), do đó theo định lí Lagrange luôn tồn tại sao cho:
Thử lại thấy đúng vậy phương trình có hai họ nghiệm và
C BÀI TẬP ÁP DỤNG
1 CMR nếu x>y> 0 thì
2 CMR phương trình:
3 Giải các phương trình sau:
1
2